ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ NGỌC TÂM
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ NGỌC TÂM
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đàm Thanh Thủy
THÁI NGUYÊN - 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý Đào tạo nghề tại thị xã Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của bản thân, chưa được sử dụng
để bảo vệ bất cứ học vị nào. Các số liệu sử dụng trong nghiên cứu hoàn toàn
trung thực, các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ cho
việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày ... tháng ... năm 2017
Học viên
Ngô Ngọc Tâm
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn “Quản lý Đào tạo nghề tại thị xã
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
nhiều cá nhân, cơ quan. Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn người hướng
dẫn khoa học TS. Đàm Thanh Thủy đã tận tâm hướng dẫn, giúp tôi hoàn
thành việc nghiên cứu đề tài luận văn.
Tôi xin chân thành cảm sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND Thị xã Phổ
Yên, Sở Lao động - TB&XH tỉnh Thái Nguyên, Phòng Lao động - Thương
binh và xã hội, Chi cục Thống kê Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, Trường
Trung cấp nghề Nam Thái Nguyên đã cung cấp số liệu phục vụ cho nghiên
cứu của tôi một cách đầy đủ, nhanh chóng, chính xác và có những tư vấn,
nhận xét, đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo và khoa
chuyên môn và các phòng liên quan của Trường Đại học Kinh tế và Quản
trị kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu tại Nhà trường.
Học viên
Ngô Ngọc Tâm
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .......................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ........................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học .......................................................................................... 4
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ................ 6
ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI ĐỊA PHƯƠNG ........................................................ 6
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề tại địa phương ............................... 6
1.1.1. Các vấn đề cơ bản về đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề.................. 6
1.1.2. Nguyên tắc của quản lý đào tạo nghề tại địa phương .............................. 8
1.1.3. Nội dung quản lý đào tạo nghề tại địa phương ..................................... 10
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý về đào tạo nghề ............................. 14
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý đào tạo nghề tại địa phương .......................... 18
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý đào tạo nghề tại thành phố Bắc Giang,
tỉnh Bắc Giang ............................................................................................... 22
1.2.2. Kinh nghiệm quản lý đào tạo nghề tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh .. 26
1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cho thị xã Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................... 29
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 30
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 30
iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 30
2.2.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích ............................................ 30
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 31
2.2.3. Phương pháp tổng hợp số liệu............................................................... 31
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 32
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 34
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh đặc điểm kinh tế xã hội ............................................ 35
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã
qua đào tạo ...................................................................................................... 35
2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh kết quả thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các
chính sách, quy định trong công tác đào tạo nghề .......................................... 37
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI THỊ
XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN ....................................................... 39
3.1. Khái quát đặc điểm thị xã Phổ Yên.......................................................... 39
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 39
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 44
3.2. Thực trạng quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn thị xã Phổ Yên .... 52
3.2.1. Quản lý mạng lưới cơ sở đào tạo nghề ................................................. 52
3.2.2. Quản lý về cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề .......................... 53
3.2.3. Quản lý về chương trình đào tạo của hệ thống cơ sở dạy nghề ............ 54
3.2.4. Đội ngũ cán bộ, giáo viên trong các cơ sở đào tạo nghề ...................... 55
3.2.5. Quy mô tuyển sinh đào tạo nghề........................................................... 56
3.2.6. Việc làm và thu nhập lao động nông thôn thị xã Phổ Yên qua
đào tạo nghề ................................................................................................... 58
