TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA VĂN THƯ – LƯU TRỮ
TÊN ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC VĂN THƯ
TẠI TRUNG ƯƠNG HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Giảng viên giảng dạy: TS. Vũ Ngọc Hoa
Mã phách:.............................................
HÀ NỘI - 2017
PHIẾU LÀM PHÁCH HÌNH THỨC THI BÀI TẬP LỚN/TIỂU LUẬN
Mã phách
Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Dung
Ngày sinh: 27/3/1993
Mã sinh viên: 1607LTHA005
Lớp: 1607LTHA
Khoa: Văn thư – Lưu trữ
Tên đề tài: Công tác văn thư tại Trung ương Hội Liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Giảng viên hướng dẫn: TS. Vũ Ngọc Hoa
Sinh viên kí tên
Đinh Thị Dung
PHIẾU CHẤM ĐIỂM HÌNH THỨC THI BÀI TẬP LỚN/TIỂU LUẬN
Chữ ký xác
Điểm, Chữ kí (Ghi rõ họ tên)
Điểm thống nhất của
nhận của
của cán bộ chấm thi
bài thi
cán bộ nhận
bài thi
CB chấm thi
CB chấm thi
số 1
số 2
Bằng số
Bằng chữ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đề tài “Công tác văn thư tại Trung ương Hội Liên
hiệp Phụ Nữ Việt Nam” được tiến hành công khai, dựa trên sự tìm tòi, học hỏi,
và sự cố gắng, nỗ lực của bản thân tôi, hoàn toàn không sao chép hoặc sử dụng
kết quả của đề tài nghiên cứu nào tương tự. Nếu phát hiện có sự sao chép kết
quả nghiên của đề tài khác, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
LỜI CẢM ƠN
Công tác Văn thưkhông thể thiếu trong hoạt động của các cơ quan, tổ
chức chính trị – xã hội dù lớn hay nhỏ, muốn thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị mình đều phải sử dụng văn bản, tài liệu để phổ biến các chủ trương,
chính sách, phản ánh tình hình lên cấp trên, trao đổi, liên hệ, phối hợp công tác,
ghi lại những sự kiện, hiện tượng xảy ra trong hoạt động hàng ngày của các cơ
quan tổ chức.
Để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này tôi đã nỗ lực rất lớn trong việc
tham quan khảo sát, tìm hiểu, tổng hợp tài liệu cũng như kiến thức. Ngoài ra còn
phải kể đến sự hỗ trợ không nhỏ từ phía cơ quan tiến hành nghiên cứu – Hội
Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam đồng thời Tôi xin gửi đến Khoa Văn thư – Lưu trữ
trường Đại học Nội Vụ Hà Nội đã tổ chức cho tôi được tiếp cận với môn học vô
cùng hữu ích đối với sinh viên trong việc nghiên cứu, thực hiện các bài tiểu
luận, khóa luận. Đó là môn học “Phương pháp nghiên cứu khoa học”
Tiếp đến, tôi xin chân thành cảm ơn Giảng viên Vũ Ngọc Hoa đã tận tâm
hướng dẫn tôi qua từng buổi học trên lớp, cũng như những buổi trò chuyện, trao
đổi kiến thức, thảo luận về bộ môn này. Nếu không có sự hướng dẫn, tận tình chỉ
bảo của Cô thì tôi khó có thể hoàn thành được đề tài nghiên cứu này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2017
Sinh viên
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công tác văn thư là hoạt động bảo đảm thông tin bằng
văn bản phục vụ đắc lực cho công tác chỉ đạo, quản lý của các
cơ quan, tổ chức. Hoạt động của công tác văn thư được làm tốt
sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan được nhanh
chóng, chính xác, năng suất, chất lượng, đúng chính sách, đúng
chế độ, giữ gìn bí mật của Đảng và Nhà nước, hạn chế được
bệnh quan liêu, giấy tờ, giảm bớt giấy tờ không cần thiết và việc
lợi dụng sơ hở trong việc quản lý văn bản để làm những việc trái
pháp luật.
Mặc dù vậy, trên thực tế công tác văn thư ở nhiều cơ quan
vẫn chưa được quan tâm đúng mức mà chỉ coi đây là công việc
sự vụ đơn thuần. Người ta chưa thấy được vị trí, ý nghĩa và tầm
quan trọng của công tác văn thư trong các cơ quan, tổ chức.
