ĨAP CHI KHOA HOC ĐHQGHN. KHTN Ã CN. T XIX. sò 4. 2003
DẶC ĐIẾM THẢM THỰC VẬT KHU v ự c SA PẢ - TÀ PHÌN
T Ỉ N H LÀ O CAI
N g u y ê n H ữ u T ử, N g u y ể n V iế t L ư ơ n g
Viện Đ ịa lý
T r ư ơ n g Q u a n g H ái
Trường Đ ại học Khoa học Tự nhiên ■Đ H Q G H N
Khu vực S a Pà - Tà P h in thuộc h u y ện S a Pa tỉnh Lào Cai, có d iện tích 5 8 3 2 ha.
toạ độ địa lý k h o ả n g 22"21 - 22°25 vĩ Bac\ 103° 19’ - 103,J55' kinh D ông. Đô ph ụ c v ụ mục
clich xây d ự n g các hệ kinh tế sin h thái, th ả m thực vật (TTV) dược điểu tra chi tiế t vể
sinh th á i ph át s in h , đặc đ iể m cấu trúc, p h ân bô trong k h ông gian . C ác v ấ n dề v ề hộ
thực vật, phô d ạ n g sống, ph ổ y ếu tố địa lý. d ạ n g sinh trư ỏn g h ay dặc đ iể m lịch sù của
tlìàm thực v ặ t k h ô n g (lược clể cập sâu vì quy mô n g h iên cứu trên d iện hẹp. N gước lại.
các v ấn đê tà i n g u y ê n và cây trồng lại được trình bày kỹ hơn vì tín h ch ất th iế t th ực của
c h ú n g trong việc th iết lập các hệ kinh t ế sin h thái. C ác p h ư ơ ng p h áp n g h iê n cứu đà
(lược sử d ụ n g gồm: th u thập tài liệu và các kêt quả n g h iên cứu trước đ â y v ề hệ thực vật
khu vực H oàng Liên - Sa Pa 11,3,1,51, p h ân tích ảnh m áy bay đ ể xác địn h sơ bộ sự p h ân
1 ) 0 các loại th ả m thực vật. kiểm ch ứ n g kết qu ả phân tích ả n h ngoài th ự c địa, k h ả o sát
chi tiốt vào th á n g 5 /2 0 0 3 vổ diêu kiện sin h th ái ph át sin h , đặc điểm p h â n bố, cấu trúc
và th à n h ph ần loài củ a các kiểu th ả m thực vật, xây d ự n g bản đồ th ả m th ực v ậ t và p h ân
tích đặc điểm th ả m thực vật khu vực n g h iên cứu.
1. Các đ iề u k iện s in h th á i p h á t s in h t h ả m th ự c v ậ t
1.1. Địa h ì n h
Khu vực n g h iê n cửu chủ y ếu là địa hìn h núi th ấp và núi tr u n g bìn h có x en th u n g
lùn^í ờ độ cao 1000 - 2 4 3 7 m . th uộc sườn đ ôn g của dãy núi H o à n g Liên Sơn. th u n g lũ n g
chinh rộng 400 - 5()0m, ở (lộ cao 1200 - 1300m , nôi p h ầ n tr u n g tâ m của hai xả S a Pả và
Ta Phin th eo hướng T ây BÁc - D ỏn g N am . Một vài th u n g lủ n g hẹp dọc th e o suôi M ỏng
Sên và (lọc quốc lộ 11) th eo hướng Đ ông Hắc - Tay N a m , h ẹp 2 0 0 - 3 0 0 m. B a o qu anh
khu vực là các núi đá p h iến sét, đ á vôi cao 1400 - 1600m. phía T â y và Đ ô n g N a m có các
núi clá granit cao 2 0 0 0 - 2 2 0 0 m . Ảnh hưởng của địa hình đ ến TTV th ể h iệ n sự th a y đổi
nhiót ẩ m th eo độ cao địa hìn h tạo điểu kiện hình th à n h các đai thực vậ t, đai d ấ t th eo
nền n h iệt. N h iệ t độ th ấ p tạo điểu kiện th u ậ n lợi cho các loài c â y th u ộ c khu hộ thực vật
H y n a la y a ỏ phía Bác di cư x u ố n g c ủ n g nh ư các loài thuộc khu hệ bản địa Độ ta m Bắc
Việi Nam - Nam T ru n g Hoa cư trú và sinh trưởng. Là một bộ phận sườn Đỏng của dãy
Hoàng Liên Sơn. địa hình núi của khu vực góp phần th u ậ n lợi cho m ưa đ ịa h ìn h do gió
53
54
N g u y ẻn H ừu T ứ . N g u y ê n V iết L ương, T n /im iỉ Ọ uang H ái
đòng bắc thổi tới, hình th à n h nôn m ột khí h ậ u ẩm , q u v ế t đ ịn h đến cấu trúc của các kiểu
TTV. H ầu h ế t các loài cây gồ ch ín h của các kiểu rừng là các cây thường x a n h với các bộ
lá m an g hình thái ưa ẩm , với kích thước to h a y tr u n g bình (theo tiêu chuẩn củ a
R aunkier), m ặ t lá n h ẵ n . Đ ặc biệt, đó là sự phong p h ú củ a các loài D ường xỉ dưới tán
rừng c ũ n g như trong các kiểu th ả m thứ sinh. Đ ịa hìn h dộc cù n g với lượng mưa lỏn dề
tạo ra quá trình rửa trôi, xói mòn. Các cây gỗ lớn th ư ờ n g h iế m và chỉ p h á n b ố trôn đ ấ t
dốc tụ ỏ các ch â n núi. H ệ th ố n g núi ô khu vực có hư ớng c h ắ n ngang luồn g gió. dường
dông và đỉnh nh ư là các cử a th oát gió. Gió ở đ â y th ư ờn g r ấ t m ạnh, tă n g cường sự th oát
hơi nước, cũ n g nh ư h ạ n c h ế kích thước các cây. So với các sườn núi có c ù n g độ cao thì
tại dường dông và đỉnh núi, các loài chịu lạnh, khô, ch ịu gió m ạn h thường nhiều hơn và
có kích thước k ém hơn.
