Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

Các thuốc nhìn gần giống nhau , đọc viết gần giống nhau LookAlike SoundAlike (LASA)tại bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 14 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

BÁO CÁO THỰC TẾ
.

ĐỀ TÀI : Các thuốc nhìn gần giống nhau , đọc viết gần giống nhau
Look-Alike Sound-Alike (LASA) tại bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng.

Họ và tên: Ngô Hải Ly.
Lớp: Dược K2.
Giáo viên hướng dẫn : Đỗ Thị Bích Diệp.


LỜI CẢM ƠN

Trong suốt bốn tuần thực tập tại Khoa Dược – Bệnh viện Trẻ Em Hải
Phòng , em đã học được rất nhiều điều quý báu , từ cách tổ chức sắp xếp và
thực thi công việc thực tế một cách khoa học và chuyên nghiệp , đến cách cư
xử hòa nhã với nhau giữa các đồng nghiệp , các bộ phận , cũng như cách
giao tiếp thân thiện và truyền đạt thong tin hiệu quả nhất đến bệnh nhân
…..em hiểu được rằng những kĩ năng và kinh nghiệm thực tiễn này không
chỉ đơn giản là đọc sách vở mà có thể có được. Và tất nhiên , em không thể
hoàn thành tốt lần thực tập này nếu như không có sự chỉ dẫn chi tiết và tận
tình của cô Đỗ Thị Bích Diệp và sự giúp đỡ nhiệt tình của các Cô , các Anh
Chị làm việc tại các bộ phận đã giúp chúng em nắm được công việc một cách
nhanh chóng , và có cái nhìn thực tế bao quát hơn so với những gì được học
trên lý thuyết .
Chính vì vậy , em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất cô Đỗ Thị
Bích Diệp , các cô và anh chị trong khoa Dược bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng
đã hướng dẫn nhiệt tình và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình
thực tập.


Đồng thời , em cũng xin kính gửi lời cảm ơn đến các thầy cô khoa Dược
Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng đã làm công tác liên hệ và sắp xếp cho
em được thực tập tại Bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng
.

PHỤ LỤC :


I, Đặt vấn đề.
II,Tổng quan.


Giới thiệu sơ bộ về Bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng , và khoa Dược bệnh viện
Trẻ Em Hải Phòng.



Khái niệm về thuốc nhìn gần giống nhau , đọc viết gần giống nhau .

III,Mục tiêu.
IV, Phương pháp và đối tượng nghiên cứu.





Đối tượng nghiên cứu .
Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu.
Tiêu chuẩn nhận biết các thuốc nhìn gần giống nhau , đọc viết gần giống nhau.


V, Nội dung .




Các nguyên nhân gây nhầm lẫn thuốc.
Danh sách các thuốc nhìn gần giống nhau , đọc viết gần giống nhau.
Các biện pháp chống nhầm lẫn thuốc.

VI, Bàn luận.
VII, Kết luận.

I, Đặt vấn đề :
Thực tế hiện nay , với số lượng thuốc ngày càng phong phú và đa dạng
nên xuất hiện rất nhiều thuốc nhìn gần giống nhau và , hoặc đọc viết gần
giống nhau dễ bị nhầm lẫn trong quá trình lưu trữ, kê đơn, cấp phát, giao
nhận và sử dụng thuốc cho bệnh nhân. Việc nhầm lẫn một loại thuốc này với
một loại thuốc khác có thể không mang lại hiệu quả điều trị hoặc gây hại cho
bệnh nhân, thậm chí có thể làm cho bệnh nhân tử vong. Chính vì vậy ,em đã
tiến hành thực hiện đề tài “ tìm hiểu các thuốc nhìn gần giống nhau , đọc viết
gần giống nhau tại khoa Dược bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng “ , với mục tiêu
nắm được những thuốc nhìn - đọc – viết gần giống nhau , và đưa ra những
biện pháp chống nhầm lẫn thuốc , để đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn ,
hợp lý .

II, Tổng Quan .
1.

Giới thiệu sơ bộ về Bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng .









Bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng ( Hai Phong children’s hospital ) còn
có tên là “bênh viện Nhi Đức Hải Phòng” , Được thành lập năm
1977 do Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ Đức tặng .
Địa chỉ : Trường Chinh , phường Quán Trữ , quận Kiến An , Hải
Phòng.
Là bệnh viện hạng 1 của thành phố , với quy mô 500 giường bệnh ,
36 khoa phòng và gần 600 cán bộ viên chức.