Nhiều cơ quan, cán bộ làm công tác văn thư chưa được đào tạo
chuyên môn do đó kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ chưa đáp
ứng được yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới công tác văn
thư.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó đồng thời nhận thức được tầm quan
trọng của công tác văn thư, qua một thời gian được trực tiếp thực hiện công tác
văn thư tại Trung ương Hội Liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam tôi đã có cơ hội tiếp xúc
nhiều hơn với công tác này. Chính vì vậy, tôi đã chọn vấn đề: “Công tác văn thư
tại Trung ương Hội Liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam ” làm đề tài nghiên cứu để qua
đó nghiên cứu và đưa ra được một số biện pháp khắc phục những hạn chế trong
công tác văn thư hiện nay.
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích
Tăng cường và phát huy hiệu quả trong việc thực hiện công tác văn thư tại
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam.
7
2.2 Nhiệm vụ
Nghiên cứu thực trạng công tác văn thư Trung ương Hội
Liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam
Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả trong việc
thực hiện công tác văn thư.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác văn thư ở Trung ương
Hội Liên Hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Về không gian: Tại Trung ương Hội Liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam
Về thời gian: Trung ương Hội Liên hiệp Phụ Nữ Việt
Nam trong giai đoạn 2011 đến 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài tìm hiểu về cơ sở lý luận của công tác văn thư và
thực trạng công tác văn thư tại Trung ương Hội Liên hiệp Phụ
Nữ Việt Nam
Để thực hiện tốt đề tài, tôi đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ
yếu sau:
- Phương pháp logic;
- Phương pháp quan sát, khảo sát thực tiễn;
- Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin tài liệu của Trung ương
Hội Liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục; bố cục bài tập lớn được chia làm
3 chương:
Chương 1.Cơ sở lý luận về công tác văn thư và khái quát chung Trung
ương Hội Liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam
Chương 2. Thực trạng công tác văn thư tại Trung ương Hội Liên hiệp Phụ
Nữ Việt Nam
Chương 3. Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác văn thư tại Trung ương Hội Liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam
8
9
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ VÀ KHÁI
QUÁT VỀ TRUNG ƯƠNG HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.Khái niệm văn bản
Văn bản được hiểu là vật mang tin được ghi bằng ký hiệu hay bằng ngôn
ngữ, nghĩa là bất cứphương tiện nào dùng để ghi nhận và truyền đạt thông tin từ
chủ thể này đến chủ thể khác.
Theo nghĩa hẹp, văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ được
hình thành trong quá trình hoạt động củacác cơ quan nhà nước, các tổ chức xã
hội, các tổ chức kinh tế. Theo nghĩa này, các loại giấy tờ dùng để quản lý và điều
hành các hoạt động của cơ quan, tổ chức như chỉ thị, thông tư, nghị quyết, quyết
định,đề án công tác,báo cáo… đều được gọi là văn bản. Ngày nay, khái niệm
được dùng một cách rộng rãi trong hoạt động của cáccơ quan, tổ chức.
Văn bản sao chép văn bản được dự định sẽ được in ấn, ví dụ, một kịch
bản hay in một cuốn sách hay một bài báo cho một tờ báo. Thuật ngữ này xuất
phát từ việc in ấn và xuất bản. Thông thường bản sao phải được nộp cho một
ngày nào đó đã hy sẽ được công bố trong môi trường dự định.[1]
1.1.2. Khái niệm về công tác văn thư
Công văn, giấy tờ là một trong những phương tiện quan trọng và cần thiết
đối với hoạt động quản lý Nhà nước, do đó việc làm công văn giấy tờ và quản lý
chúng là hai công tác không thể thiếu được trong hoạt động đó. Những hoạt
động đó cần được tiến hành tuân thủ chế độ chặt chẽ, nghiêm ngặt theo quy định
của pháp luật về công tác văn thư, tức là các quy định về toàn bộ các công việc
của cơ quan quản lý hành chính Nhà nước về xây dựng văn bản và quản lý, và
giải quyết các văn bản đó trong hoạt động quản lý của mình.
“Công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản,
10
quản lý văn bản tài liệu khác hình thảnh trong quá trình hoạt động của các cơ
quan tổ chức, quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư”. [2]
11
1.2. Vị trí, ý nghĩa và yêu cầu của công tác văn thư
1.2.1. Vị trí
Công tác văn thư là một mặt gắn liền với bộ máy quản lý và là nội dung
quan trọng trong hoạt động của cơ quan. Như vậy, công tác văn thư có ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý Nhà nước của cơ quan.