1.2. K h í h ậ u
Khí hậu có ả n h hưởng q u y ế t định đến cấu trúc của TTV. Sự phán hoá không gian
của khí h ậu tạo n ên sự đa d ạ n g của các kiểu TTV Khu vực dưới 1600m th uộc khí hậu
n h iệ t đới gió m ùa v ù n g n ú i m á t (15 - 20°C), biên độ n h iệ t n gày trung bình (7 - 9°C),
m ưa vào m ù a hè - th u với độ dài tru n g bình ( 6 - 7 th á n g , từ th á n g 1 h a y 5 đến th á n g
10 hay 11), m ùa khô n g ắ n (<2 th á n g ) [7]. Đ ặc trư ng cho k h í hậu n à y là rừng kín cây lá
rộng thường xan h á n h iệ t đới ẩ m trên đất địa đới sâu dày, th o á t nưốc tốt. Khu vực có độ
cao trên 1 600m thuộc k h í hậu n h iệ t đới gió m ù a v ù n g n ú i lạ n h (< 15°C), biên độ nhiệt
ngày nhỏ (5 - 7°C), m ư a m ù a hè - thu dông dài (>8 th á n g ), mùa khô ngắn (<2 tháng)
[7]. Đặc trư ng cho khí h ậ u n ày là rừng kín cây lá rộng (hoặc hỗn giao cây lá kim)
th ư ờn g xanh ôn đới ẩm tr ê n đ ấ t địa dới sâu dày, th o á t nưóc tốt.
Khí hậu còn có n h ữ n g àn h hưởng khác đến th ả m th ự c vật ỏ các m ặt sau: nến
nhiệt thấp và độ ẩm lớn dã tạo sự sinh trưởng thuận lợi của các loài cây á nhiột đới ở
khu vực th ấp và các loài cây ôn đới ỏ khu vực cao. T ron g thực tế, nhiệt độ thấp không
th u ậ n lợi cho việc c a n h tác các c â y lương thực n h iệt đới q u a n trọng như sắ n , khoai lang,
lúa. Cây lúa c ũ n g chỉ trồ n g được một vụ vào thòi d oạn n h iệ t cao (tháng 5 - 9). sá n và
khoai la n g trổng ở độ cao trôn lOOOm không cho củ. Các c â y gỗ gây rừng có tốc độ phát
triển n h a n h nh ư các loại Keo, Bạch đàn k h ông có m át. Ngược lại. một số cây thuốc, câv
hoa quả, cây cản h , hương liệu lại p h á t triển và có ch ấ t lượng t ố t.
1.3. Đ ấ t
Trong n g h iên cứu TTV, đ ấ t dưựe phân chia th à n h các đ ấ t thực vật làm cơ sỏ phán
chia các kiểu TTV [2,6]. Trong khu vực gồm các loại đất địa đới, phi địa đới và nội địa đới.
a. Đ ấ t đ ịa đới
Gồm các loại đ ất trên đồi núi có tầng đất tương đổi dày, thoát nước tốt. Chế độ
khô - ẩm trong đ ất q u yết địn h tính c h ấ t cấu trúc của cây tương ứng với c h ế độ khô ẩm
của khí hậu. Lớp phủ thô n h ư ỡ ng có sự phân hoá th eo đai cao:
Tạp
t ht Khoa họi D H Q G tìN . KỈÍỈN á C N , T m . sô 4 . 2 m
Đíic tlicm ili.im 1 111 rc VẠI khu vực Sa IVi Tà Phin.
- T ú 7 0 0 (lên IBOOm p h o biên là nh óm đất m ù n đò v à n g trên núi (tên gọi theo
K A O -U N K S (’() - H u m ic A crisols. tôn Việt N a m là x ám m ùn trên núi. n h iệt độ giảm
làm chậm quá trìn h phàn giải các sản phẩm chết của thực vật, tạo ra chất hữu cơ thô
chua, h a m lư ợ n g c h ấ t hữu cơ cao, từ 1 đôn 10%.
- T r ẽ n 1 6 0 0 m , n h iệ t độ giam, mưa nh iều , độ dốc lớn, rửa trôi xói mòn m ạnh, vò
phong hon m ỏ n g , c h ấ t hữu cơ nhiều đẩ y m ạ n h quá trình h v d rat hoá làm tã n g khả n ân g
di dộng của oxyt sắt, đ ấ t được xếp vào nhóm đất mủn alit núi cao (Humic Alitsols).
Trôn đất này hĩnh th àn h kiểu TTV đặc trưng cho khí hậu là rừng kín cây lá rộng (hay
hỗn giao cãv lá kim) thường xanh ôn đói am.
