Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

LUẬN văn LUẬT tư PHÁP QUAN hệ cấp DƯỠNG TRONG LUẬT hôn NHÂN và GIA ĐÌNH VIỆT NAM HIỆN HÀNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (900.77 KB, 85 trang )

Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA LUẬT
BỘ MÔN LUẬT TƯ PHÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

QUAN HỆ CẤP DƯỠNG TRONG
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ðÌNH
VIỆT NAM HIỆN HÀNH

Giáo viên hướng dẫn
Th.s ðOÀN THỊ PHƯƠNG DIỆP

Sinh viên thực hiện
HUỲNH THỊ BÍCH TUYỀN
MSSV: 5032101
LỚP: LUẬT TƯ PHÁP 02 K29

Cần Thơ - Tháng 7/2007
GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

1

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
Trung tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................
..................................................................................................

..................................................................................................

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

2

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA HỘI ðỒNG PHẢN BIỆN
Trang

LỜI NÓI ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài .................................................................................... 1
2 Mục ñích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu ñề tài ............................................ 3
3 Phạm vi nghiêng cứu ñề tài ............................................................................... 3
4 Phương pháp nghiêng cứu ñề tài ...................................................................... 3
5 Cơ cấu của ñề tài .............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẤP DƯỠNG
1.1 Lịch sử hình thành chế ñịnh cấp dưỡng ............................................................. 5
1.1.1 Quan hệ cấp dưỡng trong hệ thống pháp luật Việt Nam trước cách mạng
tháng tám năm 1945................................................................................ 5

Trung tâm Học1.1.1.1

liệuQuan
ĐH hệCần
Thơtrong
@ Tài
học
tậpkiến
và.....................
nghiên cứu
cấp dưỡng
pháp liệu
luật thời
phong
5
1.1.1.2 Quan hệ cấp dưỡng trong pháp luật thời Pháp thuộc ..................... 8
1.1.2 Quan hệ cấp dưỡng trong hệ thống pháp luật Việt Nam từ cách mạng
tháng tám năm 1945 ñến nay ...................................................................11
1.2 Khái niệm cấp dưỡng và ñặc ñiểm của quan hệ cấp dưỡng ..............................15
1.2.1 Khái niệm cấp dưỡng ...............................................................................15
1.2.2 ðặc ñiểm pháp lý cơ bản của quan hệ cấp dưỡng .....................................17
1.3 Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng ...................................22
CHƯƠNG 2
NHỮNG QUY ðỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ðÌNH NĂM
2000 VỀ QUAN HỆ CẤP DƯỠNG
2.1 Cơ chế xác lập quan hệ cấp dưỡng ...................................................................25
2.1.1 ðiều kiện phát sinh quan hệ cấp dưỡng....................................................25
2.1.1.1 Giữa người cấp dưỡng và người ñược cấp dưỡng phải có mối quan
hệ rất gần gũi, thân thiết với nhau thể hiện trong ba mối
quan hệ sau ............................................................................................25
GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp


3

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

2.1.1.2 Người cấp dưỡng và người ñược cấp dưỡng phải không sống
chung với nhau ........................................................................................25
2.1.1.3 Tình trạng kinh tế của người yêu cầu cấp dưỡng ..........................26
2.1.1.4 Tình trạng của người ñược yêu cầu cấp dưỡng .............................28
2.1.2 Những quy ñịnh của pháp luật về quan hệ cấp dưỡng ..............................29
2.1.2.1 Mức cấp dưỡng ...........................................................................29
2.1.2.2 Phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng .................................33
2.1.2.3 Chế tài trong việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng .........................37
2.2 Các mối quan hệ cấp dưỡng cụ thể ..................................................................42
2.2.1 Quy ñịnh của pháp luật về các quan hệ về cấp dưỡng trong các tường hợp
thông thường ...........................................................................................42
2.2.1.1 Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ ñối với con khi ly hôn...............42
2.2.1.2 Nghĩa vụ cấp dưỡng của con ñối với cha mẹ ................................44
2.2.1.3 Nghĩa vụ cấp dưỡng của anh, chị em ...........................................45
2.2.1.4 Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa Ông bà và cháu ....................................46
cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.........................48
Trung tâm Học2.2.1.5
liệuNghĩa
ĐH vụ
Cần
Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.2.2 Các trường hợp cấp dưỡng ñặc biệt..........................................................50
2.2.2.1 Nhiều người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho một người

hoặc nhiều người.........................................................................50
2.2.2.2 Một người cấp dưỡng cho nhiều người........................................51
2.2.3 Những vấn ñề phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng ....52
2.2.3.1 Thay ñổi chế ñộ cấp dưỡng ..........................................................52
2.2.3.2 Cấp dưỡng bổ sung ......................................................................53
2.2.3.3 Tạm ngừng cấp dưỡng .................................................................53
2.2.3.4 Chấm dứt quan hệ cấp dưỡng.......................................................54
CHƯƠNG 3
TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT QUAN HỆ CẤP DƯỠNG Ở MỘT SỐ TÒA ÁN
NHỮNG ðIỂM TỒN TẠI VƯỚNG MẮC TRONG CÁC QUY ðỊNH CỦA
PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN
3.1 Tình hình giải quyết quan hệ cấp dưỡng ở một số Tòa án.................................57

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

4

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

3.1.1 Một số vướng mắc trong việc áp dụng các quy ñịnh của pháp luật
về cấp dưỡng ..........................................................................................59
3.1.1.1 Vấn ñề về thời ñiểm bắt ñầu cấp dưỡng nuôi con .........................60
3.1.1.2 Vấn ñề về thời ñiểm chấm dứt việc cấp dưỡng nuôi con
chưa thành niên ...........................................................................61
3.1.1.3 Các vấn ñề liên quan ñến thỏa thuận mức cấp dưỡng và ấn ñịnh
mức cấp dưỡng nuôi con .............................................................63
3.1.1.4 Xem xét nguyện vọng của con khi cha mẹ ly hôn.........................67

3.1.2 Những ñiểm tồn tại vướng mắc trong các quy ñịnh của pháp luật về quan
hệ cấp dưỡng và hướng hoàn thiện...........................................................68
3.2 Những kiến nghị hướng hoàn thiện các quy ñịnh của pháp luật ........................69
KẾT LUẬN ..........................................................................................................75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

5

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

LỜI NÓI ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong xã hội, gia ñình có vị trí, vai trò rất quan trọng, là môi trường bảo tồn
văn hóa truyền thống, giáo dục nếp sống, hình thành nhân cách con người, ñồng
thời giúp mỗi cá nhân hoàn thiện về thể chất, trí tuệ tinh thần chuẩn bị hành trang
hòa nhập vào cộng ñồng xã hội…Xét ở góc ñộ pháp lý, mối quan hệ giữa các thành
viên trong gia ñình ñược thể hiện một cách tập trung và cụ thể nhất trong các quy
ñịnh của pháp luật về nghĩa vụ cấp dưỡng lẫn nhau giữa các thành viên trong gia
ñình, góp phần ñề cao trách nhiệm ñùm bọc, tương trợ lẫn nhau, phát huy truyền
thống ñạo ñức tốt ñẹp “tương thân tương ái” giữa các thành viên trong gia ñình.
Hôn nhân và gia ñình là những hiện tượng phát sinh trong quá trình phát
triển của loài người. Cũng như những hiện tượng xã hội khác, hôn nhân và gia ñình
chịu sự tác ñộng có tính quyết ñịnh của các ñiều kiện kinh tế xã hội. Ở nước ta hiện

nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, trong một số gia ñình lối sống
thực dụng, ích kỷ ñã làm lưu mờ giá trị ñạo ñức. Trên thực tế ñã xảy ra nhiều trường

Trung

hợp con, cháu bỏ mặc, không quan tâm chăm sóc, cấp dưỡng cho cha mẹ, ông bà
tâm
Học
ĐH Cần
@không
Tài cấp
liệudưỡng
họccho
tậpemvà
nghiên
cứu
già yếu
và liệu
túng thiếu,
anh chịThơ
bỏ mặc
chưa
thành niên
hoặc em ñã thành niên nhưng không có khả năng lao ñộng và không có tài sản ñể tự
nuôi mình mà không còn cha mẹ…Tình hình trên ñây ñòi hỏi pháp luật về hôn nhân
và gia ñình phải quy ñịnh một cách toàn diện, cụ thể hơn ñể nâng cao trách nhiệm
ñối với nhau giữa các thành viên trong gia ñình, ñặc biệt là về nghĩa vụ cấp dưỡng
lẫn nhau. Quan ñiểm này cũng phù hợp với quy ñịnh của Bộ luật Dân sự về trách
nhiệm ñương nhiên làm giám hộ cho nhau giữa những người thân thích.
Xuất phát từ những quan ñiểm trên ñây mà luật hôn nhân và gia ñình năm

1959 và 1986 ñã có những quy ñịnh ràng buộc quyền và nghĩa vụ lẫn nhau giữa các
thành viên trong gia ñình, góp phần hết sức quan trọng vào mô hình gia ñình mới,
tiến bộ xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, ñiều kiện kinh tế-xã hội những năm ñổi mới ñã
nảy sinh những vấn ñề phức tạp mà pháp luật chưa ñiều chỉnh hoặc ñã không còn
phù hợp. Quá trình vận dụng luật hôn nhân và gia ñình năm 1986 ñã nảy sinh nhiều
bất cập và vướng mắc cần ñược sửa ñổi bổ sung cho phù hợp với tình hình mới.
Từ những lý do trên cùng với vai trò quan trọng của gia ñình ñối với xã hội,
ñối với sự phát triển và bảo vệ Tổ quốc. Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000 ra ñời,
lần ñầu tiên các quan hệ cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia ñình ñược ñiều
chỉnh tương ñối toàn diện và các quy phạm ñiều chỉnh quan hệ cấp dưỡng ñược quy
GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