1.2.2. Ý nghĩa
Công tác văn thư bảo đảm việc cung cấp những thông tin cần thiết phục
vụ nhiệm vụ quản lý Nhà nước của mỗi cơ quan, đơn vị nói chung. Thông tin
phục vụ quản lý được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn thông
tin chủ yếu nhất, chính xác nhất là thông tin bằng văn bản.
Thực hiện tốt công tác văn thư sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ
quan được nhanh chóng, chính xác, năng suất, chất lượng, đúng chính sách,
đúng chế độ.
1.2.3. Yêu cầu của công tác văn thư
Công tác văn thư phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Nhanh chóng: Quá trình giải quyết công việc của cơ quan phụ thuộc
nhiều vào việc xây dựng văn bản. Do đó, xây dựng văn bản và tổ chức quản lý,
giải quyết văn bản kịp thời sẽ góp phần giải quyết nhanh công việc của cơ quan .
- Chính xác: Nội dung văn bản phải chính xác tuyệt đối theo yêu cầu giải
quyết công việc, không trái với văn bản qui phạm pháp luật có liên quan. Văn
bản ban hành phải có đầy đủ các thành phần do Nhà nước quy định. Trình bày
văn bản phải đúng tiêu chuẩn Nhà nước ban hành. Các yêu cầu nghiệp vụ đánh
máy văn bản, in ấn văn bản phải đúng nội dung bản thảo đã được phê duyệt .
- Bí mật: Trong quá trình xây dựng văn bản và tổ chức quản lý, giải quyết
văn bản, bố trí phòng làm việc của cán bộ văn thư, lựa chọn cán bộ văn thư của
cơ quan phải đảm bảo yêu cầu đã được quy định trong pháp lệnh bảo vệ bí mật
Nhà nước.
12
- Hiện đại: Việc thực hiện những nội dung cụ thể của công tác văn thư gắn
liền với việc sử dụng các phương tiện và kỹ thuật hiện đại.Vì vậy hiện đại hoá
công tác văn thư đã trở thành một trong những tiền đề bảo đảm cho công tác
quản lý Nhà nước nói chung và của mỗi cơ quan nói riêng có năng suất, chất
lượng cao . Hiện đại hoá công tác văn thư ngày nay, trước hết nói đến việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư và thực hiện các trang thiết bị
văn phòng.[3]
1.3. Nội dung của công tác văn thư
1.3.1. Soạn thảo và ban hành văn bản
1.3.1.1. Hình thức văn bản
Các hình thức văn bản hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ
chức bao gồm:
- Văn bản Quy phạm pháp luật;
- Văn bản hành chính;
- Văn bản chuyên ngành;
- Văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
1.3.1.2. Thể thức văn bản
- Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật thực hiện
theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 55/2005/TTLT - BNV- VPCP ngày
06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ
thuật trình bày văn bản.
- Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được thực hiện theo
hướng dẫn tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ
hướng đẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
- Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chuyên ngành, văn bản của tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện theo quy định cụ thể của
các ngành, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
1.3.1.3. Soạn thảo và duyệt bản thảo văn bản
- Xác định hình thức, nội dung, độ mật, độ khẩn của văn bản cần
13
soạn thảo.
- Thu thập, xử lý thông tin liên quan.
- Soạn thảo văn bản, trong trường hợp cần thiết có thể đề xuất với người
có thẩm quyền việc tham khảo ý kiến của các cá nhân, tổ chức có liên quan để
hoàn chỉnh bản thảo.
- Trình duyệt người có thẩm quyền bản thảo văn bản kèm theo tài liệu có
liên quan.
- Đánh máy, nhân bản văn bản theo đúng bản thảo được duyệt.
1.3.1.4. Kiểm tra và ký ban hành văn bản
- Người có trách nhiệm ký nháy hoặc ký tắt đảm bảo độ chính xác về nội
dung và thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định.
- Trình người có thẩm quyền ký ban hành văn bản, khi ký văn bản không
dùng bút chì, không dùng mực đỏ hoặc các loại mực dễ phai.
