ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
___________________________
NGUYỄN VĂN HÙNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH NGHỆ AN
CHO CÁC HUYỆN THUỘC CHƢƠNG TRÌNH 30A
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2014
i
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
___________________________
NGUYỄN VĂN HÙNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH NGHỆ AN
CHO CÁC HUYỆN THUỘC CHƢƠNG TRÌNH 30A
TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.NGUYỄN CẨM NHUNG
Hà Nội - 2014
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN
LÝ TÍN DỤNG ................................................................................................. 6
1.1. Hoạt động tín dụng Ngân hàng ............................................................... 6
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ...................................................................... 6
1.1.2. Phân loại tín dụng............................................................................. 7
1.2. Rủi ro tín dụng ...................................................................................... 17
1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng .......................................................... 17
1.2.2. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ............................................... 18
1.2.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng ............................................................ 25
1.3. Quản lý rủi ro tín dụng .......................................................................... 27
1.3.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng .............................. 27
1.3.2. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng ................................................... 28
1.3.3. Phƣơng pháp đánh giá và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng ...... 13
1.3.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý tín dụng................................... 9
1.4. Kinh nghiệm về quản lý tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội của
một số tỉnh và bài học cho ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An ..... 33
1.4.1. Kinh nghiệm về quản lý tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội
ở một số địa phƣơng ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Long An ........... 33
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng chính sách xã hội
Nghệ An ................................................................................................... 35
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI
CÁC HUYỆN 30A CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH
NGHỆ AN ....................................................................................................... 37
2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An ......... 37
i
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
2.1.1. Sơ lƣợc về quá trình thành lập ngân hàng chính sách xã hội tỉnh
Nghệ An ................................................................................................... 37
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ
An ............................................................................................................. 37
2.1.3. Mô hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh
Nghệ An ................................................................................................... 38
2.2. Thực trạng chất lƣợng tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội tại các
huyện 30A tỉnh Nghệ An ............................................................................. 42
2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An ..... 48
2.2.2. Kết quả đạt đƣợc trong thực hiện chƣơng trình tín dụng tại các
huyện 30A tỉnh Nghệ An ......................................................................... 54
2.3 Đánh giá các nguyên nhân ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng tại các
huyện 30A của tỉnh Nghệ An ...................................................................... 64
2.3.1. Các nhân tố bên trong..................................................................... 64
2.3.2. Về tổ Tiết kiệm và Vay vốn ........................................................... 66
2.3.3. Về đối tƣợng vay vốn ..................................................................... 67
2.3.4. Về hiê ̣u quả sƣ̉ du ̣ng vố n và trả nơ.................................................
67
̣
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN LÝ
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC
XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI CÁC HUYỆN 30A TỈNH NGHỆ AN
......................................................ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
3.1. Định hƣớng hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam ..... 69
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý tín dụng hộ nghèo tại
