BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Kû ỸU HéI NGHÞ
KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
LỜI GIỚI THIỆU
Thực hiện kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ năm học 20152016, Học viện Quản lý giáo dục tổ chức Hội nghị Khoa học và Công nghệ
thường niên 2016. Hội nghị nhằm đánh giá hoạt động Khoa học và Công
nghệ của Học viện trong năm học 2015-2016 và đề xuất định hướng về hoạt
động Khoa học và Công nghệ của Học viện trong năm học 2016-2017. Hội
nghị tập trung vào 5 nội dung sau:
1. Thực trạng hoạt động Khoa học và Công nghệ trong năm học
2015-2016 của Học viện Quản lý Giáo dục và phương hướng thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ; phát triển đào tạo trong năm học 20162017 của Học viện.
2. Tổ chức đào tạo cán bộ quản lý giáo dục trình độ đại học và sau
đại học; tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, nhà giáo trong bối cảnh đổi
mới giáo dục;
3. Trao đổi lý luận và kinh nghiệm trong việc gắn kết giữa nghiên cứu
khoa học và đào tạo bồi dưỡng trong Học viện và cơ sở giáo dục đại học;
4. Phối hợp giữa các khoa, phòng chức năng và các đơn vị trong quản
lý, thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản
lý, nhà giáo và cơng tác giáo trình, học liệu;
5. Những vấn đề nghiên cứu nhằm góp phần đổi mới cơng tác quản lý
trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay.
Hội nghị Khoa học và Công nghệ đã nhận được nhiều bài viết khoa
học của các chuyên gia, giảng viên, cán bộ quản lý và nghiên cứu viên của
Học viện. Để cơng bố các cơng trình khoa học, bài viết gửi về Hội nghị, Ban
biên tập đã chuẩn bị một cuốn Kỷ yếu Hội nghị. Kỷ yếu được tổ chức thành 3
phần: phần thứ nhất là Tổng kết hoạt động KHCN năm học 2015-2016 và
phương hướng hoạt động KHCN năm học 2016-2017 của Học viện Quản lý
giáo dục; phần thứ hai là Hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo; và
phần thứ 3 là Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
Ban biên tập chân thành cảm ơn các chuyên gia, cán bộ, giảng viên,
nghiên cứu viên thuộc các Khoa, Phòng, Trung tâm và Viện nghiên cứu của
Học viện đã tích cực gửi bài viết cho Hội nghị. Tuy nhiên do khuôn khổ kỷ
yếu, Ban tổ chức đã lựa chọn một số bài viết và báo cáo kết quả nghiên cứu
tập trung vào các chủ đề Hội nghị.
Trong q trình biên tập khơng tránh khỏi thiếu sót, Ban biên tập xin
tiếp thu mọi ý kiến góp ý nhằm thúc đẩy tốt hơn các hoạt động Khoa học và
Công nghệ của Học viện Quản lý Giáo dục trong những năm tiếp theo.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2016
TM. Ban tổ chức
GS.TS. Phạm Quang Trung
MỤC LỤC
St
t
Bài viết
Tác giả
Trang
Chủ đề 1: Tổng kết hoạt động KHCN năm học 2015 – 2016 và phương hướng
hoạt động KHCN năm học 2016 – 2017 của Học viện Quản lý giáo dục
1
Tổng kết hoạt động KHCN năm học 20152016 và phương hướng năm học 2016 2017 của Học viện Quản lý giáo dục
TS. Trần Hữu Hoan
03
2
Báo cáo tổng kết công tác KHCN năm học
2015 - 2016 và phương hướng hoạt động
năm học 2016 - 2017 của khoa Cơ bản
ThS. Phan Thị Hoa
Hương
20
3
Báo cáo tổng kết hoạt động KHCN của
Khoa Quản lý trong năm 2015 - 2016 và
phương hướng năm học 2016 - 2017
PGS.TS. Nguyễn
Thành Vinh
23
4
Báo cáo tổng kết hoạt động KHCN của
Khoa Công nghệ Thông tin trong năm 2015
- 2016 và phương hướng năm học 2016 2017
TS. Nguyễn Mạnh
Hùng
30
5
Tăng cường hoạt động khoa học công nghệ
của Học viện Quản lý Giáo dục trong thời
gian tới.
