BÀI GIẢNG
KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG VÀ TỰ ĐỘNG HÓA
TS. LÊ NGỌC TRÂN
Email:
Nội dung
Tổng quan về đo lường, điều khiển và giám sát tự
động
ĐO
LƯỜNG
CẢM
BIẾN
Các khái niệm, định nghĩa, nguyên lý của cảm biến
Cảm biến đo lường và ứng dụng
Một số khái niệm cơ bản về đo lường
ĐO LƯỜNG
𝑨 = 𝒌. 𝑩
Đại lượng cần đo
Giá trị đo (trị số kết quả đo)
Đơn vị đo
Ví dụ
I = 15 A
m = 150 kg
Phân loại đo lường theo các cơ sở sau
Lĩnh vực đo : Đại lượng cơ học, đại lượng nhiệt, điện, hóa lý…
Đặc tính đại lượng cần đo : Các đại lượng biến thiên chậm/ nhanh
Mục đích đo : đo thực nghiệm/ dùng trong điều khiển tự động…
Phương pháp đo : đo trực tiếp/ gián tiếp/đo hợp bộ/đo 1 lần…
Một số khái niệm cơ bản về đo lường
Điều kiện đo
Điều kiện cần : Điều kiện để thực hiện đo lường
Điều kiện đủ : Để phép đo có độ chính xác cao
Các hệ đơn vị đo khác nhau trên thế giới hiện nay
CGS (centimeter Gramme Seccond)
Hệ Anh (English)
Hệ MKS (Meter Kilogram Second)
Hệ MKSA (Meter Kilogram Second Ampere)
Hệ Á Đông (thước, tấc, yến, tạ, sào, mẫu…)
Hệ phi tổ chức (gang tay, sào đứng, bước chân …)
Hệ đơn vị đo lường quốc tế SI (International System of Units)
Chiều dài
Khối lượng
Cường độ dòng điện
Cường độ ánh sáng
Lượng chất mol
mét
kilogam
Ampe
Candela
mol
m
kg
A
Cd
mol
Thời gian
Nhiệt độ
Góc phẳng
Góc khối
giây
Kelvin
radian
steradian
s
K
rad
Sr
Một số khái niệm cơ bản về đo lường
Từ các đơn vị đo cơ bản trên ta có các đơn vị kéo theo
Diện tích
Thể tích
Khối lượng riêng
Thể tích riêng
Tốc độ
Gia tốc
Lực
Áp suất
Công suất
Nhiệt dung riêng
Công, nhiệt lượng
Độ nhớt động lực học
Độ nhớt động học
Hệ số dẫn nhiệt
Hệ số cấp nhiệt
F
V
v
a
F
P
P
C
W
m2
m3
kg/m3
m3/kg
m/s
m/s2
N
Pa
W
J/kg.K
J
Pa.s
m2/s
W/m.K
W/m2.K
Tín hiệu đo và chuyển đổi tín hiệu đo
Tín hiệu đo: Nhiệt độ, điện trở, cường độ dòng điện, áp suất, âm thanh…và có thể
chia làm 2 loại : Tin hiệu điện/ tín hiệu cơ.
Tín hiệu đo có thể chuyển sang 2 dạng hiển thị : Tín hiệu điện, tín hiệu cơ
Chuyển đổi tín hiệu đo
Tín hiệu
không điện
Khuếch đại;
Chỉnh lưu;
cân bằng..
Tín hiệu
điện
Chuyển đổi
sơ cấp
Chuyển đổi
trung gian
Cách thực hiện phép đo
o Đo trực tiếp / Đo gián tiếp
o Đo 1 lần / Đo nhiều lần
o Đo tiếp xúc/ Đo không tiếp xúc
Truyền tín
hiệu
Chuyển đổi
truyền tải
….
Cấu trúc của phương tiện đo
Cảm biến &
bộ chuyển đổi
sơ cấp
Mạch đo
Bộ hiển thị
Cấu trúc của phương tiện đo
Mạch đo
o Mạch tỉ lệ
o Mạch khuếch đại
o Mạch gia công và tính toán
o Mạch so sánh
o Mạch tạo hàm
o Mạch biến đổi A/D, D/A
Bộ hiển thị
o Hiển thị bằng kim chỉ thị
o Hiển thị bằng dụng cụ ghi
o Hiển thị bằng số
Định nghĩa Cảm biến
Trong các HT điều khiển công nghiệp, các biến cần đo và giám sát là các đại
lượng vật lý như: nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, mức, lực,...Các đại lượng vật
lý này không có tính chất điện, trong khi các BĐK và Cơ cấu chỉ thị chỉ làm
việc với tín hiệu điện vì thế phải có thiết bị chuyển đổi các đại lượng vật lý
không có tính chất điện thành các đại lượng điện tương ứng mang đầy đủ
các tính chất của đại lượng vật lý cần đo. Thiết bị đó gọi là Cảm biến
(Thiết bị đo).
