Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

Quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt Triều hữu nghị trong bối cảnh hiện nay (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (562.77 KB, 24 trang )

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới của đất nước, nhiều chính sách của Đảng và
Nhà nước về đổi mới giáo dục ra đời, trong đó chú trọng đến việc đổi mới cơ
chế quản lý tài chính trong giáo dục mầm non. Nghị định 43/2006/NĐ-CP
ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập, trong đó nhấn mạnh: “Trao quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy,
sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho
xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao
động” [12].
Gần đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày
14/2/2015 về quy định cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
đã thể hiện rõ mục tiêu đổi mới toàn diện các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy
mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị đồng bộ cả
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính. Từ đó, giúp
mở rộng hơn việc giao quyền tự chủ đồng thời cũng đòi hỏi trách nhiệm cao
hơn từ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và cán bộ quản lý trường mầm non
nói riêng.
Trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị được thành lập từ 08/3/1978 là
trường thực hành của trường Thực hành Sư phạm Mẫu giáo Hà Nội do Sở
Giáo dục và đào tạo Hà Nội trực tiếp quản lý. Năm 2008, khi có quyết định
chuyển thành trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị, trường đã vận hành theo
cơ chế trường tự chủ một phần tài chính. Tháng 2/2017 trường đã được công
nhận đạt tiêu chuẩn trường mầm non chất lượng cao và vận hành theo cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
và tài chính. Do vậy, cần phải nghiên cứu đề ra những biện pháp cho việc cải


tiến công tác quản lý tài chính của nhà trường đáp ứng yêu cầu xây dựng
trường Mẫu giáo chất lượng cao.
Xuất phát từ thực tế trên, cùng với mong muốn nâng cao chất lượng công
tác quản lý tài chính trong nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của
một trường chất lượng cao, tôi chọn đề tài: “Quản lý tài chính ở trường Mẫu
giáo Việt - Triều hữu nghị trong bối cảnh hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý tài chính ở trường mầm non, thực
trạng quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị và bối cảnh
đổi mới giáo dục hiện nay để đề xuất các biện pháp quản lý tài chính của
Hiệu trưởng nhà trường trong bối cảnh hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả
công tác quản lý tài chính, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục của
nhà trường.


2

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác tài chính ở trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị trong bối
cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị hiện
nay còn có những bất cập, đặc biệt khi chuyển sang mô hình trường chất
lượng cao. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, phù
hợp vứi thực tiễn, điều kiện của nhà trường và vận dụng các biện pháp đó một
cách khoa học, đồng bộ thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường theo
hướng tự chủ tài chính trong những năm tới, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo

dục mầm non.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong trường mầm non
trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt - Triều
hữu nghị.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt Triều hữu nghị trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
6. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất các biện pháp
quản lý tài chính của Hiệu trưởng trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị đáp
trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Giới hạn thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính tại trường
Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2016 2017.
Giới hạn địa bàn: Trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học về công tác tài
chính ở trường mầm non và quản lý tài chính trong trường mầm non để xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế công tác quản lý tài chính ở
trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị.
- Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn: Thu thập ý
kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh về các vấn
đề liên quan đến nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý: Từ kết quả thực tế về công
tác quản lý tài chính của Hiệu trưởng trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị,


3


đưa ra các ý kiến đánh giá làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về vấn đề
quản lý tài chính trong trường mầm non.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Dùng để xử lý, phân tích các số liệu của đề tài.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý tài chính ở trường mầm non.
Chương 2. Thực trạng quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt - Triều
hữu nghị.
Chương 3. Biện pháp quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt - Triều
hữu nghị trong bối cảnh hiện nay.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Các nghiên cứu về quản lý tài chính trong giáo dục đã được các nhà
nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu khá nhiều nhưng những tài liệu về quản
lý tài chính trong trường mầm non có rất ít tài liệu đề cập đến.
1.1.2. Ở Việt Nam
Có rất nhiều bài báo, công trình nghiên cứu khoa học đề cập đến vấn đề
quản lý tài chính trong các cơ sở giáo dục. Nhưng nhìn chung, đa phần chỉ
nghiên cứu tổng quan về các hoạt động quản lý tài chính trong các cơ sở giáo
dục Đại học và phổ thông nói chung chứ chưa đi sâu vào nghiên cứu hoạt
động quản lý tài chính trong trường mầm non.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản

lý lên khách thể thông qua các phương pháp và công cụ quản lý, nhằm sử
dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của tổ chức để đạt mục tiêu đề ra.
1.2.2. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể
quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường
theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là đưa
hoạt động dạy và học tiến lên trạng thái mới về chất.
Như vậy, quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của
hiệu trưởng đến tập thể cán bộ giáo viên và các lực lượng khác nhằm thực
hiện có chất lượng mục tiêu giáo dục mầm non trên cơ sở huy động, sử dụng
các tiềm lực vật chất và tinh thần của nhà trường, gia đình và xã hội.


4

1.2.3. Trường mầm non
Theo Điều lệ trường mầm non [8] quy định: Trường mầm non, trường
mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục.
- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà
nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các
nhiệm vụ chi thường xuyên.
- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân
cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt
động và được chính quyền địa phương hỗ trợ.
- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài
ngân sách nhà nước.
1.2.4. Tài chính, các nguồn tài chính trong trường mầm non

Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân
phối các nguồn lực tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội.
Trong trường mầm non, nguồn tài chính trong trường ngoài ngân sách
nhà nước cấp, còn có cả nguồn thu sự nghiệp của nhà trường bao gồm:
- Các loại phí, lệ phí hiện hành theo quy định: Học phí, quỹ xây dựng do
học sinh đóng góp; các lệ phí tuyển sinh.
- Các khoản thu gắn với hoạt động của nhà trường: Các khoản thu từ các
hoạt động cung ứng dịch vụ gắn với hoạt động của nhà trường, khai thác cơ
sở vật chất dịch vụ do nhà trường cung cấp.
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật như tiền lãi từ gửi ngân
hàng từ các khoản thu sản xuất, cung ứng dịch vụ.
Ngoài những khảo thu sự nghiệp nêu trên, các trường mầm non được phép
huy động vốn hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phục vụ
cho hoạt động hợp pháp của nhà trường theo đúng quy định pháp luật.
1.2.5. Tự chủ tài chính trường học
Tự chủ tài chính trường học hay giao quyền tự chủ tài chính cho nhà
trường là một phần của cơ chế phân cấp quản lý hệ thống giáo dục. Mục tiêu
của việc trao quyền quản lý tài chính cho nhà trường là nhằm nâng cao chất
lượng và công bằng giáo dục bằng việc thay đổi quyền lực và mối quan hệ
của nhà trường với chính quyền địa phương trong vấn đề tài chính [23; 257].
1.2.6. Quản lý tài chính trong trường mầm non
Hoạt động quản lý tài chính trong trường mầm non là việc sử dụng các
công cụ nghiệp vụ như: lập dự toán tài chính, quản lý công tác kế toán, kiểm
tra tài chính nội bộ nhằm quản lý các nguồn ngân sách nhà nước cấp và các
nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các mục tiêu phát triển
giáo dục mầm non của nhà trường theo đúng quy định của Nhà nước.