1.3.2. Quản lý văn bản và sử dụng con dấu
1.3.2.1 Quản lý văn bản đi
Văn bản đi là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp
luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản sao văn bản, văn
bản nội bộ và văn bản mật) do cơ quan, tổ chức phát hành.
(1) Nguyên tắc chung về việc tổ chức và quản lý văn bản đi
Tất cả văn bản, giấy tờ do cơ quan gửi ra ngoài phải đăng ký và làm thủ
tục gửi đi ở văn thư cơ quan.
Văn bản đi nhất thiết phải qua văn thư để đăng ký, đóng dấu và làm thủ
tục gửi đi.
(2) Nội dung quản lý văn bản đi
+ Đăng ký văn bản đi
Đăng ký văn bản đi là ghi chép một số thông tin cần thiết của văn bản đi
như: Số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu nội dung của văn bản,... vào những
phương tiện đăng ký như: Sổ đăng ký, thẻ, máy vi tính... nhằm quản lý chặt chẽ
văn bản của cơ quan và tra tìm văn bản được nhanh chóng.
14
+ Chuyển giao văn bản đi
Các văn bản đi phải được đăng ký và chuyển ngay trong ngày khi đã có
chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu cơ quan.
Việc gửi văn bản phải đúng với nơi nhận đã ghi trên văn bản.
Những văn bản có dấu hiệu “KHẨN” phải được chuyển trước.
+ Sắp xếp và quản lý văn bản lưu
Mỗi văn bản đi đều phải lưu ít nhất 02 bản: Một bản lưu ở văn thư để tra
tìm, phục vụ khi cần thiết; một bản để đơn vị hoặc người soạn thảo văn bản lập
hồ sơ công việc.
Những bản lưu ở văn thư phải sắp xếp theo từng loại văn bản của năm nào
để riêng năm ấy. Bản lưu phải là bản chính. Tuỳ theo tính chất và nội dung công
việc mà có thể lưu thêm một số bản sao.
1.3.2.2. Quản lý văn bản đến
Văn bản đến là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản Fax, văn bản được chuyển
qua mạng, văn bản mật) và đơn, thư gửi đến cơ quan, tổ chức. [2]
(1) Tiếp nhận văn bản đến:
Văn bản đến Hội gồm văn bản gửi chung cho Hội; văn bản gửi cho các cá
nhân, đơn vị, phòng ban trong Hội. Mọi văn bản đến đều được tập trung tại bộ
phận văn thư của Hội để làm thủ tục tiếp nhận. Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi
nguồn, kể cả bản fax, cán bộ văn thư kiểm tra sơ bộ về số lượng, tình trạng bì,
nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có); đối với văn bản mật đến: kiểm tra, đối chiếu
với nơi gửi trước khi nhận và đăng kí.khiếu nại.Mỗi năm cơ quan TW hội
LHPNVN tiếp nhận và xử lý 1.600 văn bản các Bộ ngành, các tỉnh thành Hội và
các tổ chức Quốc tế, đơn thư.(2) Nội dung quản lý văn bản đến
+ Tiếp nhận văn bản đến
- Kiểm tra: Khi tiếp nhận văn bản đến cơ quan, người trực tiếp nhận văn
bản phải kiểm tra xem có đúng văn bản, tài liệu gửi cho cơ quan mình không, số
lượng văn bản có đủ không.
- Phân loại sơ bộ: Sau khi đã nhận đủ số lượng văn bản gửi cho cơ quan
15
mình, bộ phận văn thư phải tiến hành phân loại các văn bản nhận được thành hai
loại (loại phải đăng ký và loại không phải đăng ký).
- Bóc bì văn bản: Những phong bì có dấu hiệu chỉ mức độ “KHẨN” phải
được bóc ngay sau khi nhận.
Khi bóc bì không để làm rách văn bản, không làm mất phần số, ký hiệu
của các văn bản đã được ghi ở ngoài phong bì và không làm mất dấu bưu điện
trên phong bì.
+ Đăng ký văn bản đến
- Đóng dấu đến, ghi số đến, ghi ngày đến
Dấu đến gồm : tên cơ quan nhận văn bản đến, số đến, ngày đến, chuyển
(chuyển cho bộ phận hoặc cá nhân nào giải quyết), …
Dấu đến được đóng rõ ràng và thống nhất vào khoảng trống dưới số và ký
hiệu, trích yếu (của công văn) hoặc khoảng trống giữa tác giả và tiêu đề văn bản.
