Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho nhà máy sản xuất phôi thép KCN mạ ống Bắc Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.09 KB, 49 trang )

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI WEBMOITRUONG.COM – VN-ZON.NET

MỞ ĐẦU
1. MỤC TIÊU CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Trong quá trình xây dựng đất nước và phát triển kinh tế xã hội, chúng ta
đang đứng trước nhiều thử thách nghiêm trọng về vấn đề môi trường. Để thực
hiện các mục tiêu to lớn về phát triển kinh tế xã hội, tránh tụt hậu, sớm vươn lên
thu hẹp khoảng cách giữa các nước đang phát triển. Theo kinh nghiệm của nhiều
nước, sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ thường dẫn đến cạn kiệt tài nguyên thiên
nhiên gây những hậu quả nguy hại đến môi trường. Một trong những nguy cơ
làm tổn thất to lớn đến môi trường đó là nguy cơ ô nhiễm nguồn nước. Trong đó
phải kể đến ngành công nghiệp sản xuất phôi thép, nguyên liệu để sản xuất chủ
yếu là phế liệu cho nên nguy cơ ô nhiễm là rất lớn nếu không có biện pháp ngăn
chặn và xử lý kịp thời.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường công ty
TNHH Sáng Thuỷ đã phối hợp với Trạm Quan trắc và Phân tích Môi trường - Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh tiến hành đánh giá hiện trạng môi
trường và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho công ty.
Mục tiêu chính của báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường cho công ty:
+ Phân tích khoa học, đánh giá và dự báo những tác động có lợi và có hại, trực tiếp
và gián tiếp, trước mắt và lâu dài do hoạt động của công ty tới môi trường tự nhiên và
các yếu tố kinh tế xã hội.
+ Đề ra những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và hạn chế những tác động có hại đến
môi trường bằng các phương pháp kinh tế, kỹ thuật, kiểm soát, quản lý bảo vệ môi
trường phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo hướng
phát triển bền vững.
2. CƠ SỞ PHÁP LUẬT THỰC HIỆN BÁO CÁO

a. Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.



TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI WEBMOITRUONG.COM – VN-ZON.NET


TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI WEBMOITRUONG.COM – VN-ZON.NET

b. Nghị quyết số 41 - NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
c. “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam” (Chương trình
nghị sự số 21 của Việt Nam) ban hành kèm theo Quyết định số
153/2004/QĐTTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
d. Nghị định số 12/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và môi
trường về việc ban hành danh mục phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu
sản xuất.
e. Nghị định số 81/2006/QĐ-BTNMT ngày 9/8/2006 của Chính Phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT.
3. CÁC TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

- TCVN 6991: 2001 - Chất lượng không khí - Khí thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
lượng chất vô cơ trong khu công nghiệp.
- TCVN 5937-2005; 5938-2005: Giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm cơ bản trong
không khí xung quanh.
- TCVN 5949 - 1995 - Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và
dân cư.
- TCVN 5942-1995: Giá trị giới hạn cho phép các thông số và nồng độ chất ô
nhiễm cơ bản trong nước mặt.
- TCVN 5944-1995: Giá trị giới hạn cho phép các thông số và nồng độ chất ô
nhiễm cơ bản trong nước ngầm.
- TCVN 5945-2005: Giá trị giới hạn cho phép các thông số và nồng độ chất ô
nhiễm cơ bản trong nước thải.

- TCVN 5939-2005: Giá trị tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải
công nghiệp.
- Tiêu chuẩn của bộ Y tế về chất lượng không khí trong khu vực sản xuất
(TC3733/2002/BYT - QĐ).
- Tiêu chuẩn 3733/2002/BYT-QĐ về giá trị giới hạn nồng độ các chất gây ô
nhiễm trong môi trường sản xuất.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI WEBMOITRUONG.COM – VN-ZON.NET


TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI WEBMOITRUONG.COM – VN-ZON.NET

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BÁO CÁO

- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu khí tượng thuỷ văn, kinh tế xã
hội tại khu vực công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh.
-Phương pháp lấy mẫu tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Tiến hành
đo đạc, xác định các thông số hiện trạng môi trường về không khí bụi, ồn, các yếu tố
vi khí hậu, nước,… trong khu vực sản xuất kinh doanh.
- Phương pháp so sánh: So sánh các kết quả sau khi đã phân tích khảo sát hiện
trường với tiêu chuẩn Việt Nam để đánh giá tác động ô nhiễm.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Theo đề nghị của Công ty TNHH Sáng Thuỷ, “Trạm Quan trắc và Phân tích
Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh” lập Báo cáo đánh giá hiện trạng
môi trường và các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Nghiên cứu tài liệu, thu thập các tài liệu dữ liệu có liên quan về ngành sản xuất phôi
thép, địa chất thuỷ văn, kinh tế xã hội. Các tài liệu về quy hoạch, thiết kế xây dựng
nhà máy.
- Đo đạc đánh giá hiện trạng môi trường của công ty đang hoạt động
- Tổng hợp các số liệu, lập báo cáo chi tiết.

6. MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP DỤNG CỤ ĐO ĐẠC CHÍNH

Danh sách thiết bị lấy mẫu, đo đạc, phân tích, đánh giá hiện trạng môi
trường được trình bày ở bảng 1.

Bảng 1: Danh sách thiết bị lấy mẫu, đo đạc, phân tích, đánh
giá hiện trạng
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI WEBMOITRUONG.COM – VN-ZON.NET


TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI WEBMOITRUONG.COM – VN-ZON.NET

môi trường
Stt

Tên thiết bị

Nước sản xuất

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI WEBMOITRUONG.COM – VN-ZON.NET


TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI WEBMOITRUONG.COM – VN-ZON.NET

Các thiết bị lấy mẫu khí và phân tích chất lượng môi trường không khí
1
Thiết bị lấy mẫu khí AS
VN
2


Máy đo tốc độ gió

Anh

3

Máy đo nhiệt độ, độ ẩm

Mỹ

Các thiết bị đo bụi và tiếng ồn
4

Thiết bị đo tiếng ồn tích phân

Mỹ

5

Thiết bị lấy mẫu bụi tổng số SL-15P

Nhật

Các thiết bị lấy mẫu và phân tích nước, đất
6

Bơm lấy mẫu nước Water Samling Pump

Mỹ


7

Tủ ổn nhiệt BOD, máy đo oxy hoà tan YSI 5000

Mỹ

8

Máy so màu DR 2500

Mỹ

Các thiết bị phân tích các kim loại nặng trong nước
9

Máy cực phổ

VN

Các thiết bị khác
10
Cân phân tích, cân kỹ thuật, máy cất nước
7. DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA LẬP BÁO CÁO

Bảng 2: Danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo
Stt
1

Họ và tên
Nguyễn Thị Diễm Hương


Học vị
Cử nhân

Chức vị, cơ quan, chuyên
môn
Phụ trách phòng Quan trắc môi

2

Phạm Thị Tuyết Mai

Thạc Sỹ

3

Đặng Trường Giang

Cử nhân

4

Phan Khắc Huê

Kỹ sư

trường
Cán bộ Trạm Quan trắc và Phân
tích môi trường
Cán bộ Trạm Quan trắc và Phân

tích môi trường
Cán bộ Trạm Quan trắc và Phân
tích môi trường

CHƯƠNG I
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI WEBMOITRUONG.COM – VN-ZON.NET


TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI WEBMOITRUONG.COM – VN-ZON.NET

MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP BỞI WEBMOITRUONG.COM – VN-ZON.NET


1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1.1. Tên công ty và địa chỉ giao dịch
Tên công ty: Công ty TNHH Sáng Thuỷ
Địa chỉ liên hệ: Khu Công nghiệp Mả Ông, xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh.
Điện thoại liên hệ: 0241841419
Căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 00430 QSDĐ/QĐ số
80/QĐCT ngày 15/01/2004 của Chủ tịch UBND về việc chứng nhận quyền sử dụng
đất cho công ty Sáng Thuỷ thuê đất để xây dựng với thời hạn thuê đất đến tháng 9
năm 2053.
1.1.2. Vị trí địa lý của doanh nghiệp
Công ty ho¹t ®éng trªn diÖn tÝch ®Êt lµ: 2.538,0m 2 nằm trong
khu công nghiệp Mả Ông - Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh.
VÞ trÝ cña công ty ®−îc tiÕp gi¸p nh− sau:

- PhÝa §«ng Bắc tiÕp gi¸p với đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn, song song
với quốc lộ 1A
- PhÝa T©y Bắc tiÕp gi¸p công ty Vương Chinh
- PhÝa Đông Nam tiÕp gi¸p với cánh đồng
- PhÝa Tây Nam tiÕp gi¸p đường nội bộ khu công nghiệp
1.1.3. Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất phôi thép
- Mua bán các phế liệu sắt thép
1.1.4. Nguồn vốn đầu tư
Tổng mức vốn đầu tư: 4.000.000.000đ
1.1.5. Cơ cấu tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
Giám đốc công ty