TS. Lê Thị Ngọc Thúy
34
Chủ đề 2: Hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo
6
Một vài suy nghĩ về quảng bá hình ảnh
khoa Giáo dục - Học viện Quản lý giáo dục
PGS.TS. Trương Văn
Châu
46
7
Tiếp cận quy luật cung và cầu giáo dục
trong quản lý giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh tiểu học khu vực Tây Nguyên
ThS. Huỳnh Trọng
Cang
50
8
Nâng cao năng lực nghiên cứu trường hợp
PGS.TS. Nguyễn Minh
về tâm lý lâm sàng cho sinh viên Khoa Giáo
Đức
dục qua các đợt thực tập
59
9
Nghiên cứu khoa học gắn với đào tạo sau
đại học của Học viện QLGD
68
PGS.TS. Trần Thị
Minh Hằng
St
t
Bài viết
Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học
10 để khẳng định vị thế của Học viện - góc
nhìn từ công bố xếp hạng trên thế giới
11
Một số ý kiến về nghiên cứu khoa học liên
ngành tại Học viện Quản lý giáo dục
Tác giả
Trang
TS. Nguyễn Thị Tuyết
Hạnh
71
TS. Nguyễn Mạnh
Hùng
80
Sử dụng tình huống trong giảng dạy chương
12 trình đào tạo thạc sĩ quản lý giáo dục đáp ThS. Nguyễn Thị Loan
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
94
Một số giải pháp nâng cao kết quả học tập
13 môn logic học đại cương cho sinh viên Học
viện Quản lý giáo dục
ThS. Nguyễn Thị Như
100
Xây dựng hồ sơ năng lực nghề nghiệp của
TS. Nguyễn Thị Thanh
cử nhân giáo dục học
107
Học tập theo phương pháp nghiên cứu khoa
PGS.TS. Ngơ Thị Bích
15 học của sinh viên đáp ứng yêu cầu đào tạo
Thảo
theo tín chỉ ở trường Đại học
123
Quản lý hoạt động tự học của sinh viên nhằm
16 nâng cao chất lượng đào tạo của các trường
đại học theo hình thức tín chỉ hiện nay
ThS. Nguyễn Thị Thi
132
Nâng cao năng lực tự học của sinh viên
Khoa Giáo dục - Học viện Quản lý giáo dục
ThS. Đinh Thị Thoa
140
14
17
Nâng cao hiệu quả giảng dạy môn tư tưởng
ThS. Nguyễn Thị Thanh
18 Hồ Chí Minh cho sinh viên hệ đào tạo tín
Thương
chỉ tại HVQLGD
Phát triển hợp tác quốc tế trong nghiên cứu
19 khoa học: kinh nghiệm và đề xuất giải pháp
GS.TS. Nguyễn Thị
Hoàng Yến
156
159
Chủ đề 3: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
Những tồn tại, bất cập trong thực tiễn áp
20 dụng quy định pháp luật về “Chuẩn hiệu
trưởng”.
ThS. Đào Thị Ngọc
Ánh
167
St
t
21
Bài viết
Tác giả
Vấn đề năng lực trong quản lý giáo dục và
TS. Nguyễn Liên Châu
đào tạo hiện nay
Xác định chuẩn năng lực nghề nghiệp cho
22 giảng viên tại các trường đại học phù hợp xu
thế đổi mới giáo dục của Việt Nam hiện nay
ThS. Trương Thị
Phương Dung
Trang
176
184
Đánh giá năng lực của hiệu trưởng trong
PGS.TS. Nguyễn Công
23 điều hành hoạt động trường đại học dựa
Giáp
trên mức độ huy động nguồn thu
201
Đổi mới chương trình bồi dưỡng hiệu
24 trưởng trường phổ thơng theo hướng tiếp
cận năng lực dưới góc độ pháp lý
ThS. Nguyễn Thu
Hằng
210
Tư duy kinh tế giáo dục về phát triển
25 chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường
học
TS. Trương Thị Thúy
Hằng
218
Năm bài học trong việc hình thành hiệu
trưởng tại Hoa Kỳ
ThS. Trần Thị Hạnh
Hiệp
228
Quy trình phát triển chương trình bồi dưỡng
cán bộ quản lý trường học theo hướng tiếp
27
cận năng lực thực hiện đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục
ThS. Hồ Xuân Hồng
236
ThS. Đỗ Minh Hùng
249
TS. Bùi Thị Thu
Hương
261
PGS.TS. Đặng Thị
Thanh Huyền
272
26
Đổi mới công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục theo định hướng nâng cao
28 năng lực quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng
yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
Xây dựng khung tiêu chuẩn năng lực cho
bậc đào tạo cử nhân
Cốt lõi của chuẩn Hiệu trưởng trường phổ
thông Hoa Kỳ 2015 và vai trò Hiệu trưởng
30
trong hỗ trợ phát triển năng lực nghề nghiệp
cho giáo viên.
29
St
t
31
32
33
34
35
36
37
38
Bài viết
Tác giả
Trang
Phát triển chương trình đào tạo nhằm hình
thành năng lực nghề nghiệp cho sinh viên
Năng lực của Hiệu trưởng trường trung học
phổ thông và vấn đề phát triển chương trình
bồi dưỡng hiệu trưởng trường học trước yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Lãnh đạo trường phổ thông trong kỷ nguyên
cách mạng công nghiệp lần thứ 4: Năng lực
cần có và chương trình bồi dưỡng phù hợp.