6

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

ñịnh tại chương VI, một cách ñộc lập trong ñạo luật. Theo quy ñịnh tại khoản 11
ðiều 8 Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000 thì: “ Cấp dưỡng là việc một người có
nghĩa vụ ñóng góp tiền hoặc tài sản khác ñể ñáp ứng nhu cầu thiết yếu của người
không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng
trong trường hợp người ñó là người chưa thành niên, là người ñã thành niên không
có khả năng lao ñộng và không có tài sản ñể tự nuôi mình, là người gặp khó khăn,
túng thiếu theo quy ñịnh của luật này.
Như vậy một trong những ñặc ñiểm của quan hệ nghĩa vụ cấp dưỡng là “các
bên phải không sống chung với nhau”. Bởi vì, nếu như các bên có quan hệ cấp
dưỡng mà không sống chung với nhau thì theo quy ñịnh của luật hôn nhân và gia
ñình ñương nhiên các bên có nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không ñặt ra

nghĩa vụ cấp dưỡng nữa trừ trường hợp rất ñặc biệt quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 50
của Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000: “Trong trường hợp người có nghĩa vụ
nuôi dưỡng mà trốn tránh nghĩa vụ ñó thì buộc phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
theo quy ñịnh của luật này”. Chế ñịnh nghĩa vụ cấp dưỡng trong Luật hôn nhân và
gia ñình năm 2000 có ý nghĩa hết sức quan trọng, nhằm ñáp ứng những nhu cầu
thiết yếu cho những người ñược cấp dưỡng, nếu những người ñược cấp dưỡng, vì
những nguyên nhân khách quan hay nguyên nhân chủ quan mà không ñược cấp

Trung tâm
Học
Cần không
Thơñúng,
@ Tài
liệu
tập
cứu
dưỡng
hoặcliệu
ñượcĐH
cấp dưỡng
không
ñầy học
ñủ cũng
sẽ và
ảnh nghiên
hưởng không
nhỏ tới cuộc sống của những người ñược cấp dưỡng.
Chế ñịnh nghĩa vụ cấp dưỡng ñã góp phần tạo ñiều kiện cho sự ổn ñịnh và
phát triển của nhiều người trong xã hội. Do ñó, việc quy ñịnh ñầy ñủ và toàn diện
trong các quy ñịnh của pháp luật về nghĩa vụ cấp dưỡng cũng như Tòa án áp dụng

ñúng các quy ñịnh của pháp luật ñể giải quyết việc cấp dưỡng, sẽ mang lại những
lợi ích vô cùng thiết thực cho những người ñược cấp dưỡng cũng như cho xã hội, và
việc Tòa án áp dụng ñúng các quy ñịnh của pháp luật ñể giải quyết việc cấp dưỡng
nó sẽ tỏ ra có hiệu quả trong trường hợp người ñược cấp dưỡng hoặc người ñại diện
của những người này không thỏa thuận ñược với người phải cấp dưỡng.
Với ý nghĩa to lớn ñó và mong muốn góp phần tìm ra giải pháp nhằm hoàn
thiện những quy ñịnh của pháp luật về vấn ñề này, bảo vệ quyền lợi của những chủ
thể trong quan hệ cấp dưỡng. ðồng thời nêu một số suy nghĩ về chế ñịnh nghĩa vụ
cấp dưỡng của cha, mẹ ñối với con và thực tiễn cần phải có những quy ñịnh ñể giải
quyết vấn ñề này sao cho hợp lý, tác giả chọn “quan hệ cấp dưỡng trong Luật hôn
nhân và gia ñình Việt Nam hiện hành” làm luận văn tốt nghiệp, ñược thực hiện trên
cơ sở phân tích các ñiểm tồn tại, vướng mắc trong quá trình ban hành và áp dụng
pháp luật, từ ñó ñưa ra những giải pháp và kiến nghị cụ thể.
GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

7

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

2 Mục ñích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu ñề tài
Hoàn thiện quan hệ cấp dưỡng về lý luận và cơ sở pháp lý là vấn ñề lâu dài
và phức tạp. Quá trình này ñòi hỏi sự nghiên cứu sâu hơn và rộng hơn. Trong khuôn
khổ một ñề tài luận văn, mục ñích của ñề tài là làm sáng tỏ vấn ñề chung về cấp
dưỡng, các quan hệ cấp dưỡng lẫn nhau giữa các thành viên trong gia ñình, ñặc biệt
quan hệ cấp dưỡng giữa cha, mẹ ñối với con, qua ñó, ñối chiếu những vấn ñề thực
tiễn nhằm chỉ ra những tồn tại, vướng mắc nhất ñịnh, từ ñó ñưa ra một số giải pháp
và kiến nghị cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện các quy ñịnh của pháp luật về vấn ñề

này, tạo cơ sở pháp lý cho các Tòa án cũng như những người có nhiệm vụ thực thi
pháp luật giải quyết vấn ñề thực tiễn một cách có hiệu quả, giúp người dân có liên
quan mạnh dạn nộp ñơn yêu cầu cấp dưỡng ñể tự bảo vệ quyền và lợi ích của mình
một cách thích ñáng và ñặc biệt giúp tác giả có kiến thức pháp luật vững chắc hơn
về vấn ñề này.
Xuất phát từ mục ñích ñó mà ñề tài có nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu những vấn ñề chung về cấp dưỡng, làm rõ các quan hệ cấp
dưỡng giữa các thành viên trong gia ñình, tập trung những quy ñịnh tiến bộ của luật
hiện hành so với những văn bản pháp luật trước ñó. Khẳng ñịnh vai trò và ý nghĩa
của quan hệ này trong lý luận và thực tiễn.

Trung tâm Học
Cần
Thơ
@ hợp
Tàivớiliệu
vàñềnghiên
cứu
Trênliệu
cơ sởĐH
nghiên
cứu lý
luận kết
thựchọc
tiễn áptập
dụng,
tài phân tích
một số hạn chế, vướng mắc còn tồn tại trong quá trình vận hành và áp dụng pháp
luật về cấp dưỡng, từ ñó trình bày hướng hoàn thiện thông qua việc ñưa ra các giải
pháp và kiến nghị cụ thể.

3 Phạm vi nghiên cứu ñề tài
Do thời gian quá ngắn, nên ñề tài chủ yếu xoay quanh các quy ñịnh của pháp
luật về quan hệ cấp dưỡng, tập trung vào những vấn ñề liên quan trực tiếp ñến
quyền và lợi ích của con chung trong việc bảo ñảm thực hiện nghĩa vụ này trên thực
tế. Do vấn ñề này tương ñối rộng, cho nên trong quá trình nghiên cứu tác giả không
ñi sâu nghiên cứu các trường hợp xuất phát từ nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa các thành
viên trong gia ñình bị chế tài.
4 Phương pháp nghiện cứu ñề tài
ðề tài ñược thực hiện trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng của chủ
nghĩa Mác- Lênin, trong ñó các phương pháp cụ thể ñược vận dụng gồm: so sánh,
ñối chiếu, phân tích, tổng hợp,…và các phương pháp nghiên cứu luật viết như phân
tích câu chữ, suy lý mạnh…
5 Cơ cấu của ñề tài
Lời nói ñầu
GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

8

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

Phần nội dung gồm 3 chương
Chương 1: Những vấn ñề lý luận chung về cấp dưỡng
Chương 2: Những quy ñịnh của pháp luật hôn nhân và gia ñình năm 2000 về quan
hệ cấp dưỡng
Chương 3: Tình hình giải quyết quan hệ cấp dưỡng ở một số Tòa án, những ñiểm
tồn tại vướng mắc trong các quy ñịnh của pháp luật hiện hành và hướng hoàn thiện.
Kết luận

Dù ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của Cô ðoàn Thị Phương
Diệp, quý Thầy Cô, bạn bè, các cơ quan ñoàn thể. Dù ñã cố gắng cẩn thận trong
việc nghiên cứu, song do sự hiểu biết còn hạn chế của tác giả, ñồng thời do thời
gian nghiên cứu hạn hẹp, nên chắc chắn luận văn không sao tránh khỏi những
khuyết ñiểm, thiếu sót. Do ñó, tác giả rất mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến xây
dựng từ giáo viên hướng dẫn, quý Thầy Cô, bạn bè ñể tác giả hoàn thành tốt luận
văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!!!
SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

9

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẤP DƯỠNG
1.1 Lịch sử hình thành chế ñịnh cấp dưỡng
1.1.1 Quan hệ cấp dưỡng trong hệ thống pháp luật Việt Nam trước Cách
mạng tháng Tám 1945
1.1.1.1 Quan hệ cấp dưỡng trong pháp luật thời phong kiến
Dưới thời phong kiến Việt Nam, pháp luật là bức tranh thời ñại, ghi rõ tổ
chức xã hội và gia ñình trong mỗi giai ñoạn. Sử sách ghi lại, từ Triều Lý (năm
1010), cơ sở chính trị ñã vững vàng, các nhà Lý, nhà Trần, nhà Lê, nhà Nguyễn nối

tiếp nhau nắm quyền trong một thời gian dài nên nền lập pháp ñã phát triển hơn
nhiều so với các triều ñại trước ñó. Dưới triều Lý, vua Lý Thái Tông ñã ban bố bộ
Hình-Thư ( năm Nhâm Ngọ-1042).(1) Dưới triều Trần, vua Trần Thái Tông ñã ban
bố quyển Quốc triều thông chế (năm Canh Dần – 1230) (2) và vua Trần Dụ Tông
ban bố quyển Hình Luật thư (năm Tân Tỵ - 1341).(3) Các ñạo luật này ñã bị thất lạc
trong các cuộc chiến chống xâm lược phương Bắc. Tiêu biểu cho pháp luật thời
phong kiến còn lại ñến ngày nay là các ñạo luật ñược ban hành dưới triều Lê và
triều Nguyễn. Dưới triều Lê, một số văn bản còn giữ lại là Quốc triều hình luật (ban
hành vào khoảng cuối thế kỷ 15 dưới thời vua Lê Thánh Tông), Hồng ðức thiện

