Tải bản đầy đủ (.pdf) (219 trang)

Thu hút đầu tư tại tỉnh Bình Phước (Luận án tiến sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.12 MB, 219 trang )

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐÀO QUỐC KHỞI

THU HÚT ĐẦU TƯ TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

HÀ NỘI – Năm 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐÀO QUỐC KHỞI

THU HÚT ĐẦU TƯ TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 9.31.01.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. HÀ NAM KHÁNH GIAO
2. PGS. TS. NGUYỄN PHÚ TỤ


HÀ NỘI – Năm 2017

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các
số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của
luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

ĐÀO QUỐC KHỞI

ii


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa .............................................................................................................. i
Lời cam đoan ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ...........................................................................................v
Danh mục các bảng .................................................................................................. vii
Danh mục các hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ ..................................................................... vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1

Giới thiệu .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................2

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án ......................................................3
2.1. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................3
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án .......................................................4
3.1.Đối tượng nghiên cứu............................................................................................4
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................................4
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án...................................4
4.1. Cơ sở lý thuyết .....................................................................................................4
4.2. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................5
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án .................................................................6
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án .................................................................7
7. Kết cấu của luận án .................................................................................................7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .......................................................... 8

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................8
1.2. Những vấn đề còn tồn tại ...................................................................................22
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THU HÚT ĐẦU TƯ TRONG
NƯỚC VÀ QUỐC TẾ ......................................................................................................... 23

iii


2.1. Cơ sở lý luận về đầu tư ......................................................................................23
2.2. Kinh nghiệm thu hút đầu tư trong nước và quốc tế ...........................................42
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
PHƯỚC ................................................................................................................................ 57

3.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến thu hút đầu tư trên
địa bàn tỉnh Bình Phước ............................................................................................57
3.2. Cơ sở hạ tầng ......................................................................................................66

3.3. Chính sách thu hút đầu tư...................................................................................70
3.4. Định hướng thu hút đầu tư [99] .........................................................................71
3.5. Tình hình thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước......................................72
3.6. Vai trò của đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế ở tỉnh Bình Phước .....78
3.7. Phân tích hiệu quả đầu tư ...................................................................................88
3.8. Các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước...............93
3.9. Mô hình kinh tế của tỉnh Bình Phước ..............................................................106
3.10. Những hạn chế của tỉnh Bình Phước trong thu hút đầu tư .............................116
CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ....................................................................................... 126

4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến hoạt động thu hút đầu tư của Việt
Nam và tỉnh Bình Phước. ........................................................................................126
4.2. Quan điểm thu hút đầu tư của tỉnh Bình Phước ...............................................128
4.3. Định hướng thu hút đầu tư [99] ......................................................................128
4.4. Giải pháp thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước....................................130
4.5. Tổ chức thực hiện .............................................................................................143
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................144
5.1. Kết luận ............................................................................................................144
5.2. Kiến nghị ..........................................................................................................147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ............................................... 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 150

PHỤ LỤC ................................................................................................................159

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


AFTA

: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN ( ASIAN Free Trade Area)

APEC

: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (Asia Pacific
Economic Cooperation)

ASIAN

: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian
Nations)

BOT

: Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (Build – Operation –
Transfer)

CNH

: Công nghiệp hóa

DN

: Doanh nghiệp

DNNN

: Doanh nghiệp Nhà nước


DNNNN

: Doanh nghiệp ngoài Nhà nước

DS

: Dân số

ĐV

: Đơn vị

FDI

: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

GNI

: Tổng sản phẩm quốc dân (Gross national Income)

GRDP

: Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross regional domestic product)

GTVT


: Giao thông vận tải

HĐH

: Hiện đại hóa

ICOR

: Chỉ số đánh giá hiệu quả vốn đầu tư (Incremental Capital Output Ratio)

IMF

: Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)

KCN

: Khu công nghiệp

KKT

: Khu kinh tế

MLR

: Mô hình hồi quy bội (Multiple Linear Regression)

MNC

: Công ty đa quốc gia (MultiNational Corporation)


Nxb

: Nhà xuất bản

NIC

: Nước mới công nghiệp hóa (Newly Industrialized Country)

ODA

: Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
v


OLS

: Bình phương bé nhất (Ordinary Least Square)

PCI

: Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness Index)

PCI

: Phân phối thu nhập bình quân (Per Capital Income)

R&D

: Nghiên cứu và phát triển (Research & Development)


SWOT

: Strengths (Điểm mạnh),Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ
hội) và Threats (Thách thức)

TNC

: Công ty xuyên Quốc gia (Trans National Corporation)

TP. HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

TPP

: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership)

UNCTAD

: Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương Mại và Phát Triển (hay còn gọi
là Diễn Đàn Thương Mại và Phát Triển Liên Hiệp Quốc) (United Nations Conference on Trade and Development)

USD

: Đô la Mỹ (United States Dollar)

VCCI

: Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VietNam Chamber of

Commerce and Industry)

VĐT

: Vốn đầu tư

VNĐ

: Đồng Việt Nam

WB

: Ngân hàng Thế giới (World Bank)

WTO

: Tổ chức Thương Mại Thế Giới (World Trade Organization)

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Giá trị xuất khẩu và đóng góp của nông nghiệp vào xuất khẩu ...............63
Bảng 3.2: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm
2010-2016 ...............................................................................................64
Bảng 3.3: Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm
2010-2016 ...............................................................................................65
Bảng 3.4: 18 KCN trên địa bàn tỉnh Bình Phước (Phân chia từ 8 KCN theo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ) ..............................................................69