Bồi dưỡng hiệu trưởng trường học nhìn dưới
góc độ năng lực thực hiện
Cơng tác đánh giá chương trình bồi dưỡng
hiệu trưởng góp phần phát triển chương
trình theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giảng
viên trẻ nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy
các lớp bồi dưỡng cán bộ QLGD tại Học
viện Quản lý giáo dục
Nâng cao năng lực quản lý tài chính cho
hiệu trưởng các trường phổ thơng qua giảng
dạy chuyên đề "quản lý tài chính, tài sản
trong giáo dục"
Một số yêu cầu của việc xây dựng chương
trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
theo hướng tiếp cận năng lực
TS. Phạm Hoàng Tú
Linh
281
ThS. Đậu Thị Hồng
Thắm
299
PGS.TS. Lê Phước
Minh
306
TS. Ngô Viết Sơn
315
ThS. Trần Thị Thịnh
322
ThS. Trần Thị Thơm
330
ThS. Đặng Thu Thủy
343
ThS. Tạ Quốc Tịch
352
CHỦ ĐỀ 1
TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG KHCN NĂM HỌC 2015-2016 VÀ
PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
NĂM HỌC 2016-2017 CỦA HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
1
TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
NĂM HỌC 2015 – 2016 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ NĂM HỌC 2016 – 2017 CỦA HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TS. Trần Hữu Hoan
Học viện Quản lý giáo dục
Phần 1. TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
NĂM HỌC 2015-2016
1.1. Nhân lực trong hoạt động khoa học và công nghệ
Học viện Quản lý giáo dục có 211 cán bộ, giảng viên, viên chức, trong
đó 85 người có trình độ đại học và 126 người có trình độ từ thạc sĩ trở lên (03
Giáo sư, 15 Phó Giáo sư, 37 Tiến sĩ và 71 Thạc sĩ thuộc lĩnh vực khoa học
quản lý giáo dục, giáo dục học, tâm lý học, kinh tế học giáo dục, cơng nghệ
thơng tin). Như vậy, có trên 30% cán bộ có trình độ tiến sĩ, gần 60% cán bộ
giảng viên có trình độ từ thạc sĩ trở lên. Đội ngũ cán bộ đủ khả năng thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo đại học, sau đại học của Học viện.
1.2. Cơ sở pháp lý trong hoạt động khoa học và công nghệ
Để thực hiện tốt nhiệm vụ KHCN, với sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, tư
vấn của Hội đồng Khoa học và Đào tạo và tham mưu của Phòng Quản lý Khoa
học, Viện Nghiên cứu Khoa học QLGD, Học viện đã cập nhật và tổ chức thực
hiện hoạt động khoa học công nghệ theo các quyết định, thông tư hướng dẫn
và các quy định của Học viện:
- Quyết định số 1041/QĐ-BGD &ĐT ngày 13/3/2008 về hướng dẫn nội
dung hoạt động Khoa học và cơng nghệ;
- Nghị định số 99/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc đầu tư
phát triển tiềm lực và khuyến khích các hoạt động KHCN trong các cơ sở giáo
dục đại học;
- Công văn số 23/BGĐT-KHCNMT ngày 03/1/2014 về hướng dẫn xây
dựng kế hoạch KHCN năm 2015
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
3
- Công văn số 230 - BGD và ĐT ngày 16/1/2015 về hướng dẫn thực
hiện NĐ 99/2014/NĐ-CP của Chính phủ trong các cơ sở giáo dục đại học;
- Quyết định 61 về Quy chế hoạt động KHCN của Học viện Quản lý
giáo dục;
- Qui trình đánh giá cấp cơ sở đề tài KHCN cấp Bộ;
- Qui trình đề xuất và tuyển chọn đề tài KHCN cấp cơ sở; Qui trình
tổ chức Hội nghị khoa học sinh viên, Hội thảo khoa học cấp đơn vị và cấp
Học viện;
- Qui trình đánh giá đề tài KHCN sinh viên, qui trình xét thưởng sinh
viên nghiên cứu khoa học;
- Văn bản hướng dẫn tổ chức biên soạn và nghiệm thu giáo trình cử
nhân và sau đại học;
- Hàng năm, Học viện xây dựng kế hoạch các hoạt động KHCN và
phân bổ kinh phí cho từng hoạt động cụ thể về KHCN;
Dựa trên các văn bản pháp lý trên, thực hiện kế hoạch hoạt động KHCN
trong năm học 2015 - 2016, Học viện đã thực hiện nghiêm túc và đạt được
những kết quả nhất định trong hoạt động KHCN: Quản lý đề tài KHCN cấp
Bộ, cấp cơ sở, quản lý đề tài KHCN sinh viên, tổ chức các Hội thảo, Hội nghị
khoa học theo kế hoạch đã đề ra.
1.3. Kết quả đã đạt được
1.3.1. Xây dựng kế hoạch và phân bổ tài chính cho
hoạt động KH và CN
Phòng Quản lý khoa học đã đề xuất kế hoạch về nội dung hoạt động
khoa học và công nghệ theo văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(Công văn số 23/BGĐT-KHCNMT ngày 03/1/2014 và công văn số 230BGD&ĐT ngày 16/1/2015 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 99/2014/NĐ CP của Chính phủ trong các cơ sở giáo dục đại học).
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
4
Kế hoạch KHCN của Học viện năm 2015 - 2016 GỒM 3 hoạt động
chính: 1) Thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học cơ sở và của Bộ; 2) Tổ
chức Hội thảo, Hội nghị NCKH của giảng viên và người học; 3) Quản lý, tổ
chức biên soạn và xuất bản giáo trình. Tổng kinh phí được giao năm 2016
cho hoạt động KHCN là: 1.490.000.000 đồng, trong đó 20% kinh phí cho các
đề tài KHCN cấp cơ sở và đề tài KHCN của sinh viên (Đề tài khoa học sinh
viên 70 triệu, đề tài khoa học và công nghệ cấp Học viện: 200 triệu); 40%
kinh phí dành cho tổ chức Hội nghị, Hội thảo và 40% kinh phí dành cho
cơng tác giáo trình.
