Giáo án 4
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32
Thứ ngày Môn Bài dạy
Thứ hai
24/4/ 2006
Đạo đức
Tập đọc
Chính tả
Toán
Vệ sinh cá nhân- vệ sinh răng miệng(Tiết 1).
Vương quốc vắng nụ cười.
Nghe viết : Vương quốc vắng nụ cười.
n tập về các phép tính với STN ( tiếp theo).
Thứ ba
25/4/2006
Toán
LTVC
Kể chuyện
Khoa học
Kó thuật
n tập về biểu đồ .
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu.
Khát vọng sống .
Động vật ăn gì để sống .
Lắp xe có thang (Tiết 2)
Thứ tư
26/4/2006
Tập đọc
Tập L Văn
Toán
Lòch sử-Đ- lí
Ngắm trăng không đề .
Luyện tập vây dựng đoạn văn miêu tả con vật .
n tập về phân số
Kinh thành Huế
Thứ năm
27/5/2006
Toán
LTVC
Khoa học
Hát nhạc
Kó thuật
n tập về các phép tính với phân số .
Thêm trạng ngữ chỉ nghuyên nhân cho câu.
Trao đổi chất ở động vật .
Học bài hát : Khăn quàng thắm mãi vai em .
Lắp xe có thang (Tiết 3)
Thứ sáu
28/4/2006
Toán
Tập làm văn
LS - Đòa lí
HĐNG
n tập về các phép tính với phân số ( tiếp ).
LT xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn MT con vật.
Biển , đảo và quần đảo .
ATGT Bài 6 . SHL
Trang 1
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2006
Môn: Đạo đức
Bài :Vệ sinh cá nhân - vệ sinh răng miệng
I.Mục tiêu
HS biết ăn uống đủ lượng đủ chất, sinh hoạt điều độ, mang lại sức khoẻ tốt
HS có thói quen giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống tốt
II. Tài liệu và phương tiện:
Tranh minh hoạ bài học,
Câu chuyện “ Một ngày của bé”
III. C ác hoạt động dạy học:
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A – Kiểm tra
bài cũ :
3 -4’
B- Bài mới :
* Giới thiệu
bài:
2 – 3’
Hoạt động 1:
Kể chuyện :
“Một ngày
vủa bé”
* Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu
hỏi :
- Cây và hoa có ích lợi gì trong
cuộc sống?
Em đã thực hiện bảo vệ cây và hoa
nơi công cộng như thế nào?
GV nhận xét bài cũ
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* GV kể chuyện : “ Một ngày của
bé” cho HS nghe
Yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4
câu hỏi sau:
+ Buổi sáng bé thức dậy lúc mấy
giờ?
+ Hãy kể những việc làm của bé
sau khi thức dậy vào mỗi buổi
sáng?
+ Sau khi đi vệ sinh bé đã làm gì?
+ Tại sao sau khi đi vệ sinh bé phải
rửa tay bằng xà phòng với nước
sạch ?
+ Buổi sáng bé ăn những thức ăn
gì?
+ Khi đến trường bé mặc như thế
nào?
+ Nhớ lời cô dặn, sau khi chơi,
trước khi ăn bé đã làm gì?
* 2 HS trả lời.
- Tạo cảnh đẹp trong cu6ọc
sống và bán lấy tiền ….
- HS nêu.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
* 2 -3 HS nhắc lại .
* Nghe .
HS thảo luận nhóm 4 .
- Lúc 6 giờ
- Bé đi vệ sinh, đánh răng rửa
mặt, ăn sáng
- Bé rửa tay thật sạch với xà
phòng
- Để diệt vi trùng
- Bánh mì ốp la, uống sữa
- Bé tươm tất trong bộ đồng
phục đến trường
- Rửa tay sạch trước khi ăn
- Tránh không cho giun sán vào
Trang 2
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
C- C ủng cố –
dặn dò
3 -4 ‘
+ Tại sao nền nhà sạch mà bé vẫn
đi dép?
+ Hãy kể những thức ăn vào buổi
trưa của bé?
Sau khi ăn xong, bé đã làm gì?
Buổi chiều bé ăn những thức ăn gì?
Sau mỗi bữa ăn bé làm gì?
Buổi tối bé đi ngủ lúc mấy giờ?