3.2.7 . Về nội dung, chương trình dạy nghề cho LĐNT ................................. 60
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Đào tạo nghề tại thị xã Phổ Yên ...... 64
3.3.1. Hệ thống các chính sách, chế độ, các văn bản pháp luật về Đào tạo nghề.. 65
3.3.2. Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng chính quyền đối
với công tác đào tạo nghề................................................................................ 67
v
3.3.3. Công tác phối hợp thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn..... 71
3.3.4. Công tác đào tạo nghề của một số cơ sở dạy nghề chưa có sự chú
trọng về chuyên môn cho lực lượng giáo viên, đầu tư thiết bị máy móc,
địa điểm thực hành .......................................................................................... 73
3.3.5. Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá chưa được kịp thời dẫn đến
không theo sát được quá trình dạy học của các lớp học nghề......................... 73
3.3.6. Năng lực chuyên môn trách nhiệm của cán bộ quản lý chưa cao,
chưa có cán bộ chuyên trách mà vẫn còn kiêm nhiệm dẫn đến hiệu quả
quản lý chưa cao .............................................................................................. 74
3.3.7. Kinh phí còn thiếu, chưa kịp thời, thủ tục hồ sơ, công tác thanh
toán, quyết toán của cơ sở đào tạo nghề ......................................................... 75
3.4. Đánh giá công tác quản lý Đào tạo nghề tại thị xã Phổ Yên ................... 78
3.4.1. Những kết quả đạt được trong quản lý Đào tạo nghề ........................... 78
3.4.2. Những hạn chế trong quản lý đào tạo nghề ........................................... 79
3.4.3. Những nguyên nhân hạn chế trong quản lý đào tạo nghề ..................... 80
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
NGHỀ TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN......................... 81
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu về quản lý Đào tạo nghề tại thị
xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ........................................................................ 81
4.1.1. Quan điểm về quản lý đào tạo nghề ...................................................... 81
4.1.2. Phương hướng quản lý đào tạo nghề tại thị xã Phổ Yên ...................... 82
4.1.3. Mục tiêu quản lý đào tạo nghề .............................................................. 83
4.2. Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề tại thị xã
Phổ Yên ........................................................................................................... 84
4.2.1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa
phương về đào tạo nghề .................................................................................. 84
4.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề cho lao
động nông thôn thị xã Phổ Yên ....................................................................... 85
vi
4.2.3. Xây dựng chính sách tạo động lực cho giáo viên và sinh viên các
trường dạy nghề............................................................................................... 86
4.2.4. Chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn .............. 87
4.2.5. Khảo sát và nắm vững nhu cầu, xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp ...... 87
4.2.6. Nâng cao chất lượng của hệ thống dạy nghề ........................................ 89
4.2.7. Gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm và bao tiêu sản phẩm .......... 92
4.3. Dự kiến hiệu quả của luận văn ............................................................... 92
4.3.1. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn ........................................................... 92
4.3.2. Đối tượng hưởng lợi của luận văn ...................................................... 93
4.4. Những thuận lợi và khó khăn, tính khả thi của luận văn ......................... 94
4.4.1. Những thuận lợi..................................................................................... 94
4.4.2. Khó khăn ............................................................................................... 95
4.4.3. Hướng khắc phục khó khăn .................................................................. 95
4.4.4. Tính khả thi của luận văn ...................................................................... 96
4.5. Một số kiến nghị....................................................................................... 96
4.5.1. Đối với nhà nước ................................................................................... 96
4.5.2. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Thái Nguyên ......................................... 97
4.5.3. Kiến nghị Đối với Sở lao động- TB&XH tỉnh Thái Nguyên................ 98
4.5.4. Với cơ sở đào tạo nghề.......................................................................... 98
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101
vii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Đọc là
CNH- HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
ĐTN
Đào tạo nghề
HĐH
Hiện đại hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
KTXH
Kinh tế xã hội
KT –XH
Kinh tế - xã hội
LĐ
Lao động
LĐPT
Lao động phổ thông
LĐNT
Lao động nông thôn
LĐTBXH
Lao động thương binh xã hội
LN
Làng nghề
LĐ -TB&XH