1.3.2. Tổ chức thực hiện đề tài KHCN cấp Bộ, cấp cơ sở và đề tài KHCN
sinh viên
1.3.2.1. Chương trình, dự án KHCN cấp Nhà nước
Thực hiện theo cơng văn chỉ đạo của Bộ về việc đề xuất xây dựng các
chương trình đề tài KHCN cấp Nhà nước giai đoạn 2017 đến 2020, trên cơ sở
đề xuất của các đơn vị, Học viện trình Bộ GD và ĐT các nhiệm vụ khoa học
cơng nghệ sau:
Cơ quan
chủ trì
Thời
gian
Kinh phí
(triệu đ)
1.1
Xây dựng mơ hình cơng nghệ phục vụ
cơng tác phân tích, đánh giá năng lực
cán bộ quản lý trường phổ thông
Học viện
QLGD
2
năm
6.000
1.2
Xây dựng hệ thống giáo dục mở
trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Học viện
QLGD
2
năm
2.500
1.3
Nghiên cứu tác động và đề xuất thiết
kế phịng học thơng minh thích ứng
với biến đổi khí hậu
Học viện
QLGD
2
năm
1.640
STT
1
Nhiệm vụ KHCN
Nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
5
1.4
Tăng cường năng lực phối hợp của
cán bộ quản lý giáo dục và chính
quyền các cấp trong việc sử dụng
nguồn lực địa phương trước ứng phó
biến đổi khí hậu
Học viện
QLGD
2
năm
2.000
1.5
Xây dựng chỉ báo năng lực quản lý
của Hiệu trưởng các trường phổ
thông Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập quốc tế
Học viện
QLGD
2
năm
2 000
2.
Dự án chiều sâu
2.1
Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa
học cho đội ngũ cán bộ, giảng viên
của Học viện Quản lý giáo dục
Học viện
QLGD
3
năm
30.000
2.2
Tăng cường năng lực nghiên cứu
ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục và quản lý giáo dục tại Học
viện Quản lý Giáo dục.
Học viện
QLGD
3
năm
7.000
Bảng 1: Đề xuất danh mục chương trình, dự án KH cấp Nhà nước giai
đoạn 2016 – 2020
1.3.2.2. Đề tài KHCN cấp Bộ
Phòng Quản lý Khoa học đã tham mưu để bảo đảm thực hiện
đúng các quy trình trong quản lý các đề tài, nhiệm vụ KHCN cấp Bộ,
cấp nhà nước theo các các văn bản quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo và Bộ KHCN.
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
6
Đề tài
Chủ nhiệm
1. Định hướng, mục tiêu,
chuẩn kết quả, khung nội
dung, hình thức tổ chức dạy
học, đánh giá kết quả học tập PGS.TS. Đặng Thị
và quản lý thực hiện chương Thanh Huyền
trình các chuyên đề học tập tự
chọn trong chương trình giáo
dục THPT sau 2015.
2. Phát triển năng lực quản lý
của Hiệu trưởng trường
TS. Trần Hữu Hoan
THPT đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục hiện nay
3. Đánh giá kết quả học tập
của sinh viên Học viện Quản TS. Bùi Thị Thu
lý Giáo dục theo hướng tiếp Hương
cận năng lực
4. Nghiên cứu đổi mới
chương trình bồi dưỡng phát
triển năng lực quản trị cho TS. Ngô Thị Thùy
CBQLGD trường phổ thông Dương
đáp ứng yêu cầu đổi mới căn
bản toàn diện giáo dục
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
2014-2015
Đã nghiệm
thu
20162017
Được phê
duyệt năm
2015, đang
thực hiện
2016 –
2017.
2016 2017
Được phê
duyệt năm
2015, đang
thực hiện
2016 –
2017
20172018
được tuyển
chọn thực
hiện từ
năm 2017
- GS. TSKH. Nguyễn
Mạnh Hùng
- PGS.TS. Đặng Bá
5. 04 đề tài KHCN cấp nhà
Lãm
nước (NAFOSTED – Quỹ
- PGS. TS. Đặng
phát triển KHCN quốc gia)
Thanh Huyền
- PGS.TS Trần Thị
Minh Hằng
Bảng 2: Đề tài cấp Bộ đang triển khai thực hiện
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
7
+ Đánh giá:
- Số lượng đề tài KHCN cấp bộ cịn ít, vấn đề nghiên cứu chưa phong
phú, cần tăng cương đề tài KH cấp nhà nước.
- Với hướng gắn kết NCKH với đào tạo và bồi dưỡng, Học viện cần xác
định danh mục hướng nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu bao quát, rộng hơn, bám
sát yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, cụ thể về chính sách phát triển giáo
dục, đổi mới quản lý giáo dục các cấp học, bậc học, quản lý các hoạt động
trong cơ sở giáo dục từ mầm non đến đại học, sau đại học, chương trình bồi
dưỡng nhà giáo và cán bộ QLGD, đánh giá chất lượng giáo dục, quản lý chất
lượng giáo dục đào tạo.
1.3.2.3. Đề tài KHCN cấp cơ sở
Phòng Quản lý Khoa học đã tham mưu cho Ban Giám đốc về việc đề
xuất, thẩm định và duyệt các đề tài KHCN cấp cơ sở năm 2015. Trong quá
trình thực hiện, đã tổ chức kiểm tra tiến độ thực hiện 04 đề tài khoa học và
công nghệ cấp cơ sở vào tháng 6/2016 theo đúng kế hoạch.