các huyện 30A của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An ............... 70
3.2.1. Phối hơ ̣p chặt chẽ hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội với
các tổ chức hội nhận ủy thác .................................................................... 70
3.2.2. Hoàn thiện mô hình mạng lƣới hoạt động...................................... 71
ii
3.2.3. Giải pháp về cơ chế cho vay đối với hộ gia đình ........................... 73
3.2.4 Giải pháp đối với Ngân hàng chính sách xã hội cấp huyện ............ 77
3.2.5. Các giải pháp khác ......................................................................... 79
3.3. Một số kiến nghị ................................................................................... 80
3.3.1. Kiến nghị đố i với nhà nƣớc ............................................................ 80
3.3.2. Kiến nghị với ủy ban nhân dân các cấp ......................................... 81
3.3.3 Đối với Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An ...................... 82
3.3.4. Kiến nghị đối với Hội đồng quản trị - Ngân hàng chính sách
xã hội ....................................................................................................... 82
KẾTLUẬN ...................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 85
iii
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC TƢ̀ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nội dung
1
BQL
Ban quản lý
2
ĐTN
Đoàn thanh niên
3
HCCB
Hội cựu chiến binh
4
HĐQT
Hội đồng quản trị
5
HND
Hội nông dân
6
HPN
Hội liện hiệp phụ nữ
7
HSSV
Học sinh, sinh viên
8
NQH
Nợ quá hạn
9
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách Xã hội
10
NHNN
Ngân hàng nhà nƣớc
11
NHNo&PTNT
12
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
13
SXKD
Sản xuất kinh doanh
14
TCTD
Tổ chức tín dụng
15
TK&VV
Tiết kiệm và vay vốn
16
UBND
Ủy ban nhân dân
17
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
1
Bảng 2.1
2
Bảng 2.2
Nội dung
Cơ cấu nguồn vốn cho vay của NHCSXH
Nghệ An tại các huyện nghèo 30 a
Doanh số cho vay tại NHCSXH các huyện
30A tỉnh Nghệ An
Doanh số cho vay hộ nghèo tại NHCSXH các
Trang
41
47
3
Bảng 2.3
4
Bảng 2.4
Doanh số thu nợ các năm 2010 - 2013
50
5
Bảng 2.5
Dƣ nợ các năm 2009 - 2013
51
6
Bảng 2.6
huyện 30A tỉnh Nghệ An
Tình hình nợ quá hạn của NHCSXH các
huyện 30A tỉnh Nghệ An năm 2010 - 2013
ii
48
52
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
STT
Hình
1
Sơ đồ 2.1
2
3
Nội dung
Trang
Mô hình tổ chức của NHCSXH
37
Biểu đồ 2.1
Diễn biến dƣ nợ quá hạn qua các năm
54
Biểu đồ 2.2
Tình hình nợ khoanh từ năm 2010 - 2013
56
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu, đặc biệt là với
những nƣớc kém phát triển và đang phát triển trong đó có Việt Nam. Những
năm gần đây, nhờ có chính sách đổi mới, đời sống của đại đa số nhân dân đã
đƣợc nâng lên một cách rõ rệt. Song, một bộ phận không nhỏ dân cƣ, đặc biệt
là dân cƣ ở vùng cao, vùng xâu, vùng xa… đang chịu cảnh nghèo đói, chƣa
đảm bảo đƣợc những điều kiện tối thiểu của cuộc sống. Sự phân hóa giàu
nghèo đang diễn ra ngày càng mạnh, là vấn đề xã hội cần đƣợc quan tâm.
Chính vì lẽ đó chƣơng trình xóa đói giảm nghèo là một trong những giải pháp
quan trọng hàng đầu của chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội nƣớc ta. Có
nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhân quan
trọng đó là thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy Đảng và Nhà nƣớc ta
đã xác định tín dụng Ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong hệ
thống các chính sách phát triển kinh tế - xã hội xoá đói giảm nghèo của Việt
Nam. Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên đây, ngày 4 tháng 10 năm
2002, Thủ tƣớng Chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập
NHCSXH, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ ngƣời nghèo trƣớc đây
để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác.
Tuy nhiên, trong quá trình cho vay của NHCSXH trong thời gian vừa
qua tại các huyện 30A còn nhiều vấn đề nhƣ hiệu quả sử dụng vốn còn thấp,
hộ vay sử dụng vốn sai mục đích còn cao, chất lƣợng tín dụng còn chƣa tốt.
Để giải quyết tốt vấn đề quản lý tín dụng của NHCSXH nói chung và tín dụng
đối với các huyện 30A nói riêng, đòi hỏi phải đƣợc nghiên cứu một cách có
hệ thống, khách quan và khoa học, phải có sự thƣờng xuyên quan tâm của nhà
nƣớc cũng nhƣ toàn xã hội.
1
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Với những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài "Quản lý hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng chính sách Nghệ An cho các huyện thuộc
chương trình 30A tỉnh Nghệ An" làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhƣ rủi ro tín
dụng, rủi ro thị trƣờng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá... Trong
đó rủi ro khó phòng ngừa nhất của ngân hàng là rủi ro từ hoạt động tín dụng.
Do đó, quản lý tín dụng luôn là một vấn đề mang tính thời sự đƣợc quan tâm
nghiên cứu ở bất cứ thời điểm phát triển nào của đất nƣớc.