Bảng 3.5: Vốn đầu tư và GRDP tỉnh Bình Phước phân theo thành phần kinh tế từ
năm 2010- 2016 (Giá thực tế) .................................................................73
Bảng 3.6: Những ngành kinh tế FDI đầu tư (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến
31/12/2016) .............................................................................................77
Bảng 3.7: Cơ cấu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài từ năm 2011-2016 ........78
Bảng 3.8. GRDP của tỉnh Bình Phước theo giá so sánh năm 2010 ..........................78
Bảng 3.9: GRDP tỉnh Bình Phước từ năm 2012-2016 phân theo khu vực kinh tế
(Giá hiện hành) .......................................................................................79
Bảng 3.10: Cơ cấu GRDP của tỉnh Bình Phước từ năm 2012-2016 .........................79
Bảng 3.11: Thu nhập trung bình của người lao động trong các khu vực kinh tế trên
địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm 2012-2016 (Giá thực tế) .....................84
Bảng 3.12: Thu ngân sách tỉnh Bình Phước từ năm 2010-2016 ...............................85
Bảng 3.13: Cơ cấu chi ngân sách địa phương tỉnh Bình Phước ...............................87
Bảng 3.14: Vốn đầu tư, tốc độ tăng GRDP và ICOR tỉnh Bình Phước từ năm 2010 2016 ........................................................................................................89
Bảng 3.15: Tốc độ tăng GRDP, VĐT/GRDP và ICOR các tỉnh Đông Nam Bộ từ
năm 2010 – 2016.....................................................................................91
Bảng 3.16: Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang hoạt
động tại thời điểm 31/12 từ năm 2011-2016. .........................................93
Bảng 3.17: PCI các tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ (Từ năm 2010-2016) ..............95
Bảng 3.18: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu .............104
Bảng 3.19: Kết quả phương trình hồi quy các nhân tố tác động đến sự lựa chọn đầu
tư của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước ........................105
Bảng 3.20: Quy mô thị trường của các tỉnh Miền Đông Nam Bộ năm 2016 (Giá
hiện hành) .............................................................................................117
Bảng 3.21: Năng suất lao động trên địa bàn 6 tỉnh miền Đông Nam Bộ từ năm
2012– 2016 (Giá hiện hành) .................................................................122
Bảng 1: Cơ cấu nông nghiệp của tỉnh Bình Phước từ năm 2011-2016 ..................160
Bảng 2: Chi ngân sách của tỉnh Bình Phước cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy
nghề từ năm 2011 đến năm 2016 ..........................................................160
Bảng 3: Dân số và lao động trên 15 tuổi ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ (Năm

2016) .....................................................................................................161

vii


Bảng 4: Các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Phước ....................................................161
Bảng 5: Tình hình khai thác KCN trên địa bàn tỉnh Bình Phước ...........................162
Bảng 6: Chi tiết khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư .......................................................163
Bảng 7: Vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012-2016
(Giá so sánh năm 2010) ........................................................................163
Bảng 8: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm
2000-2016 (Giá hiện hành) ...................................................................164
Bảng 9: Thu - Chi ngân sách tỉnh Bình Phước từ năm 2011-2016 .........................165
Bảng 10: Lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12 trên
địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm 2012-2016 .........................................165
Bảng 11: Cơ cấu GRDP tỉnh Bình Phước phân theo loại hình kinh tế từ năm 20112016 (Giá hiện hành) ............................................................................165
Bảng 12: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bản tỉnh Bình Phước phân
theo khu vực kinh tế (Giá hiện hành) ...................................................166
Bảng 13: Đầu tư FDI trong tỉnh Bình Phước từ năm 2009-2016 ...........................166
Bảng 14: Cơ cấu ngành trong GRDP của tỉnh Bình Phước (Năm 2006-2016) .....167
Bảng 15: GRDP của các tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ từ năm 2011-2016 .........167
Bảng 16: Lao động trong doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bình Phước (Thời điểm 31/12
từ năm 2010-2016)................................................................................168
Bảng 17: Chỉ số ICOR của tỉnh Bình Phước từ năm 2011-2016 ............................169
Bảng 18: Xếp hạng PCI của tỉnh Bình Phước từ năm 2010-2016 ..........................169
Bảng 19: Tình hình khai thác các KCN, KKT trên địa bàn tỉnh Bình Phước.........170
Bảng 20: Dân số trung bình tỉnh Bình Phước ước lượng từ năm 2014-2020 ........171
Bảng 21: Dân số trung bình trên địa bàn tỉnh Bình Phước phân theo giới tính và
phân theo thành thị, nông thôn (Từ năm 2010 – 2016) ........................171
Bảng 22: Đơn vị hành chính của tỉnh Bình Phước (năm 2016) ..............................172

Bảng 23: Phân bố 18 KCN trên địa bàn tỉnh Bình Phước (phân chia từ 8 KCN được
liệt kê trong Bảng 4) .............................................................................173
Bảng 24: Chi tiết khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư .....................................................173
Bảng 25: Đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bình Phước (Từ năm 1997 – 2016) ..............174
Bảng 26: Tỷ trọng vốn đầu tư của các thành phần kinh tế (Trên địa bàn tỉnh Bình
Phước từ năm 2000-2016) ....................................................................174
Bảng 27: Đầu tư FDI tại tỉnh Bình Phước (Giấy phép còn hiệu lực đến ngày
31/12/2016) ...........................................................................................175
Bảng 28: Đầu tư nước ngoài (FDI) ở các tỉnh miền Đông Nam bộ từ năm 20042016 ......................................................................................................176
Bảng 29: Giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần kinh tế từ năm 1998-2015
(Giá so sánh năm 1994) ........................................................................177
Bảng 30: Đóng góp của FDI trong GRDP trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm
2011- 2016 (Giá so sánh năm 2010) .....................................................179
Bảng 31: GRDP của tỉnh Bình Phước.phân theo thành phần kinh tế từ năm 20122016 (Giá so sánh năm 2010) ...............................................................179

viii


Bảng 32: Cơ cấu GRDP trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm 2010-2016 (Giá hiện
hành) .....................................................................................................180
Bảng 33: Chỉ số phát triển sản phẩm của các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình
Phước từ năm 2012-2016 (Giá so sánh năm 2010) ..............................180
Bảng 34: Thu ngân sách nhà nước trong tỉnh Bình Phước từ năm 2000-2013 (Giá
hiện hành) .............................................................................................181
Bảng 35: Năng suất lao động trên địa bàn tỉnh Bình Phước và khu vực FDI trong
tỉnh giai đoạn 2011-2016 (GRDP theo giá so sánh năm 2010) ............182
Bảng 36: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của các tỉnh Đông Nam Bộ từ
năm 2012-2016 .....................................................................................183
Bảng 37: Địa bàn hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp từ năm 20102016 ......................................................................................................185
Bảng 38: Kết quả phương trình hồi quy chỉ số GRDP phụ thuộc vào 3 ngành kinh