Bộ phận bán hàng

Phó giám đốc công ty

Công nhân

Kế toán


1.2. ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
1.2.1. Công nghệ sản xuất
Công nghệ sản xuất của công ty là sự kết hợp giữa kinh nghiệm, sự học
hỏi và sự sáng tạo của con người với các loại máy cơ khí. Đi từ nguyên liệu
chính là sắt thép phế liệu qua quá trình gia công và xử lý bề mặt, các sản phẩm
đã đạt một số yêu cầu về chất lượng và được thị trường trong nước chấp nhận.
Thép phế liệu được thu mua từ Hải phòng, gồm chủ yếu là vỏ tàu biển và

vỏ ô tô, các phế thải khác như đồ gia dụng bằng sắt thép, các chi tiết của máy
móc thiết bị cũ hỏng,…được thu mua từ các vùng lân cận và trong cả nước thông
qua mạng lưới những người buôn bán sắt vụn. Các phế liệu bằng sắt thép này sau
khi qua phân loại thủ công được đưa đến bãi tập trung rồi cắt, ép sao cho kích
thước phù hợp với thể tích lò nung chảy. Tiếp đó được đưa đến lò nung, tại đây
chúng được nấu chảy bằng các lò điện. Thép nấu chảy đạt yêu cầu được đổ vào
các khuôn đúc bằng gang, sau khi để nguội tự nhiên tạo ra các sản phẩm là các
phôi thép có chiều dài khoảng 1,2m và đường kính khoảng 5cm. Qua các bước
gia công này, sản phẩm phôi thép đã đạt yêu về hình dáng và chất lượng, có thể
đưa đi bán để sử dụng.

1.2.2. Sơ đồ quy trình sản xuất phôi thép của
công ty
Sắt thép phế liệu


Phân loại

Cắt, ép

Nung chảy

Bổ sung Silic, mangan,
nhôm khi gần thành phôi


Bảng 1.1: Danh mục các thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất
Số lượng

Stt


Tên thiết bị

Xuất xứ

1

Lò siêu tốc trung tần

Trung Quốc

6

2

Máy ép nguyên liệu

Việt Nam

2

3

Máy cắt nguyên liệu

Việt Nam

2

4


Khuôn đúc

Việt Nam

100

5

Máy bơm nước

Việt Nam

4

(cái)


1.3. NGUN CUNG CP NGUYấN, NHIấN LIU, NNG LNG

Nhu cu s dng nguyờn liu: lng st thộp s dng bỡnh quõn 132 tn trong
mt thỏng, c ly t Hi Phũng v cỏc vựng khỏc trong nc. Lng cỏc cht ph
gia xut x t Trung Quc, s dng bỡnh quõn trong mt thỏng: silic: 480kg;
mangan: 360kg; nhụm: 240kg.
Nhu cu v nc sn xut: Nc c ly t ging khoan v s dng ch yu
cho quỏ trỡnh lm mỏt lũ nung trong quỏ trỡnh núng chy, do s dng h thng
tun hon nờn lng nc hu nh khụng tht thoỏt.
Nhu cu v nc sinh hot: Cụng ty hot ng vi 46 ngi, lm vic ch
yu t 22 gi n 4 gi sỏng. Do ú s lng nc s dng trong sinh hot d
kin l:

Tng lng nc s dng (mc bỡnh quõn 100 lớt/ngi/ngy):
100 lớt x 46 ngi = 4,6 m3/ngy
Lng nc thi sinh hot (tht thoỏt 10%) khong 4,14 m3/ngy
Lng cht thi rn sinh hot c tớnh cho lc lng thi cụng khong 46 ngi:
0.5 kg/ngi/ngy x 46 ngi = 23 kg/ngy
- in nng: Nhu cu s dng in nng ca cụng ty t000ớnh theo bỡnh quõn
khong 100.000 KW/thỏng.
- Nguồn cung cấp điện cho hệ thống dây chuyền đợc dùng
từ mạng cấp điện của trm in Bc Ninh.
* Giải pháp thoát nớc
- Nc thi ca cụng ty ch yu phỏt sinh trong quỏ trỡnh sinh hot ca

cụng nhõn. Ton b nc thi c cụng ty x lý ti b pht sau ú thi ra
ngoi cỏnh ng.
- Mt phn nc thi lm mỏt s chy ra cng thi chung ca cụng ty trc
khi thi ra mụi trng.


CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC
2.1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
2.1.1.Vị trí địa lý
Diện tích khu đất kinh doanh của công ty là 2.538,0m 2 nằm tại khu công
nghiệp Mả Ông - Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh.
2.1.2. Điều kiện khí hậu, thời tiết
*Về khí hậu:
- Nhiệt độ bình quân: 25,70C.
- Lượng mưa bình quân trong năm: 735,6mm - 1.566,16mm.
- Độ ẩm không khí trung bình: 76,8 - 86,8%.
- Hướng gió chủ đạo từ tháng 4 đến tháng 10 là Đông Nam, từ tháng 11 đến tháng

3 năm sau là hướng Đông Bắc.


- Khu vc khu cụng nghip M ễng nm trong vựng khớ hu nhit i giú mựa,
thi tit khụ, núng m cao, nng v ma nhiu; Cú hai mựa rừ rt: mựa hố t
thỏng 5 n thỏng 10 l nng núng, mựa ụng t thỏng 11 n thỏng 4 nm sau l
lnh v khụ.
2.1.3. t ai, sụng ngũi
Khu vc khu cụng nghip M ễng nm trong vựng ng bng a hỡnh khụng
phc tp. Tuy nhiờn a hỡnh khụng hon ton bng phng, cao thp xen k dn n
sn xut nụng nghip gp khú khn vỡ b hn ỳng cc b, din tớch vựng trng v
thp chim khong 25% - 30%. Do cú h thng sụng Ng Huyn Khờ chy qua nờn
kh nng tiờu thoỏt nc sn xut rt thun tin.
2.2. IU KIN KINH T X HI

2.2.1. Tỡnh hỡnh chung
Trong nhng nm gn õy, cựng vi s phỏt trin ca kinh t th trng, i sng
ca nhõn dõn xó ỡnh Bng cú nhng bc phỏt trin mnh v kinh t, c bit l
hng sn xut tiu th cụng nghip v dch v, nhanh chúng tỡm hiu, sn sng ỏp
ng nhu cu th trng st thộp.
Khu cụng nghip M ễng nm giỏp vi lng ngh st thộp a Hi - là nơi
có truyền thống sản xuất sắt thép, nghề truyền thống này có từ
cách đây hơn 400 năm và gắn liền với ngời dân qua nhiều thế
hệ. Do có vị trí địa lý khá thuận lợi, truyền thống lâu đời cũng
nh kinh nghiệm và quyết tâm học hỏi để phát triển nghề nên
sản xuất sắt thép ở khu cụng nghip ngày càng phát triển.
Trớc đây, chỉ có 20% số hộ làm nghề sản xuất sắt thép
theo phơng pháp nguội với các sản phẩm đơn giản là các đồ dùng
nh dao, cuốc, bản lề, then cửa, ... thì nay có đến gần 95% số
hộ làm nghề (với khoảng 6000 ngời), khu cụng nghip đã trở thành

một trung tâm tiểu thủ công nghiệp chuyên sản xuất các loại hàng
cơ khí, xây dựng và dân dụng. Sản phẩm phong phú và đa
dạng về chủng loại cũng nh số lợng đã tạo điều kiện cho thu nhp
bình quân đầu ngời ngày một tăng, thu nhập bỡnh quõn đạt t 5 -


8 triÖu ®ång/n¨m.
Víi nghÒ truyÒn thèng cña m×nh, khu công nghiệp ®· cã nh÷ng
®ãng

gãp

kh«ng nhá nh−: t¹o s¶n phÈm cho x· héi, gãp phÇn t¨ng thªm tæng
s¶n phÈm


quốc nội và đáp ứng một phần không nhỏ nhu cầu sắt xây dựng
của thị trờng trong nớc.
2.2.2. Giao thụng
Cụng ty nm trong khu cụng nghip M ễng cú h thng giao thụng rt
thun tin, bờn cnh quc l 1A, cũn cú tuyn ng st H Ni - Lng Sn chy
qua.
Giao thụng ni b rt thun tin cho sn xut v kinh doanh. Trờn mt bng
cỏc khu sn xut c b trớ khoa hc cho nờn vic vn chuyn nguyờn vt liu cho
sn xut v kinh doanh rt thun tin, ng thi phự hp vi phng ỏn phũng chỏy
cha chỏy.