Tính chất vật lý của các loại đất dịa đới như tầng dày, thành phần cơ giới có vai
trò quan trong dôi với cấu trúc kiêu TTV thông qua lượng nước dùng được trong đất đôi
với các loài cây. Khu vực nghiên cứu có lượng mưa lỏn, hầu như không có tháng khô,
ảnh hưởng của t ầ n g dày, th à n h ph ần cơ giới đất đến TTV k h ô n g rõ. ơ mức độ chi tiết,
nó có thê tạo ra sự khác biệt về thành phẩn loài.
b. Đấứ p h i đ ịa đới
Dá vỏi bị b iê n chất th à n h đá hoa ở khu vực Sa Pá - T à Phìn p h â n bô ỏ p h ần trun g
tâm va phú* N a m x ã Tà P h in th à n h một dải hẹp kéo dài th (‘ 0 hướng Bác - N a m và một
khôi nhỏ ở T ây Nam xã Sa Pả. Trên đất hình thành từ đá vôi, TTV có kích thước không
lỏn. sinh trương chậm và một số loài riêng biệt thích ứng với nồng độ Ca*2 cao. Các khu
rừng trên núi đá vôi đà bị khai thác kiệt, hiện phô biến các cây bụi xen cây gỗ nhỏ sót
lại hav tái sinh.
c. D á t nội đ ịa đ ớ i
Phân bô th à n h các dài nhò hẹp (lọc theo các thung lùng, một phẩn tích đọng nước
quanh n ă m trôn p h ù sa h iệ n dại. T rong đất quá trình tích đ ọ n g m ùn. bã thực vật và
quá trình glâv là chính. Trôn đất này t hường có các trảng cây bụi cỏ ưa ắm hay các cây
cỏ tliuỷ s in h . N g à y nay, loại TTV này đã bị khai phá hầu h ế t đ ể trồng lúa nước.
1.4. N h ả n t á c
TTV à kh u vực n g h iê n cứu đã bị con người khai th ác từ lâu với cường ciộ m ạnh.
Hình thức tác dộng chủ yêu là khai phá rừng lấy gồ, củi, làm nương rẫy, trồng lúa.
Rừng chỉ còn diện tích nhỏ trên các mỏm núi cao với cấu trúc không hoàn chỉnh. Các
khu rừng thứ sinh được hồi phục cũng không có nhiều. Phần lớn diện tích TTV tự nhiên
là trảng câv bụi, trả n g cỏ. Hiện tai, ngành sản xuất chính của khu vực là nông nghiệp
với tỷ lộ đ ấ t canh tác trôn đầu người rấ t thấp.
Con người đà tạo ra n h ữ n g quần xà c â y trồng khá ổn định như: lú a nước trẽn các
cácdịa hình bằng. thấp, thuận lợi tích nước, trên các ruộng bậc thang, vườn trồng cây
ăn ịuà và r ừ n g trồng. Q u ầ n xà cây trổng trên nương rẫy k h ông ổn định, th ư òn g thay
Tụp hi Khoa họt O HQGH N , K H T N á C N , ỉ XIX. \Ò4,
N g u y ền H ừu T ứ , N g u y ẻ n V iẽi L ương, T rư ơ n g Qumg H ải
đổi cliộn tích và vị trí. P h ư ơ ng thức canh tác n ày là n g u y ê n n h â n chính h ìn h t h à ih các
kiểu TTV thứ sin h như tr ả n g cây bụi, th ả m cỏ.
N guồn tài n g u y ên thực vật khá đa d ạ n g n h ư n g trữ lượng rất thấp. Đ e phát triển
kinh tế, n â n g cao đời số n g của dân thi việc khôi phục và k h a i thác hợp lý nguón tài
n g u yên thực v ậ t là m ột v ấn đề cấp thiết. Trước mÁt cầ n phải du nhập các giốrg cây
lương thực có n ă n g s u ấ t cao, cải tạo hệ th ố n g th u ỷ lợi n h ằ m giải qu yết v ấ n để iương
thực. Việc ph ụ c hồi rừng và tả n g diện tích trồ n g S a mu, tre, tă n g nguồn gỗ, vật liệu xây
dựng, củi ỏ địa phương c ũ n g là việc qu an trọng. V iệc trồng câ y An quả, rau ôn d ỏ . mộc
nhỉ, nấm . trồng c â y cản h , nuôi ong... sẽ là t h ế m ạ n h trong phát triển k in h t ế n tậ n
d ụ ng dược nguồn tài n g u y ê n thực vật và p h ù hớp với d iều k iện sin h thái ỏ địa ph ưm g.
2. T h ả m th ự c v ậ t
P h ầ n lớn TTV tự n h iê n ỏ độ cao dưới 1600m đá được th a y th ê bởi TTV trồng Khu
vực có địa hình th ấp, độ dốc n h ỏ dược sử d ụ n g trổng lúa nước và làm nương rẫy T rên
các núi th ấ p n h ư n g dốc, khó c an h tác có tr ả n g cây bụi cỏ th ử s in h và rừng trồng. Rừng
tự n h iên ph ần lớn chỉ còn trên các đỉnh núi cao và sườn dốc.
2.1 T h ả m th ự c v ậ t tự n h iê n
Dưới tác đ ộn g củ a qui lu ậ t đai cao, TTV trong khu vực p h â n hoá th à n h 2 vàrh đai
khác nhau về thành phần loài và cấu trúc TTV.