GV kết luận
Sau khi đi vệ sinh, sau khi chơi,
trước khi ăn ta phải rửa tay. Sáng
ngủ dậy, sau khi ăn, trước khi đi
ngủ phải đánh răng. Phải ăn uống
điều độ đủ lượng, đủ chất để cơ thể
phát triển tốt
* Hôm nay học bài gì?
Chúng ta hãy thực hiện tốt những
điều đã học về vệ sinh ăn uống và
vệ sinh cá nhân để cơ thể chúng ta
mau lớn khoẻ mạnh, tránh được các
bệnh tật đáng tiếc xảy ra cho chúng
ta
Nhận xét tiết học
cơ thể bé
- Cơm dẻo, cá chiên, rau
muống luộc , thòt kho tàu, tô
canh súp
- Bé đánh răng
Cơm dẻo , thòt kho tàu, tô canh
súp
- Bé đánh răng
- Lúc 9 giờ
HS lắng nghe
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Nghe
- Vêà chuẩn bò
Trang 3
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
Môn: Tập đọc
Bài :Vương quốc vắng nụ cười
I Mục tiêu
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bai. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi,
nhấn giọn những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, ăn sâu của vương quốc nọ vì thiếu
tiếng cười. Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn, háo hức, hi vọng. Đọc phân biệt lời
các nhân vật. (người dẫn chuyện, vò đại thần, viên thò về, nhà vua)
2 Hiểu ý nghóa các từ ngữ trong bài.
Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.
II Đồ dùng dạy học.
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy học.
Trang 4
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
Trang 5
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A – Kiểm tra
bài cũ :
3 -4’
B- Bài mới :
* Giới thiệu
bài:
2 – 3’
Hoạt động 1:
Hướng dẫn
luyện đọc
Hoạt động 2:
tìm hiểu bài.
* Gọi HS lên bảng tiếp nối nhau
đọc từng đoạn bài Con chuồn
chuồn nước, 1 HS đọc toàn bài và
trả lời câu hỏi về nội dung.
-GV nhận xét và cho điểm từng
HS.
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau
đọc toàn bài 3 lượt. GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS nếu có.
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải
và tìm hiểu nghóa của các từ khó.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc .
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,
dùng bút chì gạch chân dưới
những chi tiết cho thấy cuộc sống
ở vương quốc nọ rất buồn.
- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu
cầu cả lớp theo dõi để nhận xét,
bổ sung ý kiến cho bạn.
H: Vì sao cuộc sống ở vương
quốc ấy buồn chán như vậy?
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi
tình hình?
-Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng.
* 3 HS lên bảng đọc bài và trả
lời câu hỏi SGK.
-Cả lớp theo dõi, nhận xét.
* 2 -3 HS nhắc lại .
* HS đọc bài theo trình tự
+HS1:L Ngày xửa ngày
xưa.,.môn cười
+HS2. HS3….
-1 HS đọc thành tiếng phần chú
giải, các HS khác đọc thêm.
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
tiếp nối.
-Theo dõi GV đọc mẫu.
* 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,
thảo luận, làm bài.
-HS nêu các từ ngữ: mặt tròi
không muốn dậy, chim không
muốn hót……..
-Vì cư dân ở đó không ai biết
cười.
+ Cử đại thần đi du học nước
ngoài chuyên về môn cười.
-Giảng: Đoạn 1 vẽ lên trước mắt
chúng ta một vương quốc buồn
chán….
-Gọi HS phát biểu về kết quả
của viên đại thần đi du học.
Điều này xảy ra ở phần cuối của
đoạn này?
+Thái độ của nhà vua như thế
nào khi nghe tin đó?
-Gọi HS phát biểu.
-GV kết luận ghi nhanh lên bảng.
+Phần đầu của truyện vương
quốc vắng nụ cười nói lên điều
gì?
-GV khẳng đònh: Đó cũng chính
là ý chính của bài.
-Ghi ý chính lên bảng.
-KL: Không khí ảo não lại bao
trùm lên triều đình khi việc cử
-Nghe.
-Sau một năm, viên đại thần
trở về, xin chòu tội vì đã gắng
hết sức nhưng không học vào……
-Thò vệ bắt được một kẻ đang
cười sằng sặc ở ngoài đường.
+Nhà vua phấn khởi ra lệnh
dẫn người đó vào.