Lao động - Thương binh và xã hội
QLNN
Quản lý nhà nước
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
THPT
Trung học phổ thông
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
CSDN
Cơ sở dạy nghề
TT GDTX
Trung tâm Giáo dục thường xuyên
GDTX
Giáo dục thường xuyên
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất tại thị xã Phổ Yên giai đoạn 2014 - 2016... 42
Bảng 3.2: Thống kê dân số thị xã Phổ Yên giai đoạn 2014 - 2016 ................ 45
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng lao động tại thị xã Phổ Yên giai đoạn
2014 - 2016 ..................................................................................... 46
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2014 - 2016 .......... 50
Bảng 3.5: Đào tạo nghề theo đơn đặt hàng cho LĐNT....................................... 53
Bảng 3.6: Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của LĐNT Phổ Yên
năm 2016 ......................................................................................... 54
Bảng 3.7: Trình độ chuyên môn giáo viên dạy nghề thị xã Phổ Yên 2016 .... 55
Bảng 3.8: Trình độ nghiệp vụ sư phạm giáo viên dạy nghề năm 2016 .......... 56
Bảng 3.9: Quy mô tuyển sinh đào tạo nghề giai đoạn 2011- 2016 ................. 57
Bảng 3.10: Tình hình việc làm sau đào tạo của LĐNT giai đoạn 2011 - 2016 .... 59
Bảng 3.11: Chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT Phổ Yên 2011 - 2016 ......... 60
Bảng 3.12: Dự báo tổng cầu lao động qua đào tạo nghề giai đoạn 2016- 2024 ..... 62
Bảng 3.13: Dự báo tổng cung lao động qua đào tạo nghề giai đoạn
2018 - 2024 ..................................................................................... 64
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Khung phân tích nghiên cứu .......................................................... 31
Hình 3.1: Lược đồ Thị xã Phổ Yên ................................................................. 39
Biểu đồ 3.1: Số doanh nghiệp hạch toán độc lập trên địa bàn thị xã Phổ Yên...... 51
Biểu đồ 3.2: Số lượng cơ sở SXKD cá thể trên địa bàn thị xã Phổ Yên ........ 52
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là vấn đề cốt lõi trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Đào tạo nghề, phát triển và nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn là một đột phá chiến lược, là yếu tố
quyết định chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Trong đó các cơ quan quản lý
nhà nước cần có sự quản lý, phối hợp chặt chẽ với các cơ quản đào tạo nghề
để quản lý. Để phát triển nguồn nhân lực ở nước ta hiện nay, phát triển nguồn
nhân lực ở nông thôn có tầm quan trọng đặc biệt. Một mặt, hơn 60% dân số
nước ta hiện nay vẫn sống ở nông thôn. Mặt khác, chất lượng lao động ở nông
thôn nước ta hiện nay còn quá thấp khiến cho người dân ở nông thôn khó tìm
việc làm ngoài nông nghiệp dẫn đến thu nhập thấp, làm doãng rộng chênh
lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn. Để đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá
nông nghiệp và công nghiệp hoá đất nước, vì sự phát triển tiến lên giàu có của
nông dân, cần phải đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với
giải quyết việc làm.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII nhấn mạnh: “... Quy
hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Xây
dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho đất nước, cho từng ngành,
từng lĩnh vực”.
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm đặc
biệt được Đảng và Nhà nước ta quan tâm. Thực tiễn cho thấy không thể có
một nông thôn mới, một nước có nền công nghiệp hiện đại khi hàng triệu lao
động nông nghiệp không có tay nghề vững vàng. Ngày 27 tháng 11 năm
2009, Chính phủ đã phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
đến năm 2020” (gọi tắt là đề án 1956). Đề án nêu rõ quan điểm của Đảng,
Nhà nước ta là đào tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng và
2
Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao
động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH)
nông nghiệp, nông thôn.
Thị xã Phổ Yên là thị xã trung du của tỉnh Thái nguyên, nằm trên quốc
lộ 3 Thái Nguyên đi Hà Nội nên có nhiều lợi thế về tự nhiên, kinh tế - xã hội,
lịch sử văn hóa cách mạng, thuận lợi trong việc thu hút các dự án đầu tư. Phổ
Yên là thị xã đang trong quá trình CNH, HĐH và xây dựng nông thôn mới.
Những năm gần đây Thị xã đã được Chính Phủ phê duyệt quy hoạch các khu
cụm công nghiệp, hết năm 2016 trên địa bàn thị xã đã giải phóng mặt bằng
các dự án trọng điểm như: Khu công nghiệp Yên Bình, khu công nghiệp
Điềm Thụy, khu công nghiệp Nam Phổ Yên, đường cao tốc Hà Nội – Thái
Nguyên, nút giao Yên Bình, mở rộng Quốc lộ 3 cũ, các khu đô thị, khu tái
định cư... Sự phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị dẫn
đến sự thay đổi về cơ cấu đất đai, lao động, việc làm, thu nhập và cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Sự thay đổi này mang tính chất tích cực
xong cũng ảnh hưởng không nhỏ đến lao động nông thôn do thu hồi đất. Cụ
thể đã giải phóng gần 1.000 ha, ảnh hưởng và liên quan đến 5.379 lượt hộ
dân, tái định cư cho 657 hộ, kéo theo trên 14.344 lao động thiếu việc làm có
nguy cơ tạo ra nhiều vấn đề tiêu cực trong xã hội nông thôn; Việc đào tạo
nghề, giải quyết vấn đề việc làm, tăng thu nhập một cách ổn định cho LĐNT
đang là vấn đề có tính cấp thiết ở thị xã Phổ Yên.