Trung tâm
liệuchép
ĐH
Thơ
@ Tài
liệu dưới
họctriều
tậpvuavàLênghiên
cứu
chínhHọc
thư (ghi
lại Cần
nhiều ñiều
lệ ñược
ban hành
Thánh Tông
cùng nhiều bản án thời kỳ ñó), Thiên nam dư hạ tập (năm 1483)… Dưới triều
Nguyễn có Hoàng Việt luật lệ ban hành dưới ñời vua Gia Long (năm 1815).
Dưới triều Lê, nho học ở thời kỳ cực thịnh. Nho giáo ñã ñược ñề cao như hệ
tư tưởng chính thống của Nhà nước.(4) Vì vậy, tư tưởng của Khổng Tử và Mạnh Tử

có ảnh hưởng sâu sắc ñối với pháp luật thời kỳ này. Bên cạnh ñó, với việc ñề cao và
tôn vinh truyền thống dân tộc, các tác giả biên soạn luật quan tâm ñặc biệt ñến
những ñiều liên quan ñến ñạo ñức, ñến việc duy trì thuần phong mĩ tục. Vì vậy,
nhiều ñiều khoản ñã chú ý ñến tập quán cổ truyền của dân tộc. Pháp luật thời kỳ này
là sự kết hợp giữa tư tưởng nho giáo với khung cảnh xã hội Việt Nam ñể tạo thành
nền văn hóa ñộc ñáo, ñậm ñà bản sắc dân tộc. Vua Lê Thánh Tông ñã cho ban bố
trong nhân dân “24 ñiều giáo huấn”, vua Lê Huyền Tông ban bố “47 ñiều giáo
huấn” ñể củng cố những nguyên tắc cơ bản về ñạo ñức và lễ giáo nho giáo. Các
quan hệ gia ñình ñược nho giáo coi trọng, bởi vì, từ ngày xưa gia ñình ñã ñược coi
là nền tảng của xã hội. Gia ñình có vững mạnh thì nền tảng xã tắc mới ổn ñịnh. Các
1

. Xem: “ðại việt sử ký toàn thư”.Nxb.Văn hóa thông tin, Tập 1, tr. 401.
.Xem: “ðại việt sử ký toàn thư”.Nxb.Văn hóa thông tin, Tập 2, tr.14, 196.
3
Xem: “ðại việt sử ký toàn thư”.Nxb.Văn hóa thông tin, Tập 2, tr.14, 196.
4
Xem: Nguyễn Quang Ngọc (chủ biên ). “Tiến trình lịch sử Việt Nam”. Nxb. Giáo dục, tr.124.
2

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

10

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

quy ñịnh của pháp luật về gia ñình liên quan mật thiết với quyền lợi của quốc gia.

Chính vì vậy, nhà sử học Ngô Sĩ Liên ñã khẳng ñịnh: “ Vua tôi, cha con, vợ chồng
là ba cương lớn trong ñạo luân lí của con người, ngoài ra không còn gì lớn hơn”.(5)
Cha con là một trong ba cương lớn của ñạo làm người nên quyền lợi của con và bổn
phận của cha mẹ là ñiều ñược quan tâm trong ñạo lý gia ñình và trong pháp luật.
ðiều này cũng xuất phát từ sự ảnh hưởng của nho giáo: Hôn nhân là sự giao hiếu
giữa hai họ, trước là ñể thờ phụng tổ tiên, sau là ñể sinh ñẻ con cái nối dõi tông
ñường. Vì vậy, cha mẹ sinh con, nuôi nấng, dạy dỗ con nên người là hoàn toàn hợp
với lẽ tự nhiên. Trên nền tư tưởng ñó, trong sách Hồng ðức thiện chính thư ñã ghi
lại ñiều răn: Làm người phải coi trọng sự giáo dưỡng, cha hiền con hiếu làm ñầu.
Làm cha mẹ người ta, phải cấp dưỡng cho cơm áo, không nên vì ñứa con một buổi
sớm dỗi không ăn, mà cha mẹ giận ñổ bỏ ñi…(6) Nhìn lại các văn bản pháp luật thời
Lê cũng như pháp luật thời phong kiến cho thấy chỉ duy nhất ñiều răn trên là nói về
nghĩa vụ của cha mẹ trong việc nuôi nấng con cái. Trong khi ñó, ñiều ñược quan
tâm và ñược pháp luật nhấn mạnh hơn cả là nghĩa vụ của con ñối với cha mẹ. Con
cái phải hết sức thành kính, vâng lời và phụng dưỡng cha mẹ. ðó chính là ñạo hiếu,
là nhân tố ñạo ñức cốt yếu của nho giáo. Trong các sắc luật của nhà vua về ñạo ñức
xã hội và gia ñình thì ñạo hiếu ñứng ở hàng thứ hai, sau chữ trung với vua. Chính vì

Trung tâm
Học
liệu
Cần
@ Tài
liệuquyhọc
nghiên
cứu
vậy mà
trong
ñiềuĐH
thứ hai

của Thơ
Quốc triều
hình luật
ñịnhtập
về tộivà
thập
ác thì trong
ñó có tội bất hiếu. Một trong những hành vi của tội bất hiếu là nuôi nấng cha mẹ
thiếu thốn hoặc không săn sóc, phụng dưỡng cha mẹ. Trong sách Hồng ðức thiện
chính thư, bên cạnh lời răn ñối với cha mẹ trong việc cấp dưỡng cho con là lời răn
ñối với con trong việc phụng dưỡng cha mẹ: “Làm người con thì phải kính nuôi cha
mẹ, không ñược hiềm vì nỗi nghèo khó mà ñể ñến nỗi bội nghĩa cha mẹ. Trái lệnh
thì phải chiếu pháp luật mà luận tội, ñể cho ñược trọn thâm tình ñối với hai thân”
(ðiều 161). Chữ hiếu không chỉ dừng lại trong phạm vi hẹp là nghĩa vụ của con ñối
với cha mẹ mà rộng hơn nữa ñối với bề trên. Quốc triều hình luật quy ñịnh: “Con
cháu trái lời dạy bảo và không phụng dưỡng bề trên, mà bị ông bà, cha mẹ trình lên
quan thì bị xử tội ñồ làm khao ñinh” (ðiều 506). Trong Quốc triều hình luật có sự
ảnh hưởng rất lớn của thuyết nhân trị nên ñã có ñan xen giữa ñạo ñức và pháp luật.
Quy ñịnh của pháp luật cũng chính là quy tắc ñạo ñức. Cha mẹ chăm sóc, nuôi
dưỡng con; con phụng dưỡng cha mẹ là một nghĩa vụ về ñạo ñức. Do vậy, khi nghĩa

5

.Xem: Nguyễn Quang Ngọc (chủ biên ). “Tiến trình lịch sử Việt Nam”. Nxb. Giáo dục, tr.190.
.Xem: ðiều 161 “Hồng ðức thiện chính thư”, ðại học viện Sài Gòn – ðại học luật khoa , Sài Gòn năm
1959.

6

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp


11

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

vụ ñó không ñược thực hiện một cách tự giác thì pháp luật quy ñịnh biện pháp trừng
phạt thích ñáng.
Dưới triều Nguyễn, nhà Nguyễn cố khôi phục lại nho giáo vốn ñã bị suy ñồi
trong vài thế kỷ trước. Thời kỳ này, sợ quyền thần lấn át hoàng ñế từ ñời vua Gia
Long ñã ñặt ra “Tứ bất”: Không ñặt tể tướng, không lấy trạng nguyên, không phong
hoàng hậu, không phong tước vương. Quyền hành tập trung toàn bộ trong tay vua.
Vua trực tiếp nắm và ñiều hành các bộ và viện chuyên trách. (7) ðặc biệt, nhà
Nguyễn rất coi trọng pháp luật. Bộ Hoàng Việt luật lệ (còn gọi là luật Gia Long)
ñược ban bố vào năm 1815 và ñược soạn thảo với tinh thần ñề cao quyền uy của
nhà vua và triều ñình, nội dung chủ yếu là hình luật và hình phạt ñược quy ñịnh hết
sức hà khắc. Ngay trong quan hệ giữa các thành viên trong gia ñình cũng ñược luật
quy ñịnh dưới các ñiều khoản về hình luật. Tại quyển 16 về hình luật, trong mục 15
quy ñịnh về tội con cháu vi phạm lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ hoặc phụng dưỡng
mà cố ý làm thiếu sót thì phạt 100 trượng.(8) Như vậy, dù không có ñiều khoản riêng
quy ñịnh về nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc phụng dưỡng giữa các thành viên
trong gia ñình nhưng trong Hoàng Việt Luật lệ ñã gián tiếp khẳng ñịnh nghĩa vụ ñó.
ðiều ñó cũng ñược thể hiện rõ trong quyển 2 phần về Danh lệ. Tại mục 17 quy ñịnh
về trường hợp người phạm tử tội nhưng phải nuôi dưỡng cha mẹ. Theo quy ñịnh

Trung tâm
Học
ĐH phạm

CầntửThơ
@ Tài
vànội,
nghiên
cứu
này thì
nếu liệu
một người
tội không
ñược liệu
ân xá học
mà có tập
ông bà
cha mẹ già
(trên 70 tuổi hay bị tàn tật) cần ñược săn sóc nhưng trong gia ñình không còn ai từ
16 tuổi trở lên thì pháp quan phải tâu lên vua. Nếu phạm tội ñồ lưu thì xử phạt 100
trượng, tội còn thừa thì nhận giá chuộc và cho ở nhà nuôi dưỡng ông bà, cha mẹ. (9)
Có thể nói rằng ñây là thời kỳ suy thoái của nền pháp lý nước ta. Tuy nhiên, nếu các
nhà soạn thảo pháp luật ñã quá tôn sùng nhà Thanh mà sao chép lại hầu như toàn bộ
luật nhà Thanh thì người dân Việt Nam trong ñời sống hàng ngày vẫn nêu cao tinh
thần dân tộc. Ngoài những quy ñịnh của bộ Hoàng Việt luật lệ, người dân Việt
Nam vẫn duy trì phần lớn các ñiều khoản trong bộ Quốc triều hình luật. (10) Vì lẽ ñó
mà quan hệ chăm sóc nuôi dưỡng giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con giữa các
thành viên trong gia ñình vẫn ñược ứng xử như một thuần phong, mĩ tục.
Như vậy, pháp luật thời kỳ phong kiến quan tâm ñặc biệt ñến nghĩa vụ phụng
dưỡng của con, cháu ñối với cha mẹ, ông bà. Pháp luật thời kỳ này quy ñịnh nghĩa
vụ nuôi dưỡng mà không quy ñịnh nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ ñối với con. Bởi
lẽ, pháp luật thời kỳ này quy ñịnh vợ chồng có nghĩa vụ ñồng cư. Khi người vợ sinh
7