Các đại lượng
vật lý
(nhiệt độ, áp
suất, lưu
lượng,…)
Cảm biến
Các đại lượng
điện
(điện trở, điện
tích, điện áp,
dòng điện)
Cấu trúc cơ bản của thiết bị đo
Sensor
Đại lượng đo
(Nhiệt độ, áp suất,
mức, lưu lượng,..)
Transducer
Thiết bị đo
PT. Cảm
biến
Bộ chuyển đổi
tín hiệu đo
Transmitter
Tín hiệu chuẩn
(4-20mA, 010V,...) Tín
hiệu bus
Chỉ báo
Indicator
Sai số thiết bị đo
Sai số tuyệt đối và sai số tương đối:
Sai số tuyệt đối (ΔX): là hiệu giữa giá trị thực Xth và trị đo được của
các lần đo x.
| ΔX | = | Xth –x |
Sai số tương đối (εx): là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị thực tính
bằng phần trăm:
Độ chính xác của phép đo:
Giá trị thực thì không thể tìm được, nhưng theo quy luật xác suất nếu đo nhiều lần thì trị trung
bình của phép đo càng gần với giá trị thực.
Ví dụ: khi đo nhiệt độ của 2 chất môi giới, chất thứ nhất có nhiệt độ
1000C, chất thứ 2 có nhiệt độ 3000C, nếu sai số tuyệt đối của 2 trường
hợp như nhau và bằng 20C. Trong trường hợp nào có độ chính xác cao
hơn?
Các tính chất của cảm biến
Độ chính xác: trong đo lường có 2 khái niệm về «độ chính xác» cần phải phân
biệt rỏ ràng: Độ chính xác của kết quả đo (Accuracy) và độ chính xác của thiết
bị (Precision).
Low precision
Low accuracy
High precision
Low accuracy
High precision
High accuracy
Độ nhạy: khi đại lượng cần đo ở đầu vào biến thiên thì đại lượng đo được ở
đầu ra của CB cũng biến thiên. Tỉ số giữa biến thiên ra của đại lượng đo được
ở đầu ra và biến thiên vào tương ứng của đại lượng cần đo ở đầu vào gọi là độ
nhạy của thiết bị đo.
Độ nhạy S bị ảnh hưởng bởi: điều kiện làm việc của CB,
ra
hiệu ứng vật lý được sử dụng trong CB, vật liệu chế tạo,
S
vào
nguồn nuôi,...
Phân loại cảm biến
Cảm biến tích cực là loại dựa vào các hiệu ứng, hiện tượng tự nhiên chuyển
đổi trực tiếp đại lượng không điện thành đại lượng điện mà không có nguồn
năng lượng bên ngoài cung cấp.
Ví dụ:
- Hiệu ứng nhiệt điện: chuyển đổi nhiệt độ thành tín hiệu điện.
- Hiệu ứng quang điện: chuyển đổi trực tiếp cường độ ánh sáng thành dòng
điện trong chất bán dẫn.
- Hiệu ứng cảm ứng điện từ (Faraday): chuyển đổi tốc độ quay thành sức
điện động để đo tốc độ động cơ, hoặc chuyển đổi tốc độ chảy của lưu chất
thành sức điện động để đo lưu lượng,...
- Hiệu ứng áp điện: lực tác động lên vật liệu có tính chất áp điện làm xuất
hiện điện áp trên bề mặt vật liệu.
Cảm biến thụ động là loại cũng dựa vào các hiện tượng tự nhiên nhưng
chuyển đổi đại lượng không điện thành các đại lượng thụ động điện đó là điện
trở, điện dung, điện cảm. Để có tín hiệu điện ngõ ra thì cảm biến phải được
cung cấp nguồn điện bên ngoài.
Ví dụ: CB điện dung / điện cảm đo áp suất / dịch chuyển, áp điện trở, nhiệt
điện trở, quang trở,...
Phân loại cảm biến
Cảm biến tương tự là loại có tín hiệu điện ngõ ra là dạng
tương tự, tức là liên tục theo thời gian. Hầu hết cảm biến công
nghiệp là dạng này vì bản thân các đại lượng không điện trong
tự nhiên cũng là tương tự.