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu của các
chuyên gia, giáo sƣ thực hiện về vấn đề này. Hầu hết các nghiên cứu này cho
thấy quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng là một vấn đề lớn, có
ảnh hƣởng sâu rộng tới nền kinh tế của các quốc gia. Các tác giả đã tập trung
làm rõ những vấn đề mang tính khoa học lý luận và thực tiễn có liên quan,
đƣa ra đƣợc những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả quản
lý tín dụng. Một số công trình nghiên cứu có thể nhắc đến nhƣ Nguyễn Văn
Tiến (2010) đã nghiên cứu về quản trị kinh doanh ngân hàng đang đƣợc áp
dụng phổ biến trên thế giới nhằm đƣa ra hàm ý vận dụng cho các NHTM Việt
Nam. Nguyễn Thị Minh Huệ (2009) đã sử dụng mô hình CAMELS để đánh
giá về hoạt động giám sát hệ thống ngân hàng thƣơng mại và đánh giá những
yếu kém trong thực trạng hoạt động và quản lỷ rủi ro của hệ thống NHTM
Việt Nam. Lê Đức Thọ (2005), đã đề cập đến thực trạng hoạt động tín dụng
của các ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc và những tác động tới quá trình phát
triển kinh tế xã hội Việt Nam. Tác giả đề xuất các giải pháp đổi mới hoạt
động tín dụng của hệ thống các ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc Việt Nam.
2
Bên cạnh những nghiên cứu chung về quản lý rủi ro tín dụng cho cả hệ
thống ngân hàng thƣơng mại, cũng đã có những nghiên cứu tập trung đánh giá
quản lý rủi ro tín dụng và giải pháp tín dụng cho phát triển kinh tế của từng
vùng miền. Nguyễn Thị Tằm (2006) đã tập trung nghiên cứu vai trò của tín
dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế trang trại Tây Nguyên, thực trạng
và giải pháp tín dụng nhằm phát triển kinh tế trang trại ở Tây Nguyên. Đặng
Văn Quang (1999) đã nghiên cứu về mở rộng và hoàn thiện các mô hình tổ
chức tín dụng, chủ yếu là các NHTM để đảm bảo tiện ích cho ngƣời vay vốn
phát triển nông nghiệp tại vùng Tây Nguyên.
Nhìn chung các tác giả nêu trên đã nghiên cứu và đề cập đến việc tổ
chức và quản lý tín dụng Ngân hàng từ nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên
tất cả các công trình nghiên cứu trên chƣa có công trình nào nghiên cứu về
quản lý tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội tại các huyện 30A tỉnh
Nghệ An. Do vậy, việc nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần bổ sung về lý
luận và thực tiễn cho công tác quản lý tín dụng trong công tác xóa đói giảm
nghèo của các địa phƣơng.
3.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu:
Nghiên cứu về tín dụng và quản lý tín dụng tại Ngân hàng CSXH để
tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng tại Ngân hàng CSXH tại
các huyện 30A tỉnh Nghệ An.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng và hoạt
động quản lý tín dụng.
3
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Phân tích và đánh giá thực trạng về tín dụng và hoạt động quản lý tín
dụng của NHCSXH tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý tín dụng
của NHCSXH tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động quản lý tín dụng của NHCSXH tại
các huyện 30A.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu cho vay các huyện 30A tại
NHCSXH tỉnh Nghệ An từ năm 2009-2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp phân tích tài liệu, phƣơng pháp
quan sát khoa học, phƣơng pháp tổng hợp, thống kê, chứng minh, diễn giải,
sơ đồ, biểu mẩu và đồ thị trong trình bày luận văn.
Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận văn
Phƣơng pháp phân tích tổng hợp và so sánh: sẽ đƣợc áp dụng trong
việc nghiên cứu các lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tín dụng, tra cứu
luật, nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tƣ hƣớng dẫn… của nhà nƣớc,
của NHNN và NHCSXH về tín dụng ngân hàng. So sánh hoạt động quản lý
tín dụng tại các đơn vị khác để từ đó tổng hợp và rút ra bài học kinh nghiệm
cho quản lý tín dụng của NHCSXH tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An.
Phƣơng pháp phân tích thống kê: sử dụng phƣơng pháp này để mô tả
đặc tính của các biến trong bảng khảo sát nhƣ giá trị trung bình, tỷ lệ phần
trăm. Các kết quả nghiên cứu sau khi đƣợc xử lý sẽ đƣợc trình bày trong luận
văn dƣới dạng bảng số liệu, biểu đồ và đồ thị.
4
Phƣơng pháp mô hình hóa và phân tích kỹ thuật: tác giả sử dụng kết
hợp các phƣơng pháp phân tích kỹ thuật và mô phỏng theo các sơ đồ, bảng
biểu để đánh giá kết quả đạt đƣợc trong công tác quản lý tín dụng của
NHCSXH tỉnh Nghệ An.