-Phần đẩu của truyện n lên
cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ
vô cùng tẻ nhạt.
-2 HS nhắc lại ý chính.
-Nghe.
Giáo án 4
Môn : Chính tả
Bài : Vương quốc vắng nụ cười.
I Mục tiêu:
1- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài “Vương quốc vắng
nụ cười”.
2- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x hoặc âm chính o/ô/ơ.
II Đồ dùng dạy học.
Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a, 2b
III Các hoạt động dạy học
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A – Kiểm tra
bài cũ :
3 -4’
B- Bài mới :
* Giới thiệu
bài:2 – 3’
Hoạt động 1:
Hướng dẫn
viết chính tả.
a) Trao đổi về
nội dung đoạn
văn.
b) hướng dẫn
viết từ khó.
Hoạt động 2:
Viết chính tả
Thu bài chấm,
nhận xét.
Hoạt động 3:
Bài 2a/:
C- C ủng cố –
dặn dò
3 -4 ‘
* Gọi HS lên bảng viết một số từ ở
BT 2a hoặc 2b.
- Gọi 2 HS dưới lớp đọc lại 2 mẩu tin
Băng trôi và Sa mạc đen.
-Nhận xét và cho điểm.
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Gọi HS đọc đoạn văn.
H:Đoạn văn kể cho chúng ta nghe
chuyện gì?
+Những chi tiết nào cho thấy cuộc
sống ở đây rất tẻ nhạt và buồn chán?
* Yêu cầu HS tìm, luyện đọc, luyện
viết các từ khó, dễ lẫn khi viết -
Giúp HS sửa sai .
* Gọi HS đọc lại đoạn viết .
- GV đọc bài cho HS viết . - Đọc lại
bài cho HS sửa lỗi
* Thu một số bài ghi điểm .
- Nhận xét sửa sai.
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a/.
-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm.
-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên
bảng. Đọc mẩu chuyện hoàn thành.
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
* Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài sau.
* 3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
- Cả lớp theo dõi , nhận xét .
* 2 -3 HS nhắc lại .
* 1 HS đọc thành tiếng.
+ Kể về một vương quốc rất buồn
chán và tẻ nhạt vì …
-Những chi tiết: mặt trời không
muốn dậy, chim không muốn…
* HS đọc và viết các từ: Vương
quốc, kinh khủng, rầu ró, …
- Sửa sai nhớ để viết đúng .
* Nghe viết vở .
* Nộp vở ghi điểm .
Cả lớp cùng sửa sai.
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập .
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo
thành 1 nhóm, trao đổi và hoàn
thành phiếu.
-Đọc bài,
-Đáp án: Vì sao_ năm sau_ xứ
sở_ gắng sức……
-Lời giải: nói chuyện_ dí dỏm…
- Cả lớp cùng theo dõi , nhận
xét .
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Nghe .
Trang 6
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
- Vêà chuẩn bò
Môn: TOÁN
Bài: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo).
I. Mục tiêu.
Giúp HS:
Phép nhân, phép chia các số tự nhiên.
Tính chất, mối quan hệ phép nhân và phép chia.
Giải bài toán có liên quan tới phép nhân và phép chia các số tự nhiên.
II. Chuẩn bò.
- Phiếu khổ lớn , bảng phụ .
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A – Kiểm tra
bài cũ :
3 -4’
B- Bài mới :
* Giới thiệu
bài:
2 – 3’
Hoạt động 1:
HD Luyện
tập.
Bài 1:
Làm bảng con
Bài 2.
Làm vở
Bài 3:
* Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết
trước.
-Nhận xét chung ghi điểm.
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng
con lần lượt từng bài . Gọi 2HS
lên bảng làm.
- Yêu cầu một số em nêu lại thứ
tự thực hiện phép tính
-Theo dõi sửa bài cho từng HS.
-Nhận xét cho điểm.
* Gọi HS đọc đề bài.
- Nêu các quy tắc thực hiện tìm x.
- Yêu cầu HS làm vở . Phát phiếu
khổ lớn cho 2 em làm , trình bày
kết quả .
-Theo dõi giúp đỡ HS.
-Nhận xét sửa bài.
* Gọi HS nêu yêu cầu .
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
* 2HS lên bảng làm bài tập 2.
- 1 em giải bài 5
-Nhắc lại tên bài học
* 2 -3 HS nhắc lại .