Cảm biến dạng số là loại có tín hiệu ngõ ra dạng số, xung
vuông, nhị phân, hoặc dạng các bước.
Ví dụ:
- Encoder đo tốc độ động cơ (có ngõ ra là chuỗi xung vuông).
- Cảm biến tiệm cận phát hiện có hay không có vật hay các
dạng công tắc quang (có ngõ ra On/Off) để điều khiển đóng
cắt mạch.
Nguyên lý hình thành cảm biến
Cảm biến là một thiết bị chuyển đổi các dạng năng lượng khác trong tự
nhiên thành năng lượng điện. Để làm được điều này, cảm biến phải ứng
dụng một số nguyên lý, hiệu ứng, hiện tượng có trong tự nhiên.
Đối tượng
Nguyên lý
Cảm biến
Ứng dụng
Khoảng cách, vị
trí, dịch chuyển,
mức, biến dạng
Sự giao thoa của sóng siêu âm,
sóng quang, thời gian truyền
sóng, điện trở
Giao thoa kế laser, Giao thoa kế
siêu âm, Các bộ thu phát, điện trở
tuyến tính, Encoder
Định vị/ điều
khiển vị trí, tốc độ
Tốc độ
Biến đổi tần số, sức điện động,
sự truyền nhiệt
Encoder, dynamo, hồng ngoại
Robot, đo tốc độ
gió
Lực, áp suất, mô
men xoắn
Sự biến dạng / điện trở, sự biến
dạng /lực điện động, biến vị
Áp điện trở, điện dung, điện cảm,
áp điện, lò xo
Độ sáng, màu sắc
Hiệu ứng điện từ trong chất
bán dẫn, sự khúc xạ
Kính quang phổ, CCD, PSD,
Transistor/diod
Nhiệt độ
Độ ẩm
Đo khối lượng vật,
cảm biến lực, áp
suất
Báo cháy, cảnh báo
xâm nhập
Sự giãn nở của chất khí, hiệu
ứng chất bán dẫn, sự phóng xạ
nhiệt
Cặp nhiệt, nhiệt điện trở, cảm biến
hồng ngoại, pin nhiệt điện
Lò sưởi, máy điều
hòa, trong công
nghiệp
Tính thấm nước, nhiệt hóa hơi,
sự hấp thụ tia hồng ngoại, sự
biến đổi dung lượng, độ dẫn
điện
Đầu / que dò độ ẩm, cảm biến độ
ẩm
Máy điều hòa
Nguyên lý hình thành cảm biến
Đối tượng
Nguyên lý
Cảm biến
Lưu kế điện từ, máy đo dạng phao,
dạng dung tích, dạng sai áp, dạng
cánh tua-bin
Ứng dụng
Lưu lượng
Biến đổi tốc độ - động lượng,
đo lường thể tích
Đo góc
Dưới dạng đo chiều dài
Encoder xoay
Gia tốc
Dưới dạng đo lực
Gia tốc kế
Dưới dạng đo áp suất
Microphone
Sóng âm, rung
động
Tính đàn hồi
Biến dạng đàn hồi, đo tốc độ âm
thanh
Độ cứng
Phản xạ sóng siêu âm
Nhiệt lượng
Dưới dạng đo nhiệt độ
Khói, hỏa hoạn
Kiểm tra phát hiện hồng ngoại,
phát hiện chất khí
Tỉ trọng, mật độ
Phương pháp so sánh, các quy
luật trọng lượng
Mùi, vị
Phản ứng hóa học
Không có cảm biến đặc thù, chuyên
dụng mà thông qua những cảm biến
đo các đại lượng vật lý khác
Lưu lượng kế
Một số hiệu ứng tạo thành cảm biến
Hiệu ứng hỏa điện:
Một số tinh thể gọi là tinh thể hỏa điện (sulfate
triglycine), có tính phân cực điện tự phát phụ thuộc vào
nhiệt độ.
Khi tinh thể hỏa điện hấp thụ ánh sáng, nhiệt độ của nó
tăng lên làm thay đổi phân cực điện.
Hiệu ứng hỏa điện được sử dụng để chế tạo cảm biến đo
thông lượng bức xạ của ánh sáng.
Một số hiệu ứng tạo thành cảm biến
Hiệu ứng áp điện:
Khi tác dụng một lực cơ học lên một vật làm bằng chất áp
điện (Thạch anh), sẽ làm vật đó biến dạng và làm xuất hiện
trên hai mặt đối diện của vật đó một lượng điện tích bằng
nhau nhưng trái dấu.