6.Những đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu tại NHCSXH của 3 huyện 30A tỉnh Nghệ An,
luận văn đƣa ra các nhóm giải pháp để nâng cao chất lƣợng quản lý tín dụng,
đó là: Sự phối hợp chặt chẽ giữa NHCSXH với các tổ chức nhận ủy thác, phải
hoàn thiện mô hình màng lƣới hoạt động; gồm hoàn thiện màng lƣới các điểm
giao dịch và tổ tiết kiệm và vay vốn. Đối với tổ TK&VV phải xây dụng trên
cơ sở bền vững, có số lƣợng tổ viên đông đảo và dƣ nợ tƣơng đối lớn để hoạt
động có hiệu quả.
Luận văn cũng đã đề ra các giải pháp đối với hộ gia đình, đó là nên mở
rộng hình thức cho vay, mở rộng nghành nghề sản xuất không đơn thuần chỉ
sử dụng vào mục đích chăn nuôi. Mức vay, thời hạn cho vay nên linh hoạt
theo từng dự án, từng vùng miền. Đối với các hộ vay vốn phải tích cực tham
gia tiền gửi tiết kiệm qua tổ TK&VV.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
gồm 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý tín dụng.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động quản lý tín dụng tại các huyện 30A
của NHCSXH tỉnh Nghệ An.
Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý tín dụng
NHCSXH tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An.
5
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG
1.1. Hoạt động tín dụng Ngân hàng
1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng đƣợc định nghĩa là một phạm trù kinh tế đƣợc phản ánh các
quan hệ kinh tế trong đó cá nhân hay tổ chức nhƣờng quyền sử dụng một giá
trị thể hiện bằng tiền hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với
những điều kiện bắt buộc nhất định về thời hạn hoàn trả (cả gốc và lãi), lãi
suất, cách thức cho vay mƣợn và thu hồi.
Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu và đã phát triển qua
nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế thị trƣờng, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà
dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn, đã có các
hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thƣơng mại, tín dụng ngân
hàng, tín dụng nhà nƣớc và tín dụng tiêu dùng. Ngày nay, tất cả các hình thức
tín dụng trên đều còn tồn tại và bổ sung lẫn nhau, và nó có vai trò quan trọng
trong sự phát triển kinh tế.
Tín dụng ngân hàng
Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín
dụng vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần
lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh
tế. Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một
hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nƣớc và quốc tế.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và
một bên là các cá nhân, tổ chức kinh tế khác. Trong đó ngân hàng vừa là
6
ngƣời đi vay, vừa là ngƣời cho vay. Ngân hàng cho vay tức là ngân hàng cấp
tín dụng cho các cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội (đầu ra của ngân hàng).
Trong nền kinh tế, vốn kinh doanh có thể đƣợc huy động dƣới nhiều hình
thức khác nhau nhƣ: góp vốn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay vốn ngân
hàng… Trong đó vốn vay ngân hàng là nguồn vốn linh động và tiện lợi nhất,
đặc biệt là với nền kinh tế nhƣ nƣớc ta hiện nay.
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng
Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có
hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh
toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Có nhiều cách định nghĩa nhƣng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng
chứa đựng ba nội dung:
Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang ngƣời
sử dụng.
Sự chuyển nhƣợng này có thời hạn.
Sự chuyển nhƣợng này có kèm theo chi phí và rủi ro.
1.1.2. Phân loại tín dụng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ
khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Tuy nhiên ngƣời ta thƣờng phân
loại theo một số tiêu thức sau:
Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng đƣợc phân thành 3 loại sau:
Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dƣới một năm, thƣờng
đƣợc sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời
về vốn lƣu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt
tiêu dùng của cá nhân.
7
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, đƣợc dùng để cho vay
vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở
rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đƣợc sử dụng
để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia
thành 2 loại:
Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hoá: là loại tín dụng đƣợc cung
cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đƣợc cấp cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thƣờng đƣợc dùng để mua sắm
nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình... Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu
hƣớng tăng lên.
Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín
dụng sau:
Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra đều có tài sản tƣơng đƣơng thế chấp, có các hình thức nhƣ: cầm cố, thế
chấp, chiết khấu và bảo lãnh.
Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho
vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này
thƣờng đƣợc áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và
sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành
mạnh và có uy tín đối với ngân hàng nhƣ trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn
lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ...