2. Khoa Dược bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng .




Khoa hiện có 22 nhân viên , trong đó có :
• 2 dược sỹ chuyên khoa I.
• 2 dược sỹ đại học.
• 3 dược sỹ cao đẳng.
• 10 dược sỹ trung học.
• 4 dược tá.
• 1 kĩ thuật viên.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của khoa Dược bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng.
TRƯỞNG KHOA


BỘ
PHẬN
DLS

KHO
THUỐC
2

GIAO
THUỐC

NHÀ
THUỐC

PHÓ KHOA

KH
O
HIV

THU VỎ
THUỐC

PH
A
CH


KHO

VTY
T

KHO
HÓA
CHẤ
TY
CỤ

PHÓ KHOA

KHO
THUỐ
C1

KHO
BHY
T

CUNG
ỨNG
THUỐC

NGOẠ
I TRÚ

3.Khái niệm về thuốc nhìn gần giống nhau , đọc viết gần giống nhau :
-

Thuốc nhìn gần giống nhau là thuốc được đóng gói trong bao bì trực

tiếp (vỉ, viên, ống, lọ, chai, túi) , hoặc bao bì gián tiếp (thùng, hộp)


tương tự nhau về hình dạng, màu sắc, kích thước và thiết kế trên bao
bì.
Thuốc đọc viết gần giống nhau là thuốc có tên biệt dược hoặc tên
hoạt chất phát âm tương tự nhau trong khi nói (kiểm tra cấp phát
thuốc, trao đổi thông tin về thuốc…) hoặc trong khi viết (kê đơn
thuốc, ghi sổ hoặc ghi phiếu lãnh thuốc)

-

III, Mục Tiêu.
1.
2.
3.

Danh mục các thuốc nhìn – đọc viết gần giống nhau của khoa Dược
bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng.
Nguyên nhân gây nhầm lẫn thuốc .
Đưa ra các biện pháp phòng tránh nhầm lẫn trong quá trình lưu trữ ,
kê đơn , cấp phát giao nhận và sử dụng thuốc cho bệnh nhân.

IV, Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
1.Đối tượng nghiên cứu :
o

o

Các thuốc nhìn gần giống nhau , đọc viết gần giống nhau ở các

kho (kho kháng sinh ,thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, corticoid
– kho dịch truyền và thuốc thường)
Các thuốc nhìn gần giống nhau , đọc viết gần giống nhau ở nhà
thuốc.

2.Phạm vi và thời gian nghiên cứu :
o
o

Khoa Dược bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng.
Từ ngày 9/5-3/6/2016.

3.Phương pháp nghiên cứu :
o
o
o

Phương pháp thống kê.
Phương pháp miêu tả hệ thống .
Phương pháp so sánh đối chiếu

4.Tiêu chuẩn nhận biết các thuốc nhìn ,đọc viết gần giống nhau:


Các thuốc nhìn giống nhau :
- Hình dạng.
- Màu sắc.





Kích thước.
Thiết kế trên bao bì.
Dạng bào chế.

Các thuốc đọc , viết gần giống nhau:
- Thuốc có tên biệt dược , hoạt chất được phát âm tương tự
nhau.
- Các thuốc có tên viết giống nhau, hay gần giống nhau .
- Hàm lượng thuốc.

V, Nội Dung ( Kết quả nghiên cứu).
1.Danh mục các thuốc đọc gần giống nhau , nhìn viết gần giống
nhau .
STT

Tên thuốc

Tên thuốc nhầm lẫn Hình ảnh của thuốc

I, Nhìn giống nhau , Đọc giống nhau ( Look alike sound alike)
1

2

3

4

5


Augmentin
250mg/31,25mg
(amoxicillin-acid
clavulanic)

Solu-Medrol 125mg
(Methyl Prednisolon)

Augmentin
500mg/62,5mg
(amoxicillin-acid
clavulanic)

Solu-Medrol 40mg
(Methyl Prednisolon)

Ventolin 2,5mg/2,5ml
(Salbutamol)

Ventolin 5mg/2,5ml
(Salbutamol)

Vitamin Angels
100.000IU
(Vitamin A

Vitamin Angels
200.000IU
(Vitamin A)


Colocol Suppo 150mg
(Paracetamol)

Colocol Suppo 300mg
(Paracetamol)


