Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

CÂU CẦU KHIẾN ngữ văn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (70.12 KB, 7 trang )

CÂU CẦU KHIẾN

I. Mục tiêu cần đạt:
- Nắm vững đặc điểm của hình thức và chức năng của câu
cầu khiến.
- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao
tiếp.
II. Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1.
2.
-

Kiến thức:
Đặc điểm của hình thức câu cầu khiến
Chức năng của câu cầu khiến
Kĩ năng:
Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản.
Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

III. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1.
2.
3.

Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc
điểm về đặc điểm, cách sử dụng câu cầu khiến.
Ra quyết định: Nhận ra và biết sử dụng câu cầu khiến theo
mục đích tình huống giao tiếp cụ thể.
Ứng xử: có cách ứng xử phù hợp với hoàn cảnh và đối
tượng giao tiếp.


IV. Các phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng:
1.
2.

Động não: Suy nghĩ, phân tích và hệ thống hóa kiến thức.
Thực hành: Thảo luận nhóm, đặt vấn đề phân tích và hệ
thống hóa kiến thức.

V. Phương tiện dạy học:
1.

2.

Giáo viên: Chuẩn bị, nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến
thức, giáo dục kĩ năng sống và các tài liệu liên quan, bảng
phụ, phiếu học tập.
Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo định hướng và sự hướng
dẫn của GV.


VI. Tiến trình dạy học:
1.
2.
3.

Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở soạn bài của học sinh.
Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới:

“ Tôi không thích bạn, đi ra ngoài đi! Hay Đi chậm thôi!
Đừng chạy nhanh quá! ” những câu nói này các em có biết
nó là kiểu câu gì không và những câu cô vừa nói các em
có thấy điều gì đặc biệt? Nó thuộc kiểu câu gì? Và được sử
dụng trong hoàn cảnh như thế nào. Tất cả những thắc mắc
của các em sẽ được giải quyết ở bài học ngày hôm nay.
Bài Câu Cầu Khiến.
Hoạt động của
thầy

Hoạt động của
Ghi bảng
trò và dự kiến trả
lời
=> Hoạt động 2:
I. Đặc điểm hình
Đặc điểm hình
thức và chức
thức và chức
năng:
năng của câu cầu
1. Đặc điểm hình
khiến.
thức:
Gv: Chiếu slide
- Lắng nghe, đọc và - Các từ cầu khiến
H: Cô mời một em
trả lời:
như: đừng, đi thôi,
đọc đoạn trích và

+ Đọc
hãy… hoặc ngữ
xác định yêu cầu
+ Yêu cầu của đề:
điệu cầu khiến.
của phần nội dung Xác định câu cầu
- Dấu chấm than
câu hỏi mục 1/ SGK khiến và đặc điểm
hoặc dấu chấm.
30.
hình thức nào cho
2. Chức năng:
biết đó là câu cầu
- Dùng để đề nghị,
khiến.
yêu cầu, khuyên
bảo, ra lệnh...
- Lắng nghe và trả
II. Tổng kết:
H: Hãy xác định
lời:
Ghi nhớ: SGK/ 31
câu cầu khiến
+ Thôi đừng lo
III. Luyện tập:
trong đoạn trích a
lắng. Cứ về đi.
Bài tập 1:
và b?
+ Đi thôi con.

+ a. Hãy.
+ b. Đi.
Lắng nghe và trả
+ c. Đừng.
H: Đặc điểm nào
lời
các em có thể nhận - Có những từ cầu
- Câu a: vắng chủ
ra đó là câu cầu
khiến như: thôi,
ngữ


khiến?

đừng, đi...
- Lắng nghe và trả
lời.
- Thôi đừng lo lắng:
khuyên bảo.
- Cứ về đi: Yêu cầu.
- Đi thôi con: yêu
cầu.

- Câu b: chủ ngữ “
ông giáo”, ngôi thứ
H: Trong 2 câu trên
hai số ít
các em có thể xét
- Câu c: chủ ngữ “

được mục đích nói
chúng ta”, ngôi thứ
của các câu cầu
nhất số nhiều.
khiến ở đoạn trích
Bài tập 2:
trên?
+ a. Thôi, im ngay
cái điệu hát mưa
dầm sùi sụt ấy đi.
Câu cầu khiến là
+ b. Các em đừng
những câu có
khóc.
những từ cầu khiến + c. Đưa tay cho
H: Qua việc tìm
như: hãy, đừng,
tôi mau. Cầm lấy
hiểu các ví dụ a và chớ,... đi, thôi, nào. tay tôi nào.
b, các em hãy cho
- a. Vắng chủ ngữ,
cô biết về hình
- Quan sát và trả lời có từ cầu khiến
thức câu cầu khiến câu hỏi.
“đi”.
có đặc điểm gì?
+ Xin bà còn đứng - b. Có chủ ngữ, có
xê ra một chút!.
từ cầu khiến
GV:Ghi bảng phụ “ + Từ xin và dấu