tế: Nông lâm ngư nghiệp, Công nghiệp xây dựng và dịch vụ ..............186
Bảng 39: Chỉ số tin cậy R2 của mô hình chỉ số GRDP phụ thuộc 3 ngành nông- lâmngư nghiệp, dịch vụ và công nghiệp- xây dựng ....................................187
Bảng 40: Bảng phân tích ANOVA của phương trình chỉ số GRDP phụ thuộc 3
ngành kinh tế: dịch vụ, công nghiệp- xây dựng, ngông – lâm- ngư
nghiệp....................................................................................................187
Bảng 41: Kết quả phương trình hồi quy csGRDP phụ thuộc vào chỉ số phát triển 3
ngành kinh tế: Nông- lâm- ngư nghiệp, Công nghiệp-xây dựng, dịch vụ
...............................................................................................................188
Bảng 42: BẢNG KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP..................................................189
Bảng 43: Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (57 biến quan sát) ...194
Bảng 44: Kiểm định KMO sau khi phân tích EFA lần 1 (Xoay lần 1) ...................195
Bảng 45: Các biến quan sát sau khi phân tích EFA lần 1 (Xoay lần 1) ..................195
Bảng 46: Kiểm định KMO sau khi phân tích EFA lần 2 (Xoay lần 2) ...................197
Bảng 47: Các biến quan sát sau khi phân tích EFA lần 2 (Xoay lần 2) ..................197
Bảng 48: Kiểm định KMO sau khi phân tích EFA lần 3 (Xoay lần 3) ...................199
Bảng 49: Các biến quan sát sau khi phân tích EFA lần 3 (Xoay lần 3) .................200
Bảng 50: Kiểm định KMO sau khi phân tích EFA lần 4 (Xoay lần 4) ...................201
Bảng 51: Các biến quan sát sau khi phân tích EFA lần 4 (Xoay lần 4) .................202
Bảng 52: Kiểm định KMO sau khi phân tích EFA lần 5 (Xoay lần 5) ...................203
Bảng 53: Các biến quan sát sau khi phân tích EFA lần 5 (Xoay lần 5) .................204
Bảng 54: Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính ............................205
Bảng 55: Bảng tính giá trị của R2............................................................................205
Bảng 56: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình qua giá trị Sig. .......................205
Bảng 57: Kết quả của mô hình hồi quy các nhân tố tác động đến môi trường đầu tư
tỉnh Bình Phước ....................................................................................206
Bảng 58: Địa bàn khảo sát doanh nghiệp ................................................................206
Bảng 59: Quốc tịch – Quê quán doanh nghiệp được khảo sát ................................207

ix



DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Hình 2.1: Vòng luẩn quẩn của đói nghèo [78] ..........................................................35
Hình 3.1: Mô hình đề xuất nghiên cứu (mô hình ban đầu) .......................................97
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh..........................................................102
Hình 3.3: Đồ thị phần dư có phân phối chuẩn ........................................................103
Hình 1: Đồ thị phân phối chuẩn ..............................................................................207
Hình 2: Biểu đồ vòng đời sản phẩm........................................................................208

x


MỞ ĐẦU

Giới thiệu
Đối với các tỉnh đang phát triển, đặc biệt là tỉnh nghèo, cơn khát nguồn vốn
dành cho phát triển kinh tế luôn xảy ra nghiêm trọng, vốn đầu tư được xem là luồng
gió mới giúp các tỉnh tăng trưởng kinh tế, thoát khỏi đói nghèo, kỳ vọng này thể
hiện trong chính sách phát triển kinh tế, xã hội của các nhà hoạch định. Đầu tư của
các doanh nghiệp đóng góp vào ngân sách nhà nước, bù đắp thâm hụt tài chính, tài
khoản vãng lai; Ngoài ra, đầu tư đóng góp tích cực vào việc hoàn chỉnh hệ thống cơ
sở hạ tầng giao thông vận tải, bưu chính viễn thông … góp phần hình thành khu
công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu dân cư mới, tạo việc làm cho
người lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội địa phương.
Thực tế ở Việt Nam đã chứng minh, từ khi có chính sách thu hút đầu tư, tổng
sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam tăng liên tục; Nếu trong giai đoạn đầu đổi
mới (1986-1990) tổng sản phẩm quốc nội tăng bình quân là 3,8%/năm thì trong 5
năm tiếp theo (1991-1995), tổng sản phẩm quốc nội tăng bình quân 8,2%, bước
sang giai đoạn từ 1996 đến 2000 tổng sản phẩm quốc nội tăng bình quân 7,5%, thấp

hơn 0,7% so với giai đoạn trước do khủng hoảng tài chính ớ Châu Á. Từ năm 2001
đến 2010 tốc độ tăng bình quân GDP của Việt Nam trên 8%/năm, từ năm 2011 đến
nay tổng sản phẩm quốc nội tăng bình quân khoảng 6%/năm. Ngoài ra, đầu tư cũng
làm thay đổi cơ cấu kinh tế Việt Nam, nếu năm 1990, ngành nông nghiệp chiếm tỷ
trọng 38,7% trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội Việt Nam thì nay còn khoảng
16,32% [39]; Giảm tỷ lệ đói nghèo từ 70% của những năm 1980 xuống còn 9,2%
năm 2016. Nhìn chung, kể từ khi có luật đầu tư ra đời, tổng sản phẩm quốc nội bình
quân/năm của Việt Nam liên tục tăng qua các năm và cơ cấu kinh tế thay đổi theo
hướng công nghiệp và hiện đại, đời sống người dân được cải thiện, điều này cho
thấy đầu tư đã thúc đẩy kinh tế phát triển, xã hội ngày càng tiến bộ, văn minh.
Vì vậy, đầu tư là nguồn lực, là điều kiện quan trọng cho tăng trưởng kinh tế,
phát triển văn hóa, xã hội của quốc gia hay một địa phương; Các nước, nhất là
những nước đang phát triển luôn thiếu vốn và khoa học kỹ thuật để duy trì và mở
1