Những năm gần đây, các cấp ủy Đảng, chính quyền thị xã Phổ Yên đã
chú trọng đào tạo nghề cho người lao động, trong đó đặc biệt quan tâm đến
đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm nhằm đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã. Trong những năm gần đây,
việc quản lý các cơ sở đào tạo nghề cho LĐNT đã đạt được một số kết quả
nhất định. Tuy nhiên tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề ở Phổ Yên hiện nay vẫn
còn thấp, mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển không đồng đều, quy mô dạy
3
nghề nhỏ, chất lượng dạy nghề chưa cao, chưa bổ sung kịp thời các nghề mới
theo yêu cầu của thị trường lao động, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo
nghề chưa tìm kiếm được việc làm còn ở mức khá cao. Việc đào tạo nghề
thiếu gắn kết với thực hành, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu
thị trường lao động. Hoạt động đào tạo nghề của thị xã vẫn dựa trên sự phân
bổ chỉ tiêu của tỉnh, dẫn đến việc đào tạo nghề còn thụ động, hiệu quả chưa
cao. Vì vậy, vấn đề đặt ra ở đây là cần tăng cường quản lý, theo dõi, thanh
tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng đào tạo nghề và bố trí việc cho
LĐNT sau đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn vấn đề: "Quản lý đào tạo nghề
tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu quản lý đào tạo nghề tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề đạt được mục
tiêu đã đề ra.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đào tạo nghề tại
địa phương.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến quản lý đào tạo nghề tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý quản lý đào tạo
nghề tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý Đào tạo nghề tại thị
xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Trong đó, đối tượng chính mà đề tài tập trung
4
nghiên cứu là công tác quản lý Đào tạo nghề và công tác quản lý sự tuân thủ
các chính sách chế độ và các văn bản quy định của pháp luật.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được tổ chức nghiên cứu trên địa bàn thị xã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Các số liệu được sử dụng trong nghiên cứu được thu
thập trong khoảng thời gian từ 2011 – 2016.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý đào tạo
nghề tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trên các lĩnh vực: quản lý quá trình
Đào tạo nghề và sự tuân thủ các chính sách trong công tác đào tạo nghề.
4. Ý nghĩa khoa học
- Về mặt lý luận, luận văn thực hiện làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực
tiễn về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn và công tác quản lý nhà
nước trong lĩnh vực đào tạo nghề.
- Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề
trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên một cách chi tiết dưới nhiều
khía cạnh khách nhau với những số liệu được cập nhật. Trên cơ sở đó đề xuất
những giải pháp khả thi và phù hợp nhằm tăng cường quản lý đào tạo nghề
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác đào tạo nghề.
- Về mặt thực tiễn, luận văn là công trình nghiên cứu đáng tin cậy, có
thể giúp cho chính quyền thị xã Phổ Yên tham khảo trong việc nắm bắt thực
trạng cũng như thực hiện những giải pháp trong việc tăng cường cũng như
hoàn thiện công tác quản lý đào tạo nghề tại địa phương
- Luận văn là công trình nghiên cứu có độ tin cậy, đảm bảo tính khoa học,
có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu có liên quan.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn chia làm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đào tạo nghề tại
địa phương.
5
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Thực trạng quản lý đào tạo nghề tại thị xã Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên.
- Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề tại thị xã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề tại địa phương
1.1.1. Các vấn đề cơ bản về đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm “ Đào tạo” là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức
nhằm truyền đạt kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo
ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc yêu cầu
cần thiết của xã hội. Đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một
cách tốt nhất.
- Khái niệm "nghề" theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác
nhau nhất định. Thuật ngữ “nghề” được định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau. Ở Việt Nam, có thể hiểu: "Nghề là một tập hợp lao động do sự phân
công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được. Nghề mang
tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất
và nhu cầu xã hội". Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường Đại học
Kinh Tế Quốc Dân thì: "Khái niệm nghề là một dạng xác định của hoạt động
trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức và kỹ năng
mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định
trong một lĩnh vực lao động nhất định".
- Khái niệm “Đào tạo nghề” Theo tài liệu của Bộ LĐTB&XH (2002):
"Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động những kiến
thức, kỹ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn
thành khóa học hành được một nghề trong xã hội”.
- Khái niệm “Lao động nông thôn” là những người thuộc lực lượng lao
động và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn.