2.1.1. Vành đai thảm thực vật á nhiệt đới ở độ cao dưới 1600m
a. Rừng kín cây lá rộng th ường xanh á n h iệt đổi ẩm
Ph ân b ố ỏ thôn Tà C hải (xã T à Phin), thôn G ià n g C ha v à một sô' p h ầ n ỏ th in Sả
S é n g (xã Sa Pả).
H ầu h ế t các cây £ỗ có bộ lá rộng th ư ờn g xanh. Vào thời kỷ lạnh n h iều loìi cây
rụng lá n h ư ng chỉ có m ột s ố loài rụng lá hoà n toàn, đ iển hìn h cỏ C ornus co n tr o /e rsa
(Giác mộc), B e ilsc h m ic d ia ro xburghian a (C h ập chại. Bạch mi)... Thời kỳ ra hoi tập
trun g vào th á n g 4 - 6, quả ch ín vào th á n g 8 - 10. Cây có hoa ỏ th ân , cây có hạn h v>, cây
d ạn g th ắ t cổ k h ông nh iều .
H ầu h ết các khu rừng đểu m a n g cấu trúc của rừng th ứ sin h rõ rệt với tá n cây bị
dứ t q u ã n g và th iếu v á n g các loài gỗ lởn có ch ấ t lượng tốt. Nơi rừng tốt, tr ê n đá phiến
sét và g r a n it có thỏ p h â n các tầ n g như sau:
- Tầng cây gỗ cao 12 - 15m che phủ 40 - 50%. Các cây gổ ưu th ế thuộc tần* tán
rừng thuộc họ F a g a c e a e (Dẻ), M a g n o lia c e a e (Ngọc lan), L a u r a ce a e (Long não)...
- T ầ n g c â y bụi c â y gỗ nhò cao 2 - 8 m gồm các c â y gỗ nhờ chờ cơ hội vươi lên
tầ n g trên và các câ y bụi nh ư các cây họ P a lm a e (Oau dừa), C y a th e a (H áng T iê n tọa),
Tạp ( hi Khoa họt Đ H Q G H N . KHTU á c V. 7 XỈX. sỏ 1.2003
D ãi ilnớin th á m th ư c vậi k h u vực Si! I \| • T à l*liìn
57
('il.ioiỉium (L ông cu li), A n n on a co ao (Na), K ubiaceae (Cà phô), R u ta c e a e (C am ch a n h ) và
T re. Trúc: A rund innria, IMiyllostarhys.
-
T ầ n g cỏ. qu yết (.lưỡi 2m. cho phù kín, gồm các cây cỏ th uộc n gà n h Dương xỉ
{Asptlenium, Diplcizium, Plagiogvra, Polystichum, Tectaria, AriẬĩiopteris, Dicranopteris,
D ip tí ìp tv r y g iu m d a . H ic r io p te n s ) , vã các loài thuộc họ P oaceae (Hoà thảo), C yperaceae
( ( Y i ) . Z in g ib er a c ea e (Gừng), S cro p h u la ria cea e (Hoa môi), A racea e (Ráy)... và các cây
con r ù a các cây gỗ ờ tầ n g trên.
I) T r ả n g c â y bụi th ứ sinh
T rả n g cây bụi được hình th à n h trôn đ ấ t bỏ h o a n g sa u quá trình khai thác rừng
là m đ ấ t c a n h tác, p h â n b ố ò phía T ây N a m và một ph ần nhô trên các đồi gần tru n g tâm
xà Tia Phin, trên n ú i đá vôi ỏ Đ ông N am xã Sa Pả.
Các cây bụi đểu có bộ lá rộng, kích thước lá tr u n g binh. Các c â y có gai không
n h i ề u . N h iề u loài ra hoa v ào th á n g 1 - 6. quả chín vào th á n g 8 - 9 .
Trên đất có tầ n g dây. tra n g cây bụi cao 2 - 5m , c h e ph ù kín, n h iê u d ây loo, tầng
C’ỏ v à cây hụi k h ô n g p h â n tá n g rò, c ù n g với m ột sỏ cây gồ nh ỏ của rừng sót lại c ủ n g như
cixc c ây gồ tái s in h tạo n ê n một cấu trúc lộn xộn. T rên dất m ỏn g tr ả n g câv bụi có cấu
trúc rò ràng. T ầ n g câ y bụi cao 2 - 3m, che ph ủ 60 - 70%, tầ n g cỏ dày đặc th ấp hờn
0 , 0 1 1 1 , (lây leo ít.
T h à n h p h ầ n loài k h á phức tạp, n h ư n g dề d àn g n h ậ n th â y ở trả n g cây bụi vắng
m ặt rất n h iều loài trong các họ R ubiaceae, M yrsin a ceae, R u ta c e a e, Euphorbiaceae...
dặc tin ín g cho tr ả n g cây hụi vù n g thấp. Ngược lại các cây bụi trong họ Rosaceae.
Kricaicrae lại có s ố lượng đ ô n g đảo. c h iế m ưu thô.
c. T rà n g cỏ th ử sinh
T ràn g cò th ứ sin h được hình thành trên các đ ất c a n h tác bỏ hoang. Đ ất dưới tràng
cỏ m o n g và ngh èo d in h dưỡng. S au một thòi gian, đ ấ t d ần dược cải th iện vế tính chất
vạt lvỹ và hoá học, các c â y bụi dần tái sin h . Trên đá vôi. đ ấ t chỉ còn ở các hốic đá nón
trảng: cỏ thưa thớt và n g h è o về th àn h phần loài.