rộng quy mô nền kinh tế nên thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế là giải pháp
mà các nước lựa chọn. Câu hỏi đặt ra đối với người làm chính sách là làm sao để
thu hút được nhiều vốn đầu tư? Để trả lời câu hỏi này, trước hết cần phải xác định
rõ những yếu tố ảnh hưởng đến dòng vốn đầu tư và vai trò của đầu tư đối với phát
triển kinh tế, xã hội cụ thể ở mỗi nước.
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sau gần 30 năm Luật đầu tư nước ngoài được ban hành, tính đến hết năm 2016
[39], Việt Nam đã thu hút được 1.850.096 tỷ đồng vốn đầu tư, trong đó vốn đầu tư
của doanh nghiệp trong nước đạt 1.137.196 tỷ đồng (chiếm 61,46 %), vốn nước
ngoài đạt 712.900 tỷ đồng (chiếm 38,54%). Đông Nam Bộ, vùng kinh tế năng động
nhất nước, thu hút được 515.574,4 tỷ đồng [39], chiếm 27,86% tổng vốn đầu tư
trong cả nước, trong đó vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước là 381.048,5 tỷ
đồng (chiếm 73,9% tổng vốn đầu tư trong vùng Đông Nam Bộ), vốn của doanh
nghiệp nước ngoài là 134.525,9 tỷ đồng (chiếm 26,09% trong tổng vốn đầu tư trong

vùng Đông Nam Bộ). Tỉnh Bình Phước, mặc dù là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế như nguồn tài nguyên dồi dào,
diện tích lớn, có nhiều khu công nghiệp được quy hoạch, dân số ở độ tuổi “dân số
vàng”, gần các tỉnh có kinh tế phát triển như Bình Dương, Biên Hòa, TP. Hồ Chí
Minh, Bà Rịa- Vũng Tàu,….. nhưng tính đến năm 2016 [8] thu hút đầu tư trên địa
bàn tỉnh Bình Phước còn hạn chế, chỉ đạt 17.653,3 tỷ đồng, chiếm 3,42% tổng vốn
đầu tư của vùng Đông Nam Bộ, trong khi các tỉnh khác trong vùng Đông Nam Bộ
[40] thu hút mạnh dòng vốn đầu tư: Tỉnh Tây Ninh đạt 19.847,7 tỷ đồng, tỉnh Bình
Dương 72.828,7 tỷ đồng, tỉnh Đồng Nai đạt 54.635,1 tỷ đồng, tỉnh Bà Rịa- Vũng
Tàu đạt 40.089,0 tỷ đồng, TP. HCM đạt 310.520,6 tỷ đồng [40]. So với lượng vốn
đầu tư mà các tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ nhận được thì lượng vốn đầu tư vào
tỉnh Bình Phước chỉ là phần nhỏ.
Theo kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bình Phước thời kỳ 20062020, dự kiến vốn đầu tư trong giai đoạn 2011-2015 khoảng 29.260 tỷ đồng và giai
đoạn 2016-2020 khoảng 61.675 tỷ đồng (giá 2005) [99]. Với nhu cầu vốn lớn như
2


vậy thì tỉnh Bình Phước đang thiếu trầm trọng nguồn vốn, làm hạn chế hoạt động
đầu tư phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Vì vậy, làm cách nào để thỏa mãn nhu cầu
vốn của tỉnh Binh Phước, đồng thời rút ngắn khoảng cách thu hút đầu tư so với các
tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ và tạo bước đột phá trong hoạt động thu hút đầu tư là
nhiệm vụ cấp bách hiện nay của các cấp chính quyền và nhân dân tỉnh Bình Phước.
Do đó chúng tôi chọn “Thu hút đầu tư tại tỉnh Bình Phước” làm đề tài nghiên
cứu.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận về thu hút đầu tư và khám phá các nhân tố tác động đến
đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước, vai trò của đầu tư đối với phát triển kinh tế, từ
đó đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh
Bình Phước.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
-

Nghiên cứu vai trò của đầu tư đối với phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Bình
Phước.

-

Thu thập số liệu, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình
Phước trong giai đoạn 2000-2016.

-

Xây dựng mô hình xác định các yếu tố tác động chủ yếu đến đầu tư của
tỉnh Bình Phước để tăng sức cạnh tranh về thu hút đầu tư và phát huy lợi
thế sẵn có trên địa bàn.

-

Đề tài nghiên cứu làm căn cứ khoa học để cải thiện môi trường thu hút
đầu tư của tỉnh Bình Phước.

-

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thu hút đầu tư vào tỉnh
Bình Phước giai đoạn 2017-2020 theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của tỉnh đã phê duyệt và chú trọng đến cải thiện môi trường đầu tư trên địa
bàn tỉnh Bình phước mà không phân biệt ưu tiên cho bất cứ đối tượng đầu
tư nào [99] góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Bình Phước.


3


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố tác động đến hoạt động thu hút đầu tư tại tỉnh Bình Phước, tác
động của đầu tư đến phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Thời gian
-

Giai đoạn từ năm 2000-2016: Tìm hiểu thực trạng thu hút đầu tư trên địa
bàn tỉnh Bình Phước.

-

Giai đoạn từ năm 2017-2020: Đề xuất các giải pháp thu hút đầu tư tại tỉnh
Bình Phước.

3.2.2. Địa bàn nghiên cứu
Địa bàn tỉnh Bình Phước có tính đến mối quan hệ và liên kết kinh tế vùng kinh
tế trọng điểm Đông Nam Bộ.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Cơ sở lý thuyết
Đề tài nghiên cứu này kế thừa các học thuyết kinh tế trên thế giới và các công
trình nghiên cứu trong nước, nước ngoài đồng thời liên hệ tình hình thực tế của tỉnh
Bình Phước. Các lý thuyết về thu hút đầu tư: tác động của đầu tư đến tăng trưởng,
phát triển kinh tế của John Maynard Keynes (1936) [60] (Số nhân đầu tư và gia tốc
đầu tư), Paul Anthony Samuelson (1947) [77], [78], mô hình Harrod-Domar (Sử
dụng hệ số ICOR để tính hiệu quả của vốn đầu tư); mô hình tăng trưởng Solow, liên

kết vùng (Perroux) (1955), lý thuyết Chiết Trung (OLI) về các yếu tố tác động đến
thu hút đầu tư của Dunning (1977) [52], lý thuyết IDP (Lý thuyết về các giai đoạn
phát triển đầu tư – Investment Development Path), lý thuyết “Đàn nhạn bay” của
nhà kinh tế Nhật Bản Akamatsu Kaname (1935) và Kojima Kiyoshi.