7
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là quá trình trang bị kiến thức về
chuyên môn, nghiệp vụ, thái độ làm việc cho lực lượng lao động nông thôn,
để sau khi được đào tạo họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định,
nuôi sống được họ đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức nói riêng
và của xã hội nói chung.
Với những khái niệm vừa nêu có thể thấy, đào tạo nghề cho lao động
nông thôn hàm chứa một số nội dung sau đây:
- Lao động nông thôn: là bộ phận dân cư sống ở nông thôn có độ tuổi từ
15 đến 55 đối với nữ và 60 đối với nam, đang tham gia hoạt động kinh tế hay
đang thất nghiệp.
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn hướng đến nâng cao chất lượng
nguồn lao động ở khu vực nông thôn để họ có thu nhập đủ sống và thích nghi
với xu hướng CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn thích ứng với xu hướng đa dạng
hóa ngành, nghề ở nông thôn, trong đó chú trọng đào tạo những nhóm nghề sau:
+ Đào tạo ngành nghề phục vụ phát triển nông nghiệp hàng hóa theo
hướng hiện đại, hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Đào tạo ngành nghề phi nông nghiệp, bao gồm: ngành nghề phục vụ
phát triển công nghiệp, nhất là ngành nghề phục vụ phát triển tiểu thủ công
nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp hàng hóa phát triển; ngành dịch vụ phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn, trong đó chú trọng phát triển
dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
1.1.1.2. Khái niệm quản lý đào tạo nghề
- Khái niệm về “Quản lý”. Theo một cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ
chức (cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp…) đều có
thể được xem như một hệ thống gồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối
tượng quản lý. Mỗi hệ thống bao giờ cũng hoạt động trong môi trường nhất
định (khách thể quản lý). Từ đó có thể đưa ra khái niệm: “Quản lý là sự tác
8
động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách
thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của
tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”.
- Khái niệm “Quản lý nhà nước” là một dạng quản lý xã hội đặc biệt,
mang tính quyền lực Nhà nước và sử dụng pháp luật để điều chỉnh hành vi
hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ
quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện, nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của
con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
- Khái niệm quản lý đào tạo nghề là kết quả quản lý công tác đào tạo
nghề thông qua cách thức tổ chức hoạt động đào tạo nghề, kiểm tra, giám sát
chất lượng đội ngũ quản lý và đội ngũ giáo viên, nội dung, chương trình, các
loại hình nghề, phương pháp đào tạo nghề, cơ sở vật chất đào tạo nghề, kiểm
định chất lượng đào tạo nghề, đạt mục tiêu chiến lược đào tạo nghề, đào tạo
chất lượng nguồn nhân lực có chất lượng cao, đảm bảo việc làm, ổn định thu
nhập, chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.2. Nguyên tắc của quản lý đào tạo nghề tại địa phương
a. Nguyên tắc 1: Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực đào tạo nghề; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách
phát triển đào tạo nghề.
- Tổ chức bộ máy, cán bộ QLNN trong lĩnh vực đào tạo nghề; chỉ đạo
việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề.
- Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng dạy nghề và đánh giá,
cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
- Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phát triển đào tạo nghề;
tổ chức, chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề.
9
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực đào
tạo nghề và Luật giáo dục nghề nghiệp.
Trong đề án này, tôi đề cập đến công tác quản lý đào tạo nghề trên 3
phương diện như sau:
- Tổ chức giám sát thực hiện việc kiểm định chất lượng dạy nghề và
đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề.
- Tổ chức giám sát việc thực hiện nội dung, chương trình đào tạo nghề
của các cơ sở đào tạo nghề.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, qui định về đào tạo
nghề cho LĐNT trong lĩnh vực đào tạo nghề.
b. Nguyên tắc 2: Đánh giá hiệu quả quản lý đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
- Rà soát lại năng lực các cơ sở dạy nghề.
- Đánh giá công tác xây dựng khung chương trình, kế hoạch của cơ sở
đào tạo nghề và công tác tuyên truyền, tư vấn, tuyển sinh và nhu cầu đăng ký,
lựa chọn học nghề của LĐNT.
- Sự đổi mới linh hoạt về phương thức đào tạo, giáo trình, giáo án, mô
đun bài giảng phù hợp với nhận thức thực tế của người học nghề.
- Đánh giá công tác đầu tư thiết bị máy móc, mô hình và địa điểm thực
hành của cơ sở dạy nghề.