Hiệu ứng này dùng để chế tạo các cảm biến đo lực, đo áp
suất, gia tốc,...
Một số hiệu ứng tạo thành cảm biến
Hiệu ứng cảm ứng điện từ:
Khi một thanh dẫn chuyển động trong từ trường sẽ xuất hiện
một sức điện động tỷ lệ với biến thiên của từ thông nghĩa là
tỷ lệ với tốc độ của chuyển động của thanh dẫn.
Hiệu ứng này được ứng dụng để chế tạo cảm biến đo tốc độ
dịch chuyển của vật thông qua việc đo sức điện động cảm
ứng.
Một số hiệu ứng tạo thành cảm biến
Hiệu ứng quang điện:
Bản chất của hiệu ứng quang điện là hiện tưởng giải phóng
các hạt dẫn tự do trong vật liệu dưới tác dụng của bức xạ
ành sáng.
Ứng dụng chế tạo cảm biến quang.
Một số hiệu ứng tạo thành cảm biến
Hiệu ứng HALL:
Khi đặt một vật dẫn mang dòng điện vào trong một từ trường, một điện áp sẽ được tạo
ra vuông góc với cả hai dòng điện và từ trường. Nguyên lý này được gọi là hiệu ứng
Hall.
Một tấm vật liệu bán dẫn mỏng (phần tử Hall) có
dòng điện chạy qua nó. Kết nối ngõ ra vuông góc với
chiều của dòng điện. Khi không có từ trường đặt vào,
sự phân bố dòng sẽ không đổi và không có sự khác
biệt về điện áp ở ngõ ra.
Khi đặt một từ trường vuông góc thêm vào , một lực
Lorent tác dụng lên dòng điện. Lực này sẽ làm nhiễu
loạn sự phân bố dòng điện, kết quả là tạo sự khác biệt
về điện áp ở ngõ ra. Điện áp này được gọi là điện áp
Hall. Sự tương tác giữa từ trường và dòng điện được
chỉ ra như biểu thức dưới đây.
KH: là hệ số phụ thuộc vào vật liệu và kích thước
hình học của tấm vật liệu
Một số nguyên lý mạch đo trong cảm biến
Mạch cầu Wheatstone:
R3
R2
Vo
Vs
R3 R4 R2 R1
R1 R3 R2 R4
Vo
Vs
( R3 R4 )( R2 R1 )
• Khi chọn R1/R2=R4/R3, ta có R1R3=R2R4 có nghĩa
là điện áp ra Vo=0. Đây được gọi là điều kiện cân
bằng của mạch cầu Wheatstone.
Sử dụng rất phổ biến trong mạch cảm biến vì tính chất của mạch cầu
là rất nhạy với sự thay đổi.
Sử dụng mạch cầu trong các trường hợp mắc vi sai sẽ cho một quan
hệ tuyến tính giữa điện áp ra và đại lượng biến đổi.
Sử dụng mạch cầu giúp triệt tiêu nhiễu tác động lên phần tử cảm
biến.
Một số nguyên lý mạch đo trong cảm biến
IC khuếch đại thuật toán Op-Amp (Operator Amplifier):
Công dụng: Khuếch đại (Amplifier), So sánh (Comparator),
thực hiện các phép toán (cộng, trừ, vi tích phân).
Ký hiệu:
Ngõ vào không đảo
In+
Đặc điểm:
Khi In+ > In- : Áp dương (>0)
Khi In+ = In- : 0V
InNgõ vào không đảo
Khi In+ < In- : Áp âm (<0)
Các mạch ứng dụng của IC khuếch đại thuật toán
Ghép khuếch đại không đảo:
Tín hiệu vào ngõ (+)
Ngõ ra (-) nhận hồi tiếp qua R2, ta
nhận được tín hiệu ở ngõ ra mạnh
hơn và đồng pha với tín hiệu ở ngõ
vào.
* Nhận xét: Nếu giảm R1 và tăng R2 => sẽ làm tăng hệ số khuếch đại tín hiệu
Các mạch ứng dụng của IC khuếch đại thuật toán
Ghép khuếch đại đảo dấu:
Nếu ta ghép R2 hồi tiếp về ngõ vào (-) và tín hiệu cho vào ngõ vào (-)
thì ta nhận được tín hiệu ở ngõ ra mạnh hơn và ngược pha với tín
hiệu ở ngõ vào.