4


4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Số liệu sơ cấp
4.2.1.1. Xây dựng bảng khảo sát
-

Dựa vào các nghiên cứu thực nghiệm của Dunning (1977) [52], Azam và
Ahmed (2015) [48], Hailu (2010) [56], Nguyễn Mạnh Toàn (2012) [31],
Hà Nam Khánh Giao (2013) [13] .v.v. Tác giả giả định các yếu tố tác
động đến thu hút đầu tư tỉnh Bình Phước là cơ sở hạ tầng, chính sách của
chính quyền địa phương, nguồn nhân lực, mức độ hấp dẫn của thị trường
địa phương, tài nguyên thiên nhiên, lợi thế chi phí đầu tư,…. để thiết lập
bảng hỏi.

-

Thang đo dùng trong bảng hỏi là thang Likert 5 mức (Likert, 1932) để
khảo sát ý kiến doanh nghiệp (Nguyễn Đình Thọ, 2011).

-

Mẫu khảo sát là mẫu thuận tiện (Nguyễn Đình Thọ, 2011).


4.2.1.2. Mô hình đề xuất nghiên cứu
Mô hình hồi quy bội (MLR)
4.2.1.3. Xử lý số liệu
-

Sử dụng chương trình SPSS version 16 để nhập và xử lý số liệu.

-

Bảng khảo sát được mã hóa và nhập liệu.

4.2.1.4. Phương pháp nghiên cứu
-

Nghiên cứu đề xuất mô hình phân tích là mô hình hồi quy bội MLR.
(Nguyễn Đình Thọ, 2011).
Y= F (thu hút đầu tư) = f(nhân tố tác động đến thu hút đầu tư)
Nhân tố tác động: Vị trí địa lý, nguồn nhân lực, quyết định của
chính quyền địa phương, cơ sở hạ tầng,…….

-

Nghiên cứu sử dụng phương pháp ước lượng OLS để kiểm định mô hình
(Nguyễn Đình Thọ, 2011):
o Kiểm tra thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha (Nunnally và Bernstein, 1994)

5


o Phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm tra hệ số KMO loại dần

biến ít ảnh hưởng mô hình. (Kaiser, 1974 và Norusis, 1994)
o Phân tích tương quan, hồi quy tìm mối liên hệ của nhân tố tác động
đến môi trường đầu tư và sự hài lòng của doanh nghiệp.
o Kiểm định ANOVA, T-Test (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
o Kết quả thu được là hàm hồi quy.
o Từ kết quả hồi quy, dựa vào hệ số của các nhân tố, đề xuất giải
pháp thu hút đầu tư. (Nguyễn Đình Thọ, 2011).
4.2.2. Số liệu thứ cấp
Thu thập từ Tổng Cục Thống Kê, Cục Thống kê tỉnh Bình Phước, Niên giám
thống kê các tỉnh, Sở Kế Hoạch- Đầu Tư tỉnh Bình Phước, Sở Khoa học– Công
nghệ tỉnh Bình Phước, sách báo, tài liệu có liên quan để nghiên cứu thực trạng thu
hút đầu tư trên địa bàn.
4.2.2.1. Phương pháp nghiên cứu
-

Dùng thống kê mô tả để phân tích thực trạng thu hút đầu tư trên địa bàn
tỉnh Bình Phước trong giai đoạn từ năm 2000-2016.

-

Dùng chỉ số ICOR (Harrod-Domar), Số nhân đầu tư và gia tốc đầu tư
(Keynes) để đánh giá hiệu quả đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các
tỉnh Đông Nam Bộ.

-

Sử dụng các mô hình kinh tế của tỉnh Bình Phước để tính phân bổ nguồn
lực kinh tế hiện nay của tỉnh nhằm kiến nghị giải pháp thu hút đầu tư và
phân bổ nguồn lực kinh tế phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của
tỉnh.


-

Sử dụng PCI (chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh) để so sánh năng lực cạnh tranh
thu hút đầu tư của các tỉnh trong vùng Đông Nam Bộ.

5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
-

Làm rõ cơ sở lý luận về thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước

-

Đánh giá thực trạng, kinh nghiệm thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình
Phước.
6


-

Phát hiện các nhân tố tác động đến hoạt động thu hút đầu tư của tỉnh Bình
Phước.

-

Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp thúc đẩy thu hút đầu tư vào
tỉnh Bình Phước.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
-


Cung cấp thông tin về bức tranh kinh tế và đầu tư ở tỉnh Bình Phước có giá
trị tham khảo cho nhà đầu tư và nhà hoạch định kế hoạch thu hút đầu tư, phát
triển kinh tế tỉnh Bình Phước.

-

Đánh giá chuyên sâu và tường minh những thành tựu và hạn chế trong thu
hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong thời gian qua, xác định những
nhân tố tác động đến môi trường thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
theo nhiều góc nhìn, cấp độ khác nhau.

-

Đưa ra các mô hình phân bổ nguồn lực kinh tế phù hợp điều kiện phát triển
kinh tế thực tế của tỉnh để điều hướng đầu tư hiệu quả.

-

Rút ra nhiều bài học làm cơ sở đế xuất các giải pháp thu hút đầu tư và phân
bổ nguồn lực hợp lý theo đúng định hướng phát triển kinh tế của tỉnh đề ra
trong kế hoạch phát triển kinh tế thời kỳ 2006-2020 đến năm 2030.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần MỞ ĐẦU và KẾT LUẬN, Luận án gồm 4 chương:
-

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

-


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THU HÚT ĐẦU TƯ
TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ

-

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH PHƯỚC

-

CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU
TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC.

7


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đầu tư có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế, tạo tiền đề tích
lũy vốn và phát triển kinh tế, nghiên cứu các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư và
tác động của đầu tư đối với phát triển kinh tế, xã hội là những mảng đề tài luôn
cuốn hút sự quan tâm của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định
chính sách .v.v.. Nên thời gian qua, có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về
mảng đề tài này.
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Nguyễn Thị Tuệ Anh và nhóm nghiên cứu (2010) [1], sử dụng phương pháp
định lượng qua xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp, từ giá
trị hệ số của các biến độc lập, tác giả nhận định: “Khi tiếp nhận đầu tư, kỳ vọng lớn