- Đánh giá việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên đạt chuẩn theo quy định của Luật giáo dục nghề nghiệp.
- Đánh giá chất lượng người học, hiệu quả sau đào tạo và trình độ tay
nghề và sự tiếp nhận lao động của doanh nghiệp.
- Đánh giá việc kiểm tra, giám sát của cơ quan chuyên môn, cơ quan
phối hợp trong việc theo dõi cơ sở dạy nghề và người lao động học nghề.
- Việc thực hiện công tác thanh toán, quyết toán các chương trình dạy
nghề và chính sách hỗ trợ người học nghề theo quy định
10
1.1.3. Nội dung quản lý đào tạo nghề tại địa phương
- Quản lý mạng lưới cơ sở đào tạo nghề.
Hiện cả nước có 1.989 cơ sở đào tạo nghề (hay còn gọi là cơ sở Giáo
dục nghề nghiệp (GDNN), trong đó có 409 trường cao đẳng, 583 trường trung
cấp, 997 trung tâm dạy nghề. Giai đoạn 2011-2015, các cơ sở GDNN đã dạy
nghề cho hơn 9,1 triệu người đạt 74% so với kế hoạch, trong đó, trình độ
trung cấp, cao đẳng đạt 55% kế hoạch; trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới
3 tháng đạt 107% kế hoạch. Nhưng trong quá trình thực hiện đã thấy rõ một
số bất cập hiện nay trong công tác quản lý đào tạo nghề như tình trạng người học
xong không có việc làm hoặc công việc không ổn định, thu nhập không tương
xứng; DN vẫn thiếu lao động kỹ thuật có chất lượng, thường xuyên phải đào tạo
lại… Trong đó có một số hạn chế lớn của hệ thống GDNN hiện nay.
+ Cụ thể, cơ cấu tuyển sinh GDNN hiện chủ yếu vẫn là trình độ sơ cấp
và dưới 3 tháng (chiếm 88%); trình độ trung cấp, cao đẳng chỉ chiếm khoảng
12% so với mục tiêu 22% đặt ra trong Chiến lược phát triển dạy nghề giai
đoạn 2011-2020.
+ Tình trạng mất cân đối trong cơ cấu ngành nghề đào tạo, giữa các
vùng miền chậm được khắc phục, chưa đáp ứng được nhu cầu nhân lực của xã
hội. Tuyển sinh GDNN khó khăn, đặc biệt là ở những ngành, nghề nặng nhọc
độc hại, ngành nghề năng khiếu. Triển khai đào tạo nghề chất lượng cao (phát
triển nghề trọng điểm, trường nghề chất lượng cao và thí điểm đào tạo nghề cấp
độ quốc tế, khu vực theo chương trình chuyển giao từ nước ngoài...) còn chậm.
+ Mạng lưới cơ sở GDNN nhiều bất cập, chưa phân bố hợp lý giữa các
vùng miền, chưa quy hoạch tới từng ngành, nghề, cấp trình độ đào tạo. Quy
mô đào tạo của nhiều cơ sở GDNN còn nhỏ, chưa có cơ sở GDNN chất lượng
cao, đạt đẳng cấp quốc tế.
+ Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở GDNN vừa thiếu số lượng
vừa yếu về chất lượng và chưa được quan tâm phát triển đúng mức. Một bộ
11
phận giáo viên có trình độ đào tạo, kỹ năng nghề, tin học, ngoại ngữ, kỹ năng
phát triển chương trình… chưa đáp ứng yêu cầu.
+ Chương trình, giáo trình đào tạo nghề còn nhiều nội dung mang tính
hình thức, chưa được thường xuyên cập nhật, bổ sung. Sự kết hợp với các
DN, người sử dụng lao động trong xây dựng, biên soạn chương trình, giáo
trình chưa chặt chẽ.
+ Học sinh, sinh viên tốt nghiệp yếu về ngoại ngữ và các kỹ năng mềm như
tác phong công nghiệp, khả năng làm việc theo tổ, nhóm, kỹ năng khởi nghiệp…
+ Công tác tuyên truyền, tư vấn và hướng nghiệp còn nhiều hạn chế;
chưa làm cho xã hội, nhất là học sinh tốt nghiệp THPT, THCS, thanh niên
nhận thức rõ là vào đại học không phải là con đường duy nhất; phân luồng học
sinh sau khi tốt nghiệp THCS, THPT vào trường trung cấp, cao đẳng chưa hiệu
quả. Việc dự báo nhu cầu nhân lực về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo
chưa phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội theo từng giai đoạn.