5


1.3. Bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non ngày càng được quan tâm đầu tư mở rộng quy mô,
nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo hướng hiện đại.
Cha mẹ học sinh, các nhà quản lý, nhà nghiên cứu đã hiểu được tầm quan
trọng của giáo dục mầm non và đòi hỏi ngày càng nhiều hơn về các trường
mầm non chất lượng cao.
Cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường ở nước ta, hoạt
động giáo dục mầm non cũng chịu tác động của cơ chế thị trường. Thực tiễn
cho thấy, vấn đề tự chủ giáo dục mầm non ở các trường mầm non nói chung
và các trường mầm non chất lượng cao nói riêng là một xu hướng tất yếu. Tự
chủ trường mầm non có ba nội dung chủ yếu là: tự chủ công tác tổ chức, điều
hành; tự chủ hoạt động và tự chủ tài chính. Trong đó, tự chủ tài chính đóng
vai trò nền tảng để thực hiện hiệu quả và bền vững các nội dung tự chủ công
tác tổ chức điều hành và tự chủ hoạt động.
1.4. Hoạt động tài chính ở trường mầm non trong bối cảnh đổi mới
giáo dục
1.4.1. Dịch vụ giáo dục, đào tạo
Dịch vụ giáo dục mầm non là kết quả từ hoạt động tương tác giữa người
cung cấp dịch vụ giáo dục mầm non (nhà trẻ và mẫu giáo) và khách hàng (trẻ
em từ 03 tháng tuổi tới 72 tháng tuổi) để đáp ứng nhu cầu về chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục.
Hiện nay, các dịch vụ giáo dục mầm non chủ yếu là chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục. Ngoài ra, còn có các dịch vụ tăng thêm của các trường
mầm non chất lượng cao, mầm non tư thục tùy theo điều kiện cung ứng của
các trường.
1.4.2. Giá, phí dịch vụ giáo dục, đào tạo
- Đối với dịch vụ giáo dục, đào tạo sử dụng ngân sách nhà nước:
+ Giá dịch vụ giáo dục, đào tạo được xác định trên cơ sở định mức kinh
tế kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình

tính đủ chi phí theo quy định.
+ Nhà nước quy định mức giá cụ thể hoặc khung giá phù hợp với từng
loại dịch vụ giáo dục, đào tạo sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp luật về giá.
- Đối với dịch vụ giáo dục, đào tạo không sử dụng ngân sách nhà nước,
các đơn vị được xác định giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá.
1.4.3. Hoạt động quảng bá dịch vụ giáo dục, đào tạo
Hoạt động quảng bá dịch vụ giáo dục, đào tạo thường được thực hiện
thông qua các hình thức quảng cáo trên các ấn phẩm, tổ chức các sự kiện,
truyền thông qua điện thoại, qua đường bưu điện, tờ rơi, truyền hình, mạng
internet…
1.4.4. Nhu cầu của người học
Các trường mầm non căn cứ vào nhu cầu của kháng hàng (cha mẹ trẻ) để


6

cung cấp các dịch vụ giáo dục hỗ trợ và cân đối các chi phí cho dịch vụ giáo
dục để đảm bảo sự hài hòa giữa việc cung cấp các dịch vụ giáo dục và nhu
cầu của khách hàng.
1.4.5. Khả năng đáp ứng của nhà trường
Trước nhu cầu cao của cha mẹ học sinh và xã hội về cung ứng các dịch
vụ giáo dục mầm non đòi hỏi các trường mầm non phải có đủ điều kiện về
cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhằm
đáp ứng yêu cầu của người học. Để dịch vụ giáo dục mầm non phát triển cần
có một đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non có năng lực quản lý,
hiểu biết về kinh tế, có sự năng động cũng như chuyên nghiệp trong công tác
quản lý.
1.5. Nội dung quản lý tài chính trong trường mầm non
Các hoạt động quản lý tài chính chủ yếu trong trường mầm non gồm:

- Lập dự toán tài chính.
- Quản lý công tác kế toán.
- Kiểm toán, kiểm tra tài chính nội bộ.
1.5.1. Tổ chức lập kế hoạch và dự toán tài chính nhà trường
1.5.1.1. Kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính là kế hoạch xác định việc thu chi trong trường: Thu
những nguồn nào? Vào thời gian nào? Thời gian nào chi cái gì, chi bao nhiêu,
thuộc nguồn kinh phí nào? Kế hoạch tài chính phải phù hợp với nhiệm vụ
năm học và điều kiện của nhà trường.
1.5.1.2. Lập dự toán
Quy trình lập dự toán ngân sách trường mầm non gồm có:
+ Thu thập thông tin phục vụ công tác lập dự toán.
+ Lập dự toán sơ bộ.
+ Tiếp thu góp ý và điều chỉnh dự toán sơ bộ.
+ Lập dự toán chính thức.
+ Gửi dự toán chính thức lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát, phê duyệt dự toán.
+ Đơn vị nhận dự toán chính thức đã được phê duyệt.
1.5.2. Quản lý hoạt động kế toán
Kế toán là người giúp hiệu trưởng tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn bộ
công tác kế toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của hiệu trưởng đồng thời chịu sự
chỉ đạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ của kế toán cấp trên, các cơ quan tài
chính, thống kê cung cấp.
Công tác kế toán trường mầm non bao gồm: Lập chứng từ, ghi sổ và lập
các báo cáo tài chính và báo cáo tài chính.
1.5.3. Kiểm tra tài chính nội bộ
Nội dung kiểm tra tài chính trong trường học:
+ Tự kiểm tra các khoản thu.
+ Tự kiểm tra các khoản chi.



7

+ Tự kiểm tra việc xác định các khoản chênh lệch thu, chi hoạt động và
trích lập các quỹ cơ quan.
+ Tự kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản cố định.
+ Tự kiểm tra việc quản lý và sử dụng vật liệu, dụng cụ.
+ Tự kiểm tra việc sử dụng quỹ lương; quỹ đơn vị.
+ Tự kiểm tra các quan hệ thanh toán.
+ Tự kiểm tra việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn bằng tiền.
+ Thực hiện quyết toán thu, chi tài chính.
+ Tự kiểm tra công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
+ Tự kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán và các quy định pháp luật
hiện hành về kế toán.
1.5.4. Thực hiện công khai tài chính
- Công khai phân bổ dự toán ngân sách hàng năm.
- Công khai quyết toán ngân sách nhà nước.
- Công khai việc thu và sử dụng các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân.
- Công khai kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ.
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính trong trường MN
1.6.1. Các yếu tố chủ quan
Các yếu tố chủ quan ảnh hướng đến quản lý tài chính trong trường mầm
non bao gồm: năng lực và phẩm chất của cán bộ quản lý trong công tác quản
lý và năng lực, phẩm chất của giáo viên, nhân viên, đặc biệt là năng lực, phẩm
chất của nhân viên phụ trách công tác kế toán trường học.
1.6.2. Các yếu tố khách quan
Các yếu tố khách quan ảnh hướng đến quản lý tài chính trong trường
mầm non bao gồm: điều kiện kinh tế xã hội của địa phương; chính sách phát
triển giáo dục mầm non; chính sách xã hội hóa giáo dục; điều kiện cơ sở vật
chất, kinh phí phục vụ cho hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của

trường.
Tiểu kết chương 1
Từ việc nghiên cứu tìm hiểu lịch sử nghiên cứu vấn đề quản lý tài chính
trong trường mầm non, tác giả đã đi sâu vào tìm hiểu và trình bày những vấn
đề lý luận cơ bản về quản lý tài chính trong trường mầm non. Tác giả đã trình
bày một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu; tìm hiểu về cơ chế tự
chủ tài chính trong trường mầm non và các nội dung quản lý tài chính trong
trường mầm non. Quản lý tài chính trong trường mầm non chịu tác động của
nhiều yếu tố ảnh hưởng khách quan và chủ quan. Do đó, trong quá trình quản
lý tài chính trường mầm non, Hiệu trưởng nhà trường phải biết cách khắc
phục những ảnh hưởng tiêu cực và phát huy các ảnh hưởng tích cực từ các
yếu tố đó.