.Xem: Nguyễn Quang Ngọc (chủ biên ). “Tiến trình lịch sử Việt Nam”. Nxb. Giáo dục, tr.199.
. Xem: Nguyễn Văn Thành, Vũ Trinh, Trần Hựu. “Hoàng Việt Luật Lệ”. Văn hóa - Thông tin, tr. 847, 133.
9
. Xem: Nguyễn Văn Thành, Vũ Trinh, Trần Hựu. “Hoàng Việt Luật Lệ”. Văn hóa - Thông tin, tr. 847, 133.
10
. Xem : Vũ Văn Mẫu. “Cổ Luật Việt Nam và tư pháp sử”. Sài Gòn 1975, tr.9, tr.279.
8

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

12

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

con, ñứa con ñược sống chung với cha mẹ và ñược cha mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng.
Trong trường hợp cha mẹ ly hôn, các con ñược ở lại với cha. Tất cả tài sản ñược coi
là tài sản riêng của người me ( như tài sản người mẹ ñã ñem về nhà chồng và những
tài sản mà người mẹ ñược tặng cho trong thời kỳ giá thú ) ñược gộp vào tài sản của
người cha thành một khối do người cha nắm giữ dùng ñể nuôi con. Trong trường
hợp hai vợ chồng chia nhau nuôi dưỡng con thì thông thường họ cũng chia nhau tài
sản. Và như vậy, vấn ñề cấp dưỡng của cha, mẹ cho con khi ly hôn không cần phải
ñặt ra. Trong trường hợp người cha có con ngoài giá thú, nếu quan hệ giữa người
ñàn ông với mẹ ñứa trẻ bị bắt quả tang thì người ñàn ông phải mang ñứa trẻ về
chăm sóc, nuôi dưỡng. Nếu quan hệ giữa mẹ ñứa trẻ và người ñàn ông không bị bắt
quả tang thì người mẹ phải nuôi dưỡng ñứa trẻ. Hơn nữa, pháp luật thời kỳ này
không cho phép người con ngoài giá thú ñược quyền kiện tìm cha ñể hưởng quyền
cấp dưỡng.(11) Do ñó, vấn ñề cấp dưỡng của cha ñối với con ngoài giá thú cũng

không ñược pháp luật quy ñịnh.
Trong quan hệ vợ chồng, pháp luật quy ñịnh nghĩa vụ phù trợ. Thực chất ñây
chính là nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc về mặt vật chất giữa vợ và chồng. Mặc dù vợ
chồng có nghĩa vụ phù trợ lẫn nhau nhưng pháp luật thời kỳ này không quy ñịnh
nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Bởi lẽ, sau khi kết hôn, vợ chồng

Trung tâm
Họcvụliệu
liệu
học
và ly
nghiên
cứu
có nghĩa
sống ĐH
chungCần
(ñồng Thơ
cư) và @
phù Tài
trợ lẫn
nhau.
Khi tập
vợ chồng
hôn, người
vợ chuyển về nương tựa gia ñình cha mẹ ñẻ của mình nên vấn ñề người vợ có thể
gặp khó khăn trong cuộc sống không cần phải ñặt ra. Trong trường hợp vợ chồng ly
hôn mà người vợ không còn nơi nương tựa nào khác thì thuộc trường hợp tam bất
khứ, người chồng không ñược bỏ vợ. Tuy nhiên, trong trường hợp ly hôn (mà
không phải là trường hợp rẫy vợ), quyền lợi của người vợ ñược bảo ñảm hơn. Họ có
thể ñược người chồng cấp dưỡng nếu thắng kiện.(12)

1.1.1.2 Quan hệ cấp dưỡng trong pháp luật thời Pháp thuộc
Trong mỗi thời kỳ khác nhau của lịch sử, pháp luật ñều có sự thay ñổi cùng
với sự biến ñổi của xã hội. Dưới thời Pháp thuộc, với chính sách chia ñể trị, thực
dân Pháp chia nước ta làm ba miền Bắc, Trung, Nam. Ở miền Bắc có Bộ dân luật
thi hành tại các tòa Nam án, Bắc kỳ, thường gọi là Bộ dân luật Bắc kỳ năm 1931.
Miền trung có Hoàng Việt Trung kỳ hộ luật, thường gọi là Bộ dân luật Trung kì
năm 1936. Miền Nam có Bộ dân luật giản yếu năm 1883. Trong Bộ dân luật Bắc kì
năm 1931, phần quy ñịnh về luật gia ñình, nhà làm luật ñã cố gắng theo sát phong
tục, truyền thống của người Việt Nam trong các vấn ñề về tổ chức gia ñình nhằm
11
12

. Xem: Bộ dân luật Bắc kì năm 1931, tr.116
.Xem : Vũ Văn Mẫu. “Cổ Luật Việt Nam và tư pháp sử”. Sài Gòn 1975, tr.9, tr.279.

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

13

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

phản ánh phần nào bản sắc dân tộc. Bộ dân luật Trung kì năm 1936 gần như sao
chép lại toàn bộ Bộ dân luật Bắc kì năm 1931, chỉ có một số thay ñổi nhỏ. Riêng Bộ
dân luật giản yếu năm 1883 chịu ảnh hưởng rất lớn của Bộ dân luật Pháp nên nhìn
chung là nội dung của nó khác hẳn với tinh thần luật pháp truyền thống của Việt
Nam. Vấn ñề về gia ñình không ñược coi trọng trong Bộ dân luật giản yếu năm
1883, (13) vấn ñề cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia ñình hầu như không ñược

ghi nhận trong bộ luật này. Trước thực trạng ñó, việc nghiên cứu các quan hệ về gia
ñình nói chung và quan hệ về cấp dưỡng nói nói riêng chủ yếu là dựa vào các quy
ñịnh của Bộ dân luật Bắc kì năm 1931 và Bộ dân luật Trung kì 1936.
Pháp luật thời kì này quy ñịnh về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con,
giữa vợ và chồng và giữa các thành viên trong gia ñình một cách rõ nét hơn so với
pháp luật thời kì phong kiến.
Trong quan hệ giữa cha mẹ và con, pháp luật quy ñịnh cha mẹ có nghĩa vụ
nuôi nấng, cưu mang con. ðiều ñó ñược thể hiện trong quy ñịnh về nghĩa vụ của vợ
chồng tại ðiều 91 Bộ dân luật Bắc kì và Bộ dân luật Trung kì: Vợ chồng phải cùng
nhau làm cho gia ñình hưng thịnh và lo toan việc nuôi nấng con cái. Xuất phát từ
nghĩa vụ nuôi nấng con mà trong ñó ñã chứa ñựng nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
ðọc toàn bộ nội dung các ñiều luật quy ñịnh về nghĩa vụ giữa cha mẹ và con, giữa

Trung tâm
Học
liệu
ĐHnhận
Cần
Thơpháp
@luật
Tàithờiliệu
học
nghiên
cứu
vợ và
chồng,
có thể
xét rằng
kì này
sử tập

dụng và
các thuật
ngữ cấp
dưỡng và nuôi dưỡng ñồng nhất với nhau. Chẳng hạn, ðiều 207 Bộ dân luật Bắc kì
và Bộ dân luật Trung kỳ quy ñịnh: Làm người con phải suốt ñời hiếu thuận, cung
kính với ông bà, cha mẹ, phải cấp dưỡng cho cha mẹ, ông bà. Nghĩa vụ cấp dưỡng
của con cháu ñối với ông bà, cha mẹ trong trường hợp này có thể hiểu là bao gồm
cả nghĩa vụ phụng dưỡng và nghĩa vụ nuôi dưỡng. Bởi vì, Việt Nam lúc bấy giờ
thường ñược tồn tại với mô hình ñại gia ñình - gia ñình, tức là gia ñình gồm có
nhiều thế hệ sống chung với nhau dưới một mái nhà vì vậy, khi những người sống
chung dưới một mái nhà mà có nghĩa vụ cấp dưỡng cho nhau thì chứng tỏ rằng cấp
dưỡng có ý nghĩa như nuôi dưỡng mà chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa nghĩa vụ
cấp dưỡng và nghĩa vụ nuôi dưỡng. Xuất phát từ nghĩa vụ nuôi nấng cưu mang của
cha mẹ ñối với con mà pháp luật qui ñịnh trong trường hợp cha hoặc mẹ không
sống chung với con ñể thực hiện nghĩa vụ của mình thì phải cấp dưỡng cho con.
ðiều 182 Bộ dân luật Bắc kì và ðiều 180 Bộ dân luật Trung kì quy ñịnh: Khi Tòa
án tuyên bố một người ñàn ông là cha của con ngoài giá thú thì ñồng thời tòa án
cũng phải tuyên bố người ñó phải cấp dưỡng cho ñứa con cho ñến khi nó mười tám
tuổi nếu người cha ñón ñứa con về nhà nuôi dưỡng, chăm sóc như con chính thức
13

. Xem: Bộ dân luật giản yếu năm 1883.