Trong nền kinh tế thị trƣờng việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các
tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tƣơng đối. Khi các hình thức tín dụng càng đa
8
dạng thì cách phân loại càng chi tiết. Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên
cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để
so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng.
1.2.Quản lý hoạt động tín dụng
1.2.1. Khái niệm quản lý tín dụng
Trong hoạt động của Ngân hàng thì tín dụng là một trong những hoạt
động chính, chiếm đa phần. Hoạt động tín dụng là quá trình thực hiện các
bƣớc tiếp nhận hồ sơ khách hàng, thẩm định, cho vay và thu hồi nợ gốc và lãi.
Để hoạt động tín dụng đƣợc an toàn và hiệu quả, quản lý tín dụng ngân hàng
là rất cần thiết. Quản lý tín dụng ngân hàng là quá trình xây dựng và thực thi
các chiến lƣợc, các chính sách quản lý và kinh doanh nhằm đạt đƣợc mục tiêu
an toàn, phát triển bền vững, tăng cƣờng các biện pháp phòng ngừa, hạn chế
và giảm thấp nợ xấu, nợ quá hạn trong kinh doanh để từ đó tăng doanh thu,
giảm chi phí nâng cao chất lƣợng và hiệu quả kinh doanh trong cả ngắn hạn
và dài hạn của các ngân hàng. Quản lý tín dụng ngân hàng bao gồm các nội
dung :
- Thẩm định, xây dựng hạn mức tín dụng;
- Phân tích, đánh gía tín dụng;
- Xếp hạng khách hàng và phân loại nợ;
- Quản trị và xử lý rủi ro tín dụng;
- Quá trình kiểm tra, kiểm soát;
- Cảnh báo, dự báo tín dụng.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng
Môi trƣờng pháp lý
Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh tiền tệ đặc biệt , có tác
đô ̣ng to lớn tới toàn bô ̣ nề n kinh tế . Bởi vâ ̣y nó đòi hỏi phải đƣơ ̣c điề u chin̉ h
bởi pháp luâ ̣t và chiụ sƣ̣ kiể m soát khắ t khe của các cơ quan quản lý Nhà
9
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
nƣớc. Sƣ̣ bấ t lơ ̣i của môi trƣờng pháp lý, sƣ̣ kém hiê ̣u quả của cơ quan quản lý
các cấp trong việc triển khai các quy định của luật pháp sẽ đẩy ngân hàng vào
điề u kiê ̣n kinh doanh tín du ̣ng với nhiề u rủi ro.
Trong nề n kinh tế thi ̣trƣờng , viê ̣c các yế u tố pháp lý không phù hơ ̣p
với yêu cầ u phát triể n của nề n kinh tế thì mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng của nề n kinh tế đó
không thể tiế n hành trôi chảy đƣơ ̣c . Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi
trƣờng pháp lý cho mo ̣i hoa ̣ t đô ̣ng sản xuấ t kinh doanh tiế n hành thuâ ̣n lơ ̣i
và đạt hiệu quả kinh tế cao . Bấ t cƣ́ sƣ̣ không tƣơng xƣ́ng của pháp luâ ̣t nói
riêng và môi trƣờng pháp lý nói chung đề u có thể đẩ y các đơn vi ̣kinh
doanh gă ̣p rủi ro trong khi tham gia các quan hê ̣ tài chính ,…và quan hê ̣ tín
dụng của ngân hàng cũng không thể tránh khỏi các rủi ro mà có thể dẫn tới
tổ n ha ̣i nghiêm tro ̣ng .
Sƣ̣ thanh tra , kiể m tra , giám sát của NHNN còn chƣa hiệu quả . Bên
cạnh những cố gắn g và kế t quả đa ̣t đƣơ ̣c , hoạt động thanh tra ngân hàng và
đảm bảo an toàn hê ̣ thố ng chƣa có sƣ̣ cải thiê ̣n căn bản về chấ t lƣơ ̣ng . Thanh
tra ngân hàng còn hoa ̣t đô ̣ng mô ̣t cách thu ̣ đô ̣ng theo kiể u xƣ̉ lý vu ̣ viê ̣c đã
phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro, vi pha ̣m.