“đừng”.
Xin bà con đứng xê chấm than
- c. Vắng chủ ngữ,
ra một chút! Đứng
+ câu nghi vấn
không có từ cầu
sát nút vô tui ri còn dùng để cầu khiến. khiến, chỉ có ngữ
biết gánh xách làm
điệu cầu khiến.
răng”? Các em hãy
lên bảng xác định
câu cầu khiến ở
trong câu. Và dấu
hiệu đặc điểm hình
thức có trong cầu
khiến. Ngoài câu
cầu khiến trong
đoạn trích còn xuất
hiện câu nghi vấn.
Các em hãy xác
định câu nghi vấn
trên dùng để làm
- Lắng nghe
gì?
GV: Chiếu slide yêu
cầu học sinh quan
- Cách đọc câu b
sát.
nhấn mạnh giọng



H: Cô mời một em
đọc đoạn trích a, b
trong phần 2/ tr 30.
* GV đọc lại đúng
ngữ điệu nhấn
mạnh từ “ mở cửa”
câu b.
H: Theo các em
cách đọc câu “ Mở
cửa”
ở câu (b) có gì khác
với cách đọc câu “
Mở cửa” trong câu
(a) không?
H: Theo các em
chức năng của mỗi
câu như thế nào?

hơn.

- Câu a: Mở cửa =>
dùng để trả lời câu
hỏi (câu trần
thuật).
- Câu b: Mở cửa =>
dùng để đề nghị, ra
lệnh (câu cầu
khiến).
- Nhờ vào ngữ

cảnh, ngữ điệu vì
không có từ cầu
khiến.

H: Dựa vào đâu mà
các em cho đó là
câu cầu khiến?

H: Qua hai ví dụ
trên các em hãy
cho cô biết câu cầu
khiến có đặc điểm
gì? Và nó có chức
năng như thế nào?

- Câu cầu khiến là
câu có những từ
cầu khiến như: hãy,
đừng, chớ,.. đi,
thôi, nào,… hay
ngữ điệu cầu khiến;
dùng để ra lệnh,
yêu cầu, đề nghị,
khuyên bảo,…
- Đọc ghi nhớ SGK/
31.

GV gọi HS đọc ghi
nhớ.
=> Hoạt động 3:

Hướng dẫn học
sinh làm bài tập.
GV chiếu slide
phần luyện tập.
GV cho một bạn
đọc bài tập số 1

- Quan sát
- Đọc và lắng nghe
- + Yêu cầu: đặc


SGK, cả lớp theo
dõi.
H: Mời một bạn cho
biết yêu cầu.
GV cho học sinh
thảo luận nhóm và
lên bảng trả lời
câu hỏi.
a. Bài 1:

điểm hình thức cho
biết câu trên là câu
cầu khiến. Nhận
xét về chủ ngữ.
Thử thêm bớt, thay
đổi chủ ngữ xem ý
nghĩa của các câu
thay đổi thế nào?

+ a. Hãy.
+ b. Đi.
+ c. Đừng.

H: Dựa vào đặc
điểm hình thức nào
trông câu mà các
em biết đó là câu
cầu khiến?
H: Các em hãy
nhận xét về chủ
ngữ trong những
câu trên, thử thêm,
bớt hoặc thay đổi
chủ ngữ xem ý
nghĩa của các câu
trên thay đổi như
thế nào?

b. Bài 2:
GV: Gọi học sinh
đọc các trích dẫn.
H: Các em hãy xác
định câu cầu khiến
có trong đoạn

- Trong câu (a)
vắng chủ ngữ, dựa
vào ngữ cảnh thì ta
biết đó là Lang

Liêu. Nếu thêm vào
chủ ngữ, câu sẽ rõ
ý nghĩa hơn.
- Câu (b) chủ ngữ là
“ông giáo”, nếu bớt
chủ ngữ câu sẽ
kém lịch sự hơn.
- Câu (c) nếu thay
đổi chủ ngữ sẽ thay
đổi ý nghĩa cơ bản
của câu.

- Câu cầu khiến:
+ a. Thôi, im ngay
cái điệu hát mưa
dầm sùi sụt ấy đi.
+ b. Các em đừng
khóc.
+ c. Đưa tay cho
tôi mau. Cầm lấy
tay tôi nào.


trích?

H: Nhận xét sự
khác nhau về hình
thức biểu hiện, ý
nghĩa câu cầu
khiến giữa những

câu đó?

- a. Vắng chủ ngữ,
có từ cầu khiến
“đi”.
- b. Có chủ ngữ, có
từ cầu khiến
“đừng”.
- c. Vắng chủ ngữ,
không có từ cầu
khiến, chỉ có ngữ
điệu cầu khiến.

VII. Hoạt động 5: Củng cố
- Giáo viên hệ thống lại nội dung bài học:
+ Theo các em thế nào là câu cầu khiến?
+ Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu gì?
+ Các em hãy đặt câu cầu khiến có và không có sử dụng từ cầu
khiến?
+ Thông qua bài học hôm nay, các em phải nắm được đặc điểm
và chức năng của câu khiến như thế nào?
VIII. Hoạt động 6: Dặn dò.
Yêu cầu HS:
- Học ghi nhớ trong SGK
- Đọc lại bài, làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài
tập.
- Chuẩn bị tiết Thuyết minh một danh lam thắng cảnh.


+ Đọc “ Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn”, chuẩn bị các

câu hỏi, trong SGK.
BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.....................................................................................................
.................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×