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

14

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền



Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

thì không phải cấp dưỡng nữa. Như vậy, pháp luật thời kì này ñã khẳng ñịnh nghĩa
vụ cấp dưỡng của cha ñối với con ngoài giá thú. Bên cạnh ñó, pháp luật thời kì này
qui ñịnh vấn ñề nuôi con nuôi và khẳng ñịnh con nuôi có quyền ñược cha mẹ nuôi
dưỡng, chăm sóc như con ñẻ. Vì vậy, cha, mẹ nuôi phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho
con nuôi và ñối ñãi với con nuôi như con ñẻ (ðiều 193 Bộ dân luật Bắc kì và Bộ
dân luật Trung kì).
Trong quan hệ vợ chồng, pháp luật thời kì này quy ñịnh về nghĩa vụ cấp
dưỡng trong trường hợp hôn nhân còn tồn tại và cả trong trường hợp vợ chồng ly
hôn. Trong thời kỳ hôn nhân, người chồng có nghĩa vụ cấp dưỡng cho vợ lẽ, bởi vì
người vợ lẽ không có quyền ở chung với chồng nhưng vẫn có quyền ñược người
chồng chu cấp, cưu mang. Do vậy, người chồng có nghĩa vụ cấp dưỡng cho vợ lẽ.
ðối với vợ cả thì về nguyên tắc vấn ñề cấp dưỡng không ñược ñặt ra. Bởi lẽ, pháp
luật qui ñịnh người vợ cả có nghĩa vụ và có quyền sống chung với chồng và người
chồng phải phù trợ, chu cấp những thứ cần thiết cho cuộc sống của vợ chính. Nếu
người vợ mà bỏ nhà ñi, người chồng ñã bắt phải về mà người vợ không về thì người
vợ không thể nại ra rằng mình khó khăn mà ñòi quyền ñược cấp dưỡng. Tuy nhiên,
Án lệ lại cho phép người vợ cả có quyền ñược yêu cầu người chồng cấp dưỡng nếu
dẫn chứng ñược rằng người chồng ñã không cho sống chung hoặc ñã làm tổn hại

Trung tâm
Học
ĐHtạiCần
liệu
học
tập dưỡng
và nghiên
cứu
ñến tư

cáchliệu
của mình
nơi ởThơ
chung@
(nhưTài
người
chồng
ñã nuôi
tại nhà một
người tình nhân không có giá thú) làm cho người vợ cả không thể sống chung với
người chồng ñược(14). ðồng thời, pháp luật thời kì này còn quy ñịnh nghĩa vụ cấp
dưỡng của người chồng ñối với vợ trong thời gian ñang giải quyết việc ly hôn. ðiều
139 Bộ dân luật Bắc kì và ðiều 137 Bộ dân luật Trung kì quy ñịnh: Sau khi quan
chánh án ñã thụ lý ñơn xin ly hôn thì có thể truyền cho thi hành các phương pháp
tạm thời như ñịnh chỗ ở cho vợ chồng, việc trông nom con cái, việc quản trị tài sản
và nếu cần thì ñịnh cả tiền cấp dưỡng.
Khi vợ chồng ly hôn, pháp luật quy ñịnh người chồng có nghĩa vụ cấp dưỡng
cho người vợ.(15) Tuy nhiên, trong trường hợp người vợ tái giá, vô hạnh hoặc ăn ở tư
tình với người khác thì không ñược lãnh tiền cấp dưỡng nữa.(16) Pháp luật thời kì
này không quy ñịnh nghĩa vụ cấp dưỡng của vợ ñối với chồng. Có lẽ, các tác giả
biên soạn Bộ dân luật Bắc kì ñã bị ảnh hưởng rất lớn lý thuyết pháp lý của Pháp
trong thời kì ấy là thuyết vô năng lực của người ñàn bà có chồng. Việc giá thú lúc
bấy giờ, thực chất là việc chuyển giao quyền lực ñối với người ñàn bà từ người cha
14

. Xem: Trần ðại Khâm, “Án lệ vựng tập”. Nhà sách Khai Trí, tr. 78.
.Xem: ðiều 144 Bộ dân luật Bắc kỳ năm 1931, ðiều 142 Bộ dân luật Trung kỳ năm 1936;
16
. Xem: ðiều 145 Bộ dân luật Bắc kỳ năm 1931, ðiều 143 Bộ dân luật Trung kỳ năm 1936.
15


GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

15

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

sang người chồng. Vì vậy, mặc dù pháp luật quy ñịnh vợ chồng có nghĩa vụ cưu
mang, phù trợ lẫn nhau nhưng về căn bản vẫn là người chồng chu cấp cho vợ chính
cùng với vợ thứ. Khi vợ chồng ly hôn, người vợ không còn nương tựa vào chồng
ñược nữa nên có quyền ñược chồng cấp dưỡng. Ở nước ta, việc soạn Bộ dân luật
Bắc kì và Bộ dân luật Trung kì ñã dựa trên nền tảng phong tục tập quán của người
Việt Nam nên ñã coi việc người chồng cấp dưỡng cho vợ là biểu hiện của nghĩa vụ
tương trợ giữa vợ và chồng. Sau khi ly hôn, nghĩa vụ tương trợ phải ñược tiếp tục
như khi còn tồn tại quan hệ vợ chồng. Việc thực hiện nghĩa vụ ñó ñược thể hiện
bằng một khoản tiền gọi là tiền cấp dưỡng. Chính vì vậy mà pháp luật không ñặt
vấn ñề xác ñịnh lỗi của bên phải cấp dưỡng.
Tóm lại, pháp luật trước Cách mạng tháng Tám ñã quy ñịnh các thành viên
trong gia ñình có nghĩa vụ cấp dưỡng cho nhau. Mặc dù chưa có sự phân biệt rõ
ràng giữa nghĩa vụ cấp dưỡng và nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng trong từng hoàn cảnh
khác nhau ñã cho chúng ta thấy rõ nghĩa vụ cấp dưỡng ñược quy ñịnh và tồn tại
song song với nghĩa vụ nuôi dưỡng. Do vậy, ở thời kì này Án lệ ñược áp dụng khá
rộng rãi trong quá trình giải quyết các quan hệ về hôn nhân và gia ñình. Vấn ñề cấp
dưỡng giữa cha mẹ và con, giữa vợ và chồng bên cạnh việc áp dụng các quy ñịnh
của pháp luật còn có sự vận dụng hợp lý các phong tục, tập quán, truyền thống tốt

Trung tâm

Học
liệu
ĐH
Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ñẹp của
người
Việt
Nam…
1.1.2 Quan hệ cấp dưỡng trong hệ thống pháp luật Việt Nam từ Cách
mạng tháng Tám năm 1945 ñến nay
Cách mạng tháng Tám thành công ñã giải phóng dân tộc Việt Nam nói chung
và phụ nữ nói riêng ra khỏi ách thống trị hết sức hà khắc và ñối xử thậm tệ của chế
ñộ thực dân phong kiến, mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử hôn nhân và gia
ñình Việt Nam. Tuy nhiên, sau Cách mạng tháng Tám, Nhà nước ta chưa ban hành
ñạo luật cụ thể mà tiến hành phong trào “vận ñộng ñời sống mới” nhằm vận ñộng
nhân dân xóa bỏ những hủ tục phong kiến lạc hậu trong ñời sống hôn nhân và gia
ñình. Bởi vì, giai ñoạn sau Cách mạng tháng Tám quan hệ sản xuất phong kiến vẫn
còn tồn tại và việc xóa bỏ chế ñộ hôn nhân và gia ñình không phải là việc dễ dàng
và nhanh chóng.
Vì vậy, Sắc lệnh số 90-SL của Chủ tịch Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
ñược ban hành vào ngày 10-10-1945 cho phép vận dụng những quy ñịnh trong pháp
luật cũ một cách chọn lọc, theo nguyên tắc không ñược ñi ngược lại với lợi ích của
nhân dân và của Nhà nước. Chính vì thế, theo tinh thần của Sắc lệnh số 90-SL thì
những quy ñịnh về nghĩa vụ phụng dưỡng của con cái ñối với cha mẹ, ông bà và
nghĩa nuôi dưỡng của cha mẹ, ông bà ñối với con cháu trong pháp luật phong kiến
GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

16

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền



Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

vẫn ñược kế thừa ñiều này hoàn toàn phù hợp với tinh thần của Sắc lệnh số 90-SL
ñồng thời nó còn phù hợp với ñạo ñức xã hội và truyền thống tốt ñẹp của dân tộc
Việt Nam.
Năm 1946, bản Hiến pháp ñầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra
ñời, kế ñến là sự ra ñời của những văn bản pháp lý ñầu tiên về dân luật và hôn nhân
và gia ñình như: Sắc lệnh số 159-SL ngày 17-01-1950, Sắc lệnh số 97-SL ngày 2205-1950 là cơ sơ pháp lý ñể ñấu tranh xóa chế ñộ hôn nhân và gia ñình phong kiến,
tạo cơ sở cho việc xây dựng chế ñộ hôn nhân và gia ñình mới dân chủ và tiến bộ
hơn trước. Sắc lệnh số 159-SL quy ñịnh như sau: “Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi
của các con vị thành niên ñể ấn ñịnh việc trông nom, nuôi nấng và dạy dỗ chúng;
hai vợ chồng ñã ly hôn phải cùng chịu phí tổn về việc nuôi dạy con”.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, ñất nước ta vẫn tạm thời
chia làm hai miền. Ở miền Bắc cuộc cải cách ruộng ñất ñã căn bản hoàn thành, quan
hệ sản xuất phong kiến – cở sở của chế ñộ hôn nhân và gia ñình phong kiến bị xóa
bỏ. Năm 1960, việc cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh hoàn thành và từ
năm 1958, nhà nước ta ñã tiến hành hợp tác hóa nông nghiệp và thủ công nghiệp,
xác lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa – cơ sở của chế ñộ hôn nhân và gia ñình
phong kiến vẫn còn ảnh hưởng tác ñộng mạnh mẽ vào ñời sống gia ñình và xã hội.

Trung tâm
liệu
ĐHcầnCần
Thơ
liệutàn
học
vàcủanghiên
cứu

TìnhHọc
hình ñó
ñòi hỏi
phải xóa
bỏ @
triệt Tài
ñể những
tích tập
lạc hậu
chế ñộ hôn
nhân và gia ñình phong kiến. Hai Sắc lệnh số 97-SL và số 159-SL ñã hoàn thành vai
trò lịch sử, tuy góp phần vào việc xóa bỏ chế ñộ hôn nhân và gia ñình phong kiến
nhưng không còn ñáp ứng ñược tình hình phát triển của cách mạng “việc ban hành
một ñạo luật mới về hôn nhân và gia ñình ñã trở thành một ñòi hỏi cấp bách của
toàn thể xã hội. ðó là một tất yếu khách quan thúc ñẩy sự nghiệp xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc nước ta”
Sau các cuộc ñiều tra khảo sát tình hình thực tế các quan hệ hôn nhân và gia
ñình (ñược tiến hành từ năm 1951 ñến năm 1958 ở 11 vùng kinh tế khác nhau), lấy
ý kiến thảo luận, ñóng góp, bổ sung của nhân dân. Dự luật hôn nhân và gia ñình ñã
ñược Quốc hội khóa I – kỳ họp thứ 11chính thức thông qua ngày 29-12-1959 và
ñược Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 13-01-1960 theo Sắc lệnh số 02-Sl.
Luật Hôn nhân và gia ñình 1959 (ñạo luật số 13 về hôn nhân và gia ñình)
gồm có 6 chương chia thành 35 ñiều. Quy ñịnh những vấn ñề về nguyên tắc chung,
về kết hôn, nghĩa vụ và quyền lợi của vợ chồng, quan hệ giữa cha mẹ và con cái và
về ly hôn. Vấn ñề cấp dưỡng ñã ñược quy ñịnh tại các ðiều 30, 31, 32, 33. Theo
quy ñịnh tại ðiều 30, thì quan hệ cấp dưỡng phát sinh: “Khi ly hôn nếu bên túng
thiếu yêu cầu cấp dưỡng, thì bên kia cấp dưỡng tùy theo khả năng của mình. Khoản
GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