Môi trƣờng kinh tế :
Môi trƣờng kinh tế có ảnh hƣởng đế n sƣ́c ma ̣nh tài chiń h của ngƣời đi
vay và thiê ̣t ha ̣i hay thành công của ngƣời cho vay
. Sƣ̣ hƣng thinh
̣ hay suy
thoái của chu kỳ kinh doanh cũng ảnh hƣởng tới lơ ̣i nhuâ ̣n của ngƣời đi vay
và do vậy tạo niềm tin hay gây nên nỗi lo lắng cho ngƣời đi vay tiền . Khi nề n
kinh tế ở giai đoa ̣n hƣng thinh
̣ , ngƣời vay hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh tố t hơn , các
nhân tố tà i chin
́ h là an toàn hơn , do đó rủi ro tiń du ̣ng giảm . Trong giai đoa ̣n
khủng hoảng, tình hình kinh doanh của ngƣời vay bị giảm sút do chậm thu hồi
các khoản phải thu , do sƣ́c mua giảm , hàng tồn kho tăng lên ,… nhƣ vâ ̣y kéo
theo đó là sự suy giảm của các chỉ tiêu tài chính - các nhân tố đảm bảo cho sự
10
an toàn của khoản tin
́ du ̣ng ngân hàng , khả năng thanh toán các khoản nợ bị
yế u đi, rủi ro tín dụng tăng lên với ngân hàng.
Quá trình tự do hóa tài chính và hô ̣i nhâ ̣p quố c tế có thể làm cho nơ ̣ xấ u
gia tăng khi ta ̣o ra mô ̣t môi trƣờng ca ̣nh tranh gay gắ t
, khiế n hầ u hế t các
doanh nghiê ̣p, nhƣ̃ng khách hàng thƣờng xuyên của ngân hàng phải đố i mă ̣t
với nguy cơ thua lỗ.
Bên ca ̣nh đó phải kể tới sự thiếu quy hoạch , phân bổ đầ u tƣ mô ̣t cách
bấ t hơ ̣p lý vào mô ̣t số ngành kinh tế khiế n cho các ngành này có sƣ̣ phát triể n
quá nóng. Bong bóng kinh tế hay sƣ̣ tăng trƣởng giả ta ̣o , tăng trƣởng không
bề n vƣ̃ng tro ng các ngành này do đó sẽ tăng lên , rủi ro tín dụng sẽ tăng lên
đố i với ngân hàng nào có tỷ tro ̣ng tín du ̣ng cao ở ngành đó và thiế u cơ chế
quản lý đúng đắn.
Môi trƣờng thông tin:
Sẽ là rất suôn sẽ và an toàn nếu trong cá c giao dich
̣ tiń du ̣ng các bên
tham gia đề u có thông tin và hiể u biế t đầ y đủ về nhau . Song mô ̣t thƣ̣c tế tồ n
tại là : môt bên thƣờng không biế t tấ t cả nhƣ̃ng gì cầ n biế t về bên kia
, hoă ̣c
nhƣ̃ng thông tin có đƣơ ̣c la ̣i không liên tu ̣ c và có đô ̣ tin câ ̣y không cao . Sƣ̣
không cân xƣ́ng về thông tin nhƣ vâ ̣y trong nhiề u trƣờng hơ ̣p đã đă ̣t các ngân
hàng vào tình trạng đƣa ra phán quyết tín dụng trong điều kiện thông tin
không hoàn hảo, gây rủi ro cho ngân hàng.
Tấ t cả các nguyên nhân khách quan trên nếu không đƣợc dự báo
, có
biê ̣n pháp phòng ngƣ̀a kip̣ thời sẽ gây ảnh hƣởng tiêu cƣ̣c tới môi trƣờng kinh
doanh của cả ngân hàng lẫn khách hàng . Khi khách hàng gă ̣p phải rủi ro do
nguyên nhân khá ch quan gây nên , họ không còn đủ khả năng thực hiện cam
kế t trong quan hê ̣ tin
́ du ̣ng với ngân hàng thì viê ̣c tố t nhấ t ngân hàng có thể
làm là giúp đỡ , hỗ trơ ̣ khách hàng để ho ̣ khôi phu ̣c la ̣i hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh
tạo nguồn trả nơ ̣ cho ngân hàng.
11
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Nguyên nhân tƣ̀ phiá khách hàng vay:
+ Sƣ̉ du ̣ng vố n sai mu ̣c đích , không đúng đố i tƣơ ̣ng kinh doanh , không
đúng phƣơng án, mục đích xin vay, hiê ̣u quả kinh doanh không đƣơ ̣c phát huy
triê ̣t để nên khi đế n ha ̣n không trả đƣợc nợ cho ngân hàng.