* Nêu: Đặt tính và tính.
-2HS lên bảng làm bài, lớp làm
bài vào bảng con.
a) 2057 x 13 3167 x 204
428 x 125
b) 73 68 : 24 13498 : 32
285120 : 216
-Nhận xét sửa bài của bạn.
* 1HS đọc.
- 2HS nêu hai quy tắc.
-2HS phiếu khổ lớn, cả lớp làm
bài vào vở.
a) 40 × x =1400
x = 1400 : 40
x = 35
b) x : 13 = 205
x = 205 x 13
x = 2665
-Nhận xét sửa bài trên bảng.
* 2 -3 em nêu.
thảo luận nhóm 4 trình bày kết
Trang 7
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
Thảo luận
nhóm
Bài 4:
Làm vở
Bài 5:
Làm vở
C- C ủng cố –
dặn dò
3 -4 ‘
trình bày kết quả trên phiếu
- Gọi một số nhóm trình bày
GV cùng HS cả lớp nhận xét , sửa
sai chốt lại kết quả đúng .
* Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp
làm bài vào vở .
- Nhận xét , ghi điểm .
* Gọi HS đọc đề bài.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
HD trình bày bài giải
- Gọi 1HS lên bảng làm. Yêu cầu
cả lớp làm bài vào vở.
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu.
-Nhận xét chữa bài và cho điểm.
* Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà làm bài tập.
quả trên phiếu
- Trình bày kết quả .
- Yêu cầu đổi chéo kết quả
nhận xét chéo .
a x b = b x a ; a : 1 = a;
(a x b) x c = a x (b x c);
a : a = 1 ; a x 1= 1 x a = a ;
0 : a = 0 ( a khác 0) ; ...
-Nhận xét bổ sung.
* 1HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 3HS lên bảng làm, mỗi HS
làm một dòng, lớp làm bài vào
vở.VD:13500 = 135 x 100
-Nêu:
-Nhận xét bổ sung.
* 1HS đọc đề bài.
- 12km hết 1 lít xăng . 1 lít 7500
đồng.
- 180 km hết? Lít xăng.
-1HS lên bảng làm, lớp làm bài
vào vở.
Bài giải
Số lít xi xăng để đi 180km là:
180 : 12 = 15 (l)
Số tiền phải mua xi măng
7500 x 15 = 112500 (đồng)
Đáp số: 112500 đồng.
-Nhận xét bài làm trên bảng.
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Vêà chuẩn bò
Trang 8
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2006
Môn: TOÁN
Bài: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo).
I. Mục tiêu. Giúp HS:
Các phép tính cộng, trừ nhân chia với số tự nhiên.
Các tính chất của các phép tính với số tự nhiên.
Giải bài toán có liên quan đến phép tính với các số tự nhiên.
II. Chuẩn bò.
- Phiếu khổ lớn , bảng phụ .- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A – Kiểm tra
bài cũ :
3 -4’
B- Bài mới :
* Giới thiệu
bài:2 – 3’
Hoạt động 1:
HD Luyện
tập.
Bài 1:
Làm bảng con
Bài 2:
Làm vở
* Gọi HS lên bảng làm bài5 tập
tiết trước.
-Nhận xét chung ghi điểm.
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Gọi HS lên bảng làm bài.
- Gọi HS lên bảng làm bài.
-Đọc từng phép tính.
-Theo dõi sửa sai cho từng HS:
-Nhận xét , sủa sai.
* Gọi nêu yêu cầu của đề bài.
- Gọi HS đọc bài làm và nêu cách
làm.
- Yêu cầu HS làm vở . 1 dãy 2
bài.
-Nhận xét chấm một số bài.
* 1 HS lên bảng làm bài tập
5/163.
- Cả lớp theo dõi , nhận xét .
* Nhắc lại tên bài học
* 1HS nêu yêu cầu đề bài. (Đặt
tính rồi tính).
-3HS lên bảng làm bài, mỗi HS
làm một phép tính nhân và phép
tính chia, HS cả lớp làm bài vào
bảng con.
- m + n vối m = 952 và n = 28 ta
có : 952 + 28 = 980.
- m x n vối m = 952 và n = 28 ta
có : 952 x 28 = 26656.
-Nhận xét sửa bài trên bảng.