17


SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

cấp dưỡng và thời gian cấp dưỡng sẽ do hai bên thỏa thuận; Trường hợp hai bên
không thỏa thuận với nhau ñược thì Tòa án nhân dân sẽ quyết ñịnh. Khi người ñược
cấp dưỡng lấy vợ lấy chồng thì sẽ không ñược cấp dưỡng nữa”. Bên cạnh ñó, Luật
hôn nhân và gia ñình năm 1959 còn nhắc ñến vấn ñề ñóng góp phí tổn nuôi con khi
vợ chồng ly hôn ñược quy ñịnh tại ðiều 32 và ðiều 33. Quan hệ cấp dưỡng giữa các
thành viên trong gia ñình chưa ñược quy ñịnh một cách cụ thể, mà nó ñược ñồng
nhất với nghĩa vụ nuôi dưỡng của ông bà, cha mẹ ñối với con và nghĩa vụ phụng
dưỡng của con cháu ñối với ông bà, cha mẹ. ðiều 17 quy ñịnh: “Cha mẹ có nghĩa
vụ thương yêu, nuôi nấng, giáo dục con cái. Con cái có nghĩa vụ kính yêu, săn sóc,
nuôi dưỡng cha mẹ”.
Việc thực hiện Luật hôn nhân gia ñình 1959 gần 30 năm ở miền Bắc và hơn
10 năm ở miền Nam kể từ sau ngày giải phóng ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn,
góp phần xóa bỏ những tàn tích lạc hậu của chế ñộ hôn nhân và gia ñình phong
kiến, chống ảnh hưởng tiêu cực của tư tưởng tư sản, ñồng thời thực hiện chế ñộ hôn
nhân và gia ñình xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
Tình hình nước ta thời kỳ này ñã thay ñổi về căn bản so với năm 1959; một
số quy ñịnh của luật Hôn nhân và Gia ñình không còn phù hợp. Do tình hình kinh tế
- xã hội phát triển (ñặc biệt là tình hình thực tế của các quan hệ hôn nhân và gia

Trung tâm
Học
liệu
@ ñầy
Tàiñủliệu

tậptrong
và pháp
nghiên
cứu
ñình),
ñòi hỏi
NhàĐH
nướcCần
ta phảiThơ
quy ñịnh
và cụhọc
thể hơn
luật ñiều
chỉnh các quan hệ hôn nhân và gia ñình xã hội chủ nghĩa.
Ngày 25-10-1982, Hội ñồng Bộ trưởng ñã ra quyết ñịnh về việc thành lập
Ban dự thảo luật Hôn nhân và Gia ñình mới. Sau một thời gian tiến hành ñiều tra,
khảo sát về tình hình các quan hệ hôn nhân và gia ñình trong các khu vực của ñất
nước, tham khảo ý kiến ñóng góp của nhân dân và các cơ quan nhà nước, tổ chức xã
hội, dự luật Hôn nhân và Gia ñình mới ñã dược Quốc hội khóa VII, kỳ họp thứ 12
chính thức thông qua ngày 29-12-1986.
Luật hôn nhân và gia ñình năm 1986 tiếp tục coi gia ñình hộ như là một mô
hình chính thức trong xã hội xã hội chủ nghĩa và tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy
tắc liên quan ñến nghĩa vụ của cha mẹ ñối với con. Tuy nhiên, khác với Luật hôn
nhân và gia ñình năm 1959, Luật hôn nhân và gia ñình năm 1986 coi quan hệ nghĩa
vụ giữa cha mẹ và con là quan hệ nghĩa vụ tương hỗ, con có nghĩa vụ kính trọng,
chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, lắng nghe những lời khuyên bảo của cha mẹ (ðiều
21), con từ 16 tuổi trở lên còn ở chung với cha mẹ có nghĩa vụ chăm lo ñời sống
chung của gia ñình, nếu có thu nhập riêng thì phải ñóng góp vào nhu cầu của gia
ñình (ðiều 23). Luật cũng có nhắc ñến quan hệ giữa ông bà và cháu (ðiều 27),
nhưng không coi họ như các thành viên của cùng một gia ñình hộ mà quan hệ giữa

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

18

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

ông bà và cháu ñược chi phối trong hoàn cảnh bi kịch tức là cháu không còn cha
mẹ. ðiều 43 quy ñịnh về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly hôn và ðiều 45 quy
ñịnh về phí tổn nuôi con khi cha mẹ ly hôn. ðiều 43 Luật hôn nhân và gia ñình
1986 quy ñịnh khi ly hôn, nếu bên túng thiếu yêu cầu cấp dưỡng thì bên kia phải
cấp dưỡng theo khả năng của mình. Việc cấp cấp dưỡng của cha mẹ ñối với con
ñược quy ñịnh dưới hình thức “ñóng góp phí tổn nuôi dưỡng”. Việc cấp dưỡng
giữa anh, chị em trong gia ñình, giữa ông bà và cháu chưa quy ñịnh cụ thể. Mặc dù
Luật hôn nhân và gia ñình năm 1959 và Luật hôn nhân và gia ñình năm 1986 có
nhắc ñến cụm từ “cấp dưỡng “ nhưng chưa có quy ñịnh một cách cụ thể về chế ñộ
cấp dưỡng.
Bên cạnh những ñiểm tiến bộ vượt bậc, qua hơn 10 năm thi hành, do ñược
ban hành trong thời kỳ ñầu của sự nghiệp ñổi mới, trước yêu cầu, nhiệm vụ mới nên
luật hôn nhân và gia ñình năm 1986 cũng ñã bộc lộ một số mặt hạn chế:
Thứ nhất, tình trạng nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng mà không
ñăng ký kết hôn (hôn nhân thực tế), nạn tảo hôn, tình trạng ña thê diễn ra phổ biến ở
nhiều vùng nông thôn, miền núi.
Thứ hai, nhiều quy ñịnh của Luật hôn nhân và gia ñình năm 1986 còn mang
tính khái quát chung, chưa cụ thể nên khó áp dụng trong thực tế, chưa có cơ sở pháp

Trung tâm
Họcnhất

liệu
CầncácThơ
Tài
họcvàtập
vàgiữa
nghiên
cứu
lý thống
ñể ĐH
giải quyết
tranh@
chấp
về liệu
hôn nhân
tài sản
các thành
viên trong gia ñình.
Thứ ba, những tác ñộng tiêu cực của cơ chế thị trường ñã phần nào ảnh
hưởng xấu ñến lối sống, ñạo ñức trong gia ñình, dẫn ñến tình trạng vi phạm nghiêm
trọng các quy ñịnh của Luật hôn nhân và gia ñình xảy ra ngày càng phổ biến.
Thứ tư, các quan hệ hôn nhân và gia ñình luôn chịu sự tác ñộng của nhiều
mối quan hệ khác nhau như dân sự, ñất ñai, kinh doanh, ñầu tư nước ngoài… Cho
ñến nay, khi Nhà nước ta ban hành nhiều văn bản pháp luật mới ñể ñiều chỉnh các
mối quan hệ ñó như Bộ luật Dân sự, Luật ðất ñai, Luật Doanh nghiệp, v.v., thì Luật
hôn nhân và gia ñình cũng cần phải sửa ñổi, bổ sung cho phù hợp và ñồng bộ với
các văn bản pháp luật hiện hành.
Xuất phát từ những lý do trên, việc xây dựng và ban hành Luật hôn nhân và
gia ñình mới là ñiều hoàn toàn cần thiết và phù hợp với ñòi hỏi bức xúc của xã hội
và sự phát triển của ñất nước.
Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000 ñược Quốc hội khóa X thông qua ñã

dành chương VI ñể quy ñịnh về cấp dưỡng một cách có hệ thống, ñầy ñủ và cụ thể.
ðây là chương mới ñược phát triển từ ðiều 43, ðiều 45 Luật hôn nhân và gia ñình
năm 1986, Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000 ñã mở rộng phạm vi quan hệ cấp
GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

19

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

dưỡng, không chỉ có nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn, mà nghĩa vụ
cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia ñình cũng ñược quy ñịnh một cách chặt
chẽ, Luật cũng quy ñịnh rõ những người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp
dưỡng và căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng.
ðây chính là ñiểm mới thiết thực nhất và gắn liền với việc bảo vệ các quyền
và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ cấp dưỡng mà ñặc biệt là phụ nữ và
trẻ em: Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000 ñã quy ñịnh mở rộng về ñối tượng
ñược cấp dưỡng và các phương thức thực hiện việc cấp dưỡng.
Như vậy, quá trình phát triển của lịch sử xã hội với sự ñiều chỉnh tương ứng
của các quy ñịnh của Luật hôn nhân và gia ñình ñã cho thấy bản chất thực trạng và
sự phát triển của ñời sống gia ñình, kinh tế, văn hóa ở mỗi thời kỳ cũng như tư
tưởng, chính sách, thái ñộ của nhà nước và xã hội ñối với vấn ñề hôn nhân và gia
ñình, phụ nữ, trong ñó sự bình ñẳng về giới, tính dân chủ, nhân ñạo trong các quan
hệ gia ñình ñược thể hiện ñậm nét qua nội dung các quy ñịnh của pháp luật, là tiêu
chí ñánh giá sự tiến bộ, công bằng và văn minh của xã hội ta hiện nay. Từ ñó cho
thấy, ñể có một chế ñịnh về cấp dưỡng hoàn chỉnh, phù hợp với thực tế xã hội phải
trải qua một quá trình lâu dài, cả về không gian và thời gian ñể chọn lọc, nâng cao
và hoàn thiện.


