Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Tiết 91 - 92. PCNN hành Chính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.71 KB, 5 trang )

Giỏo ỏn 12. CT Chun Vit Cng
Tit 91 - 92
PHONG CCH NGễN NG HNH CHNH
Ngy son: 14.3.09
Ngy ging:
Lp ging: 12A1 12A2 12A3
S s:
A. Mc tiờu bi hc
Qua bi ging, nhm giỳp hc sinh:
Nm vng khỏi nim ngụn ng hnh chớnh v cỏc c trng c bn ca phong cỏch ngụn
ng hnh chớnh.
Cú k nng son tho mt s vn bn hnh chớnh cn thit
B. Phng tin thc hin
- SGK, SGV
- Thit k bi ging
- Giỏo ỏn, bi son
- Bi dng Ng vn 12
C. Cỏch thc tin hnh
- m thoi, phỏt vn
- Thuyt ging
D. Tin trỡnh dy hc
1. n nh
2. KTBC
3. GTBM
4. Hot ng dy hc
Hot ng ca Thy v Trũ Yờu cu cn t
GV yờu cu hc sinh c 3 vn bn trong
SGK
I. Vn bn hnh chớnh v ngụn ng hnh
chớnh
1. Vn bn hnh chớnh


a. Vn bn
- Văn bản 1 là nghị định của Chính phủ (Ban
hành điều lệ bảo hiểm y tế). Gần với nghị định
là các văn bản khác của các cơ quan Nhà nớc
(hoặc tổ chức chính trị, xã hội) nh: thông t,
thông cáo, chỉ thị, quyết định, pháp lệnh, nghị
quyết,
- Văn bản 2 là giấy chứng nhận của thủ trởng
một cơ quan Nhà nớc (Giấy chứng nhận tốt
nghiệp THPT- tạm thời). Gần với giấy chứng
1
Giỏo ỏn 12. CT Chun Vit Cng
GV: 3 vn bn trờn cú im gỡ ging nhau
v khỏc nhau? (gi ý: i tng, phm vi)
HS phỏt biu GV cht li
GV: Nhn xột gỡ v cỏch trỡnh by, v t ng
v kiu cõu c s dng trong cỏc vn bn
trờn?
HS tho lun GV ly kt qu
GV: VD:
Tôi tên là:
nhận là các loại băn bản nh: văn bằng, chứng
chỉ, giấy khai sinh,
- Văn bản 3 là đơn của một công dân gửi một
cơ quan Nhà nớc hay do Nhà nớc quản lí (Đơn
xin học nghề). Gần với đơn là các loại văn bản
khác nh: bản khai, báo cáo, biên bản,
b. im ging v khỏc ca 3 vn bn
- Giống nhau: Các văn bản đều có tính pháp lí,
là cơ sở để giải quyết những vấn đề mang tính

hành chính, công vụ.
- Mỗi loại văn bản thuộc phạm vi, quyền hạn
khác nhau, đối tợng thực hiện khác nhau.
2.Ngụn ng hnh chớnh
- Về trình bày, kết cấu: Các văn bản đều đợc
trình bày thống nhất. Mỗi văn bản thờng gồm
3 phần theo một khuôn mẫu nhất định:
+ Phần đầu: các tiêu mục của văn bản.
+ Phần chính: nội dung văn bản.
+ Phần cuối: các thủ tục cần thiết (thời gian,
địa điểm, chữ kí,).
- Về từ ngữ: Văn bản hành chính sử dụng
những từ ngữ toàn dân một cách chính xác.
Ngoài ra, có một lớp từ ngữ hành chính đợc sử
dụng với tần số cao (căn cứ, đợc sự ủy
nhiệm của, tại công văn số, nay quyết
định, chịu quyết định, chịu trách nhiệm thi
hành quyết định, có hiệu lực từ ngày, xin
cam đoan
- Về câu văn: có những văn bản tuy dài nhng
chỉ là kết cấu của một câu (Chính phủ căn
cứ. Quyết định: điều 1, 2, 3,). Mỗi ý quan
trọng thờng đợc tách ra và xuống dòng, viết
hoa đầu dòng.
2
Giỏo ỏn 12. CT Chun Vit Cng
Sinh ngày:
Nơi sinh:
GV: em hiu th no l ngụn ng hnh
chớnh?

HS: l ngụn ng c s dng trong nhng
vn bn hnh chớnh
GV: hng dn HS phõn tớch cỏc vn bn
phn I, HS ch ra im ging nhau trong cỏch
trỡnh by ca vn bn hnh chớnh -> tớnh
khuụn mu c th hin nh th no?
GV: Chú ý:
+ Nếu là đơn từ, kê khai thì phần cuối nhất
thiết phải có chữ kí, họ tên đầy đủ của ngời
- Nhìn chung, văn bản hành chính cần chính
xác bởi vì đa số đều có giá trị pháp lí. Mỗi câu,
chữ, con số dấu chấm dấu phảy đều phải chính
xác để khỏi gây phiền phức về sau. Ngôn ngữ
hành chính không phải là ngôn ngữ biểu cảm
nên các từ ngữ biểu cảm hạn chế sử dụng. Tuy
nhiên, văn bản hành chính cần sự trang trọng
nên thờng sử dụng những từ Hán- Việt.
3. Ngụn ng hnh chớnh l gỡ?
- Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ dùng trong
các văn bản hành chính để giao tiếp trong
phạm vi các cơ quan Nhà nớc hay các tổ chức
chính trị, xã hội (gọi chung là cơ quan), hoặc
giữa cơ quan với ngời dân và giữa ngời dân với
cơ quan, hay giữa những ngời dân với nhau
trên cơ sở pháp lí.
II. c trng ca phong cỏch ngụn ng
hnh chớnh
1. Tớnh khuụn mu
a. Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu 3 phần
thống nhất