Đề tài
Chủ nhiệm
Thời gian
Ghi chú
1. Đánh giá thực trạng việc làm và
mức độ đáp ứng yêu cầu công việc
của sinh viên tốt nghiệp ngành Tâm
lý giáo dục, khoa giáo dục, Học viện
quản lý giáo dục.Mã số: C201529.67
TS. Cao Xuân
Liễu
2015-2016
Xin gia
hạn
2. Rèn luyện kỹ năng thực hành can
thiệp khó khăn tâm lý cho sinh viên
khoa giáo dục thông qua việc chuẩn
TS. Lê Thị Thủy
bị cho trẻ mầm non 4 tuổi đạt chuẩn
trẻ 5 tuổi của Bộ GD&ĐT. Mã số:
2015- 29.68
2015-2016
Xin gia
hạn
3. Kỹ năng giải quyết tình huống có
vấn đề trong hoạt động học tập của
sinh viên khoa giáo dục, Học viện
quản lý giáo dục. Mã số: 201529.69
2015-2016
Xin gia
hạn
ThS. Hoàng Thị
Quỳnh Lan
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
8
Đề tài
Chủ nhiệm
Thời gian
Ghi chú
4. Biện pháp nâng cao năng lực
thích ứng nghề cho sinh viên ngành
QLGD, Học viện QLGD. Mã số:
2015-29.66
TS. Trịnh Văn
Cường
2015-2016
Xin gia
hạn
Bảng 3: Đề tài cấp cơ sở năm 2016
Năm học 2015 - 2016 đã có 08 thuyết minh đề tài KHCN cấp cơ sở được
xét duyệt theo đúng quy định và đã ký hợp đồng thực hiện, cụ thể:
STT
Đề tài
Chủ nhiệm
Đơn vị
1
Xây dựng quy trình thực hiện kế
hoạch thi tại Học viện Quản lý Giáo
dục
PGS.TS. Đỗ Thị
Thúy Hằng
Phòng
ĐBCLGD
2
Phát triển năng lực sáng tạo trong
hoạt động học của sinh viên Học
viện QLGD
TS. Nguyễn
Liên Châu
Khoa Quản lý
3
Ứng dụng hệ thống thi trắc nghiệm
tại Học viện Quản lý Giáo dục
ThS. Ninh Thị
Thanh Tâm
Khoa CNTT
4
Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả trong đối với công tác đào tạo ThS. Trương Thị
sinh viên hệ chính quy ngành QLGD
Phương Dung
tại Học viện QLGD
5
Giải pháp phát triển năng lực nghề
nghiệp cho đội ngũ giảng viên trẻ
Học viện QLGD trong bối cảnh hiện
nay
ThS. Hoàng Thị
Linh Giang
Viện NC QLGD
6
Phát triển năng lực nghề nghiệp cho
sinh viên thông qua hoạt động thực
hành trong dạy học các học phần
giáo dục tại Khoa Giáo dục- Học
viện QLGD
TS. Nguyễn Thị
Thanh
Khoa Giáo dục
7
Năng lực nghiên cứu khoa học của
sinh viên Học viện QLGD
ThS. Chu Thị
Hương Nga
Khoa Giáo dục
8
Xây dựng hệ thống web call bằng
công nghệ Web RTC
ThS. Phạm
Hùng
Khoa CNTT
Khoa Quản lý
Bảng 4: Đề tài cấp cơ sở thực hiện 2016 - 2017
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
9
+ Đánh giá:
- Các nhiệm vụ nghiên cứu KHCN cấp cơ sở tập trung nghiên cứu các
vấn đề phục vụ công tác đào tạo như: tổ chức dạy học, kiểm tra - đánh giá
trong dạy học, tuyển sinh, đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu xã hội…,
- Kinh phí dành cho một đề tài KHCN cấp cơ sở đã tăng lên từ 20 triệu
đồng/ đề tài lên đến 25 triệu đồng/ đề tài.
- Tuy nhiên, các đề tài cần xác định danh mục vấn đề nghiên cứu sát
thực hơn với u cầu thực tiễn, có tính ứng dụng cao, gắn với công tác đào tạo
đại học, sau đại học, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý, công tác kiểm
định chất lượng và công tác quản lý các lĩnh vực hoạt động của Học viện nói
riêng và cơ sở giáo dục đại học nói chung.
1.3.2.4.Đề tài KHCN sinh viên
Trong năm học 2015 -2016, có 15 sinh viên được giao đề tài nghiên cứu
thuộc cả 3 khoa (Khoa Quản lý: 06; Khoa Giáo dục: 04; Khoa Công nghệ
thông tin: 05).
Phòng Quản lý Khoa học đã tổ chức kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài
của sinh viên vào tháng 03/2016. Trong tháng 04/2016, các Khoa lần lượt tổ
chức nghiệm thu đề tài và đến tháng 06/2016, Theo đánh giá chung, các đề tài
được xét thưởng năm nay có tính độc đáo, đa dạng, phong phú, gắn liền với
định hướng nghiên cứu khoa học của các khoa. Nội dung các đề tài đã bám sát
những vấn đề mang tính chuyên ngành và gắn liền với thực tiễn học tập. Kết
quả thực hiện các đề tài KHCN sinh viên cho thấy, sinh viên đã có nhận thức
đúng về nghiên cứu khoa học. Nhiều sinh viên đã hiểu và thực hiện tương đối
tốt kỹ năng nghiên cứu: đề xuất đề tài nghiên cứu, viết thuyết minh, báo cáo
tổng kết đề tài khoa học, thuyết trình đề tài khoa học.