nhất của nước tiếp nhận đầu tư là tác động tràn (tác động lan tỏa) mà các nhà đầu
tư mang đến. Tác động này sẽ cải thiện tình hình phát triển kinh tế và giữ cho nền
kinh tế phát triển ổn định, bền vững”. Phương pháp nghiên cứu này thuận tiện khi
đưa ra kiến nghị dựa trên những số liệu cụ thể từ mô hình nên có độ chính xác cao.
Tuy nhiên, nhóm tác giả không tìm hiểu thực trạng đầu tư của Việt Nam trong quá
khứ và hiện tại để rút ra những bài học về thành công và thất bại khi thu hút đầu tư
nên những đề bạt sẽ khó tránh khỏi thiếu sót khi áp dụng.
Tác phẩm “Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam” (2005)
[66] do nhóm tác giả Kenichi Ohno và Nguyễn Văn Thường chủ biên, nhấn mạnh
vai trò phát triển công nghiệp, đặc biệt, công nghiệp phụ trợ trong nền kinh tế Việt
Nam. Những khiếm khuyết khi hoạch định chính sách thu hút đầu tư phát triển
ngành công nghiệp được các tác giả chỉ rõ. Kenichi Ohno nhận định, Việt Nam
muốn trở thành nước công nghiệp thì định hướng cơ sở cho chiến lược tổng thể về
công nghiệp phải rõ ràng, mục tiêu cụ thể, lúc đó mới có thể đề ra phương pháp
thực hiện phù hợp và hiện thực. Ông viết: “Mục tiêu quốc gia phải thể hiện tham
vọng, nhưng cũng phải thực tế để có thể đạt được bằng những nổ lực cao nhất. Nó
8


cần phản ánh được thực trạng nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế toàn cầu.
Nếu như mục tiêu đặt ra khó thực hiện được, nó sẽ không còn ý nghĩa và đánh mất
sự tin tưởng”. Để tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, tác giả kêu gọi Việt Nam nên xây
dựng kế hoạch hành động cụ thể khi ban hành chính sách phát triển công nghiệp,
thuận lợi khi thu hút đầu tư. Đồng thời, xác định đúng đắn chiến lược định vị của
Việt Nam trong vùng Đông Nam Á và toàn cầu sẽ giúp Việt Nam phát triển ngành
công nghiệp hiện đại, có lợi thế cạnh tranh trong thu hút đầu tư so với các nước. Rất
nhiều bài học thực tiễn được các tác giả nêu trong tác phẩm này, từ những kết quả
thành công và thất bại trong quá trình thu hút đầu tư để thực hiện công nghiệp hóa
của nước Nhật đến những bài học của những nước khác khi áp dụng mô hình của
Nhật. Đây là bài học và ý tưởng của các chuyên gia kinh tế rất đáng trân trọng trong

thu hút đầu tư, đặc biệt là tỉnh Bình Phước, tỉnh có kinh tế tụt hậu và thời điểm cải
cách trễ hơn các tỉnh khác.
“Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay” (2006) [23] của các
tác giả Trần Quang Lâm, An Như Hải, là công trình nghiên cứu dựa trên cơ sở phân
tích số liệu trên nhiều góc độ để giải thích sự hình thành và phát triển của khu vực
đầu tư nước ngoài. Các tác giả nhận định xu hướng phát triển của đầu tư nước
ngoài, đặc biệt là đầu tư FDI là xu hướng tất yếu trong bối cảnh hội nhập và phân
công lao động hiện nay. Lý thuyết về phát triển kinh tế vùng được nhóm tác giả đề
cập chi tiết để giải thích hiện tượng thành công và thất bại trong thu hút đầu tư của
Việt Nam trong thời gian qua. Trong tác phẩm này, nhóm tác giả trình bày kinh
nghiệm thu hút đầu tư của 3 nước: Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan nhằm nêu
các giải pháp thu hút đầu tư, phát triển kinh tế thị trường mà Việt Nam có thể học
hỏi.
”Báo cáo tổng hợp đề tài phát triển kinh tế vùng trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa” (2006) [42] do Nguyễn Xuân Thu làm chủ nhiệm đề tài, cho
thấy thu hút đầu tư trong thời gian qua kém hiệu quả, thậm chí gây thiệt hại kinh tế,
xã hội là do chưa có sự liên kết vùng giữa các tỉnh trong nước, sự cạnh tranh quyết
liệt khi thu hút đầu tư giữa các tỉnh trong nước làm ngân sách các tỉnh mất đi nguồn

9


thu lớn, gây thiệt hại kinh tế và xã hội, lãng phí tài nguyên thiên nhiên và nguồn
nhân lực,…. Nhóm tác giả nghiên cứu chuyên sâu cơ sở lý luận phát triển vùng,
kinh nghiệm phát triển vùng của một số nước để rút kinh nghiệm phát triển vùng
kinh tế cho Việt Nam. Ngoài ra, nhóm tác giả còn nghiên cứu các đặc điểm, điều
kiện phù hợp cho từng vùng kinh tế ở Việt Nam, đề xuất các giải pháp phát triển
phù hợp. Đây là đề tài nghiên cứu rất thiết thực, hữu ích cho phát triển vùng ở Việt
Nam, đặc biệt tỉnh Bình Phước có thể tham khảo để liên kết với các tỉnh lân cận
trong vùng Đông Nam Bộ để thu hút đầu tư, phát huy tiềm lực kinh tế của tỉnh và

định hướng phát triển kinh tế phù hợp với định hướng chung của toàn vùng Đông
Nam Bộ, tránh cạnh tranh với các tỉnh khác dẫn đến thiệt hại cho tỉnh Bình Phước.
Hà Nam Khánh Giao và nhóm nghiên cứu (2013) [13] sử dụng phương pháp
nghiên cứu thực nghiệm qua khảo sát các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị bằng bảng câu hỏi, xây dựng số liệu và phân tích bằng nhân tố khám
phá (EFA) cho thấy có 9 nhóm nhân tố tác động đến thu hút đầu tư. Từ đó, đề bạt
những kiến nghị cho cơ quan hữu quan hoạch định chính sách thích hợp để thu hút
đầu tư, đẩy mạnh phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Trị. Trong nghiên cứu này, chủ
yếu dùng bảng câu hỏi để khảo sát doanh nghiệp, phát hiện các yếu tố tác động đến
môi trường thu hút đầu tư nên những đề nghị về chính sách dựa trên ý kiến của các
doanh nghiệp được khảo sát và nội dung của bảng câu hỏi khảo sát, lợi thế của
phương pháp này là những ý kiến đề bạt theo sát nguyện vọng của doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn 40 đơn vị đầu tư trong
các KCN tại tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2006-2007 về các yếu tố thu hút đầu tư kết
hợp với sử dụng số liệu thứ cấp của Mai Văn Nam và Nguyễn Thanh Vũ (2010)
[26] cho thấy các yếu tố hấp dẫn thu hút đầu tư vào các KCN của tỉnh Tiền Giang là
vị trí địa lý thuận lợi, điều kiện cơ sở hạ tầng KCN hoàn chỉnh, kế đến là nguồn
nhân lực dồi dào, chất lượng nguồn nhân lực khá và giá thuê công nhân rẻ. Các tác
giả của nghiên cứu này chỉ rõ hạn chế trong thu hút đầu tư vào tỉnh Tiền Giang là
do thủ tục cấp giấy phép các dự án mất nhiều thời gian, công tác đền bù giải tỏa đất
còn chậm do thiếu vốn, địa hình của tỉnh Tiền Giang là nền đất yếu, do phù sa bồi