Số đến ghi vào dấu đến phải khớp với số thứ tự trong sổ ghi văn bản đến;
ngày đến là ngày văn thư nhận văn bản. Số đến ghi liên tục từ số 001 bắt đầu từ
ngày 01- 01 đến hết ngày 31- 12 mỗi năm . Có thể ghi số đến tuỳ theo từng loại
văn bản.
1.3.2.3. Quản lý và sử dụng con dấu
Con dấu được sử dụng trong các cơ quan, tổ chức và một số chức danh
nhà nước; con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với
các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước. [4]
Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.
1.3.3. Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ hiện hành của cơ quan
1.3.3.1. Lập Danh mục hồ sơ
Danh mục hồ sơ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức duyệt, ký ban hành
vào đầu năm. Lập Danh mục hồ sơ gồm các nội dung sau:
- Xây dựng khung đề mục của Danh mục hồ sơ: Khung đề mục của Danh
mục hồ sơ được xây dựng theo cơ cấu tổ chức hoặc theo lĩnh vực hoạt động của
16
cơ quan, tổ chức.
- Xác định những hồ sơ cần lập, dự kiến tiêu đề hồ sơ và đơn vị hoặc
người lập.
- Dự kiến thời hạn bảo quản của hồ sơ.
- Đánh số, ký hiệu các đề mục và hồ sơ.
17
1.3.3.2. Lập hồ sơ
- Mở hồ sơ: Mỗi cá nhân khi giải quyết công việc được giao có trách
nhiệm mở hồ sơ về công việc đó (theo Danh mục hồ sơ, hoặc kể cả trường hợp
cơ quan, tổ chức chưa có Danh mục hồ sơ)
- Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu vào hồ sơ: Cần thu thập, cập nhật tất
cả các văn bản, tài liệu kể cả tài liệu phim, ảnh, ghi âm vào hồ sơ đảm bảo sự tàn
vẹn, đầy đủ của hồ sơ, tránh bị thất lạc.
- Kết thúc hồ sơ: Hồ sơ được kết thúc khi giải quyết xong công việc,
người lập hồ sơ phải chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ cho phù hợp với nội dung tài
liệu trong hồ sơ.
1.3.3.3. Thời hạn, thành phần hồ sơ, tài liệu và thủ tục nộp lưu
- Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu từ các đơn vị, cá nhân vào Lưu trữ cơ
quan là 01 năm, kể từ ngày công việc kết thúc; đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng
cơ bản thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày công trình được quyết toán.
- Thành phần hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan gồm toàn bộ hồ
sơ, tài liệu được xác định thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên, trừ những loại hồ
sơ, tài liệu sau: Hồ sơ nguyên tắc, hồ sơ công việc chưa giải quyết xong, hồ sơ
phối hợp giải quyết công việc, các văn bản gửi để biết.
- Khi nộp lưu tài liệu phải lập hai bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và
hai bản “Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu”. Đơn vị, cá nhân giao nộp tài liệu và
Lưu trữ cơ quan mỗi loại giữ một bản.
1.4. Khái quát chung về Trung ương Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ
Hội có chức năng đại diện, chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của các tầng lớp phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhà
nước. Ngoài ra Hội còn đoàn kết, vận động phụ nữ thực hiện đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; vận động xã hội thực
hiện bình đẳng giới. Nghiên cứu, tham mưu giúp Ban Chấp hanh, Đảng đoàn,
Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội liên hiệp Phụ Nữ Việt Nam vận dụng chủ trương
18
của Đảng, chính sách, pháp luận của Nhà nước để hoạch định các chủ trương, kế
hoạch, chương trình công tác của Hội và lãnh đạo thực hiện; đề xuất với Đảng,
Nhà nước những vấn đề có liên quan tới phong trào phụ nữ, hoạt động Hội, công
tác cán bội nữ.
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nghị quyết,
chủ trương của Hội.
Tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, lý tưởng cách mạng, phẩm
chất đạo đức, lối sống, đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước;
Nghiên cứu, tham mưu, tổ chức thực hiện các hoạt động đối nội, đối ngoại
của cơ quan TW Hội; giữ mối liên hệ với Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành liên
quan để tổ chức thực hiện các chủ trương, chế độ, chính sách của Đảng, Nhà
nước và các nghị quyết liên tịch, chương trình phối hợp hoạt động giữa Hội
LHPNVN với các bộ, ngành, đoàn thể;
Vận động các tầng lớp phụ nữ chủ động, tích cực thực hiện đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,tham gia xây dựng Đảng ,
Nhà nước phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc; vận động hỗ trợ phụ nữ
nâng cao năng lực, trình độ, xây dựng gia đình hạnh phúc, chăm lo cải thiện đời
sống vật chất, tinh thần của phụ nữ.
Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu khoa học, tuyên truyền, báo chí,
xuất bản; hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc cơ quan
TW Hội nhằm phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ chính trị, theo chức năng của Hội.
Xây dựng, quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, khai thác các nguồn lực, quản
lý tài chính, tài sản cơ quan đảm bảo điều kiện hoạt đọng của Ban Chấp hành,
Đảng đoàn và Đoàn Chủ tịch.
Tham mưu, hướng dẫn, thực hiện công tác tổ chức cán bội tổ chức cán bộ
trong hệ thống và cơ quan TW Hội; thực hiện công tác bảo về chính trị nội bộ
của Hội và cơ quan TW Hôi. Tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát
việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước có liên quan đến
quyền, chính đáng của phụ nữ, gia đình và trẻ em;
19
Xây dựng, phát triển tổ chức Hội vững mạnh;
Đoàn kết hợp tác với phụ nữ các nước, các tổ chức, cá nhân tiến bộ trong
khu vực và thế giới vì bình đẳng, phát triển và hòa bình.
1.4.2. Cơ cấu tổ chức
1.4.2.1. Khối Phong Trào, Hành Chính:
(1). Ban tổ chức:
Chức năng:
Tham mưu, giúp việc cho Ban Chấp hành, Đảng đoàn, Đoàn Chủ tịch,
Thủ trưởng cơ quan về công tác tổ chức cán bộ và công tcs kiểm tra trong hệ
thống Hội và cơ quan Trung ương Hội.
Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, đề xuất, hướng dẫn công tác tổ chức cán bộ, xây dựng củng
cố tổ chức Hội và tập hợp hội viên trong hệ thống Hội.
- Tham mưu xây dựng, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Điều lệ Hội.
- Tham mưu chỉ đạo Đại hội phụ nữ các cấp, chuẩn bị nội dung liên quan
đến nhân sự đại biểu… Đại hội phụ nữ toàn quốc theo nhiệm kỳ.
- Chủ trì phối hợp các ban, đơn vị xây dựng đề án tổ chức bộ máy biên
chế cán bộ cơ quan chức năng, nhiệm vụ của từng ban, đơn vị.
- Tham mưu, giúp Đảng đoàn, Thường trực Đoàn Chủ tịch, Thủ trưởng cơ
quan tuyển chọn, bố trí, sắp xếp, đào tạo, bồi dưởng, quy hoạch, bổ nhiệm cán
bộ, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ ơ quan. Thực hiện quản lý hồ
sơ cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
- Thực hiện công tác kiểm tra trong hệ thống Hội theo quy định của điều
lệ.
- Theo dõi, tham mưu về công tác cán bộ nữ.
- Thực hiện nhiệm vụ khác thơ sự phân công của Thường trực Đoàn Chủ
tịch và Thủ trưởng cơ quan.
(2). Văn phòng Trung ương Hội
Chức năng:
20
Tham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch, Thủ trưởng cơ quan
tổ chức điều hành công việc lãnh đạo, chỉ đạo phong trào phụ nữ, quản lý, điều
hành cơ quan Trung ương Hội.
Nhiệm vụ:
- Nghiêm cứu, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, chính
sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, của Hội để tham mưu xây dựng kế
hoạch, chương trình công tác toàn khóa và định kỳ, nội dung các cuộc họp Ban
Chấp hành, Đoàn Chủ tịch, theo dõi đánh giá tình hình hoạt động của Hội phụ
nữ các cấp, công tác chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung công tác Hội của
các ban, đơn vị TW Hội; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp phục vụ lãnh
đạo; dự thảo văn bản phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành,
Đoàn Chủ tịch và Thủ trưởng cơ quan (không thuộc phạm vi các chuyên đề).
- Theo dõi, tham mưu giúp Đoàn Chủ thịch tham gia thực hiện các hoạt
động vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam trong hệ thống Hội.
- Là đầu mối tham mưu, giuos việc về phong trào thi đua của Hội và công
tác thi đua khen thưởng trong hệ thống Hội và cơ quan.