Trung tâm
Họcniệm
liệucấpĐH
Cần
Thơ
@của
Tài
liệu
tập và nghiên cứu
1.2 Khái
dưỡng
và ñặc
ñiểm
quan
hệ học
cấp dưỡng
1.2.1 Khái niệm cấp dưỡng
Quan hệ giữa các thành viên trong gia ñình hình thành từ quan hệ hôn nhân,
huyết thống hoặc nuôi dưỡng. Xuất phát từ những quan hệ ñó, mà giữa các thành
viên trong gia ñình có sự gắn bó chặt chẽ, sâu sắc về tình cảm trách nhiệm ñối với
nhau. ðể ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của gia ñình, ñòi hỏi giữa các thành viên
trong gia ñình phải có sự chăm sóc, giúp ñỡ lẫn nhau. Sự chăm sóc, giúp ñỡ lẫn
nhau giữa các thành viên trong gia ñình tồn tại một cách tự nhiên như là một nhu
cầu tất yếu về mặt tình cảm và ñạo ñức.
Khi nhà nước và pháp luật xuất hiện, quan hệ giữa các thành viên trong gia
ñình ñược ñiều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật, trên cơ sở bảo vệ lợi ích chung
của Nhà nước, của giai cấp cầm quyền. Sự chăm sóc giúp ñỡ nhau giữa các thành
viên trong gia ñình không chỉ là yêu cầu về ñạo ñức, mà còn là nghĩa vụ pháp lý
ñược pháp luật quy ñịnh cụ thể rõ ràng.

Theo quy ñịnh của pháp luật “Các thành viên trong gia ñình có quyền ñược
hưởng sự chăm sóc, giúp ñỡ nhau phù hợp với truyền thống ñạo ñức tốt ñẹp của gia
ñình Việt Nam. Con cháu chưa thành niên ñược quyền hưởng sự chăm sóc, nuôi

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

20

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

dưỡng của cha mẹ, ông bà; con cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc và phụng
dưõng cha mẹ, ông bà”(17)
Chăm sóc, nuôi dưỡng lẫn nhau vừa là quyền vừa là trách nhiệm của các
thành viên trong gia ñình. Tuy nhiên, không phải lúc nào nghĩa vụ nuôi dưỡng cũng
thực hiện ñược. Trong những hoàn cảnh nhất ñịnh, người có nghĩa vụ nuôi dưỡng
có thể không có ñiều kiện thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng như khi họ phải ñi công
tác xa, bị bệnh nặng kéo dài, phải chấp hành hình phạt tù… ðể ñảm bảo cuộc sống
bình thường của người ñược nuôi dưỡng, trong những trường hợp này nghĩa vụ cấp
dưỡng ñược ñặt ra.
Trong Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000, lần ñầu tiên các quan hệ cấp
dưỡng giữa các thành viên trong gia ñình ñược ñiều chỉnh tương ñối toàn diện và
các quy phạm ñiều chỉnh quan hệ cấp dưỡng ñược quy ñịnh thành một chương ñộc
lập của ñạo luật.
Trước ñây, Luật hôn nhân và gia ñình năm 1959 và 1986 chỉ ñiều chỉnh quan
hệ cấp dưỡng giữa các bên ñã từng là vợ, chồng sau khi ly hôn khi có bên lâm vào
tình trạng túng thiếu. ðiều 43 Luật hôn nhân và gia ñình năm 1986 quy ñịnh “khi ly
hôn, nếu bên túng thiếu yêu cầu cấp dưỡng thì bên kia phải cấp dưỡng theo khả

năng của mình…”. Việc cấp dưỡng của cha mẹ ñối với con ñược quy ñịnh dưới

Trung tâm
liệu góp
ĐHphíCần
Thơ
@ Tài
tậpdưỡng)
và nghiên
cứu
hìnhHọc
thức “ñóng
tổn nuôi
dưỡng”
(chialiệu
sẻ phíhọc
tổn nuôi
chứ không
gọi ñích danh là cấp dưỡng. Việc cấp dưỡng giữa anh, chị em trong gia ñình, giữa
ông bà và cháu chưa ñược quy ñịnh cụ thể mà chỉ dừng lại ở mức ñộ chăm sóc nuôi
dưỡng. ðiều 27 Luật hôn nhân và gia ñình năm 1986 chỉ quy ñịnh “Ông, bà có
nghĩa vụ nuôi dưỡng, giáo dục cháu chưa thành niên trong trường hợp cháu không
còn cha mẹ. Cháu ñã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng ông bà trong trường hợp
ông bà không còn con. Anh chị em có nghĩa vụ ñùm bọc lẫn nhau trong trường hợp
không còn cha mẹ”. Thêm vào ñó, tuy các Luật hôn nhân và gia ñình năm 1959 và
1986 có nhắc tới cụm từ “cấp dưỡng” nhưng thuật ngữ này chưa ñược ñịnh nghĩa cụ
thể.
ðến Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000 chế ñịnh cấp dưỡng ñược quy ñịnh
tương ñối hoàn thiện. Theo quy ñịnh tại khoản 11 ðiều 8 Luật hôn nhân và gia ñình
năm 2000 thì: “Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ ñóng góp tiền hoặc tài sản

khác ñể ñáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có
quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trườn hợp người ñó là người
chưa thành niên, là người ñã thành niên mà không có khả năng lao ñộng và không
có tài sản ñể tự nuôi mình, là người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy ñịnh của luật
17

Xem: ðiều 64 Hiến pháp 1992

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

21

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

này”. Ngoài ñịnh nghĩa này thì chế ñịnh cấp dưỡng còn ñược quy ñịnh một cách chi
tiết tại chương VI, từ ðiều 51 ñến ðiều 62.
Như vậy, quan hệ cấp dưỡng bao giờ cũng là quan hệ giữa các cá nhân với
nhau (không thể có quan hệ cấp dưỡng giữa hai tổ chức hoặc giữa tổ chức với cá
nhân) trong ñó, các bên (người cấp dưỡng và người ñược cấp dưỡng) có quan hệ rất
gần gũi, thân thiết với nhau thể hiện trong ba mối quan hệ sau:
Thứ nhất, quan hệ hôn nhân: giữa vợ và chồng hoặc giữa người ñã từng là vợ
hoặc chồng.
Thứ hai, quan hệ huyết thống: cha, mẹ (ñẻ) với con (ñẻ); ông bà (nội, ngoại)
với cháu; anh chị em ruột (bất kể trong giá thú hay ngoài giá thú).
Thứ ba, quan hệ nuôi dưỡng: cha mẹ nuôi với con nuôi.
Tuy nhiên, nghĩa vụ cấp dưỡng bao giờ cũng là loại quan hệ có ñiều kiện, tức
là không phải cứ các bên có một trong ba mối quan hệ kể trên là ñương nhiên giữa

các bên tồn tại nghĩa vụ cấp dưỡng mà chỉ trong những trường hợp cụ thể thì mới
phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng18.
1.2.2 ðặc ñiểm pháp lý cơ bản của quan hệ cấp dưỡng
Thứ nhất, nghĩa vụ cấp dưỡng gắn với quyền nhân thân của người có nghĩa
vụ cấp dưỡng cũng như người ñược cấp dưỡng, không thể thay thế bằng nghĩa vụ

Trung tâm
liệuthểĐH
Cần
@ khác.
Tài liệu học tập và nghiên cứu
khácHọc
và không
chuyển
giaoThơ
cho người
Tính nhân thân thể hiện ở ñặc ñiểm “không thể chuyển giao” của nghĩa vụ
này, nếu như một người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho người khác thì không thể
chuyển giao nghĩa vụ này cho bên thứ ba cấp dưỡng thay cho mình, ngay cả người
ñược cấp dưỡng cũng không ñược chuyển giao quyền của mình cho người khác. Ví
dụ, người cha già yếu ñang ñược người con cấp dưỡng không thể chuyển giao
quyền này cho ông bạn thân của mình ñang lâm vào hoàn cảnh khó khăn hơn.
Tính nhân thân của nghĩa vụ cấp dưỡng còn thể hiện ở ñặc ñiểm “không thể
thay thế” của nghĩa vụ này. ðiều này có nghĩa, bên có nghĩa vụ cấp dưỡng không
thể cam kết sẽ dùng nghĩa vụ khác ñể thay thế, bù trừ nghĩa vụ cấp dưỡng.
Tính không thể chuyển giao và tính không thể thay thế của nghĩa vụ cấp
dưỡng ñã ñược ghi nhận tại các ðiều 379, ðiều 381 Bộ luật dân sự 2005 về việc
không thể chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng bằng việc thay thế nghĩa vụ khác và không
thể bù trừ nghĩa vụ trong trường hợp nghĩa vụ ñịnh bù trừ là nghĩa vụ cấp dưỡng.
ðiều 309 Bộ luật dân sự 2005 ñã quy ñịnh “bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa

vụ dân sự có thể chuyển giao quyền yêu cầu ñó cho người thế quyền theo thỏa

18

.Xem tiếp mục 1.1. chương 2

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

22

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

thuận, trừ trường hợp sau ñây: Quyền yêu cầu cấp dưỡng, yêu cầu bồi thường thiệt
hại…”
Thứ hai, nghĩa vụ cấp dưỡng không những là nghĩa vụ mang tính nhân thân
thuần túy mà còn mang tính tài sản.
Tính tài sản thể hiện ở chỗ, khi tham gia quan hệ cấp dưỡng bên ñược cấp
dưỡng trước hết hướng tới việc thụ hưởng một lượng lợi ích vật chất nào ñó. Khi
thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, luôn có sự chuyển giao một lượng lợi ích nào ñó từ
phía người phải cấp dưỡng sang người ñược cấp dưỡng. Trường hợp bên có nghĩa
vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế, không thể thực hiện việc cấp
dưỡng thì tuy nghĩa vụ cấp dưỡng chưa chấm dứt, nhưng ý nghĩa thực tế của nghĩa
vụ này cũng hầu như không có.
Thứ ba, quan hệ cấp dưỡng chỉ phát sinh giữa các thành viên trong gia ñình
trên cơ sở quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng.
ðây là cơ sở cho sự hình thành, tồn tại và phát triển của gia ñình. Cũng chính
quan hệ này là cơ sở cho những tình cảm cao ñẹp giữa các thành viên trong gia ñình

nảy nở, hài hòa. Trong ñó tinh thần tương trợ, ñùm bọc giúp ñỡ lẫn nhau là ñiều
kiện tiên quyết cho gia ñình tồn tại và phát triển, ñó cũng chính là truyền thống tốt
ñẹp của dân tộc. Các thành viên trong gia ñình có quyền và nghĩa vụ vừa mang tính

Trung tâm
Học
Thơ
Tàivi liệu
học
vàhọnghiên
cứu
ñạo ñức
vừaliệu
mangĐH
tính Cần
pháp lý.
Trong@
phạm
quan hệ
cấp tập
dưỡng,
có quyền và
có nghĩa vụ tương trợ, chăm sóc lẫn nhau, ñùm bọc về vật chất và tinh thần cho
người cần ñược cấp dưỡng. Pháp luật hôn nhân và gia ñình hiện hành thừa nhận
quan hệ cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia ñình gồm có: Quan hệ giữa vợ
chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em với nhau và giữa các thành viên
khác trong gia ñình. Chỉ trong phạm vi những quan hệ này, quan hệ cấp dưỡng mới
phát sinh và ñược pháp luật bảo hộ. ðiều 50 Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000:
“Nghĩa vụ cấp dưỡng ñược thực hiện giữa cha mẹ và con, giữa anh, chị em với
nhau, giữa ông bà nội ông bà ngoại và cháu, giữa vợ và chồng”.