8

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Ở TRƯỜNG MẪU GIÁO VIỆT - TRIỀU HỮU NGHỊ
2.1. Tổ chức hoạt động khảo sát và nghiên cứu thực trạng
- Đối tượng khảo sát:
+ Hoạt động tài chính, quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt - Triều
hữu nghị trong giai đoạn năm học 2012 - 2013 đến năm học 2016 - 2017.
+ 50 CBGV, NV và 200 cha mẹ học sinh của trường Mẫu giáo Việt Triều hữu nghị.
- Hình thức khảo sát:
+ Nghiên cứu tài liệu.
+ Quan sát hoạt động tài chính - kế toán nhà trường.
+ Điều tra, lấy ý kiến 50 CBGV, 200 CMHS của trường Mẫu giáo Việt Triều hữu nghị dưới dạng phiếu hỏi về hoạt động quản lý tài chính của
trường.
- Xử lý kết quả khảo sát: Kết quả khảo sát được tổng hợp và đưa về tỉ lệ

% để thuận lợi cho quá trình đánh giá thực trạng.
2.2. Giới thiệu khái quát về trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển nhà trường
Trường mẫu giáo Việt Triều thành lập ngày 8 tháng 3 năm 1978. Trường
đã tham gia các dự án của Sở, Bộ về giáo dục mầm non, làm điểm các chuyên
đề và được sự chỉ đạo trực tiếp của Sở và Bộ về đổi mới phương pháp và
nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
Từ năm 2008, trường chuyền thành trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu
nghị, vận hành theo cơ chế trường tự chủ một phần tài chính. Đến tháng
2/2017 trường được UBND thành phố Hà Nội công nhận đạt tiêu trường mầm
non chất lượng cao, vận hành theo cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính.
2.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên
- Về cán bộ quản lý:
Ban giám hiệu nhà trường gồm: 01 Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng,
có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm quản lý.
- Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
+ Về số lượng: Năm học 2016 - 2017, nhà trường có 57 CBGV và 23
nhân viên phụ trách 17 lớp học.
+ Về chất lượng: 100% GV của nhà trường đều đạt chuẩn giáo viên mầm
non theo quy định. 100% GV đạt trình độ ngoại ngữ theo chuẩn và trên chuẩn


9

trở lên, trong đó có 01 GV đạt IELTS 6.5. Và có 94.97% GV đạt trình độ tin
học theo yêu cầu, tuy nhiên vẫn còn 3 GV chưa đạt.
Thông qua đánh giá xếp loại hàng năm có 100% giáo viên chính đứng
lớp được đánh giá xếp loại hàng năm theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm
non, trong đó đạt loại xuất sắc: 31/37 GV, đạt loại khá: 6/37 GV.
+ Về đội ngũ nhân viên nuôi dưỡng: gồm 12 người trong đó: 02 trình độ

đại học; 01 trình độ cao đẳng; 05 trình độ trung cấp; 4 trình độ sơ cấp nghề.
2.2.3. Thực trạng về quy mô trường lớp, chương trình giảng dạy
- Thực trạng về quy mô trường lớp: Năm học 2016 - 2017 nhà trường có:
57 GV/ 17 lớp/ 590 học sinh; bình quân 35 học sinh/lớp, 3- 4GV/ lớp. Đảm
bảo đủ giáo viên theo quy định của trường chất lượng cao. Trong đó tỷ lệ trẻ
đi học chuyên cần đạt từ 80-90%.
- Thực trạng về chương trình giảng dạy: Nhà trường tiếp tục thực hiện
Chương trình Giáo dục mầm non chất lượng cao đã được chỉnh sửa, bổ sung
nâng cao trên cơ sở chương trình giáo dục MN của Bộ GD&ĐT được Hội
đồng thẩm định của Ngành phê duyệt theo quyết định số 5951/QĐ-SGD&ĐT
ngày 19/06/2015, trong đó chú trọng: 4 nội dung Giáo dục tình cảm, 6 nội
dung Giáo dục kĩ năng xã hội.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa: Bồi dưỡng năng khiếu múa, hát, võ,
tạo hình theo khả năng của trẻ. Hàng tháng nhà trường tổ chức sự kiện theo
chủ đề có sự tham gia, đánh giá của cha mẹ trẻ. Tổ chức cho trẻ tham quan
danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử. Tổ chức cho trẻ tham gia các hội thi, các
trò chơi dân gian, thi đánh cờ, đóng kịch rối, kể chuyện... Tổ chức cho trẻ
tham gia biểu diễn văn nghệ trong các ngày hội, ngày lễ của trường, sinh nhật
cho bé …
- Tổ chức các hoạt động tư vấn dinh dưỡng sức khỏe.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, phòng dịch bệnh cho trẻ.
2.2.4. Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
- Trường học: có tổng diện tích 4.970m2, đảm bảo môi trường sư phạm
xanh - sạch - đẹp, an toàn, thân thiện, phù hợp với trẻ mầm non.
- Lớp học: có 17 lớp học, mỗi lớp có diện tích từ 100 m2 đảm bảo cho
mỗi trẻ hoạt động trên diện tích từ (2,7 - 3 m2/trẻ).
Các phòng học, phòng chức năng được trang bị đầy đủ trang thiết bị hiện
đại, đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục chất lượng cao. Tạo sự hài lòng cho cha mẹ
học sinh khi cho con theo học tại môi trường sư phạm hiện đại, khang trang.
2.3. Thực trạng hoạt động tài chính ở trường MG Việt – Triều hữu

nghị
2.3.1. Thực trạng các dịch vụ giáo dục, đào tạo


10

Hiện nay, ngoài thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quy định
của Bộ GD&ĐT, nhà trường đã tổ chức thành công một số dịch vụ giáo dục
chất lượng cao. Năm học 2016 - 2017, nhà trường có 100% trẻ được đánh giá
cuối độ tuổi với 96% trẻ đạt yêu cầu theo mục tiêu Chương trình giáo dục
mầm non và 98% trẻ 5 tuổi đạt chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
Bảng 2.5. Đánh giá chất lượng các dịch vụ giáo dục của trường
Mức độ thực hiện
Chất lượng
(%)
(%)
Các dịch vụ giáo dục
TX KTX ITH Tốt Khá TB Yếu
1. Tư vấn tâm lý, GV 28.0 66.0 6.0 32.0 54.0 14.0 0.0
dinh dưỡng và sức
CMHS 32.0 59.5 8.5 39.0 52.0 9.0 0.0
khỏe
2. Hoạt động phát GV 64.0 36.0 0.0 70.0 30.0 0.0 0.0
triển vận động và
CMHS 66.0 34.0 0.0 71.5 26.0 2.5 0.0
giác quan
3. Học Tiếng Anh GV 44.0 56.0 0.0 60.0 40.0 0.0 0.0
với giáo viên bản
CMHS 34.0 61.0 5.0 36.0 51.5 12.5 0.0
ngữ