T rản g cỏ p h â n bô lân cận các khu vực d ân cư và đ ấ t c an h tác, trôn đất hìn h thành
từ (lá vôi phía T â y N a m xã Sa IVì. trẽn đất hình th ành từ đá g r a n it và đá p h iến sét ờ
khu v/ực ranh giới giữa 2 xã.
Phần lớn các cây cỏ ỏ d ạ n g tru n g s in h (không th ể hiện ưa ẩm h a y chịu khô hạn),
cỏ lư u niên. S ố lượng cỏ n h ấ t niên không đ á n g kể. Thời kỷ ra hoa kéo dài từ th á n g 1
(lốn tiháng 8.
T rên đất có tầ n g d à y trả n g cỏ cao dưới 2m , cấu trúc th ả m lộn xộn, gồm cỏ cao, cỏ
thấp, cây bụi. độ ch o ph ủ 80 - 90%. Trôn đ ấ t bị gia sú c g iẫ m dạp, trả n g cỏ cao dưới
lO r n i. tầ n g cỏ đều đ ặn . c h e phủ kín. 0 n h ữ n g nơi đất p h á t triổn trên dá vôi trả n g cỏ cao
7 /»./» K h o u h o i O H Q G H N
K H T \\i
( V / v/.v
sõ4.2(H t.i
N guy ổn H ữu Tứ, N g u y ề n V idi L ư ơ n g , T rư ơn g Q uaỉg H ải
58
trôn 2m, tần g cỏ th ể h iện rõ với ưu t h ế của A r u n d o do n a x . T rên đ ấ t dốc t ụ của đá 'ôi có
trảng cỏ cao trun g bình (1,5 - 2m), che phủ kín với ưu t h ế c ủ a I m p c r a ta c y lin d r ic a .
Trong
trả n g
cỏ
các
cây
họ
A stera ceae,
F a b a ce a e ,
L a m ia c ea e ,
Rosa’ea e,
Urticaceae... c h iế m ưu th ế. Các câv cỏ thuộc P o a cea e (Hoà thảo) chỉ c h iế m d iệ n tícl nhỏ
ỏ n h ừ ng nơi có điểu kiện thô nhưỡng đặc biệt.
2.1.2. T h ả m th ự c v ậ t n h iệt đ ớ i đ a i cao trên 1600m
Đ ai địa h ình n ú i t r u n g b ình củ a k h u vực n g h iê n cứu b ao gồm các n ú i có độ CIO từ
1600m đến 23 00 m . ở v à n h đai á n h iệt đới này, th ả m thực v ậ t tự n h iên đã bị con Ìgười
khai thác m ạn h mẽ. P h ầ n lớn diện tích ở vành đai này là trả n g cây bụi, tr ả n g C( thứ
sinh, một phần nhỏ d iệ n tích là nương rẫy. R ừng p h ầ n lớn chỉ còn ở các đĩnh Ĩ1 Ú cao
trên 2000m .
a. Rừng kín cây lá rộng, câ y lá kim ôn đới ẩm
Rừng p h ân bô' trên các m ỏm núi phía T ây của xã Tà Phin, phía Đ ô n g N am cia xã
Sa Pả. H ầu h ết các câ y gỗ h iệ n tại của rừng đểu có lá rộ n g thường xanh . Một s< loài
rụng lá tập tru n g vào thòi kỳ lạnh. M ùa hoa m uộn hơn so với rừng á n h iệ t đới, thíờng
vào th á n g 7 - 8 . R ừng ở đai cao thuộc khu vực Sa Pa có s ố lượng đ á n g k ể các câ> H ạt
trần có lá d ạ n g v ả y hay d ạ n g kim (điển hình là cây S a m u). C àn g lên cao sô lượnÉ của
ch ú n g càng tă n g dần. Q ua đợt khảo sá t (5/2003) thì trên cá c đỉn h núi chỉ còn sót lã các
gốc Sa mu đà bị khai thác.
Cấu trúc của rừng có thể phân thành các tầng như;
- T ầ n g cây gỗ cao
15 - 18m, đường kính th â n c â y 30 - 50cm , độ che phủ 40 -
50% với ưu t h ế của các cây họ F agaceae (Dẻ), L a u ra c e a e (Long não), Th eaceae (Chè),
M ag n olia ceae (Ngọc Lan), A ceracea e (Thích).
- T ầ n g dưới tán gồm các cây gỗ nhỏ cao 8 - 12m, m ọc rải rác gồm các loài như
E urya griffưhii, A cer ca m p b elii, G aru ga yu n n a n e n sis, S y m p lo c o s d u bỉu s, Clerodenỉron,
Schefflera, R h o d o d e n d r o n ...
- T ầ n g cây bụi và các câ y gỗ nhỏ, các loài Trúc cao 2 - 8m.
- T ầng cỏ gồm Poaceae, Cyperaceae (Ccirex on am ocarya , c . bciccans , c . kucynakỉỉ,
c . in sig n ỉs, c . k u c v n ia k ii, c . tr ic h o p h y lỉa và các loài D ương xỉ cao dưới 2m với cá: chi
như
Te.ct.aria,
D ip la z iu m ,
PteriSy
D ip teris,
A le n iu m ,
P o ly s tic h u m ,
Plagiogyria,
B o tr y c h iu m , S e la g in e lla ...