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
10
Kết quả đánh giá, nghiệm thu
Năm
học
Số
lượn
g đề
tài
Đã
nghiệ
m thu
X
S
Tố
t
20152016
15
14
1
5
Kh
á
Đạ
t
Khôn
g đạt
Số lượng
khen
thưởng cấp
Học viện
Ghi chú
6
1 không
thực hiện
8
Bảng 5: Đề tài khoa học của sinh viên năm học 2015 - 2016
+ Đánh giá:
- Việc quản lý khai thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh
viên được thực hiện theo đúng qui định, qui trình từ khâu xác định danh mục
đề tài; giao đề tài; triển khai thực hiện đề tài, kiển tra tiến độ và tổ chức đánh
giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên. Kết quả thực hiện các đề tài
KHCN sinh viên cho thấy, sinh viên đã có nhận thức đúng về nghiên cứu khoa
học; thực hiện tương đối tốt nhiệm vụ nghiên cứu.
- Sinh viên chưa chủ động trong hoạt động NCKH. Công tác quán triệt
về nhiệm vụ khoa học, hướng dẫn của Học viện, của Khoa, của giảng viên
hướng dẫn về các yêu cầu thủ tục, về nội dung nghiên cứu và viết báo cáo đề
tài NCKH … chưa thực sát sao, hiệu quả chưa cao.
- Kinh phí đề tài của SV quá thấp. Đề nghị tính theo 5% trong NĐ 99-KHCN
1.3.3. Hội thảo, Hội nghị Khoa học
1.3.3.1. Hội nghị Khoa học sinh viên
Các Khoa tổ chức hội nghị khoa học sinh viên cấp Khoa nghiêm túc có
chất lượng. Mặc dù là đề tài khoa học sinh viên nhưng cũng đã có sự sáng tạo,
tính mới trong nội dung khoa học và có khả năng ứng dụng.
Tháng 6 năm 2016, Hội nghị khoa học sinh viên đã tổ chức tại Học viện
Quản lý giáo dục. Hội nghị được tổ chức long trọng, chặt chẽ, nghiêm túc
đúng theo kế hoạch đã định. Hội nghị thực sự bổ ích có tác dụng thúc đẩy hoạt
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
11
động KHCN sinh viên. Hội nghị đã được chuẩn bị cơng phu từ kỷ yếu, chương
trình tổ chức Hội nghị và đã thành công tốt đẹp.
Tháng 12 năm 2016, Học viện tổ chức buổi Tọa đàm: “Xây dựng cơ
chế phối hợp trong hoạt động Nghiên cứu Khoa học của sinh viên” đã chỉ ra
được thực trạng về cơ chế phối hợp giữa Phòng chức năng, Khoa, Giáo viên
hướng dẫn và sinh viên. Từ đó, đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy hoạt động
nghiên cứu khoa học của sinh viên sẽ triển khai tốt hơn.
1.3.2.2. Hội thảo khoa học đơn vị
Theo kế hoạch 05 đơn vị đã tổ chức Hội thảo khoa học từ tháng 7 năm
2016 đến tháng 11 năm 2016 và Hội thảo khoa học công nghệ cấp Học viện
vào tháng 12 năm 2016.
Đơn vị
Seminar
Hội nghị,
hội thảo
Thời gian
Ghi chú
1
1
Tháng 4/2016
Hội nghị KH sinh viên
1
1
Tháng 11/2016
Hội nghị thường niên
Khoa Giáo
4
1
Tháng 4/2016
Hội nghị KH sinh viên
dục
1
1
Tháng 11/2016
Hội nghị thường niên
0
1
Tháng 4/2016
Hội nghị KH sinh viên
1
1
Tháng 9/2016
Hội nghị thường niên
0
1
Tháng 4/2016
Hội nghị KH sinh viên
1
1
Tháng 12/2016
Hội nghị thường niên
11
1
Cả năm
Hội nghị thường niên
Khoa Quản lý
Khoa Cơ bản
Khoa CNTT
Viện
NCQLGD
Bảng 7: Thống kê các Xêmina, Hội thảo của các đơn vị năm
học 2015-2016
1.3.3.3. Hội thảo khoa học quốc tế năm 2016
01 Hội thảo khoa học Quốc tế được tổ chức vào tháng 9 năm 2016, với
20 đoàn khách quốc tế đến từ: Mỹ, Malaysia, Singapore, Đài Loan, Brunei,
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
12
Philipine, Thái Lan, Pháp, Canada, Tổ chức ngân hàng thế giới tại Việt Nam;
hơn 300 đại biểu tham dự là các nhà khoa học, nhà giáo dục, nhà quản lý, ...
đến từ các tổ chức giáo dục, các sở giáo dục, trường đại học, cao đẳng và
chuyên nghiệp, các trường phổ thông của Việt Nam và Quốc tế. Hội thảo được
đánh giá thành công.
1.3.4. Về thông tin bài viết khoa học
Là một hoạt động quan trọng nhằm công bố các kết quả nghiên cứu
hằng năm của Học viện và việc đăng bài báo chuyên ngành là một trong các
điều kiện bắt buộc để đưa vào nghiệm thu các cơng trình nghiên cứu. Vì vậy,
Học viện đã tạo điều kiện, khuyến khích cán bộ, giảng viên cơng bố kết quả
nghiên cứu trong các tạp chí khoa học trong và ngồi nước.