* 2HS nêu yêu cầu.
- 2 HS nêu.
-2HS lên bảng làm bài, lớp làm
bài vào vở mỗi dãy /1 bài .
( )
12136
/12054 : 15 67 12054 82a
+ = +
1 4 2 43
( )
( )
/ 160 5 25 4 : 4
800 100 : 4 700 : 4 175
b
× − × =
− = =
-1HS đọc bài làm của mình.
-Nhận xét sửa bài.
Trang 9
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
Bài 3:
Thảo luận
nhóm
Bài 4:
Làm vở
Bài 5:
Làm vở
C- C ủng cố –
dặn dò
* Gọi HS nêu yêu cầu .
-Yêu cầu nêu tính chất để làm bài
toán.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
trình bày kết quả trên phiếu khổ
lớn .
- Gọi một số nhóm trình bày và
nêu kết quả . Gải thích .
-Theo dõi sửa bài cho từng HS.
-Nhận xét chấm một số bài.
* Gọi HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-HD thực hiện giải.
- Gọi 1HS lên bảng làm bài.Yêu
cầu cả lớp làm vở .
-Theo dõi giúp đỡ HS.
-Nhận xét chấm một số bài.
* Gọi HS đọc đề bài.
Thực hiện TT bài tập 4
-Nhận xét chấm một số bài.
* Nêu lại tên ND bài học ?
- Nêu lại ND ôn tập .
* 1 HS nêu
-1 – 2 HS nêu tính chất cần áp
dụng để làm bài toán .
- Thảo luận nhóm 4 . Trìmh bày
kết quả trên phiếu.VD
( )
/ 36 25 4 36 25 4 36 100 3600a
× × = × × = × =
( )
18 24 : 9 18 : 9 24 2 24 48
× = × = × =
.
….
-Nhận xét sửa bài trên bảng.
* 1HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS dựa vào bài toán để nêu.
-1HS lên bảng làm bài.
Bài giải
Tuần sau cửa hàng bán được số m
vải là:
319 + 76 = 395 (m)
Cả hai tuần cửa hàng bán được
319 + 359 = 714 (m)
Số ngày cửa hàng mở cửa trong
hai tuần là
7 x 2 = 14 (ngày)
Trung mình mỗi ngày cửa hàng
bán được số m vải là
714 : 14 = 51 (m)
Đáp số: 51m
-Nhận xét sửa bài.
* 1HS đọc đề bài.
-HS cả lớp làm bài tập vào.
Bài giải
Số tiền mẹ mua bánh là
24000 x 2 = 48 000 (đồng)
Số tiền mẹ mua sữa là
9800 x 6 = 58800 (đồng)
Số tiền mẹ mua hai loại là
48000 + 58800 = 106800 (đồng)
Số tiền mẹ có lúc đầu là
106800 + 93200 = 200 000 đồng
Đáp số: 200 000 đồng
-Nhận xét sửa bài của.
* 2 – 3 HS nhắc lại .
- 2 HS nêu.
-Nghe.
Trang 10
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
3 -4 ‘
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS làm bài tập thêm ở nhà.
- Vêà chuẩn bò
Môn: Luyện từ và câu
Bài: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
I Mục tiêu
1 Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu.
2 Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu; thêm được trạng ngữ chỉ thời
gian cho câu.
II Đồ dùng dạy học.
-Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT1
-Một số tờ giấy khổ rộng để HS làm bài tập 3,4
-Hai băng giấy –mỗi băng ghi 1 đoạn văn ở BT1
III Các hoạt động dạy học.
ND_TL Giáo viên Học sinh
A – Kiểm tra
bài cũ :
3 -4’
B- Bài mới :
* Giới thiệu
bài:
2 – 3’
Hoạt động 1:
Tìm hiểu ví
dụ.
Bài 1:
Trao đổi cùng
bạn
Bài 2:
Bài 3,4
Hoạt động
nhóm.
* Gọi 1HS đặt câu có trạng ngữ
nơi chốn, xác đònh trạng ngữ .
+Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý
nghóa gì trong câu?
-Nhận xét và cho điểm từng HS.
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Gọi HS đọc YC và ND bài tập.
-Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn tìm
trạng ngữ trong câu.
-Gọi HS phát biểu ý kiến. GV
dùng phấn màu gạch chân dưới
trạng ngữ.