C ây phụ sinh rất phổ biến như các loài th â n gỗ th u ộ c S ch effĩera (C h ân ciim),
nhiểu
loài V a cc in iu m
D e n d ro b iu m ,
(Sơn trâm )... Các loài th â n th ả o thuộc họ
C y m b i d i u m , Vanda,
O rch ìs, L u i s a th u ộ c
Dương
Orchida;eae:
xỉ có:
V itn r ia ,
A sp le n ỉu m , Drỵnarici, H y m e n o p h y llu m , T r ic h o m a n e s, V a n d e sb o s c h ia .
Tạp t hi Khoa hại Đ H Q G H N . KH TN & CN. T . m . v ó \ 2003
Đãc diiô m thâm Ihưc vãi khu vực Sii h í
1.1 1’hìn
C ắ c c â y b á n ký sin h có V iscum . L o r a n th u s và ký sin h trôn rề có B a la n o p h o ra ...
D â y lieo ít, thuộc A c tin id a c e a c (họ Dương dào). C e la stra c ea e (C h â n danh)...
I). T rả n g c â y bụi th ứ sinh
C ù n g như ở v à n h đai á n h iệ t đỏi. trả n g cây bụi dược h ìn h th à n h trên (lất bỏ
hoanig sau ranh tác. Giai đoạn đầu là cáo cây cỏ tái sinh tạo thành trảng cỏ. Đất dần
dược cải tạo và c á c c â y bụi tái sinh. Một s ố d iện tích cây bụi dược hình th à n h trực tiếp
sa u k.hi rừ ng bị k h a i th ác kiệt. Đất dưới trả n g cây bụi tương đối d ầ y nôn các c â y gỗ có
th ể tíiii s in h n h a n h .
T r ả n g cây b ụ i p h â n bô khá p h ổ biến ò vùng núi p h ía Đ ô n g củ a 2 xả. Các cây bụi
có bộ lá rộng, t h ư ò n g x an h , kích thước lá trun g bình, m ùa hoa tập tr u n g vào th á n g 6 8. Ch ú n g ciểu là n h ữ n g loài ưa sáng.
C ấu trúc c ủ a tr ả n g cây bụi ôn đới ít phức tạp hơn so với ỏ v ù n g thấp. Các cây bụi
cao 3 - 4m . che p h ủ 80 - 90%. d â y leo ít. tầ n g cỏ thể hiện k h ô n g rõ. T rên núi đá vôi các
cây b.ụi có kích th ư ớc khác nh au tạo th à n h TTV có cấu trúc lộn xộn hơn, độ che phù
th ư a hớn, d â y leo v à cỏ ít.
T h à n h p h ần loài của tr à n g cây bụi ỏ đ â y ít phức tạ p hơn so vói tr ả n g cây bụi ỏ
vù n g th ấp. Cảc họ ư u th ê gồm E ricaceae, M yrsinaceae, R osaceae.
c. T rả n g cỏ t h ứ sin h
T r ả n g cỏ ỏ đ a i cao và ẩm được hình th à n h trên đ ấ t r a n h tấc bỏ hoang, ndi đất
phát triển trên đá g r a n it ờ khu vực núi phía Đ ông Bắc và p h ía T á y của xã Tà Phin,
phía ỈĐông N a m c ủ a xà S a Pà.
Các loài cỏ r a hoa tập tru n g v à o th án p 6 - 8 , s in h trưởng tốt vào thòi gian 1 - 9.
bắt dỉổu lụi tàn v ào th á n g 10 - 11. N h iề u loài có thân n g ầ m đ ể tồn tại q u a m ùa rét.
T ẩ n g cỏ c a o dưới 0 ,5 - 0,6m , che phủ kín, xon lÃn một sô c â y bụi. Nơi gầ n rừng,
trên đ ấ t clàv, các c â y cỏ D ương xỉ nh ư H is tio p te ris in c isa (N g ư vì) cao đến 2m che phủ
kín
Các loài tr o n g họ cỏ (P oaceae) không có vai trò q u a n trọng. Thời tiế t luôn có mua
mù n«ên các cây cỏ thuộc K h u v ết thực vậ t phát triển th u ậ n lợi. N goài ra các cây, cỏ
thuộc các họ C lu s ia c e a e . R osaceae, A steraceae, L am iaceae, M ela sto m a ta ce a o c ù n g cỏ
nhiều cá t h ể và c h iế m ưu th ê trong trảng cỏ c â y bụi. S ô lượng cỏ một n ám kh á nhiều
trong tr ả n g cò v à t à n g dần th eo độ cao.