Bên cạnh đó, quản lý Nhà nước về GDNN vẫn mang tư duy bao cấp, kế
hoạch hóa, chưa đủ sức kiến tạo cho sự phát triển của GDNN. Thực tế trên đặt
ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng
GDNN theo hướng ứng dụng, thực hành, gắn chặt với nhu cầu của thị trường
lao động, việc làm bền vững và an sinh xã hội. Tăng cường tính tự chủ và áp
dụng cơ chế cạnh tranh về chất lượng giữa các cơ sở đào tạo. Lấy sự hài lòng
của DN về kiến thức, kỹ năng, trách nhiệm nghề nghiệp đối với lao động qua
đào tạo và sự hài lòng của người học về việc làm và thu nhập tăng thêm sau
đào tạo là thước đo chất lượng, hiệu quả của hệ thống GDNN.
- Quản lý về cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết phải đổi mới và nâng cao các
phòng học lý thuyết và phòng thực hành cho phù hợp với tình hình thực tế giai
đoạn hiện nay. Các trang thiết bị được đầu tư tương đối hiện đại, đáp ứng được
yêu cầu đào tạo lý thuyết và thực hành của học sinh học nghề. Ngoài ra, các cơ sở
12
đào tạo nghề còn liên kết với các xã, phường để dạy nghề ngắn hạn cho lao động
nông thôn, hàng chục cơ sở thực hành tại các doanh nghiệp, các xưởng sản xuất,
các trang thiết bị, máy móc của các doanh nghiệp để thực hành, các trang trại, các
mô hình, ô mẫu trình diễn của ngành nông nghiệp và Trung tâm giáo dục hướng
nghiệp - giáo dục thường xuyên và dạy nghề còn đào tạo liên kết cho các trường
THPT và THCS tại các địa phương...từ đó đã phát huy được hết hiệu quả trang
thiết bị đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho việc dạy và học nghề.
- Quản lý về chương trình đào tạo của hệ thống cơ sở dạy nghề
Hàng năm các cơ sở đào tạo nghề luôn có sự phối hợp với cơ quan quản
lý nhà nước để xây dựng chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp đối với một số
nghề phổ biến sát với yêu cầu thực tế, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động
học nghề, nhất là LĐNT. Tổ chức đào tạo một số nghề theo quy định của Tổng
cục dạy nghề ban hành các danh mục nghề được đào tạo và một số nghề đào
tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp sản xuất.
Trên cơ sở thực tế tại các địa phương cho thấy: Lao động nông thôn có
trình độ học vấn không đồng đều thể hiện ở các cấp bậc học. Số lao động
nông thôn không có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn cao, đây là điều kiện
cần thiết để có phương pháp triển khai công tác đào tạo nghề cho LĐNT phù
hợp với tình hình thực tiễn ở các địa phương trong giai đoạn hiện nay.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trong các cơ sở đào tạo nghề
Để công tác đào tạo nghề và giáo dục nghề nghiệp đạt hiệu quả cao, trước hết
đội ngũ giáo viên làm công tác quản lý và giảng dạy là rất quan trọng, nó quyết định
sự thành bại, sự phát triển của nhà trường, đồng thời sẽ đào tạo ra những lớp người có
tay nghề cao đáp ứng được các yêu cầu của xã hội hiện đại, phù hợp với nhu cầu
tuyển dụng, sử dụng lao động tại các doanh nghiệp, Do vậy cần có sự quan tâm đặc
biệt đến đội ngũ giáo viên dạy nghề, nhưng hiện nay các cơ quan quản lý nhà nước
chưa thật sự quan tâm, tham mưu, chỉ đạo quyết liệt về công tác tuyển dụng, đào tạo
giáo viên có trình độ chuyên môn tốt vào tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo
13
nghề, mặt khác mức lương, thù lao chưa xứng đáng với công sức mà họ cống hiến,
dẫn đến đội ngũ giáo viên cơ hưu còn thiếu, còn yếu về kinh nghiệm, đây là một điều
kiện bất lợi cho cơ sở dạy nghề. Bên cạnh đó đội ngũ giáo viên còn phải tiếp xúc, dạy
học cho người học nghề cho người lao động không đồng đều về trình độ văn hóa, dọ
vậy cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy nghề và học nghề hiện nay.