10


lắng nên chi phí xây dựng nhà xưởng cao. Khi so sánh lợi thế giữa tỉnh Tiền Giang
và tỉnh Bình Phước thì 2 tỉnh này có điểm chung là nguồn nhân công dồi dào, rẻ
nhưng tỉnh Tiền Giang có ưu thế hơn Bình Phước về vị trí địa lý, ngược lại tỉnh
Bình Phước có ưu thế về kết cấu địa hình vững chắc nên chi phí xây dựng nhà
xưởng thấp hơn. Trong nghiên cứu này chưa chỉ rõ những ngành nghề sản xuất tiềm

năng tại tỉnh Tiền Giang để thu hút đầu tư.
Đề tài nghiên cứu “Cải thiện môi trường đầu tư ở các tỉnh vùng Trung du,
miền núi phía Bắc Việt Nam” của Đỗ Hải Hồ (2011) [15], tác giả tìm hiểu về các
yếu tố để cải thiện môi trường đầu tư ở các tỉnh vùng Trung du, miền núi phía Bắc
Việt Nam, các yếu tố như tính minh bạch, tính đồng thuận, chất lượng công vụ, kết
cấu hạ tầng, nguồn nhân lực, chính sách thu hút đầu tư, việc chăm sóc các dự án đầu
tư mà các doanh nghiệp trong và nước ngoài thường chú ý xem xét trước khi ra
quyết định đầu tư, nhưng tác giả không nghiên cứu sâu vào các yếu tố kinh tế vĩ mô,
quan hệ quốc tế, ảnh hưởng của các yếu tố phi kinh tế như tham nhũng, chính sách
của Nhà nước. Quy mô nghiên cứu khá rộng, phạm vi nghiên cứu tổng quát;
Phương pháp nghiên cứu là thống kê mô tả; Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng số
liệu sơ cấp từ khảo sát 160/1200 dự án đầu tư vào các tỉnh miền núi phía Bắc, sử
dụng kinh tế lượng để kiểm định các phân tích định tính. Kết quả kiểm định hồi quy
cho thấy để tăng cường thu hút đầu tư, các tỉnh cần cải thiện kết cấu hạ tầng, sự
đồng thuận của nhà đầu tư và cuối cùng là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư của các doanh
nghiệp vào các khu công nghiệp tại thành phố Cần Thơ” của tác giả Bùi Văn Trịnh
và Nguyễn Thị Ninh Thuận (2012), các tác giả chia đối tượng khảo sát thành 2
nhóm, một nhóm là các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN và nhóm khác là
các doanh nghiệp hoạt động ngoài KCN từ đó nhận định: Đối với nhóm doanh
nghiệp đang hoạt động trong KCN, các yếu tố tác động đến thu hút đầu tư vào KCN
gồm: “Chính sách thu hút và điều kiện cơ sở vật chất KCN”, “Vị trí và các yếu tố
đầu vào của KCN”. Trong các nhân tố trên thì “Vị trí, địa điểm thành lập KCN
thuận lợi cho sản xuất kinh doanh” là nhân tố quyết định cao nhất, thứ hai là

11


“Nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất” và “Chính sách thu hút đầu tư” ảnh
hưởng lớn nhất đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp trong thời gian qua.

Đối với nhóm doanh nghiệp hoạt động ngoài KCN có 3 nhân tố ảnh hưởng:
“”Ưu đãi về giá đất ít hấp dẫn”, “Vị trí sản xuất kinh doanh”, “Khả năng tài chính
của doanh nghiệp”. Trong 3 nhân tố trên thì nhân tố “Chi phí xử lý chất thải trong
KCN cao” là nhân tố quyết định cao nhất, thứ hai là “ Vị trí hiện tại thuận lợi hơn
trong KCN”, và cuối cùng là “Thuê/mua mặt bằng ngoài KCN có lợi hơn”. Những
yếu tố này ảnh hưởng đến các doanh nghiệp hoạt động ngoài KCN.
Nguyễn Mạnh Toàn trong nghiên cứu thực nghiệm (2012) [31]: “Các nhân tố
tác động đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương của Việt
Nam” cho thấy các nhân tố tác động đến thu hút FDI vào địa phương Việt Nam
gồm: (i) Nhóm động cơ về tài nguyên, (ii) Nhóm động cơ về cơ sở hạ tầng, (iii)
Nhóm động cơ về chính sách, (iv) Nhóm động cơ về kinh tế,…. Giúp định hình các
nhân tố tác động đến môi trường đầu tư của các tỉnh, không chỉ từ doanh nghiệp
nước ngoài, mà còn từ các nhà đầu tư trong nước. Bằng việc vận dụng khái niệm
marketing địa phương trong thu hút đầu tư, tác giả đã cụ thể hóa phương pháp tiếp
thị địa phương áp dụng vào thu hút đầu tư ở Việt Nam thông qua các nhóm động
cơ.
Nghiên cứu của Đậu Anh Tuấn (2014) [101] về môi trường kinh doanh của
Việt Nam qua hai cuộc khảo sát các doanh nghiệp năm 2013 và 2014 trong khuôn
khổ dự án chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Theo đó, khi so sánh Việt Nam
với các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia và một số nước mới nổi như
Lào, Phi-lip-pin, các nhà đầu tư cân nhắc khi chọn đầu tư vào Việt Nam chứ không
ưu ái như trước đây. Tuy nhiên, các doanh nghiệp đánh giá Việt Nam có lợi thế ở
các lĩnh vực như: mức thuế hợp lý, nguy cơ bị thu hồi tài sản thấp, mức độ ổn định
chính sách và dễ dàng tham gia vào quá trình hoạch định các chính sách có ảnh
hưởng trực tiếp tới họ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp đều nhận xét môi trường kinh
doanh của Việt Nam đang kém hấp dẫn hơn các quốc gia khác về chi phí không
chính thức, chất lượng dịch vụ công và chất lượng của cơ sở hạ tầng yếu kém, nhất