6

Cenpadol 250mg
(paracetamol)

Cenpadol 150mg
(paracetamol)

7

Efferalgan 80mg Suppo
(Paracetamol)

Efferalgan 150mg
Suppo (Paracetamol)

8

Lidocain 10%

Lidocain 2% 10ml


9

10

Medrol 16mg
(Methyl Prednisolone)

Hapacol-150mg
(Paracetamol)

Medrol 4mg
(Methyl Prednisolone)

Hapacol-250mg
(Paracetamol)

II, Nhìn khác nhau , Đọc giống nhau
1

2

Cloramphenicol

Clorpheniramin

Zinnat Suspension
125mg ( lọ 50ml)

Zinnat Suspension
125mg ( gói cốm)



3

4

5

Natri Clorid 0,9%
100ml

Acyclovir STADA
200mg (viên nén)

Lidocain 40mg/2ml

Amoxicilin 500mg

Natri Clorid 0,9%
500ml

Acyclovir STADA 5g
(kem bôi da)

Lidocain 2%

Amoxycillin 500mg

6


7

Zinnat-125mg
(lọ 50ml)

Zinnat-125mg
(viên nén)

8

Zinnat 125mg
(viên nén)

Zinnat 125mg
(gói cốm)

9

Lidocain 40mg/2ml

Lidocain 2%

III, Nhìn giống nhau , Đọc khác nhau .


1

Magnesi Sulfat Kabi
15%
(Magnesi Sulfat

1,5g/10ml )

Kali Clorid Kabi
10%
(Kali Clorid 1g/10ml)

2

Dexamethasone 4mg

Novocain
(Procain.HCl 0,06g/2ml)

3

Dexamethasone 4mg

Lidocain
(Lidocain.HCl
0,04g/2ml)

4

Novocain

Lidocain


Dimedrol 10mg/1ml
(Diphenhydramin.HCl)


5

Atmethysla 250mg
(Etamsylat)

6

Cordarone 150mg/3ml

7

Nước cất 5ml

Suwelin 2ml
(Cimetidin 300mg/2ml)

8

Foban cream

Fobancort cream

9

dd tiêm truyền TM 5D
5%/500ml

Dd tiêm truyền TM RL
500ml


10

Ciprofloxacino G.E.S

Calci Clorid
500mg/5ml

Dd truyền tĩnh mạch


2mg/ml

Paracetamol G.E.S
10mg/ml

11

Lidocain 2%
(Lidocain 200mg/10ml)

Diaphyllin Venosum
4,8%
(Teophyllin
Ethylenediamine)

12

Natri Clorid 10% -250ml


Mannitol-250ml

13

Midocap-25mg
(Captopril )

14

15

Efferalgan-80mg

Vinphyton-10mg/ml
(Vitamin K1)

Salbutamol-4mg

Efferhasan-80mg

Adrenalin-1mg/ml


16

Adrenalin-1mg/ml

17

Morphin-1mg/ml


Morphin-10mg/ml

Vinphyton-10mg/ml
(Vitamin K1)

-Lidocain.
(Lidocain.HCl 40mg/2ml)

18

-Novocain
(procain.HCl-60mg/ml)
Kali Clorid-500mg/ml
-Dexamethasone -4mg

19

Clarithromycin STADA
250mg

Omeraz-20mg
(Omeprazol)

2.Nguyên nhân gây nhầm lẫn thuốc :
• Lỗi nhận thức bằng thị giác ( thường gặp ở người cao tuổi , các thuốc nhìn giống
nhau…)
• Lỗi nhận thức bằng thính giác (thường xảy ra khi tư vấn , kê đơn thuốc qua điện
thoại , do các thuốc phát âm giống nhau …)



• Lỗi do bác sĩ viết tắt , viết bằng kí hiệu , chữ khó đọc , viết tên biệt dược (mà
không có tên chung quốc tế ).
• Lỗi do chọn sai tên thuốc từ hộp thoại các tên thuốc đọc viết gần giống nhau , đã
được cài đặt trên phần mềm bảo quản và kê đơn.
• Do cán bộ y tế thiếu sự tập trung trong quá trình cấp phát và sử dụng thuốc cho
bệnh nhân.
• Do nhân viên y tế chưa nắm rõ tên thuốc ,đặc biệt là các tên thuốc mới.
• Sắp xếp thuốc chưa gọn gàng.

3.Các biện pháp chống nhầm lẫn thuốc.