GV 36.0 64.0 0.0 44.0 56.0 0.0 0.0
4. Học múa
CMHS 44.5 46.0 9.5 32.5 54.5 13.0 0.0
GV 42.0 58.0 0.0 48.0 52.0 0.0 0.0
5. Học võ thuật
CMHS 46.5 50.0 3.5 50.5 45.5 4.0 0.0
GV 44.0 56.0 0.0 48.0 52.0 0.0 0.0
6. Học vẽ
CMHS 50.0 48.0 2.0 54.0 44.5 1.5 0.0
GV 36.0 64.0 0.0 42.0 58.0 0.0 0.0
7. Học đàn
CMHS 39.0 53.0 8.0 48.0 46.0 6.0 0.0
8. Giáo dục kỹ năng GV 56.0 44.0 0.0 64.0 36.0 0.0 0.0
sống
CMHS 46.0 52.5 1.5 43.0 51.5 5.5 0.0
9. Dã ngoại theo chủ GV 24.0 72.0 4.0 64.0 36.0 0.0 0.0
đề
CMHS 31.0 50.5 18.5 45.5 51.5 3.0 0.0
Qua kết quả ở bảng số liệu 2.5 cho thấy, đa số các dịch vụ giáo dục mà
nhà trường đang thực hiện đều được CBGV và CMHS đánh giá các dịch vụ
giáo dục của nhà trường triển khai đều được thực hiện khá thường xuyên và
có chất lượng tương đối tốt, tuy nhiên cần chú trọng cải thiện các hoạt động tư
vấn tâm lý, học múa, học ngoại ngữ với giáo viên bản ngữ để nâng cao chất
lượng giáo dục của nhà trường.
Trong thời gian tới nhà trường đã định hướng cung cấp thêm các dịch vụ
như: dịch vụ xe đưa đón học sinh, dịch vụ ăn sáng tại trường, dịch vụ ngoài
giờ như ăn tối và tắm cho trẻ, dạy học song ngữ…
2.3.2. Thực trạng giá, phí dịch vụ giáo dục, đào tạo



11

Nhà trường đã quy định mức thu trên cơ sở dự toán chi phí, nội dung chi
và trên cơ sở thống nhất của BGH với Sở GD&ĐT Hà Nội và trên tinh thần tự
nguyện của CMHS thì mức thu trong năm học 2016 - 2017 như sau:
+ Học phí của nhà trường: 1.700.000đ/trẻ/ tháng.
+ Tiền dịch vụ chất lượng cao của nhà trường: 1.500.000đ/trẻ/ tháng.
+ Tiền ăn: 35.000đ/ trẻ/ bữa.
Ngoài ra nhà trường không thu thêm bất kỳ khoản tiền nào khác.
Chúng tôi đã tiến hành điều tra 200 CMHS về mức giá của các dịch vụ
giáo dục của nhà trường và thu được kết quả ở bảng số liệu 2.6 dưới đây:
Bảng 2.6. Đánh giá về mức giá của các dịch vụ giáo dục
Giá của dịch vụ giáo dục (%)
Các dịch vụ giáo dục
Rất cao
Cao
TB
Thấp
1. Học phí
6.0
16.0
78.0
0.0
2. Dịch vụ giáo dục chất lượng cao
12.0
23.0
63.0
2.0
3. Tiền ăn
4.0

13.0
82.5
0.5
Qua bảng số liệu 2.6 cho thấy, còn khá nhiều ý kiến đánh giá cao, rất
cao về mức giá các dịch vụ của nhà trường, cho nên trong thời gian tới nhà
trường cần nghiên cứu lại những chính sách và trao đổi với CMHS để có thể
tạo sự hài lòng về mức giá của các dịch vụ giáo dục chất lượng cao mà
trường cung cấp.
2.3.3. Thực trạng hoạt động quảng bá dịch vụ giáo dục, đào tạo
Hoạt động quảng bá về hình ảnh nhà trường và các dịch vụ giáo dục mà
nhà trường cung cấp là một trong những hoạt động quan trọng trong chiến
lược truyền thông nâng cao thương hiệu của nhà trường. Các hoạt động này
gần đây được nhà trường rất quan tâm thực hiện. Cụ thể như:
+ Tuyên truyền qua kênh cha mẹ học sinh tại các buổi họp phụ huynh,
buổi tư vấn dinh dưỡng cho trẻ, buổi giao lưu giữa ban phụ huynh và giáo viên
các lớp…. Mỗi năm 3 lần vào đầu năm học, giữa năm học và cuối năm học.
+ Qua các đài truyền hình Hà Nội, VOV: 3 lần/ năm
+ Qua Internet như: Website nhà trường, mạng xã hội Facebook, Báo
điện tử… được tiến hành hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng.
+ Qua các tạp chí và báo chí: tạp chí Giáo dục thủ đô, báo Dân trí…: 2
lần/ năm.
+ Qua tờ rơi giới thiệu về nhà trường ở các Hội thảo, hội nghị và các
cuộc họp thường kỳ.
+ Nhà trường phối kết hợp với công ty truyền thông tổ chức ngày hội
tuyển sinh, ngày hội giáng sinh ấm áp… để giới thiệu về mô hình nhà trường


12

đến đông đảo các bậc phụ huynh quan tâm.

2.3.4. Thực trạng về nhu cầu của người học đối với các dịch vụ
Năm học 2016 - 2017, 100% CMHS đều tự nguyện đăng ký cho con được
học các dịch vụ giáo dục cơ bản và giáo dục chất lượng cao của nhà trường.
Bảng 2.8. Đánh giá về nhu cầu của người học
Mức độ (%)
Rất
Không
Nội dung
Cần
Bình
cần
cần
thiết thường
thiết
thiết
1. Các dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
61.5 35.5
3.0
0.0
dục cơ bản
2. Các dịch vụ giáo dục nhà trường đang
triển khai: tư vấn tâm lý, học đàn, múa, kỹ 56.0 42.5
1.5
0.0
năng sống, tiếng Anh với GV bản ngữ….
3. Các dịch vụ dự kiến tăng cường: Đưa
đón học sinh, ăn sáng tại trường, ăn tối và 37.0 46.5
14.0
2.5
tắm cho trẻ, dạy song ngữ…

Qua các số liệu điều tra nhu cầu của 200 CMHS về các dịch vụ giáo dục
của nhà trường ở bảng 2.8 cho thấy, đa số CMHS đánh giá rất cao sự cần thiết
của các dịch vụ giáo dục cơ bản và giáo dục chất lượng cao mà nhà trường
cung cấp (97% - 98.5% đánh giá là Cần thiết và Rất cần thiết). Đồng thời,
CMHS cũng đánh giá cao về mức độ cần thiết của các dịch vụ giáo dục mà
nhà trường sẽ cung cấp trong thời gian tới với 83.5% đánh giá Cần thiết và
Rất cần thiết, 14% đánh giá ở mức Bình thường và 2.5% ý kiến đánh giá là
Không cần thiết.
Như vậy, khi nhà trường đưa các dịch vụ giáo dục mới thì cần có những
hoạt động quảng bá, giải thích và mô tả rõ hơn để CMHS hiểu rõ sự cần thiết
của các dịch vụ đó để tạo sự thống nhất và đồng thuận trong tập thể giáo dục
nhà trường, trong cộng đồng CMHS.
2.3.5. Thực trạng về khả năng đáp ứng các dịch vụ của nhà trường
Bảng 2.9. Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu người học của nhà trường
Khả năng đáp ứng của nhà trường (%)
Đối tượng
Bình
Chưa đáp
Rất tốt
Tốt
thường
ứng
26.0
66.0
8.0
0.0
CBGV
36.5
49.0
12.5