* Phần mở đầu gồm:
- Quốc hiệu và tiêu ngữ.
- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
- Địa điểm, thời gian ban hành văn bản.
- Tên văn bản- mục tiêu văn bản.
* Phần chính: nội dung văn bản.
* Phần cuối:
- Địa điểm, thời gian (nếu cha đặt ở phần đầu).
- Chữ kí và dấu (nếu có thẩm quyền).
3
Giỏo ỏn 12. CT Chun Vit Cng
làm đơn hoặc k khai.
+ Kết cấu 3 phần có thể "xê dịch" một vài
điểm nhỏ tùy thuộc vào những loại văn bản
khác nhau, song nhìn chung đều mang tính
khuôn mẫu thống nhất.
GV: gii thớch t minh xỏc -> tớnh minh xỏc
c th hin im no? Ti sao vn bn
hnh chớnh phi m bo yờu cu ny?
HS: c SGK tr li, GV ghi bng
GV: VD: Nếu văn bằng mà không chính xác
về gày sinh, họ, tên, đệm, quê, thì bị coi nh
không hợp lệ (không phải của mình).
Trong xã hội vẫn có hiện tợng mạo chữ kí, làm
dấu giả để làm các giấy tờ giả: bằng giả,
chứng minh th giả, hợp đồng giả,
GV: tớnh cụng v c biu hin nhng
im no?
HS tr li GV cht li
b. Tớnh khuụn mu cũn c th hin im

cú nhiu loi vn bn cú mu chung, c in
sn
2. Tớnh minh xỏc
- Tớnh minh xỏc c th hin:
+ Mi t ch cú mt ngha, mi cõu ch cú
mt ý. Khụng s dng phộp tu t hoc
li biu t hm ý.
+ Tính chính xác về ngôn từ đòi hỏi đến từng
dấu chấm, dấu phẩy, con số, ngày tháng, chữ
kí,
+ Văn bản hành chính không đợc dùng từ địa
phơng, từ khẩu ngữ, không dùng các biện pháp
tu từ hoặc lối biểu đạt hàm ý, không xóa bỏ,
thay đổi, sửa chữa.
Chú ý:
Văn bản hành chính cần đảm bảo tính minh
xác bởi vì văn bản đợc viết ra chủ yếu để thực
thi. Ngôn từ chính là "chứng tích pháp lí".
+ Ni dung ca vn bn hnh chớnh trỡnh by
minh bch thnh cỏc iu khon, chng,
mc ngi tip nhn chớnh xỏc v thi hnh
nghiờm tỳc
3. Tớnh cụng v
- Tính công vụ thể hiện ở:
+ Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá
nhân.
+ Các từ ngữ biểu cảm nếu dùng cũng chỉ
mang tính ớc lệ, khuôn mẫu.
VD: kính chuyển, kính mong, trân trọng kính
mời,

4
Giỏo ỏn 12. CT Chun Vit Cng
GV: yờu cu HS c phn ghi nh
GV: yờu cu HS k tờn nhng vn bn hnh
chớnh thng liờn quan n cụng vic hc tp
ca hc sinh
HS tr li: Giy khai sinh, giy chngnhn,
CMND....
GV yờu cu HS c bi tp 2, da vo phn
II, lm bi
G: yờu cu HS son tho 1 vn bn hnh
chớnh theo yờu cu
HS lm sau ú trỡnh by kt qu
+ Trong đơn từ của cá nhân, ngời ta chú trọng
đến những từ ngữ biểu ý hơn là các từ ngữ biểu
cảm.
VD: trong đơn xin nghỉ học, xác nhận của cha
mẹ, bệnh viện có giá trị hơn những lời trình
bày có cảm xúc để đợc thông cảm.
+ Ngi kớ vn bn khụng phi kớ vi t cỏch
l cỏ nhõn m vi cng v v trỏch nhim
ca ngi i din cho c c quan hay t
chc
III. Luyn tp
1. Bi tp 1
2. Bi tp 2
3. Bi tp 3
Yêu cầu của biên bản một cuộc họp: chính
xác về thời gian, địa điểm, thành phần. Nọi
dung cuộc họp cần ghi vắn tắt nhng rõ ràng.

Cuối biên bản cần có chữ kí của chủ tọa và th
kí cuộc họp.
Vớ d:
Yêu cầu của đơn xin gia nhập Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh:
5. Cng c v dn dũ
- Nhc li kin thc c bn
- Chun b bi Vn bn tng kt
5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×