Bài viết
TT
HN,HT các
Đơn vị
cấp
Bài báo đăng
Bài báo quốc
tạp chí ngành
tế
2015
2016
2015
2016
2015
2016
1.
Khoa Quản lý
7
53
24
17
0
0
2.
Khoa Giáo dục
2
34
13
13
0
1
3.
Khoa CNTT
4.
Khoa Cơ bản
5.
6
12
5
3
8
0
Viện NCKHQLGD
4
15
8
Đơn vị khác
3
23
0
Bảng 8: Số lượng các bài viết của cán bộ, giảng viên các
đơn vị trong năm 2016
Đánh giá:
- Số lượng bài viết đăng trên tạp chí quốc tế cịn khiêm tốn,
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
13
- Tỷ lệ số cán bộ, giảng viên có bài viết đăng trên tạp chí ngành và
chuyên ngành/ tổng số cán bộ, giảng viên của đơn vị còn thấp tập trung vào
một số người.
- Tính ứng dụng thực tiễn phục vụ cho công tác đào tạo và bồi dưỡng
của bài viết chưa cao.
1.3.5. Công tác tổ chức biên soạn và in giáo trình
Phịng đã triển khai xây dựng kế hoạch tổ chức việc in giáo trình phục
vụ đào tạo trình độ đại học lưu hành nội bộ tại Học viện Quản lý giáo dục đã
nghiệm thu từ năm 2015 và đã lưu hành nội bộ, giao cho thư viện làm đầu mối
phát hành.
Stt
Tên giáo trình
1
Lý luận dạy học người lớn
2
Kỹ năng giao tiếp
3
Tâm lý học xã hội
4
Cơ sở dữ liệu
5
6
7
Phân tích và thiết kế hệ thống
thơng tin
Đơn vị
Ths. Lê Thị Loan
Khoa Giáo dục
ThS. Nguyễn Thị Hải
Yến
TS. Cao Xuân Liễu
PGS.TS. Phạm Quang
Trình
PGS.TS. Phạm Quang
Trình
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL
Server
ThS. Vũ Lê Quỳnh
Giang
Giáo dục dân số và sức khỏe
sinh sản
8
Giáo dục hịa nhập
9
Lý thut xác suất và thống kê
10
Ngơn ngữ lập trình C
11
Tác giả
Lập trình hướng đối tượng với
C++
Tốn rời rạc
13
Kỹ năng phân tích chính sách
Khoa Giáo dục
Khoa CNTT
Khoa CNTT
Khoa CNTT
ThS. Phạm Thị Lụa
Khoa Giáo dục
ThS. Lê Thị Loan
Khoa CNTT
ThS. Trần Việt Anh
Khoa CNTT
ThS. Ninh Thị Thanh
Tâm
ThS. Ninh Thị Thanh
Tâm
12
Khoa Giáo dục
Khoa CNTT
Khoa CNTT
ThS. Nguyễn Trọng Hải
Khoa CNTT
ThS. Đỗ Minh Hùng
Khoa Quản lý
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
14
Stt
14
15
Tên giáo trình
Quản lý hoạt động dạy học
Tác giả
Đơn vị
ThS. Đỗ Thị Thanh Thủy
Khoa Quản lý
Cơ sở pháp lý trong Giáo dục
ThS. Tạ Quốc Tịch
và Quản lý giáo dục
Khoa Quản lý
Tổng : 15
Bảng 9: Số lượng giáo trình đã biên soạn và in ấn trong năm 2016
Đặc biệt trong năm 2016, nhân dịp kỷ niệm 40 năm ngày truyền thống
Học viện, Học viện Quản lý Giáo dục đã cho xuất bản cuốn sách QUẢN LÝ
GIÁO DỤC VIỆT NAM: ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN . Cuốn sách do
nhóm tác giả là các nhà khoa học, giảng viên, chuyên gia của Học viện biên
soạn, in tại Nhà xuất bant Giáo dục Việt Nam.
Theo đề xuất của các cá nhân, đơn vị về biên soạn giáo trình năm 2016,
số lượng giáo trình do các đơn vị đăng ký biên soạn trong năm học 2016 –
2017 như sau:
- Khoa Quản lý: 16
- Khoa Giáo dục: 09
- Khoa Công nghệ thông tin: 15
- Khoa Cơ bản: 07
Phần 2. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ NĂM HỌC 2016 - 2017
Trên cơ sở thành tích hoạt động khoa học công nghệ đã đạt được trong
năm học 2015 - 2016; đánh giá đúng mức, khách quan những hạn chế tồn tại
của hoạt động khoa học, trong năn học 2016 - 2017 Học viện xác định chương
trình hoạt động khoa học công nghệ như sau:
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
15
1. Chương trình 1: Hồn thiện và cụ thể hóa các văn bản quy định về
hoạt động KHCN để quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khoa học công
nghệ.
Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ khoa học công
nghệ của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo, tổ
chức xây dựng qui trình quản lý:
- Qui trình quản lý thực hiện đề tài khoa học sinh viên,
- Qui trình quản lý thực hiện đề tài khoa học cấp cơ sở, cấp Bộ,
- Qui trình quản lý triển khai cơng tác giáo trình,
- Qui định thực hiện phân bổ kinh phí cho hoạt động KHCN.