* H: Bộ phận trạng ngữ: Đúng lúc
đó bổ sung ý nghóa gì cho câu.
-KL: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý
nghóa thời gian cho câu để xác
đònh thời gian diễn ra sự việc nêu
trong câu.
* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập.
-Tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm. GV đi giúp đõ các nhóm
-2 HS đặt câu trên bảng.
-1HS đứng tại chỗ trả lời.
* 2 -3 HS nhắc lại .
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
của bài trước lớp,
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,
dùng bút chì gạch chân dưới
trạng ngữ vào SGK.
-Trạng ngữ : Đúng lúc đó.
-Bổ sung ý nghóa thời gian cho
câu.
-Nghe.
* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
của bài trước lớp.
- HS thảo luận nhóm 4 cùng
đặt câu trạng ngữ chỉ thời gian,
Trang 11
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
Hoạt động 1:
Ghi nhớ.
Hoạt động 3:
Luyện tập
Bài 1:
Làm vở
Bài 2:
Làm phiếu
C- C ủng cố –
dặn dò
3 -4 ‘
gặp khó khăn.
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng.
GV cùng các nhóm khác nhận xét,
chữa bài.
-KL những câu đúng, khen ngợi
các nhóm hiểu bài.
H: +Trạng ngữ chỉ thời gian có ý
nghóa gì trong câu?
+Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời
cho câu hỏi nào?
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
-Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ
chỉ thời gian.
Nhận xét, khen ngợi .
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở .
2 HS làm trên bảng lớp
-Gọi HS nhận xét sửa sai.
-Nhận xét, kết luận bài bạn làm
trên bảng.
* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
GV có thể lựa chọn phần a hoặc b
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập.
-Phát phiếu học tập yêu cầu HS
làm bài vào phiếu .
- Gợi ý Giúp các en làm bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn
chỉnh. HS khác bổ sung nếu sai.
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
* Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS thuộc phần ghi nhớ và
đặt 3 câu có trạngngữ chỉ thời gian
vào vở.
sau đó đặt câu hỏi cho các trạng
ngữ chỉ thời gian. Mỗi nhóm đặt
3 câu khẳng đònh và các câu hỏi
có thể có.
- Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta
xác đònh thời gian diễn ra sự
việc nêu trong câu.
+Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời
cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào?
Mấy giờ?
-2 HS tiếp nối nhau đọc HS đọc
thầm thuộc bài tại lớp.
- HS tiếp nối nhau đặt câu ,
Sáng sơm, bà em đi tập thể
dục…….
* 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS tự làm bài vào vở .2 HS
làm trên bảng lớp. HS cả lớp
dùng bút chì gạch chân dưới
những trạng ngữ vào SGK.
-Nhận xét, chữa bài cho bạn
(nếu bạn làm sai)
* 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Nhận phiếu và làm bài .
- Đổi phiếu kiểm tra kết quả .
- Sửa sai ( nếu có)
-1 HS đọc đoạn văn mình vừa
làm HS khác nhận xét, bổ sung.
* 2 – 3 HS nhắc lại
- Vêà chuẩn bò
Trang 12
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
Môn: Kể chuyện
Bài: Khát vọng sống.
I Mục tiêu:
1 Rèn kó năng nói
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, học sinh kể lại được câu chuyện Khát
vọng sống, có thể phối hợp kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghóa câu chuyện: Ca ngợi con người
với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến
thắng cái chết.
2 Rèn kó năng nghe:
-Chăm chú nghe thầy cô, kể nhờ chuyện.
-Lắng nghe bạn kể lại chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A – Kiểm tra
bài cũ :
3 -4’
B- Bài mới :
* Giới thiệu
bài:
2 – 3’
Hoạt động 1:
Hướng dẫn kể
chuyện.
Nghe và tìm
hiểu nội dung
câu chuyện .
* Gọi HS kể lại câu chuyện về
một cuộc du lòch hoặc cắm trại mà
em được tham gia.
-Nhận xét, cho điểm HS.
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* GV kể chuyện lần 1. Yêu cầu
HS quan sát tranh minh hoạ, đọc
nội dung mỗi bức tranh
Giọng kể thong thả, rõ ràng, vừa
đủ nghe, nhấn giọng...
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa
chỉ vào tranh minh hoạ và đọc lời
dưới mỗi tranh.