+ Khách hàng vay vốn không có thiện chí trả nợ , trây ỳ không trả nơ ̣
hoă ̣c cố tình lƣ̀a đảo chiế m du ̣ng vố n của ngân hàng.
+ Do sƣ̣ yế u kém trong kinh doanh
. Tính toán các phƣơng án kinh
doanh, hoạch đị nh ngân quỹ không chính xác , không dƣ̣ tính hế t các khoản
chi tiêu dẫn đế n xác đinh
̣ sai thu nhâ ̣p trả nơ ̣ ngân hàng.
+ Sản xuất kinh doanh của khách hàng không thuận lợi do những
thay đổ i bấ t ngờ ngoài ý muố n tác đô ̣ng xấ u đế n
kinh doanh , mang la ̣i rủi
ro cho ho ̣ , làm xấu đi tình hình tài chính của các chủ thể vay vốn
. Rủi ro
trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của khách hàng sẽ ảnh hƣởng tới khả năng trả
nơ ̣ cho ngân hàng .
Nguyên nhân tƣ̀ phiá ngân hàng:
Trƣớc hế t phải nói đế n các ngân hàng còn thiế u mô ̣t chiń h sách tiń
dụng nhất quán , chính sách tín dụng ở đây phải bao gồm định hƣớng chung
cho viê ̣c cho vay, chế đô ̣ tiń du ̣ng ngắ n, trung và dài ha ̣n, các quy định về bảo
đảm tiề n vay, danh mu ̣c lƣ̣a cho ̣n khách hàng trong tƣ̀ng giai đoa ̣n ,… Nguyên
nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng có thể kể đến các nguyên nhân cơ
bản dƣới đây:
+ Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liê ̣u thố ng kê , chỉ tiêu để
phân tić h và đánh giá khách hàng ,…dẫn đế n viê ̣c xác đinh
̣ sai hiê ̣u quả của
phƣơng án xin vay , hoă ̣c xác đinh
̣ thời ha ̣n cho vay và trả nơ ̣ không phù hơp
với phƣơng án kinh doanh của khách hàng.
+ Sƣ̣ lơi lỏng trong quá triǹ h giám sát trong và sau khi cho vay nên
không phát hiê ̣n kip̣ thời hiê ̣n tƣơ ̣ng sƣ̉ du ̣ng vố n sai mu ̣c đić h.
12
+ Quá tin tƣởng vào tài sản thế chấp , bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vâ ̣t
đảm bảo chắ c chắ n cho sƣ̣ thu hồ i cả gố c và lãi tiề n vay.
+ Chạy theo số lƣợng (hoă ̣c theo kế hoa ̣ch ) mà sao lãng việc coi trọng
chấ t lƣơ ̣ng khoản vay , quá lạc quan và tin tƣởng vào sự thành công của
phƣơng án kinh doanh của khách hàng.
+ Ngân hàng thiế u mô ̣t bô ̣ phâ ̣n chuyên trách theo dõi , quản lý rủi ro ,
quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề ,
sản phẩm địa phƣơng khác nhau để phân tán rủi ro , các dự báo cần thiết trong
tƣ̀ng thời kỳ.
+ Năng lƣ̣c và phẩ m c hấ t đa ̣o đƣ́c của mô ̣t số cán bô ̣ tín du ̣ng ngân
hàng chƣa đủ tầm và vấn đề quản lý sử dụng , đaĩ ngô ̣ cán bô ̣ ngân hàng chƣa
thỏa đáng.
+ Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng , viê ̣c cha ̣y theo quy mô , bỏ qua
các tiêu chuẩn, điều kiện cho vay, thiế u quan tâm đế n chấ t lƣơ ̣ng khoản vay.
1.2.3. Phương pháp và chỉ tiêu đánh giá quản lý tín dụng
Các chỉ số thƣờng đƣợc sử dụng để đánh giá tín dụng là:
1.2.3.1. Tình hình nợ quá han
Tỷ lệ quá hạn
Dƣ nợ quá hạn
=
Tổng dƣ nợ
Nợ quá hạn là thƣớc đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế.
Nó tác động tới tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng
Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nƣớc cho phép dƣ nợ quá hạn
của các ngân hàng thƣơng mại không đƣợc vƣợt quá 3%, nghĩa là trong
100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ đƣợc phép
là 3 đồng.
13
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi
đã quá hạn.