2.0
CMHS


13

Qua bảng số liệu 2.9 cho thấy, đa số CBGV và CMHS đều đánh giá cao
về khả năng đáp ứng của nhà trường trước những nhu cầu về cung ứng các
dịch vụ giáo dục. Có 92% CBGV và 85.5% CMHS đánh giá nhà trường đáp
ứng ở mức Tốt và Rất tốt. Tuy nhiên, khi khảo sát CMHS vẫn còn 12.5% ý
kiến đánh giá ở mức bình thường và 2.0% đánh giá ở mức chưa đáp ứng.
Điều này, đòi hỏi nhà trường cần nghiên cứu kỹ hơn về những nhu cầu về các
dịch vụ giáo dục của CMHS và xu hướng giáo dục mầm non hiện đại. Để có
thể cải thiện chất lượng của các dịch vụ giáo dục mầm non mà nhà trường
đang triển khai. Đồng thời, Nhà trường cần nghiên cứu đưa vào hoạt động các
dịch vụ giáo dục mầm non mới phù hợp với xu thế của thời đại, mong muốn
của cha mẹ trẻ và điều kiện giáo dục thực tế của nhà trường để đem lại hiệu
quả kinh tế, hiệu quả giáo dục cao hơn trong thời gian tới.
2.4. Thực trạng quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt - Triều
hữu nghị
2.4.1. Thực trạng tổ chức xây dựng dự toán ngân sách trường học
Khảo sát 50 CBGV về công tác lập dự toán tài chính của trường MG Việt
- Triều hữu nghị và thu được kết quả ở bảng số liệu 2.10 như sau:
Bảng 2.10. Đánh giá công tác lập dự toán tài chính
Kết quả thực hiện (%)
Công tác lập dự toán tài chính
Tốt
Khá
TB
Yếu

1. Thu thập thông tin để lập dự toán
28.0
52.0
20.0
0.0
2. Lập dự toán sơ bộ
28.0
54.0
18.0
0.0
3. Lấy ý kiến CBGV, NV và điều chỉnh
42.0
48.0
10.0
0.0
dự toán sơ bộ
4. Phổ biến dự toán tài chính tới toàn thể
44.0
50.0
6.0
0.0
CBGV, NV nắm rõ để thực hiện
Các nội dung của công tác lập dự toán tài chính đều được CBGV của nhà
trường đá giá ở mức khá tốt với tỉ lệ từ 80% đến 94% đánh giá thực hiện là
Khá, Tốt. Việc thu thập thông tin để lập dự toán và hoạt động lập dự toán
chưa được đánh giá cao về kết quả thực hiện khi vẫn còn 18% và 20% ý kiến
đánh giá ở mức Trung bình. Đòi hỏi trong quá trình lập dự toán tài chính thì
cán bộ quản lý nhà trường cần chỉ đạo CBGV, NV phụ trách nghiên cứu, thu



14

thập đầy đủ các thông tin để phục vụ cho việc lập dự toán sơ bộ được hiệu quả.
Nội dung này được thực hiện kỹ sẽ giúp cho việc lập dự toán được chính xác,
khoa học và cụ thể hơn, sát với yêu cầu thực tiễn giáo dục của nhà trường.
2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động kế toán
Trường MG Việt - Triều hữu nghị có 01 đồng chí phụ trách hoạt động kế
toán, có trình độ Thạc sĩ Kinh tế. Kế toán nhà trường có nhiệm vụ chính là thực
hiện quản lý các nguồn vốn, vật tư, tài sản, các khoản thanh toán, các nguồn
kinh phí, các khoản thu - chi tài chính, lập báo cáo tài chính và quyết toán.
Các hoạt động thu của nhà trường được thực hiện định kỳ 1 lần/ tháng.
Hàng năm, nhà trường tạo điều kiện cho kế toán bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn bằng cách tham gia các lớp tập huấn do Sở GD&ĐT Hà Nội tổ
chức như: tập huấn phần mềm Misa, hội thảo về công tác quản lý tài chính.
Hiện nay, các hoạt động tài chính đều được kết nối và thực hiện trên cơ
sở ứng dụng CNTT vào quá trình làm việc, các phần mềm kế toán sẽ giúp
cho việc xử lý số liệu, tạo hồ sơ kế toán một cách dễ dàng, nhanh chóng và
chính xác:
Chứng từ kế toán

SỔ KẾ TOÁN
PHẦN
MỀM KẾ
TOÁN

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

MÁY VI TÍNH


- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết

- Đối chiếu dự toán
- Đối chiếu kinh phí

Ghi hàng ngày
Xử lý phần mềm
Kết xuất dữ liệu cuối kỳ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ xử lý số liệu, sổ sách qua phần mềm kế toán
Nhờ có hoạt động ứng dụng CNTT vào hoạt động kế toán mà các công
việc được thực tiện thuận lợi hơn, nhanh chóng hơn


15

Bảng 2.11. Đánh giá hoạt động quản lý công tác kế toán nhà trường
Kết quả thực hiện (%)
Nội dung quản lý công tác kế toán
Tốt Khá TB Yếu
1. Thiết lập đầy đủ hồ sơ kế toán để thu thập, tổng
hợp, xử lý thông tin về các nguồn kinh phí, tình 38.0 52.0 10.0
0.0
hình sử dụng các nguồn kinh phí
2. Kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán
28.0 46.0 26.0
0.0
thu - chi tài chính trong trường
3. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư,

32.0 52.0 16.0
0.0
tài sản công của nhà trường
4. Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thu, nộp ngân
36.0 52.0 12.0
0.0
sách và thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước
5. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các
28.0 50.0 22.0
0.0
nguồn kinh phí vốn, quỹ của nhà trường
6. Lập và nộp báo cáo tài chính đúng quy định
40.0 52.0 8.0
0.0
Qua bảng số liệu 2.11 cho thấy, đa số các ý kiến đánh giá của CBGV nhà
trường về công tác kế toán đều ở mức Khá, Tốt với tỷ lệ dao động từ 74% đến
92%, còn lại ở mức Trung bình.
Bảng 2.12. Đánh giá về tính kịp thời của việc sử dụng nguồn lực tài chính
Mức độ (%)
Nội dung
Rất kịp
Chưa
Kịp thời
thời
kịp thời
1. Chi lương và các khoản phụ cấp cho CBGV
52.0
48.0
0.0
2. Chi tiền thưởng và phúc lợi tập thể

28.0
68.0
4.0
3. Chi mua sắm vật tư văn phòng
32.0
62.0
6.0
4. Chi thanh toán dịch vụ công cộng và thông tin
36.0
58.0
6.0
tuyên truyền liên lạc
5. Chi công tác phí, hội nghị hội thảo
38.0
52.0
10.0
6. Chi thanh toán tiền giảng dạy các dịch vụ giáo
46.0
52.0
2.0
dục bên ngoài
7. Chi mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị phục
22.0
62.0
16.0
vụ giảng dạy
8. Chi sửa chữa, nâng cấp và xây dựng CSVC
26.0
58.0
16.0

9. Các khoản chi khác phục vụ giảng dạy, học tập
32.0
62.0
6.0
Qua số liệu ở bảng 2.12 trên cơ sở điều tra 50 CBGV về tính kịp thời của
việc sử dụng các nguồn lực tài chính của nhà trường, chúng ta có thể thấy
rằng đa số CBGV đánh giá cao về tính kịp thời của các nội dung chi với tỉ lệ
dao động từ 84% đến 100% đánh giá ở mức Kịp thời và Rất kịp thời.