2.2.3. H thng cp thoỏt nc
Quá trình sản xuất ở khu vc lng ngh có những đặc điểm:
sản

xuất
mang
tính thủ công nhỏ (sản xuất theo hộ gia đình). Chính vì vậy sự
phát
triển
của
sản
xuất còn bị hạn chế, năng suất, chất lợng và giá thành sản phẩm
đôi
khi
còn
cha hợp lý, và cha sản xuất đợc nhiều mặt hàng có chất lợng
cao.
Ngoài
ra,
do khả năng kinh tế của các hộ còn nhiều hạn chế nên trong sản
xuất
cha
sử
dụng nhiều máy móc thiết bị hiện đại, cha chú ý đến vấn đề tối
u
hoá
trong
sản
xuất. Hơn nữa, sự phân bố sản xuất trong các xóm còn cha
đồng
đều.
Quy
hoạch và tổ chức sản xuất mang tính tự phát cha đợc quản lý. Tất
cả

những
đặc
điểm trên góp phần làm tăng khả năng gây ô nhiễm môi trờng
của
các
chất
thải
từ quá trình sản xuất. Đặc biệt, do khu sản xuất nằm ngay trong


các
hộ
gia
đình
nên môi trờng sinh sống của nhân dân chịu ảnh hởng trực tiếp
của sản xuất.
- H thng cp nc: Ngun nc cp c ly t ging khoan, hin ti cụng ty cú 4
ging khoan c s dng ch yu cho quỏ trỡnh lm mỏt lũ nung.
2.3. HIN TRNG MễI TRNG TRONG KHU VC SN XUT KINH DOANH

2.3.1. Hin trng mụi trng khụng khớ v vi khớ hu
Sau khi kho sỏt ton b khu kinh doanh ca cụng ty, chỳng tụi ó la
chn cỏc v trớ ly mu khớ K1, K2, K3, c th hin trờn s v trớ ly mu.


S v trớ ly mu Cụng ty TNHH Sỏng Thu

đờng ql 1a
bắc ninh


Hà NộI
đờng sắt hà nội - lạng sơn

k1

công ty tnhh sáng thuỷ

cánh đồng

k2

đờng khu cn

k3

Kt qu phõn tớch hin trng mụi trng khụng khớ c trỡnh by bng
2.1.a v bng 2.1.b.


Bảng 2.1.a: Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9


Thông số
Nhiệt độ
Độ ẩm
Tốc độ gió
Tiếng ồn
Bụi lơ lửng
SO2
NO2
H2S
O3

Đơn vị

TC3733/2002/BYT-QĐ

C
%
m/s
dBA
mg/m3
mg/m3
mg/m3
mg/m3
mg/m3

37
80
1,5
85 (TCVN 3985 10

10
10
15
0,2

0

Kết quả
K1

K2

24
77,1
0,1
73,7
1,1
6,4
2,2
13
0,02

23,6
68.3
0,12
96,7
3,6
6,1
1,8
12,8

0,07

Ghi chú: K1: Khu vực lò nung, K2: Khu vực xử lý sắt phế liệu.
Bảng 2.2.b: Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí
TT
1
2
3

Thông số Đơn vị
Nhiệt độ
Độ ẩm
Tốc độ gió

C
%
m/s
0

TCVN
5937- 5938 -2005
-

Kết quả
K3
25
85,2
0,1



4

Tiếng ồn

dBA

5
6
7
8

Bụi lơ lửng
SO2
NO2
H2S

g/m3
g/m3
g/m3
g/m3

9

g/m3

O3

85
(TCVN 5949-1999)
300

350
200
42

82,5
170
87
75

(TCVN-5938-

4

1995)

57
180

Ghi chú: K3: Khu vực ngoài cổng công ty.
So sánh các kết quả trên với tiêu chuẩn Việt Nam cho thấy:
Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh đều nằm
trong giới hạn cho phép của TCVN. Độ ồn tại khu vực K2 vượt tiêu chuẩn cho phép
do khu vực K2 là khu vực cắt và ép sắt phế liệu. Các chỉ tiêu khác đều nằm trong
khoảng cho phép.
2.3.2. Hiện trạng môi trường nước
2.3.2.1. Chất lượng môi trường nước sinh hoạt
Để đánh giá chất lượng môi trường nước sinh hoạt, đoàn khảo sát đã tiến hành
lấy mẫu nước ngầm trong khu vực hoạt động sản xuất của công ty, và khu vực ngoài
công ty. Kết quả phân tích, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt được tổng hợp trong
bảng 2.2.

Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm của khu vực công ty
TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

TC1329/2002/BYT-QĐ

Kết quả

1

pH

-

6,5-8,5

6,2

2

Cl-

mg/l

250

Kphđ


3

NO2-

mg/l

3

Kphđ

4

Độ cứng

mg/l

300

210

5

Cu

mg/l

2

0,094



6

NH3-N

mg/l

1,5

0


7

Zn

mg/l

3

0,091

8

Asen

mg/l

0,01


0,001

9

COD

mg/l

< 35(TCVN 5942-1995)

Kphđ

10

Pb

mg/l

0,01

0,003

11 Fe
mg/l
0,5
Ghi chú: Kphđ:Không phát hiện được.

0,196


Kết quả phân tích ở bảng 2.2 cho thấy hàm lượng các chất trong nước ngầm
đều đạt tiêu chuẩn cho phép.
2.3.2.2. KÕt qu¶ kiÓm tra m«i tr−êng n−íc thải
Để đánh giá chất lượng môi trường nước thải, đoàn khảo sát đã tiến hành lấy
mẫu nước thải tại cống thoát nước của công ty. Kết quả phân tích được trình bày trong
bảng 2.3.
Bảng2.3: Kết quả phân tích mẫu nước thải lấy tại cống thoát nước thải
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Tên chỉ tiêu Đơn vị TCVN 5945 - 2005B Kết quả
pH
NH3-N
As
Fe
NO2Pb
Cu
Zn
COD
Mn

Cl-

mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l

5,5 - 9
10
0,1
5
0,5
2
3
80
1
2

6,3
0
0,001
0,145
0,33
0,05

0,1
0,11
157
0,1
Kphđ

Ghi chú: (-) Không xác định; Kphđ:Không phát hiện được.
Qua bảng kết quả phân tích chất lượng nước thải cho thấy môi trường nước
thải tại khu vực chỉ có chỉ tiêu COD vượt tiêu chuẩn cho phép 1,9 lần.


2.3.3. Hiện trạng môi trường đất
Để đánh giá chất lượng môi trường đất khu vực hoạt động kinh doanh của công
ty, đoàn khảo sát đã lấy mẫu đất tại khu vực hoạt động kinh doanh của công ty.
Kết quả phân tích được thể hiện dưới bảng 2.4.

Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất khu vực
hoạt động kinh
doanh của công ty
Stt Tên chỉ tiêu
1
2
3
4
5
6

Độ chua
Phốt pho tổng số
Cu

Pb
Zn
Cd

Đơn vị

Kết quả

(mgđl/100gđất)
%
ppm
ppm
ppm
ppm

0,59
0,008
11,143
6,764
11,468
Kphđ

Ghi chú: Kphđ:Không phát hiện được.


CHNG III
NH GI TC NG MễI TRNG
3.1. Nguồn gây tác động và đối tợng tác động môi trờng

Quá trình sản xuất kinh doanh của cụng ty sẽ ảnh hởng đến

chất
lợng
môi trờng không khí, môi trờng nớc, môi trờng đất và ảnh
hởng
đến
chất
lợng môi trờng sống của nhân dân sống xung quanh và các công
nhân
trực
tiếp
sản xuất.
Do đó trong quá trình hoạt động, ngoài những tác động có lợi
về kinh tế xã hội còn có thể gây ra một số tác động và rủi ro sự cố
môi trờng. Nguồn gây tác động và đối tợng bị tác động môi
trờng đợc trình bày trong bảng 3.1.
Bảng 3.1: Nguồn gây tác động và đối tợng bị tác động môi trờng
Stt

Nguồn gây tác động

Đối tợng bị tác động

I

Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

1

Nớc thải sinh hoạt và nớc thi sn - Môi trờng nớc (SS hàm lợng
cao, BOD hàm lợng cao,

xut
Coliform, Fecal coli, dầu mỡ
khoáng, chất tẩy rửa, Nitơ tổng
số, Photpho tổng số,...).

2

Chất thải rắn khi cụng ty hot động - Môi trờng đất (rác thải sinh


(Chất thải rắn sinh hoạt; chất thải sản
xuất: xØ lò nung, rỉ sắt).
3

Khí thải lò nung

ho¹t, r¸c th¶i c«ng nghiÖp)
- Ảnh hưởng tới môi trường không


×