12



là hạ tầng giao thông, xử lý chất thải, cấp điện, nước... Nghiên cứu này chủ yếu
dùng phương pháp thống mô kê mô tả, sử dụng số liệu thứ cấp từ các nguồn điều tra
của VCCI trong hai năm 2013 và 2014 để đánh giá và so sánh tương quan với các
quốc gia trong khu vực; Nghiên cứu này tuy ở quy mô quốc gia, nhưng vẫn có giá
trị tham khảo để xem xét các yếu tố thu hút đầu tư vào tỉnh Bình Phước.
Đánh giá về mức độ ảnh hưởng của chính sách chính phủ dựa trên phân tích
chỉ số PCI, về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh do Phòng Công nghiệp và Thương mại
Việt Nam VCCI và Cơ quan phát triển quốc tế Hoa kỳ nghiên cứu giới thiệu,
Malesky (2007) [69] trong bài “Chỉ số PCI 2007: Gần 70% DN thừa nhận phải trả
chi phí không chính thức” phân tích 10 chỉ số thành phần của PCI, nhận thấy tác
động mạnh của một số chỉ số thành phần đến thu hút đầu tư như: chính sách phát
triển với khu vực tư nhân, tính minh bạch và tiếp cận thông tin, tiếp cận đất đai, chi
phí không chính thức.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Tác giả Mohammed bin Rashid Al Maktoum trong tác phẩm “Tầm nhìn thay
đổi quốc gia” (2012) [74] cho thấy sự thành công vượt bậc của một quốc gia khi
xác định chiến lược định vị và mục tiêu phát triển trước khi hoạch định chính sách
thu hút đầu tư, nhờ quan điểm này mà các nhà lãnh đạo của Các Tiểu Vương Quốc
Ả Rập Thống nhất (UAE) đã xây dựng đất nước này từ vùng sa mạc hoang vu thành
nơi du lịch đẳng cấp quốc tế.
Tác phẩm: “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” (The Competitive Advantage of Nations) [72] của tác giả Porter (2008) nhấn mạnh vai trò của các công ty đối với sự
phát triển kinh tế của một nước, một địa phương hay một tỉnh, là sự hợp tác giữa
chính phủ và doanh nghiệp mang tính xây dựng nhằm tìm kiếm sức cạnh tranh và
sự thịnh vượng, tác giả cũng chỉ ra lợi thế cạnh tranh quốc gia đóng vai trò quan
trọng trong chính sách phát triển kinh tế của các nước trong bối cảnh hiện nay. Lợi
thế cạnh tranh là nguồn gốc của sự giàu có và thịnh vượng, lợi thế cạnh tranh dựa
vào năng suất lao động, giá trị tạo ra trong một ngày lao động, đồng vốn đầu tư và
một đơn vị nguồn lực của quốc gia sử dụng, trong khi lợi thế so sánh chỉ dựa vào


13


nguồn lực đầu vào như nguồn lao động tại chỗ, tài nguyên thiên nhiên sẵn có và vốn
tài chính. Những yếu tố đầu vào này ngày càng trở nên ít có giá trị trong nền kinh tế
toàn cầu hóa, khi vị trí địa lý, việc đặt cơ sở sản xuất ở gần nguồn nguyên liệu trở
nên kém quan trọng do các phương tiện vận chuyển ngày càng phát triển dẫn đến
chi phí vận chuyển thấp cùng với việc các nước xóa bỏ rào cản thương mại. Doanh
nghiệp có thể sản xuất không cần gần nguồn nguyên liệu thô hay gần thị trường tiêu
thụ sản phẩm mà có thể chọn địa điểm sản xuất cho năng suất cao, sử dụng hiệu quả
và nâng cấp nguồn lực đầu vào. Tác phẩm này là nguồn lý thuyết quan trọng giúp
các nước định vị lại lợi thế cạnh tranh, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên
nhiên, nguồn nhân lực để chiếm ưu thế về cạnh tranh hơn là bán rẻ những gì sẵn có
theo như lý thuyết lợi thế so sánh. Từ lý luận trên, tác giả khuyến cáo quốc gia khi
thu hút đầu tư chú ý đến các tập đoàn đa quốc gia có khả năng mạnh về vốn, khoa
học kỹ thuật và các lợi thế về thị trường, sản phẩm đa dạng để phát huy hết lợi thế
của quốc gia nhận đầu tư .
“Tại sao các quốc gia thất bại” (Why nations fail) [50], câu hỏi, cũng là tên
tác phẩm của hai tác giả Daron Acemoglu và James A.Robinson (2013), nghiên cứu
bức tranh giàu nghèo trong thế giới toàn cầu hiện nay nhằm lý giải sự thịnh vượng
hay đói nghèo của các nước, từ đó xây dựng mô hình phát triển kinh tế phù hợp, kêu
gọi và thu hút đầu tư đúng hướng. Để trả lời cho câu hỏi này, các tác giả đã nghiên
cứu lịch sử phát triển kinh tế của nhiều nước và nhận định: Các yếu tố về vị trí địa
lý, tài nguyên thiên nhiên, truyền thống văn hóa, chuẩn mực xã hội không quyết
định đến sự thành công về kinh tế của một quốc gia, chính thể chế, sự dung hợp về
chính trị và kinh tế là nguyên nhân căn bản tạo ra sự thành công của nền kinh tế.
Tác giả viết: “Các quốc gia thất bại về mặt kinh tế là do các chính quyền chiếm
đoạt. Các thể chế này duy trì tình trạng nghèo khổ và cản trở những nước này bước
vào lộ trình tăng trưởng kinh tế” với mục đích “chiếm đoạt” và “cai trị”, “những
người thiết kế các thể chế kinh tế nhằm làm giàu cho bản thân họ hoặc duy trì vĩnh

viễn quyền lực của họ bằng tổn thất của đại đa số quần chúng trong xã hội”, các tác
giả lập luận: Thành công của nền kinh tế được duy trì và phát triển nhờ vào chính

14


×