16

2.4.3. Thực trạng công tác kiểm tra tài chính
Bảng 2.13. Đánh giá công tác kiểm tra tài chính nhà trường
Kết quả thực hiện (%)
Công tác kiểm tra tài chính
Tốt
Khá
TB
Yếu
1. Xây dựng quy định, nguyên tắc, phương
24.0
64.0
12.0
0.0
pháp tự kiểm tra tại nhà trường
2. Tổ chức tuyên truyền về sự cần thiết của
38.0
52.0
10.0

0.0
công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán
3. Xây dựng kế hoạch tự kiểm tra tài chính
28.0
54.0
18.0
0.0
4. Thành lập tổ kiểm tra
22.0
64.0
14.0
0.0
5. Tổ chức việc tự kiểm tra tài chính, kế
26.0
58.0
16.0
0.0
toán trong nhà trường.
6. Đảm bảo tính chính xác, khách quan
38.0
54.0
8.0
0.0
trong quá trình kiểm tra tài chính
7. Đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý
28.0
58.0
14.0
0.0
vấn đề sau kiểm tra

Qua kết quả ở bảng 2.13 chúng ta có thể thấy rằng, đa số CBGV nhà
trường đánh giá cao về công tác kiểm tra tài chính mà nhà trường đã thực hiện
với 82% đến 92% ý kiến đánh giá ở mức Khá và Tốt, còn lại Trung bình. Tuy
nhiên, các hoạt động: Xây dựng kế hoạch tự kiểm tra tài chính; Thành lập tổ
kiểm tra; Tổ chức việc tự kiểm tra tài chính, kế toán trong nhà trường; Đề
xuất các biện pháp giải quyết, xử lý vấn đề sau kiểm tra là các nội dung được
đánh giá chưa cao với 14% đến 18% ý kiến đánh giá ở mức Trung bình. Do
đó, đòi hỏi trong quá trình chuẩn bị kiểm tra, tổ chức kiểm tra và xử lý kết
quả sau kiểm tra BGH nhà trường cần quan tâm hơn và chỉ đạo các bộ phận,
thành viên ban kiểm tra hoạt động có kế hoạch, thực hiện hiệu quả hơn và chú
trọng nghiên cứu, đề xuất các biện pháp xử lý sau kiểm tra để giúp nâng cao
chất lượng hoạt động tài chính - kế toán của nhà trường.
2.4.4. Thực trạng thực hiện công khai tài chính
Hoạt động công khai tài chính là hoạt động rất cần thiết trong quá trình
thực hiện tự chủ tài chính của nhà trường. Nhà trường thực hiện công khai tài
chính theo: Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo và Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính.


17

Bảng 2.14. Đánh giá hoạt động công khai tài chính
Kết quả thực hiện (%)
Hoạt động công khai tài chính

Tốt

Khá

TB


Yếu

1. Công khai phân bổ dự toán ngân GV
sách hàng năm
CMHS

46.0

48.0

6.0

0.0

30.5

49.5

20.0

0.0

2. Công khai quyết toán ngân sách GV
nhà nước
CMHS

30.0

58.0


12.0

0.0

29.0

49.5

21.5

0.0

3. Công khai việc thu và sử dụng các GV
khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân CMHS

44.0

52.0

4.0

0.0

37.0

45.5

17.5


0.0

4. Công khai kinh phí ngân sách nhà GV
nước hỗ trợ
CMHS

46.0

50.0

4.0

0.0

29.5

54.5

16.0

0.0

5. Công khai học phí và các khoản GV
thu khác từ người học.
CMHS

68.0

28.0


4.0

0.0

48.5

44.5

7.0

0.0

GV

52.0

42.0

6.0

0.0

CMHS

35.5

44.5

17.0


3.0

7. Công khai kết quả kiểm toán (nếu GV
có)
CMHS

40.0

56.0

4.0

0.0

33.5

45.5

18.0

3.0

6. Công khai các khoản chi

Qua kết quả khảo sát 50 CBGV và 200 CMHS về hoạt động công khai
tài chính ở bảng 2.14 cho thấy, đa số CBGV nhà trường đánh giá cao về hoạt
động công khai tài chính mà nhà trường đã thực hiện với 88% đến 96% ý kiến
đánh giá ở mức khá tốt, điều này cho thấy CBGV nhà trường khá hài lòng về
hoạt động công khai tài chính nhà trường đang triển khai. Trong khi đó,
CMHS đánh giá hoạt động công khai tài chính của nhà trường ở mức thấp

hơn với 78.5% đến 93% ý kiến đánh giá ở mức Khá, Tốt. Có sự chênh lệch về
cách đánh giá của CBGV và CMHS nhà trường về hoạt động công khai tài
chính chứng tỏ rằng CMHS vẫn chưa đánh giá cao hoạt động công khai tài
chính của nhà trường, có thể là do những hình thức công khai tài chính chưa
thuận lợi để cho CMHS nghiên cứu hoặc những nội dung công khai chưa cụ
thể, chưa đủ…


18

2.5. Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý tài chính ở
trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị
Bảng 2.15. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng
nguồn lực tài chính
Mức độ ảnh hưởng (%)
Khá
TT
Yếu tố ảnh hưởng
Rất
Ít ảnh
ảnh
nhiều
hưởng
hưởng
A. Những yếu tố chủ quan
Xây dựng kế hoạch, phân bổ nguồn lực tài
1
chính trong năm
78.0
22.0

0.0
2 Cơ chế quản lý tài chính của nhà trường
88.0
12.0
0.0
Tổ chức bộ máy và công tác kế toán của
3
trường
86.0
14.0
0.0
Tổ chức thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh kế
4
hoạch tài chính
62.0
38.0
0.0
B. Những yếu tố khách quan
1 Cấp kinh phí từ cơ quan tài chính cấp trên
58.0
42.0
0.0
Các chế độ chính sách về tài chính, về giáo
2
dục mầm non của Nhà nước
52.0
44.0
4.0
3 Cơ chế thị trường, biến động giá cả
46.0

48.0
6.0
Các yếu tố khác về kinh tế - xã hội địa
4
phương
42.0
52.0
6.0
Qua kết quả khảo sát ở bảng 2.15 cho thấy, đa số CBGV đánh giá cao
mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan tới hoạt động quản
lý tài chính của nhà trường với 94% ý kiến trở lên đánh giá là ảnh hưởng rất
nhiều và khá ảnh hưởng. Do vậy, khi trong quá trình đề xuất các biện pháp và
thực hiện các biện pháp quản lý tài chính cần chú ý tới các yếu tố này để giải
quyết tốt các vấn đề giúp cho công tác quản lý tài chính của nhà trường đạt
kết quả cao.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý tài chính ở trường Mẫu
giáo Việt - Triều hữu nghị
2.6.1. Kết quả đạt được
Đội ngũ CBQL có trình độ chuyên môn trên chuẩn, có kinh nghiệm
trong công tác giáo dục mầm non, có đủ năng lực để chỉ đạo, quản lý, tổ
chức, triển khai và đánh giá các hoạt động quản lý tài chính và các hoạt
động quản lý khác.
Đội ngũ CBGV, NV làm công tác kế toán của trường có trình độ chuyên