đ. R ừng tre, n ứ a th ứ sin h
ơ kh u vực n ú i p h ía T âv, giáp ranh vói Sa Pà và Tà P h in ỏ độ cao 2 2 0 0 m , gần với
đỉnh n ú i , trên đ ấ t íe r a lit m ù n hình th ành từ đ á granit, có một m à n g rừng tre nửa cao 5
- 7m. c h e phu 7 0 - 80%, rộng k h o a n g 0,5 ha. Đ ấ t íe ra lit m ùn có h à m lượng K trao đỏi
cao (5 9 .6 m g /1 0 0 g điVt). địa hình k h ông đôc đã h ạ n c h ê lượng K* bị rửa trôi có lê tạo điểu
T
N g u y ên H ữu T ứ . N g u y cn Vict L ương, T rư ơ n g (u a n g H ải
60
kiện cho sự tồn tại củ a rừng này. Loài tre n à y cao có gió n g kh oả n g 3 0 - 4 0 c n , vách
m òng k h oản g 0,6 - 0 ,8 cm . Ranh giới không rõ ràng của rừng tro nứa với rừng VI trảng
cây bụi ỏ xung quanh chứng tỏ khá chác chắn răng chúng có nguồn gốc thứ sinh
2.2. T h ả m th ự c v ậ t t r ồ n g
a. Hừng trồng
Rừng trồng p h â n b ố ở các đồi núi thấp lán cận tru n g tâ m hai xã. Cây trồng là
Cunninghcim icỉ la n c e o la ta (Sa mu). Các cây sin h trưởng tốt, s a u 8 nám các cây CỈO 5 - 8
m, dường kính 10 - 15cm. T rong tương lai, loài c â y n à y s ẽ là n gu ồn cung cấp gồ,củi đốt
chính của địa phướng. M ột loại Tre (B a m b u s a sp.) cao 8 - 10m. (Iưòng kính 8 ■ 10cm %
kh ông gai, vách d à y trên lc m dược trồng trong các gia đình và thành rừng. Cây n à y
cù n g sinh trưởng tốt và cỏ giá trị trong xây dựng, làm ống dẫ n nước và có giá trị h àn g
hoả.
C ây F okienia h o d g in s ii (Pơm u) là loài quý h iếm , trước d ây khá p h ổ b iế i trong
rừng ở địa phương c ủ n g đ ă được gâ y trồng và sin h trưởng tốt. Cây này có k h i n ản g
trồng đại trà.
b. L úa và hoa m àu
Cây trồng hàng năm chủ yếu là lúa, ngô, khoai lang, đậu và rau các loạ nhằm
cung cấp lương thực, thực phẩm cho dân cư, làm thức ăn gia súc hoặc nấu rưdu. Lúa
nước được trồng trên đ ất ph ù sa, đ ấ t dốc tụ dọc th eo các th u n g lùng, ở c h â n các s iò n đồi
hay trên ruộng bậc th a n g . H iện nay giông lúa T am ưu, N hị ưu và cây ngô lai nă.ìg su ấ t
cao đà được dưa vào sản xuất. Năng suất lúa đạt 33 tạ/ha, nảng suất ngỏ khíảng 16
tạ/ha. C ây lúa th ư ò n g trồ n g một vụ, cấy vào th á n g 2 - 3 và th u hoạch vào thán? 8 - 9 ,
lúa nương trồ n g m uộn hơn vào th á n g 5 khi băt đầu m ùa mưa. Cây lanh cỉỏ lấy sợi và
cầ y c h à m mèo ciùng d ể n h u ộm vải được trồng trôn đ ấ t m ùn đỏ v à n g (H u m ic Acrisols) ỏ
các đồi có dộ dổc vừa phải.
c. Cây án quả và c â y dược liệu
C ây ăn q u ả được trồng th à n h vườn có đào, m ận Đ â y là các cảy àn quả lâu năm,
rụng lá m ùa đông. C ây đ à o chịu hạn tốt nhờ bộ rễ mọc khoẻ, n h a n h Đào đã dưọc trồng
ỏ n h ừ n g nơi đ ấ t có tầ n g d ày khá, cấu tượng tơi xốp, giữ ẩm tốt. dể thoát nước, dộ mùn
khá như đất dốc tụ, đất feralit dò vàng.
M ận thích nghi với k h í hậu lạnh và ẩm , n h u càu về độ lạnh từ 7 0 0 - 1000 giò
nhiệt độ không khí dưới 7,2()c . Mận có bộ rễ ăn nông nên khả nàng chịu hạn kém và
phải tưởi khi thòi kỷ khô kéo dài, đặc biệt vào thời kỷ quả đang lớn. Mận chịu được
những nơi ánh sáng yếu nhưng không quá rợp dưới bóng cây. Một số loài cây ản quả
khác như Lê, Mắc cọp, Táo mèo được trồng trong vườn hoặc trôn nương với diện tích
nhỏ.
Tựpt-hi Khoưhọi D H Q G H S . K H T \ ổc c N . ĩ XIX. sở 4,2003
Dãc iíiiỏm ihảm Ihưc vẠi khu vực Sa Pa
T.'t lliin
61
C h è N h ậ t là c a y th uốc quý. (lang dược trồng thử n g h iệ m ở khu vực nghiên cứu.
C hè N h ậ t có n h iề u công d ụ n g , hoa và lá sắc u ố n g g iú p giải nh iệt, bô gan. tinh dầu có
tác d ụ n g c h ố n g vi rút g â y bện h sốt rét, điều c h ỉn h hộ m iễn dịch, k h á n g khuẩn, chống
loét, c h ỏ n g u n g nh ọt. C h è N h ậ t ưa đất thịt n h ẹ và tr u n g bình, đ ấ t ẩ m và độ phì khá.
th íc h hợp (lộ c a o t ừ 1200 - 18 00m
Khu vực S a Pả - Tà P h in có t h ể đáp ứng được nhu
cầu s i n h th ái c ủ a c â y c h è N h ậ t.