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không
hoàn trả đúng hạn, không đƣợc phép và không đủ điều kiện để đƣợc gia hạn
nợ. Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân
hàng thƣơng mại Việt Nam đƣợc phân loại theo thời gian và đƣợc phân chia
theo thời hạn thành 03 nhóm:
- Nợ quá hạn dƣới 90 ngày
- Nợ cần chú ý.
- Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
- Nợ dƣới tiêu chuẩn.
- Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Nợ nghi ngờ.
- Nợ quá hạn trên 361 ngày
- Nợ có khả năng mất vốn.
Do việc phân loại chất lƣợng tín dụng đƣợc tính theo thời gian nhƣ vậy,
nên những khoản tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.
1.2.3.2. Tình hình nợ xấu
Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dƣ nợ cho vay
Nợ xấu: là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi đƣợc và
không đƣợc tái cơ cấu.
Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không
thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn
không đƣợc Chính Phủ xử lý rủi ro.
Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không
thể đòi,…) là những khoản nợ mang các đặc trƣng:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các
cam kết này đã hết hạn.
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hƣớng xấu dẫn
đến có khả năng ngân hàng không thu hồi đƣợc cả vốn lẫn lãi.
14
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) đƣợc đánh giá là giá trị
phát mãi không đủ trang trãi nợ gốc và lãi.
- Thông thƣờng về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày
Cũng từ cách phân loại nợ quá hạn theo thời gian nhƣ vậy nên phần lớn
nợ quá hạn ở nƣớc ta đều là nợ xấu. Các khoản nợ xấu tồn tại hiện nay ở các
NHTM bao gồm:
+ Nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên.
+ Nợ liên quan đến các vụ án, nợ đã khởi kiện nhƣng chƣa thể thu hồi
chờ xử lý, nợ có tài sản đảm bảo nhƣng không hợp lệ.
+ Những khoản nợ quá hạn, nợ trả thay không còn đối tƣợng để thu.
Theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007, nợ xấu của tổ
chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ nhƣ sau:
● Nhóm nợ dƣới tiêu chuẩn bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ
điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
+ Các khoản nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
+ Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3.
● Nợ nghi ngờ bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 4.
● Nợ có khả năng mất vốn bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
15
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày
trở lên theo thời hạn trả nợ đã đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chời xử lý;
+ Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 5.
1.2.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản
có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhƣng
đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao. Thông thƣờng, tổng dƣ nợ cho vay của
ngân hàng đƣợc chia thành 03 nhóm:
- Nhóm dƣ nợ của các khoản tín dụng có chất lƣợng xấu: là những
khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhƣng có thể mang lại thu nhập cao cho
ngân hàng. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dƣ nợ cho
vay của ngân hàng.
- Nhóm dƣ nợ của các khoản tín dụng có chất lƣợng tốt: là những
khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhƣng có thể mang lại thu nhập không
cao cho ngân hàng. Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong
tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng.
- Nhóm dƣ nợ của các khoản tín dụng có chất lƣợng trung bình: là
những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận đƣợc và thu nhập
mang lại cho ngân hàng là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp
đảo trong tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng.
Ngoài ra Ngân hàng còn xét đến các chỉ tiêu cụ thể khác nhƣ tính đa
dạng hóa tài sản; tình hình tài chính và phƣơng án của ngƣời vay, xếp hạng tín
16
dụng ngƣời vay; các yếu tố đảm bảo tiền vay; quan hệ giữa ngân hàng và
khách hàng; môi trƣờng hoạt động của ngƣời vay…
1.3. Rủi ro tín dụng
1.3.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của
ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả đƣợc nợ hoặc
trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.
Cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng. Rủi ro trong
ngân hàng có xu hƣớng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Đây là rủi
ro lớn nhất và thƣờng xuyên xảy ra. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính
khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thƣờng phát sinh từ hoạt động tín
dụng của ngân hàng.
Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử l. rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng (Ban hành theo Quyết định số 493 /2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc) thì “Rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong
hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Nhƣ vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối
quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực
hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn.
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động cho vay của Ngân hàng. Hoạt
động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất của Ngân
hàng thƣơng mại. Chính vì vậy, khi quyết định thực hiện một khoản tài trợ,
ngân hàng phải xem xét phân tích nhằm đảm bảo độ an toàn cao nhất đối với
các khoản cho vay. Tuy nhiên khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng chịu
17