-Nếu thấy HS chưa nắm được nội
dung truyện, GV có thể kể lần 3 +
- Giôn bò bỏ rơi trong hoàn cảnh
nào?
+ Chi tiết nào cho em thấy Giôn
rất cần sự giúp đỡ?
………..
* 2 HS kể chuyện.
- Cả lớp theo dõi , nhận xét .
* 2 -3 HS nhắc lại .
- Quan sát, đọc nội dung.
-Nghe, nắm nội dung .
- Nghe, ghi nhớ các chi tiết .
-HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
đến khi có câu trả lời đúng.
+ Giữa lúc bò thương, anh mệt
mỏi vì những ngày gian khổ…
+ Giôn gọi bạn như là một
người tuyệt vọng.
Trang 13
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
Hoạt động 2:
Kể trong
nhóm
Hoạt động 3:
Kể trước lớp.
C- C ủng cố –
dặn dò
3 -4 ‘
+ Theo em, nhờ đâu mà Giôn có
thể sống sót?
* Lưu ý: Nếu HS đã nắm được nội
dung truyện sau 2 lần kể thì GV
không kể lần 3 và cũng không hỏi
các câu hỏi cụ thể………
* Yêu cầu HS kể trong nhóm và
trao đổi với nhau về ý nghóa của
truyện.
GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn. Đảm bảo HS nào cũng được
tham gia kể.
- Gọi một số nhóm nhận xét bạn
kể trong nhóm .
* Gọi HS thi kể tiếp nối.
- Gọi HS kể toàn chuyện.
- GV gợi ý,khuyến khích HS dưới
lớp đặt câu hỏi cho bạn kể
chuyện.
+ Chi tiết nào trong truyện làm
bạn xúc động?
+ Câu chuyện muốn nói gì với
mọi người?
- Nhận xét ghi điểm những HS đạt
yêu cầu.
H: Câu chuyện ca ngợi những ai?
Ca ngợi về điều gì?
+Câu chuyện muốn khuyên chúng
ta điều gì?
KL: Nhờ tình yêu cuộc sống, khát
vọng sống con người có thể chiến
thắng được mọi gian khổ, khó
khăn cho dù là kẻ thù, sự đói,
khát, thú dữ.
* Nêu lại tên ND bài học ?
-Gọi HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
-Nhận xét tiết học
+ Nhờ khát vọng sống, yêu
cuộc sống mà Giôn đã sống sót.
* 4 HS tạo thành một nhóm. HS
kể tiếp nối trong nhóm. Mỗi HS
kể nội dung 1 tranh.
- Nhận xét bạn kể .
* 2 Lượt HS thi kể. Mỗi HS chỉ
về nội dung một bức tranh.
- 3 HS kể chuyện.
- HS phát biểu .VD: Giôn biết
cách vượt qua mọi khó khăn,
gian khổ./…
- Câu chuyện ca ngợi con người
với khát vọng sống mãnh liệt
đã vượt qua mọi khó khăn, gian
khổ.
-Khuyên chúng ta hãy cố gắng
không nản chí trước mọi hoàn
cảnh.
- Nghe.
* 2 – 3 HS nhắc lại
- 2 -2 em kể .
- Vêà chuẩn bò
Trang 14
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
-Dặn HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và
chuẩn bò bài sau.
Môn:Khoa học
Bài 63: Động vật ăn gì để sống.
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết.
- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng.
- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng.
II Đồ dùng dạy hoc:
-Hình trang 126,127 SGK.
-Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
A – Kiểm tra bài
cũ :
3 -4’
B- Bài mới :
* Giới thiệu bài:
2 – 3’
Hoạt động 1:
Tìm hiểu nhu cầu
thức ăn của các
loại động vật khác
nhau.
Mục tiêu: Phân
loại động vật theo
thức ăn của chúng.
- Kể tên một số
con vật và thức ăn
của chúng.
* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.
+ Nêu vai trò của nước,thức ăn ,
không khí ,ánh sáng đối với đời
sống động vật
+ Kể ra những yếu tố cần để một
con vật sống và phát triển bình
thường
- Nhận xét , ghi điểm
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Bứơc 1: Hoạt động theo nhóm
nhỏ.