T hảo quả là cây dược liộu cỏ giá trị kinh tê, dược trồng nhiều dưới tán rừng ỏ các
thôn Lủ K h ấu . T à C hải (xã T à Phin), th ô n G ià n g C ha và s ầ u C h u a (xà Sa Pả). T hảo
quả là c â y có q u ả vừ a làm th uốc, vừa làm gia vị. C ây th ả o quả ưa ẩm , Ưa bỏng nẻn được
trồĩìịơ dọc th e o su ố i, đặc biệt dưới tán rừng có độ c h e ph ủ trên 20%. T h à o quả thích hợp
với điất già u m ù n và v ù n g cao giá lạnh nhiều sư ơng mù. T h ả o quà ch o thu hoạch vào
năm th ứ \ tro n g v ò n g đời 15 n ảm với n ă n g suất 4,5 - 6 ,5 tạ /h a . T h ả o quả là cây có triển
vọng do th ích hợp với điều kiện sinh thái ò địa phương và đom lại hiệu quả kinh t ế cao.
4. Kiết l u ậ n
H ệ thực vật kh u vực S a Pả - T à Phin m ang đặc đ iể m củ a thực vật v ù n g núi n h iệt
dổi V'ới các loài th u ộ c y ế u tô"á n h iệt, ôn đới chiếm tỷ lệ lớn trong hộ th ự c v ậ t và £Ìữ vai
trò q u a n tr ọ n g tr o n g cấu trúc của các kiểu thảm thực vật.
C ác n h â n tô s in h th ái p h á t sin h th ả m thực v ậ t c h ủ yếu tro n g khu vực là địa hình,
diều k iệ n khí h ậu , th ổ n h ư ờ ng và dộc b iệt là hoạt đ ộn g củ a con người. T hảm thực v ậ t
t r o n g khu vực n g h iê n cứu p h â n hoá th àn h vành đai th ả m thực vật á n h iệ t đỏi và vành
dai tlhảm th ực v ặ t n h iệ t đới dai cao với ranh giới ở độ cao k h o ả n g 1600m .
T h ả m th ự c v ậ t tự n h iê n gồm có rừng kín c â y lá rộng th ư ờn g xa n h ánh iệt đỏi
rừng kín c â y lá r ộ n g (h a y hỗn giao với cây lá kim ) ỏ đai cao ẩ m và các kiểu
ẩm.
th ả m thứ
sinh n h ơ tr ả n g c â y bụi. tr ả n g cỏ, rừng tre nửa. R ừng tự n h iê n chỉ còn d iện tích nhỏ và ở
t r ạ n g th á i rừng n g h è o h a y kh ông'có trữ lượng. T h ả m thực v ậ t trồng có rừ ng trồng, lúa
nước., lú a nương, c â y m àu , vườn cây ăn quả và cây dược liệu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Nỉguvễn Lập Dân và nnk. Nghiên cứu đánh gỉớ các hệ Sình thái đặc trưng vùng núi cao
F anxìpan, Dể tài độc lập cấp Nhà nước, Viện Địa lý, Hà Nội, 1997.
2
Híội Khoa học Đất Việt Nam. Đát Việt N a m , NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2000.
3.
P’hạm Hoàng Hộ. Cày cò Việt N a m . tập I. II và III. NXB Trẻ TP. HCM, 1999 - 2001.
1
N guyẻn Nghía Thìn. Nguyền Thị Thới, Đa dạng thực vật có mạch vùng núi cao Sa Pa F>anxipan, NXB ĐHQG Hà Nội. 1998.
5.
Điỏ Hữu Thư và nnk. Thảm thực vật vùng núi cao Fanxipan, Tuyển tập các công trình
nghiên cửu sinh thái tài nguyên sinh vật, tr. 147-155, NXB Khoa học và Kỷ thuật, Hà Nội,
1995.
Tọp hi Khoahoi DHQGHN.KHTS &CN. T XIX <Ò'4.2MỈ
62
6.
N g u y ó n H ữ u T ứ . N g u y ỏ n Viớì L ư ơ n g . T rư ơ n g Q uỉig H ài
Thái Vàn Trừng, Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỳ huột'
Hà Nội, 1999.
7.
Nguyễn Khanh Vân, Những đặc điểm sinh khi hậu với sự phân bô các kiểu tham thực ặt tự
nhiên và việc đánh giá tài nguyên sinh khí hậu Việt Nam, Tuycn táp các công trinh nỊhìên
cứu địa /ý, tr. 158-164, NXB Khoa học và Kỳ thuật, Hà Nội. 1994.
VNU JOURNAL OF SCIENCE. N a t. Sci ■& Tech . T XIX. Nọ4, 2003
CHARACTERISTICS O F VEGETATION IN SA PA - TA PHIN A RE /
LAO CAI PROVINCE
N g u y e n H uu Tu, N g u y e n V iet L u o n g
In stitu te o f G eography
T r u o n g Q u a n g Hai
College of Science, Vietnam National Universỉty, Hanoi
Main ecological genetic íactors of vegetation in the study area are landíbrm, clmate,
soil conditions and hu m an activities. The changes of terrain elevation are the caise of
đ i f f e r e n c e in t h e r m a l - h u m i d c o n d i t i o n s , soil c h a r a c t e r i s t i c s a n d t h e
( b r m a t i o n If t w o
altitudinal belts of vegetation: subtropical vegetation belt and tem p erate vegetatioi belt.
N atural vegetation consists of the following vegetation types: subtropical hu m id losed
evergreen forest, tem perate humid closed evergreen íoresi, clovSed mixed fores and
secondary vegetation types such as shrub, grass, bamboo. Planted vegetation typ«B are
planted íorest, rice, vegetable, fruit trees. Areas of low land mainly have been us*d for
agricultural development.