Lưu trữ thuốc :

Sắp xếp các thuốc nhìn gần giống nhau, đọc viết gần giống nhau
vào các tủ, kệ, khay chứa thuốc khác nhau.

Dán nhãn bên ngoài các tủ, khay chứa thuốc và dán ở vị trí dễ thấy.

Các thuốc đã bóc khỏi hộp thuốc, phải để vào khay riêng, nếu
đựng trong cùng một khay thuốc nên có vách ngăn

Viết hoa (làm nổi bật) những tên thuốc nhìn gần giống nhau , đọc

viết gần giống nhau.
Kê đơn thuốc :

Ghi tên thuốc trong bệnh án và đơn thuốc phải rõ ràng, dễ đọc,
chính xác, không được viết tắt. Phải ghi rõ tên thuốc, hàm lượng,
liều dùng, số lượng, cách dùng của mỗi thuốc.

Kê đơn thuốc nên viết tên thuốc theo tên chung quốc tế.
Cấp phát và giao nhận thuốc:
• Đọc kỹ đơn thuốc, sổ hoặc phiếu xuất nhập thuốc.
• Lấy thuốc dựa vào tên thuốc, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế hoặc
đường dùng. Không nên lấy thuốc dựa vào hình dạng bao bì và vị trí
đặt để thuốc.
• Đọc kỹ nhãn thuốc. Kiểm tra thuốc trước khi cấp phát, giao nhận.
Sử dụng thuốc cho bệnh nhân :
• Đọc kỹ thuốc, nếu chữ viết không rõ ràng, không được suy diễn,
phải


xác nhận lại thông tin chưa rõ với người ghi sổ hoặc bác sĩ kê đơn.
Đảm bảo việc ghi chép y lệnh dùng thuốc từ hồ sơ bệnh án vào sổ
thuốc phải rõ ràng và chính xác, hoặc nhập đúng dữ liệu từ hồ sơ bệnh
án vào phần mềm lưu trữ và bảo quản thuốc.



Cán bộ chịu trách nhiệm dùng thuốc cho bệnh nhân cần xem xét, phân
loại và sắp xếp các thuốc nhìn gần giống nhau, đọc viết gần giống nhau
vào khay riêng trên xe thuốc.



VI. Bàn Luận.
1.

Việc đưa ra danh mục các thuốc nhìn , đọc viết gần giống nhau sẽ giúp
cho cán bộ y tế hạn chế tối đa việc nhầm lẫn thuốc trong quá trìnhcấp

2.

phát , kê đơn , cũng như sử dụng thuốc cho bệnh nhân.
Hiện nay , ở khoa Dược bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng đang trong giai
đoạn chờ thầu mới , một số thuốc của thầu cũ đã hết số lượng , dẫn đến
việc tìm hiểu các thuốc LASA cũng bị hạn chế , do lượng thuốc giảm.

VII, Kết Luận.
1.

2.
3.

4.



Kiến nghị :









Nhìn chung , các thuốc LASA của khoa Dược bệnh viện Trẻ Em Hải
Phòng tương đối nhiều, tuy nhiên chưa có báo cáo sai sót nào về việc
nhầm lẫn các thuốc này.
Các thuốc kháng sinh , corticoid , đặc biệt là thuốc gây nghiện–hướng
tâm thần cũng được lưu giữ tại các kho và nơi lưu trữ riêng biệt .
Tuy vậy , các thuốc nhìn , đọc viết gần giống nhau được lưu giữ trong
cùng 1 kho vẫn chưa được đánh dấu , dán nhãn để dễ nhận biết ,phân
biệt ..…
Đã có danh mục các thuốc nhìn gần giống nhau , đọc viết gần giống
nhau gửi xuống các khoa lâm sàng.
Thông tin về các thuốc nhìn gần giống nhau , đọc viết gần giống
nhau hiện có cho tất cả các nhân viên trong khoa.
Các khoa thường xuyên xem xét và cập nhật các thuốc nhìn gần
giống nhau, đọc viết gần giống nhau khi danh mục thuốc thay đổi
hoặc định kỳ mỗi 06 tháng.
Tùy vào điều kiện và đặc điểm cấp phát thuốc, mỗi khoa có thể áp
dụng một trong số các biện pháp chống nhầm lẫn được nêu bên trên.

Tài liệu tham khảo :


Sách dược lâm sàng 1 – Trường đại học Y Dược Hải Phòng.



×