Như vậy ñặc ñiểm này ñã xác ñịnh phạm vi quan hệ cấp dưỡng. Có thể thấy,
Luật hôn nhân và gia ñình hiện hành ñã mở rộng phạm vi cấp dưỡng so với những
văn bản pháp luật trước ñó. ðây là một ñiểm tiến bộ, thể hiện trình ñộ kỹ thuật lập
pháp của nhà làm luật Việt Nam là vượt bậc hơn so với trước.
Thứ tư, quan hệ cấp dưỡng là quan hệ tài sản có ñi có lại nhưng không mang
tính chất ñồng thời và tuyệt ñối.
Sự chăm sóc, giúp ñỡ lẫn nhau giữa những người ruột thịt, bên cạnh ý nghĩa
vật chất còn là nhu cầu tình cảm cần ñược thực hiện nhằm ñảm bảo sự gắn bó lẫn
nhau giữa họ. Khi thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người cấp dưỡng thường tiến hành
GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

23

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

một cách tự giác và không tính toán nhiều ñến giá trị tài sản phải bỏ ra, không nghĩ
ñến việc người ñược cấp dưỡng sẽ phải cấp dưỡng lại một số tài sản tương ứng…
Mặt khác, không phải lúc nào nghĩa vụ cấp dưỡng cũng ñược ñặt ra; nghĩa vụ ñó chỉ
phát sinh trong những trường hợp nhất ñịnh và với những ñiều kiện nhất ñịnh. Vì
vậy, quan hệ cấp dưỡng không mang tính ñền bù tương ñương, không có tính chất
tuyệt ñối và không diễn ra ñồng thời.
Thứ năm, nghĩa vụ cấp dưỡng là nghĩa vụ bổ sung (trừ trường hợp nghĩa vụ
cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn), nó chỉ phát sinh khi nghĩa vụ chính không
ñược thực hiện hoặc thực hiện không ñầy ñủ; nó chỉ phát sinh trong những ñiều
kiện nhất ñịnh, khi người ñược cấp dưỡng không có tài sản ñể tự nuôi mình.
Xét về bản chất, nghĩa vụ cấp dưỡng ñược ñặt ra nhằm mục ñích tương trợ.
Bản thân việc tương trợ bao hàm sự không ñầy ñủ của một bên về phương diện vật

chất, kinh tế. Chính vì sự không ñầy ñủ hay thiếu thốn ñó mà nghĩa vụ tương trợ
mới có cơ sở ñể phát sinh. Do vậy, quan hệ cấp dưỡng gắn liền với yếu tố tài sản
cũng chỉ phát sinh khi bên cần ñược cấp dưỡng rơi vào trường hợp khó khăn túng
thiếu thật sự theo quy ñịnh của pháp luật. Trong gia ñình, các thành viên có quyền
và nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau. Quyền và nghĩa vụ này không chỉ xuất phát từ
phương diện ñạo ñức mà còn ñược pháp luật quy ñịnh. Nếu như có thành viên nào

Trung tâm
Họcgialiệu
Cần
Thơ
liệu
học
tậpvàvà
nghiên
cứu
ñó trong
ñìnhĐH
cố tình
không
thực@
hiệnTài
nghĩa
vụ thì
quyền
lợi ích
của thành
viên khác sẽ bị ảnh hưởng. Rõ ràng nhất là cuộc sống của người ñó bị ñe dọa do
không nhận ñược sự chu cấp ñầy ñủ. Do vậy, nhất thiết trong trường hợp này
“người có nghĩa vụ nuôi dưỡng mà trốn tránh nghĩa vụ ñó thì buộc phải thực hiện

nghĩa vụ cấp dưỡng” (ðiều 50 Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000).
Trong thực tế, không chỉ do người có nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng không
thực hiện nghĩa vụ ñó mà nghĩa vụ cấp dưỡng mới phát sinh. Bất kỳ thành viên nào
trong gia ñình cũng có thể rơi vào hoàn cảnh không ñầy ñủ hoặc thiếu hụt về
phương diện nào ñó. Song chỉ khi người ñó có sự thiếu hụt về vật chất, làm ảnh
hưởng trực tiếp ñến cuộc sống của họ thì nghĩa vụ cấp dưỡng mới ñặt ra. ðiều này
biểu hiện ở chỗ, người ñó gặp khó khăn, túng thiếu hoặc không có khả năng lao
ñộng và tài sản ñể tự nuôi mình. Trong quan hệ cấp dưỡng này, chủ thể không chỉ là
thành viên trong gia ñình có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng mà
còn phải thỏa những ñiều kiện nhất ñịnh về ñộ tuổi, tình trạng nhân thân, tài
sản…chẳng hạn, con ñược cấp dưỡng khi cha mẹ ly hôn. Về nguyên tắc, con chưa
thành niên luôn luôn ñược hưởng sự trợ cấp. Trường hợp con ñã thành niên mà “bị
tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao ñộng và không có tài
sản ñể tự nuôi mình” (ðiều 56 Luật hôn nhân và gia ñình năm 2000) thì cũng ñược
GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

24

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


Luận văn tốt nghiệp: Quan hệ cấp dưỡng trong luật hôn nhân và gia ñình Việt Nam

cấp dưỡng. Hay khi ly hôn cuộc sống của một bên mất ñi sự ổn ñịnh, không ñược
ñảm bảo về vật chất ñể tồn tại như trước kia, thì có thể ñược bên còn lại cấp dưỡng
nếu có yêu cầu.
Một trong những ñặc ñiểm nữa của quan hệ cấp dưỡng là “các bên phải
không sống chung với nhau”, bởi lẽ, nếu như các bên có quan hệ như vậy mà sống
chung với nhau thì theo quy ñịnh của Luật hôn nhân và gia ñình ñương nhiên, các
bên có nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không cần phải ñặt ra nghĩa vụ cấp

dưỡng nữa trừ trường hợp ñặc biệt. ðặt ñiểm này chính là tiêu chí quan trọng phân
biệt khái niệm cấp dưỡng và khái niệm nuôi dưỡng trong quan hệ hôn nhân và gia
ñình. Cả hai ñiều này là những quan hệ cơ bản gắn liền với lợi ích tài sản trong pháp
luật hôn nhân và gia ñình. Song nếu xét về cả nội hàm và ngữ nghĩa thì chúng
không ñồng nhất và ñược dùng trong những tình huống khác nhau.
Trong quan hệ nuôi dưỡng, các bên cùng sống chung trong một gia ñình,
ngược lại trong quan hệ cấp dưỡng các bên không sống chung với nhau. Tuy nhiên,
trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau mà trốn tránh nghĩa vụ này thì
việc ñặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng là rất cần thiết. Khoản 2 ðiều 50 Luật hôn nhân và
gia ñình năm 2000 quy ñịnh “Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng mà
trốn tránh nghĩa vụ ñó thì buộc phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy ñịnh

Trung tâm
liệuðây
ĐHchính
Cần
họcdưỡng
tập và
cứu
của Học
luật này”.
là Thơ
trường @
hợpTài
nghĩaliệu
vụ nuôi
ñượcnghiên
chuyển hóa
thành nghĩa vụ cấp dưỡng.
Về cấp dưỡng ta ñã ñược biết qua ñịnh nghĩa tại khoản 11 ðiều 8 Luật hôn

nhân và gia ñình năm 2000 và ñược hiểu rõ hơn qua việc phân tích các ñặc ñiểm ở
trên.
Về nuôi dưỡng tuy Luật hôn nhân và gia ñình hiện hành không có ñịnh nghĩa
chính thức nhưng ñược nhắc lại rất nhiều lần. Trong từ ñiển Tiếng Việt phổ thông
của Viện ngôn ngữ học, nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, dưỡng có nghĩa là
tạo ñiều kiện, thường bằng cách cung cấp những thứ cần thiết giúp cho (cơ thể yếu
ớt) có thể phát triển hoặc duy trì sự sống tốt hơn; nuôi là cho ăn uống, chăm sóc ñể
duy trì và phát triển sự sống, chăm sóc ñể cho tồn tại và cho phát triển.
Xét về nội dung, nuôi dưỡng có phạm vi rộng hơn cấp dưỡng.Quan hệ nuôi
dưỡng không chỉ gắn liền với lợi ích về tài sản mà còn cả những lợi ích về nhân
than: ñó là sự trông nom, chăm sóc, giáo dục thương yêu. Nuôi dưỡng là quan hệ
mang nhiều tính chất tự nhiên, ñạo ñức nên cha, mẹ, con, anh, chị, ông, bà, cháu
phải nuôi dưỡng lẫn nhau bằng tất cả khả năng của mình có thể. Có thể nói, trong
quan hệ nuôi dưỡng thì người ñược nuôi dưỡng và người có nghĩa vụ nuôi dưỡng

GVHD: Ths. ðoàn Thị Phương Diệp

25

SVTH: Huỳnh Thị Bích Tuyền


×