19

môn cao, còn trẻ, năng động, ham học hỏi, sẵn sàng tiếp nhận những tiến bộ
khoa học kỹ thuật và tích cực ứng dụng CNTT trong công việc.
CSVC, trang thiết bị giáo dục được quan tâm đầu tư và đáp ứng tốt

nhu cầu học tập và hoạt động chăm sóc giáo dục học sinh theo mô hình
chất lượng cao.
BGH nhà trường chú trọng đến công tác quản lý tài chính của nhà
trường. BGH nhà trường đã chỉ đạo xây dựng các kế hoạch tài chính, lập dự
toán, tổ chức bộ máy tài chính và tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác tài
chính - kế toán và có quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện công khai tài chính
của trường.
CBQL nhà trường rất quan tâm đến việc tổ chức triển khai cho GV, nhân
viên nắm vững các chỉ thị, thông tư, văn bản có liên quan đến nhiệm vụ giáo
dục, quyền lợi và trách nhiệm tài chính để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
BGH nhà trường đã xây dựng kế hoạch quản lý tài chính của nhà trường
cụ thể, sát thực tế, phát huy dân chủ và tính sáng tạo của mỗi thành viên và
tập thể trong nhà trường. Đã chủ động nhờ sự góp ý của phòng Kế hoạch - tài
chính của Sở GD&ĐT để xây dựng kế hoạch tài chính hiệu quả.
Quan tâm đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất năng lực
cho nhân viên kế toán thông qua học tập nâng cao trình độ, tham gia các khóa
tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn do Sở GD&ĐT tổ chức.
Việc kiểm tra đánh giá hoạt động tài chính của nhà trường được thực
hiện thường xuyên và có chất lượng.
Các trường nhận được sự ủng hộ của cộng đồng xã hội và của cha mẹ
học sinh trong xây dựng cơ chế hoạt động, cơ chế thu chi, đầu tư cơ sở vật
chất, bồi dưỡng về chuyện môn, nghiệp vụ.
2.6.2. Tồn tại và nguyên nhân
Một số CBGV chưa quan tâm đến hoạt động tài chính của nhà trường,
còn thiếu trách nhiệm trong việc cùng với cán bộ quản lý nhà trường huy
động các nguồn lực tài chính, giải thích cho CMHS hiểu về hoạt động giáo
dục, hoạt động tài chính của nhà trường.
Trong quá trình xây dựng kế hoạch quản lý tài chính, BGH nhà trường
vẫn chưa làm tốt việc đánh giá thực trạng và đề ra hệ thống các mục tiêu phát
triển giáo dục, dự toán tài chính.

Hoạt động thu chi tài chính được thực hiện của hiệu quả. Việc huy động
các nguồn thu chưa được cao, quy chế chi tiêu nội bộ chưa hoàn thiện, thực
hiện chi tiêu chưa đạt hiệu quả như mong muốn.


20

Trong quá trình kiểm tra tài chính, Hiệu trưởng còn thiên về hình thức
nhắc nhở, đôn đốc, rút kinh nghiệm, chưa thực hiện triệt để kết quả kiểm tra
để xếp loại thi đua. Việc thực hiện kế hoạch kiểm tra đôi lúc chưa đúng thời
gian trong kế hoạch nên tính khoa học và hiệu quả chưa cao. Các hoạt động
điều chỉnh sau kiểm tra, đánh giá thực hiện chưa được hiệu quả.
Trường hoạt động trên cơ sở tự chủ về tài chính, tự đảm bảo các hoạt
động nên phải chịu áp lực về thu chi tài chính. Điều kiện đời sống kinh tế xã
hội thay đổi, học phí tăng hàng năm khiến dư luận và cha mẹ học sinh lo lắng,
học sinh có khả năng chuyển trường vì không đủ khả năng đóng học phí. Điều
này gây ảnh hưởng đến nguồn thu, chi cho các hoạt động của trẻ và nâng cao
đời sống giáo viên, đáp ứng cường độ lao động của trường chất lượng cao.
Trường thực hiện tự chủ về tài chính cho nên các nhu cầu về xây dựng,
sửa chữa, mua sắm thêm cơ sở vật chất, trang bị các phòng chức năng hiện
đại sẽ gặp khó khăn khi cân đối nguồn tài chính để thực hiện.
Việc xây dựng thương hiệu nhà trường chưa được quan tâm đầu tư đúng
mức. Hoạt động công khai tài chính thực hiện còn mang tính hình thức, chưa
được thực hiện tốt để CMHS và cộng đồng xã hội hiểu để tranh thủ sự giúp
đỡ, hỗ trợ trong các hoạt động giáo dục của trường.
Tiểu kết chương 2
Trong chương 2, tác giả tập trung phân tích thực trạng quản lý tài chính ở
trường MG Việt - Triều hữu nghị trên cơ sở kết quả khảo sát bằng phiếu hỏi.
Tác giả đã đánh giá về tình hình cơ sở vật chất, tình trạng đội ngũ giáo
viên, tình trạng các hoạt động tài chính, đánh giá thực trạng các dịch vụ giáo

dục của nhà trường. Nhà trường có điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho các
hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo mô hình chất lượng cao
được thực hiện tốt. Đội ngũ CBGV, NV có trình độ chuyên môn và phẩm chất
năng lực phù hợp với công tác giáo dục của nhà trường. Kết quả đánh giá
thực trạng các hoạt động tự chủ tài chính của trường cho thấy đa số các hoạt
động đều thực hiện khá tốt, phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục chất
lượng cao của nhà trường.
Tác giả đã phân tích thực trạng quản lý tài chính của nhà trường. Trong
đó, cần chú ý cải thiện công tác lập kế hoạch tài chính, công tác kế toán, tự
kiểm tra tài chính để đạt được hiệu quả quản lý cao hơn. Đồng thời, tác giả
cũng đã đi vào tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng để rút ra những điểm
đạt được và điểm còn tồn tại trong công tác quản lý tài chính của trường.


21

Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Ở TRƯỜNG MẪU GIÁO VIỆT - TRIỀU HỮU NGHỊ
TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
3.2. Biện pháp quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị
3.2.1. Tổ chức quán triệt về nhận thức cho cán bộ giáo viên, nhân
viên, cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của công tác quản lý tài chính đối
với nhà trường
3.2.1.1. Mục đích của biện pháp
Làm thay đổi và nâng cao nhận thức của CBGV, NV, cha mẹ học sinh về
ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác tài chính, quản lý tài chính nhà trường.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Thứ nhất, nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên, nhân viên và cha mẹ

học sinh về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động quản lý tài chính
nhà trường.
Thứ hai, nâng cao năng lực cho cán bộ giáo viên, nhân viên làm công tác
tài chính nhà trường.
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện
Ban giám hiệu nhà trường cần quan tâm và chỉ đạo đúng đắn, kịp thời tới
cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường. Chủ động trong việc phối hợp với cha
mẹ học sinh trong các vấn đề liên quan đến hoạt động tài chính nhà trường.
3.2.2. Đổi mới công tác kế hoạch hóa các nguồn kinh phí và sử dụng
kinh phí trong nhà trường
3.2.2.1. Mục đích của biện pháp
Giúp CBQL, nhân viên phụ trách công tác tài chính - kế toán biết cách
lập kế hoạch tài chính nhằm cụ thể hóa công tác quản lý tài chính nhà trường để
đáp ứng tốt mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường đã đề ra.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Thứ nhất, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.
Thứ hai, đổi mới việc lập kế hoạch tài chính nhà trường.
Thứ ba, xây dựng lịch biểu hoạt động quản lý tài chính nhà trường.
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện
BGH nhà trường nắm rõ tình hình tài chính nhà trường và chỉ đạo sát sao
việc xây dựng kế hoạch tài chính.
3.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động thu, chi trong nhà trường
3.2.3.1. Mục đích của biện pháp
Nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác thu, chi trong nhà trường đảm bảo
thực hiện tốt các mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Thứ nhất, thực hiện tốt hoạt động thu tài chính trong nhà trường.