- Thực hiện công tác thông tin – tư liệu:
+ Khai thác, quản lý phục vụ hệ thống thông tin tư liệu; vận hành trang
Web của Hội.
+ Triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan và hệ thống
Hội.
+ Xây dựng mạng lưới cộng tác viên; tham gia đào tạo tin học về ứng
dụng công nghệ thông tin cho cán bộ cơ quan Trung ương Hội.
- Thẩm định thể thức văn bản trước khi phát hành, thống nhất quản lý văn
bản của cơ quan khi phát hành; tổ chức in ấn, phát hành văn bản; thực hiện công
tác công văn, giấy tờ, văn thư, lưu trữ, thư viện.
- Là đầu mối tham mưu, tổ chức thực hiện, theo dõi thực hiện các quy
định quy chế của cơ quan.
- Thực hiện công tác quản trị, hành chính và phục vụ hậu cần cho các hoạt
động của Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch và các ban chuyên môn, phong trào
21
của cơ quan Trung ương Hội.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thường trực Đoàn
Chủ tịch và Thủ trưởng cơ quan.
(3). Ban Kế hoạch – Tài chính
Chức năng:
Tham mưu, giúp việc Đoàn Chủ tịch, Thủ trưởng cơ quan về công tác kế
hoạch - tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản thuộc cơ quan Trung ương Hội.
Nhiệm vụ:
- Tham mưu, xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước dài hạn,
hang năm của cơ quanTrung ương Hội; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế
hoạch, tài chính hang quý, năm của các ban, đơn vị trực thuộc và của cơ quan
Trung ương Hội.
- Là đầu mối tham mưu về quản lý tài chính – kế toán, đáp ứng kịp thời
yêu cầu về tài chính đối với các hoạt động của Hội. Quản lý, kiểm tra, giám sát,
hướng dẫn nghiệp vụ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp trực
thuộc cơ quan TW Hội.
- Thẩm định kết hoạch hoạt động, dự toán và thanh quyết toán tài chính
của các ban, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp thuộc cơ quan TW Hội,
các nguồn vốn ngân sách, dịch vụ, tài trợ, viện trợ… tổng hợp, báo cáo quyết
toán của cơ quan theo quy định của nhà nước.
- Là đầu mối tham mưu, tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ dự án đầu tư
xây dựng cơ bản của các đơn vị trực thuộc cơ quan TW Hội theo quy định pháp
luật; thẩm định và trình quyết toán các dự án đấu thầu xây dựng cơ bản đã hoàn
thành.
- Tham mưu, khai thác các nguồn lực (tài chính, tài sản cố định, huy động
đóng góp từ các tổ chức, cá nhân…) phục vu nhiệm vụ chính trị của cơ quan TW
Hội.
- Tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực cho các cấp Hội trong công
tác kế hoạch – tài chính.
- Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của thường trực Đoàn Chủ
22
tịch và Thủ trưởng cơ quan.
(4). Ban Tuyên giáo
Chức năng:
- Nghiên cứu, tham mưu giúp Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch về công tác
tuyên truyền giáo dục của Hội.
- Nắm bắt tình hình tư tưởng, nguyện vọng của hội viên, phụ nữ để phản
ảnh kịp thời với Đảng, Nhà nước.
Nhiệm vụ:
- Tham mưu định hướng chỉ đạo, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, nghị
quyết của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước; nâng cao nhận thức cho
phụ nữ.
Xây dựng chương trình, kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra các cấp
Hội thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục đến hội viên, phụ nữ và đánh giá
kết quả.
- Giúp Đoàn Chủ tịch nắm và phản ánh kịp thời tình hình tư tưởng,
nguyện vọng của hội viện phụ nữ để tham mưu, đề xuất với Đảng hướng giải
quyết.
- Nghiên cứu, tổng kết, xây dựng mô hình, cá nhân điểu hình.
- Xây dựng đội ngũ báo các viện, tuyên truyền viên, cộng tác viên; xây
dựng đề cương tuyên truyền, tài kiệu sinh hoạt hội viên và các tài liệu thông tin
tuyên truyền phục vụ công tác Hội theo chức năng của Ban.