- Xây dựng cơ chế, văn bản hợp chuyển giao các sản phẩm KHCN đã
nghiên cứu đến các khoa và các đơn vị.
2. Chương trình 2. Xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh, định hướng
nghiên cứu KH và CN giai đoạn 2016 - 2021.
- Hình thành các “Nhóm nghiên cứu mạnh” tập trung nghiên cứu về
lĩnh vực quản lý giáo dục, khoa học giáo dục, chính sách giáo dục, cơng nghệ
thơng tin trong giáo dục. Nhóm nghiên cứu mạnh là nòng cốt của hoạt động
KHCN trong Học viện.
- Huy động đội ngũ chuyên gia để tư vấn định hướng danh mục đề tài,
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.
- Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng
viên, nghiên cứu viên; tăng cường các đề tài KHCN cấp cơ sở; cấp Bộ; nhiệm
vụ khoa học cơng nghệ; chương trình khoa học cơng nghệ nhằm phục vụ công
tác đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo
dục theo hướng ưu tiên gắn kết hoạt động nghiên cứu khoa học với đào tạo
và bồi dưỡng.
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
16
- Xác định danh mục các đề tài NCKH, định hướng đề tài nghiên cứu
năm 2017 - 2018. Đăng ký đề tài KH-CN cấp Nhà nước trong Chương trình
KHCN quốc gia về giáo dục giai đoạn 2016 - 2020.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học của sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh
tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học hiệu quả trong sinh viên, học viên, NCS.
3. Chương trình 3: Xây dựng các chương trình, nhiệm vụ KHCN
trọng điểm về quản lý giáo dục, chương trình giáo dục, đánh giá trong giáo
dục phục vụ công tác đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng CBQL.
- Danh mục các hướng nghiên cứu khoa học trên cơ sở đề xuất của các
Nhóm nghiên cứu,
- Lập kế hoạch triển khai, kinh phí cho hoạt động.
4. Chương trình 4: Xây dựng Báo cáo thường niên Quản lý Giáo dục
Việt Nam
-Thành lập ban xây dựng đề án (1/2017), kế hoạch tổ chức thực hiện (2017).
- Nội dung: Phân tích về tình hình giáo dục Việt Nam; thành tích nổi
bật và vấn đề hạn chế cần khắc phục; Đề xuất giải pháp khắc phục hạn chế và
điều chỉnh các văn bản, chính sách quản lý giáo dục;….
- Sản phẩm: Báo cáo thường niên QLGD Việt Nam (Tiếng Anh và
Tiếng Việt); Hội thảo Quốc gia báo cáo kết quả; Hội nghị công bố báo cáo.
5. Chương trình 5: Nghiên cứu điều chỉnh cập nhật chương trình,
đẩy mạnh cơng tác giáo trình phục đào tạo đại học, sau đại học, bồi dưỡng
và đăng ký sở hữu trí tuệ các sản phẩm KHCN của Học viện.
- Đánh giá chương trình đào tạo, bồi dưỡng hiện hành, điều chỉnh, cập
nhật chương trình đào tạo, bồi dưỡng hiện hành.
- Xây dựng mới các chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
theo hướng chuyên sâu, phân hóa đối tượng bồi dưỡng, phù hợp với điều kiện
hoàn cảnh cụ thể.
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
17
- Tổ chức biên soạn giáo trình, tài liệu phù hợp với chương trình được
điều chỉnh, cập nhât.
- Đẩy mạnh cơng tác giáo trình phục vụ đào tạo đại học, sau đại học,
xuất bản khoảng hơn 40 giáo trình trong năm học 2016-2017.
- Hoàn thiện các thủ tục xin giấy phép và cấp giấy chứng nhận về sở
hữu sản phẩm KHCN của cán bộ, giảng viên và sinh viên.
6. Chương trình 6: Nâng cao chất lượng Tạp chí Quản lý giáo dục
- Đầu tư kinh phí choTạp chí QLGD.
- Kiểm soát chất lượng bài viết, hướng tới nâng cấp mức điểm lên 0,75.
- Đăng tải nội dung tạp chí trên Website của Học viện.
7. Chương trình 7. Tổ chức Hội thảo khoa học và các diễn đàn thực
tiễn về giáo dục
- Tổ chức 01 Hội thảo khoa học Công nghệ quốc tế năm 2016, duy trì tổ
chức Hội thảo
- Tổ chức 01 Hội thảo KHCN dành cho học viên và NCS; duy trì tổ
chức Hội thảo KHCN sinh viên thường niên.
- Tổ chức 01 Hội nghị khoa học cấp quốc gia về cơng tác đào tạo
chun ngành QLGD các trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
- Duy trì tổ chức Hội thảo khoa học công nghệ thường niên cấp cơ sở;
các xêmina khoa học định kỳ.
- Đẩy mạnh hoạt động KHCN của người học, tăng cường các Xemina
khoa học, tọa đàm, hội nghị giúp người học biết gắn kết nghiên cứu khoa học
và học tập.
8. Chương trình 8: Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa
học và cơng nghệ
- Tiếp tục duy trì quan hệ quốc tế hiện nay, mở rộng hợp tác quốc tế
với các trường đại học, viện nghiên cứu trong khu vực về lĩnh vực quản lý
giáo dục,
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THƯỜNG NIÊN 2016
18