22


Thứ hai, huy động thêm các nguồn lực tài chính gắn liền với việc cung
ứng các hoạt động giáo dục chất lượng cao của nhà trường.
Thứ ba, thực hiện chi tài chính đáp ứng đúng, đủ theo yêu cầu giáo dục
và tăng cường tiết kiệm để đảm bảo tự chủ tài chính.
3.2.3.1. Điều kiện thực hiện
Xây dựng được kế hoạch giáo dục, kế hoạch tài chính phù hợp với sự
phát triển kinh tế xã hội của địa phương và điều kiện thực tế nhà trường.
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động tài chính
3.2.3.1. Mục đích của biện pháp
Tămg cường công tác kiểm tra, đánh giá bằng quy trình kiểm tra, đánh
giá khoa học để kịp thời phát hiện, điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch tài
chính.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả hoạt động của hội đồng đánh giá tài chính
trường học.
Thứ hai, hoàn thiện quy trình kiểm tra, đánh giá tài chính nhà trường.
Thứ ba, nâng cao năng lực, trách nhiệm cho đội ngũ thực hiện tự kiểm
tra, đánh giá hoạt động tài chính nhà trường.
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
Hội đồng tự đánh giá nhà trường nắm chắc những cơ sở pháp lý phục vụ
cho công tác tự kiểm tra tài chính, đề ra được những yêu cầu, nội dung, tiêu
chí và quy trình kiểm tra, đánh giá tài chính nhà trường.
3.2.5. Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho công tác quản lý tài chính
trong nhà trường
3.2.5.1. Mục đích của biện pháp
Cung cấp điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho
hoạt động tài chính của nhà trường. Tạo động lực, khuyến khích CBGV, NV
thực hiện có hiệu quả công tác chuyên môn và hoạt động tài chính được giao.
3.2.5.2. Nội dung và cách thức thực hiện

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống CSVC, trang thiết bị để tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin vào hoạt động tài chính - kế toán nhà trường.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả hoạt động quảng bá thương hiệu để tăng
nguồn thu cho các hoạt động giáo dục của nhà trường.
Thứ ba, đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng, chú ý chăm lo đến đời
sống, tạo môi trường làm tâm lý thoải mái cho CBGV, NV làm việc.
Thứ tư, thực hiện tốt việc công khai tài chính và tạo điều kiện để CMHS và
cộng đồng cùng thực hiện công tác giám sát hoạt động tài chính của nhà trường.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện
Xây dựng kế hoạch chi phù hợp cho việc sửa chữa, mua sắm, bảo dưỡng
sơ sở vật chất, trang thiết bị; tạo điều kiện thuận lợi, động viên khích lệ, biểu
dương khen thưởng kịp thời, kiểm tra đánh giá đúng thực chất. Tạo mối quan
hệ tốt với cha mẹ học sinh, cộng đồng và các đơn vị truyền thông có uy tín.


23

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Trong năm biện pháp được đề xuất, mỗi biện pháp đều được thể hiện rõ
mục đích, nội dung và cách thức tiến hành, điều kiện để thực hiện biện pháp.
Các biện pháp quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị
được đề xuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, có tác động qua lại, chịu sự chi
phối và ảnh hưởng lẫn nhau. Các biện pháp đề xuất cần phối hợp với nhau,
tác động tương hỗ giúp cho công tác quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt
- Triều hữu nghị có chất lượng và hiệu quả cao hơn.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp
Bảng 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
Tính cần thiết Tính khả thi
(%)
(%)

TT
Các biện pháp đề xuất
Rất
Ít Rất
Ít
Cần
Khả
cần
cần khả
khả
thiết
thi
thiết
thiết thi
thi
Tổ chức quán triệt về nhận thức cho
1 CBGV, NV, CHMS về tầm quan trọng của 84.0 16.0 0.0 92.0 8.0 0.0
công tác QL tài chính đối với nhà trường
Đổi mới công tác kế hoạch hóa các nguồn
2 kinh phí và sử dụng kinh phí trong nhà 88.0 12.0 0.0 90.0 10.0 0.0
trường
Nâng cao hiệu quả hoạt động thu, chi trong
3
94.0 6.0 0.0 92.0 8.0 0.0
nhà trường
Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá
4
86.0 14.0 0.0 88.0 12.0 0.0
hoạt động tài chính
Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho công

5
82.0 18.0 0.0 86.0 14.0 0.0
tác quản lý tài chính nhà trường
Cả năm biện pháp đề xuất đều được cán bộ, giáo viên, nhân viên trong
trường đánh giá là có tính khả thi và tính cần thiết rất cao. Trong đó, biện
pháp 3 được đánh giá cao nhất về tính cần thiết. Biện pháp 1, biện pháp 3
được đánh giá cao nhất về tính khả thi. Như vậy, các biện pháp quản lý tài
chính ở trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị được đề xuất là thiết thực và
phù hợp với thực tế hoạt động tài chính nhà trường trong giai đoạn thực hiện
trường mầm non chất lượng cao tự chủ tài chính hiện nay.
Tiểu kết chương 3
Các biện pháp quản lý tài chính ở trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị
được đề xuất trên cơ sở các nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thực tiễn,
tính khả thi và tính đồng bộ. Các biện pháp được đề xuất có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau, có tác động qua lại, chịu sự chi phối và ảnh hưởng lẫn nhau. Cả
năm biện pháp đều được thẩm định về tính khả thi và tính cần thiết và được
CBGV, NV trong nhà trường đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi.


24

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Luận văn đã làm rõ các cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong trường
mầm non.
Luận văn đã nghiên cứu, điều tra, đánh giá thực trạng quản lý tài chính ở
trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị trong bối cảnh hiện nay.
Luận văn đã đề xuất 5 biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động tài chính trong nhà trường. Các biện pháp được đề xuất có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ trợ cho nhau giúp cho Hiệu trưởng nhà trường

thực hiện tốt việc quản lý tài chính. Đồng thời, chúng tôi đã khảo nghiệm về
tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Qua khảo sát bước đầu, có thể
khẳng định các biện pháp đề xuất có tính cần thiết và tính khả thi rất cao.
Như vậy, giả thuyết của đề tài nêu ra là phù hợp và tác giả đã hoàn thành
mục đích, các nhiệm vụ nghiên cứu ban đầu đề ra.
2. Khuyến nghị
Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần quy định và hướng dẫn cụ thể về tiêu
chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình giáo dục, việc cung ứng các
dịch vụ giáo dục trong các trường mầm non chất lượng cao tự chủ tài chính.
Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội: Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về công tác tài chính - kế toán, quản lý,
xây dựng thương hiệu nhà trường; tổ chức tham quan mô hình giáo dục hay.
Đối với trường Mẫu giáo Việt - Triều hữu nghị:
- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng cho CBGV.
- Nghiên cứu bổ sung và nâng cao chất lượng các dịch vụ giáo dục.
- Chú trọng xây dựng và phát triển thương hiệu nhà trường.
- Thực hiện có hiệu quả việc tự kiểm tra hoạt động tài chính.
- Thực hiện tốt công khai tài chính.
- Tạo điều kiện để cho CMHS tham gia vào kiểm tra giám sát các hoạt
động giáo dục, các hoạt động tài chính mà nhà trường đang triển khai.



×