- Là đầu mối phối hợp các cơ quan chức năng thực hiện nội dung công tác
tuyên truyền và giáo dục tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Theo dõi, tham mưu giúp Đoàn Chủ tịch chỉ đạo, quản lý hoạt động, giám
sát các ấn phẩm của các đơn vị làm nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục thuộc cơ
quan TW Hội (Báo phụ nữ Việt Nam, Nhà xuất bản phụ nữ, Bảo tàng phụ nữ
Vệt Nam, Trang Web của Hội…) trong việc thực hiện các chủ trương của Đảng,
pháp luật, quy định của Nhà nước và tôn chỉ, mục đích, chủ trương của công tác
Hội.
- Là đầu mối tham mưu chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan
23
tới chống tệ nạn xã hội và phòng chống tội phạm.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thường trực Đoàn
Chủ tịch và Thủ trưởng cơ quan.
(5). Ban Hỗ trợ phụ nữ pháp triển kinh tế: (Ban Kinh tế)
Chức năng:
Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, giúp việc Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch
về các chủ trương công tác liên quan tới lĩnh vực hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh
tế, hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát việc thực hiện các hoạt động
hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế của Hội LHPN Việt Nam.
Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, phân tích tình hình phụ nữ liên quan đến: kinh tế, đói
nghèo, dạy nghề, việc làm, doanh nghiệp và tiếp cận các nguồn lực để phát triển
kinh tế nhằm làm tốt chức năng tham mưu:
+ Đề xuất, tham gia xây dựng và kiểm tra, giám sát luật pháp, chính sách
đảm bảo quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực kinh tế;
+ Xây dựng mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ pháp triển
kinh tế theo nhiệm kỳ Đại hội Phụ nữ toàn quốc; xây dựng Kế hoạch nhiệm kỳ
và Chương trình công tác hàng năm của Ban chấp hành TW Hội;
+ Đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thưc hiện các chương trình theo định kỳ
hàng năm, nhiêm kỳ từng giai đoạn.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ
trương của Ban Chấp hành, Đoàn chủ tịch TW Hội thuộc lĩnh vực hỗ trợ phụ nữ
pháp triển kinh tế cụ thể về:
+ Giảm nghèo;
+ Tín dụng, tiết kiệm;
+ Đào tạo nghề, giới thiệu việc làm;
+ Phát triển doanh nghiệp;
+ Khuyết nông/lâm/ngư/công;
+ Một số nội dung khác liên quan.
- Phối hợp các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước; các ban. Đơn vị TW
24
Hội vận động, khai thác nguồn nhân lực và xây dựng, ký kết, thực hiện các đề
án,, dự án, chương trình nhằm hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế.
- Biên soạn tài liệu; tổ chức hội nghị, hôi thảo, tập huấn về các nội dung
liên quan.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thường trực Đoàn
Chủ tịch và Thủ trưởng cơ quan.
(6). Ban Gia đình – Xã hội
Chức năng:
- Thâm mưu, giúp việC Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch thâm gia với
Đảng, Nhà nước xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật về lĩnh vực gia đình
– xã hội; các vấn đề bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ
nữ, trẻ em.
- Tham mưu xây dựng và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chương trình, kế
hoạch về công tác gia đình; xây dựng gia đình “ no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh
phúc”, tư vấn hôn nhân – gia đình, phòng chống bạo lực gia đình, nuôi dạy con.
- Là đầu mối tham mưu, phối hợp các cơ quan chức năng thực hiện nội
dung công tác về lĩnh vực dân số, gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng
chống HIV/ADIS; chương trình an toàn giao thông, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tham mưu, thực hiện các chương trình phối hợp về hậu phương quân
đội; các hoạt động giúp đỡ gia đình chính sách, khó khăn, hoạn nạn; chăm sóc
phụ nữ cao tuổi đơn than, phụ nữ tàn tật, trẻ em mồ côi.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thường trực Đoàn
Chủ tịch và thủ trưởng cơ quan.
(7). Ban Dân tộc – Tôn giáo
Chức năng:
Tham mưu, giúp Ban chấp hành, Đoàn Chủ tịch chỉ đạo các hoạt động
dân tộc, tong giáo; an ninh quốc phòng.
Nhiệm vụ:
- Tham mưu, giúp Ban Châp hành, Đoàn Chủ tịch nắm tình hình tư tưởng,
đời sống của phụ nữ dân tộc, tôn giáo để phẩn ánh kịp thời giúp Đoàn Chủ tịch
25