- Quy mô tuyển sinh đào tạo nghề
Quy mô tuyển sinh đào tạo nghề cơ bản các cơ sở dạy nghề đã bám sát
vào nhu cầu thực tế của địa phương, của từng nhóm nghề và nhu cầu thực tế
của người lao động.
Trong giai đoạn hiện nay Lao động nông thôn học nghề nông nghiệp có
việc làm chiếm trên 80% còn lao động nông thôn học nghề phi nông nghiệp
có việc làm sau học nghề chiếm trên 70%. Như vậy đây là phù hợp với quy
định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày
27/11/2009.
- Về nội dung, chương trình dạy nghề cho LĐNT
Hiện nay cơ bản các cơ sở dạy nghề đã từng bước được đổi mới các
chương trình, giáo trình, giáo án cho phù hợp với sự thay đổi của kỹ thuật và
công nghệ sản xuất, sát với yêu cầu thực tế sản xuất, từng bước tiếp cận với
chương trình đào tạo và phương pháp dạy nghề hiện đại. Bên cạnh việc đào
tạo kiến thức, kỹ năng nghề, các cơ sở đào tạo nghề đã chú ý đến việc giáo
dục đạo đức, an toàn vệ sinh lao động, ý thức và tác phong công nghiệp cho
người lao động.
Hàng năm, tỷ lệ người học nghề các cấp trình độ tốt nghiệp đạt trên
90%. Đối với các nghề nông nghiệp, các nghề tiểu thủ công nghiệp 100%
LĐNT có việc làm sau khi tốt nghiệp, các nghề đào tạo phục vụ công
nghiệp khoảng 85% số người học nghề tìm được việc làm hoặc tự tạo việc
làm sau khi tốt nghiệp, một số nghề tỷ lệ lao động nông thôn có việc làm
đạt 100% là may công nghiệp, hàn, điện dân dụng. Các doanh nghiệp đều
đánh giá cao năng lực đào tạo nghề cho LĐNT.
14
- Về đầu tư phát triển dạy nghề cho lao động nông thôn tại các địa phương
Về cơ sở vật chất: Các địa phương có sự đầu tư về cơ sở vật chất, trang
thiết bị phù hợp với các lĩnh vực, ngành nghề trong dạy nghề cho lao động nông
thôn. Các ngành nghề được đào tạo gồm:
+ Nghề phi nông nghiệp: Điện công nghiệp, điện dân dụng, hàn, chế
biến sản phẩm mộc, may công nghiệp, thiết kế thời trang, tin học văn phòng,
nghề thêu ren;
+ Nghề nông nghiệp: Chăn nuôi, thú y, trồng và chế biến chè, trồng rau
an toàn, trồng hoa, trồng cây thanh long ruột đỏ...
Đội ngũ giáo viên đang được tăng cường, ngoài ra các cơ sở dạy nghề đã
linh hoạt liên kết trong khối giáo dục nghề nghiệp để dạy nghề theo nhu cầu của
người học nghề. Hệ thống giáo trình bài giảng, mô đun môn học đều được biên
soạn và ban hành theo đúng khung chương trình của Tổng cục dạy nghề và Sở
lao động - TB&XH địa phương quy định, cụ thể hóa các nội dung cho phù hợp
với tình hình thực tế tại địa phương và nhu cầu của người học.
Để hoàn thành mục tiêu đào tạo nghề cho LĐNT theo Đề án của Chính
phủ, các cơ sở dạy nghề và cơ quan quản lý nhà nước đã đề ra các giải pháp
chủ yếu như: Thực hiện nhiều giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở đào
tạo trong việc tuyển dụng lao động, tuyển sinh học nghề. Đặc biệt, đào tạo
nghề phải dựa trên nhu cầu của người dân. Có biện pháp đề nghị các doanh
nghiệp cam kết đào tạo nguồn nhân lực nhằm thu hút chính những lao động bị
thu hồi đất vào làm việc, đảm bảo an ninh trật tự, an sinh xã hội…
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý về đào tạo nghề
Hiệu quả của công tác quản lý đào tạo nghề có thể nhìn nhận dưới nhiều
góc độ, có thể nhìn nhận từ góc độ quản lý của các cơ quan chuyên môn tham
mưu cấp ủy đảng, chính quyền các cấp về công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành về tổ chức đào tạo nghề cho đến việc thẩm định các chương trình, kế
hoạch đào tạo nghề, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả đào tạo nghề của các