- Phát phiếu khổ lớn .Yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm 4 . Thảo
luận và trình bày
tranh ảnh của những con vật ăn
các loại thức ăn đã sưu tầm trên
giấy khổ lớn .
- Theo dõi , giúp đỡ .
- VD: Nhóm ăn thòt
+Nhóm ăn cỏ, lá cây.
….
* Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết
-2HS lên bảng trả lời câu lời
câu hỏi.
-Nhận xét.
* Nhắc lại tên bài học.
* Hình thành nhóm 4 – 6 HS
thảo lụân theo yêu cầu.
-Nhóm trưởng tập hợp tranh
ảnh của những con vật ăn các
loại thức ăn khác nhau mà các
thành viên trong nhóm đã sưu
tầm.
-Thực hiện.
* Trình bày tất cả lên giấy khổ
to hoặc tờ báo.
Trang 15
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
Hoạt động 2:
Trò chơi đố bạn
con gì?
Mục tiêu: HS nhớ
lại những đặc
điểm chính của
con vật đã học và
thức ăn của nó.
-HS được thực
hành kó năng đặt
câu hỏi loại trừ
3.Củng cố dặn dò.
quả trên giấy khổ lớn theo nhóm .
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi ,
nhận xét. Chốt kết quả đúng .
KL: Như mục bạn cần biết trang
127 SGK.
* Bước 1: GV hướng dẫn HS cách
chơi.
(tham khảo STK)
- Nêu yêu cầu , luật chơi và cách
thức , thời gian chơi.
Bước 2: GV cho HS chơi thử.
- GV theo dõi , sửa sai và bổ sung
cách chơi , giúp các em nắm
vững.
Bước 3: HS chơi theo nhóm để
nhiều em được tập đặt câu hỏi.
- Yêu cầu các nhóm trưởng điều
khiển nhóm mình thực hiện .
- Theo dõi nhận xét . Kết luận
- GV cùng HS bình chọn nhóm
chơi tốt nhất , hiệu quả và kỉ luật
tốt nhất .
- Nhận xét , tuyên dương.
* Gọi HS nêu lại tên ND bài
học ?
Và mục bạn cần biết SGK
H: Em hãy kể tên một số động
vật và thức ăn của chúng ?. Dựa
vào đâu mà ngưòi ta phân loại
động vật ?
-Nhận xét tuyên dương.
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà học thuộc ghi
nhớ.
- Các nhóm trưng bày sản
phẩm của nhóm mình. Sau đó
đi xem sản phẩm của nhóm
khác và đánh giá lẫn nhau.
- Nhận xét , bổ sung.
-Nghe. Vài em nhắc lại .
* Nghe , nắm yêu cầu
-Thực hiện chơi thử trò chơi
theo HD của giáo viên.
-Thực hiện chơi.
-Các nhóm trưởng điều khiển
các bạn chơi trò chơi theo yêu
cầu.
- Cả lớp nhận xét , bình chọn.
-Nghe, tuyên dương nhóm
thắng cuộc.
* 1 em nêu.
- 2 ,3 em nêu lại.
- Nghe.
- Về thực hiện .
Trang 16
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2
Giáo án 4
M ôn : Kó thuật
Bài 31: Lắp xe có thang (Tiết 2).
I Mục tiêu:
- Biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe có thang.
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe có thang đúng kó thuật, đúng quy trình.
- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của xe
có thang.
II Đồ dùng dạy học.
-Mẫu xe có thang đã lắp sẵn.
-Bộ lắp ghép mô hình kó thuật.
III Các hoạt động dạy học.
ND- T/ Lượng Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh
1.Ổn đònh tổ
chức.
2.Bài mới.
Hoạt động 1:
Học sinh thực
hành lắp xe có
thang.
a) HS chọn chi
tiết.
b) Lắp từng bộ
phận.
-Kiểm tra đồ dùng học tập của
HS.
-Nhận xét chung.
* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học
Ghi bảng
* Yêu cầu HS nhắc lại kiến
thức đã học ở tiết 1.
- HS phải thực hành lắp xe có
thang trong 2 tiết và lắp nhiều bộ
phận. GV nên tổ chức
- Yêu cầu HS chọn chi tiết.
- HS chọn đúng và đủ các chi tiết
theo SGK và xếp từng loại vào
nắp hộp
-GV kiểm tra HS chọn các chi
tiết.
* Gọi một số em nêu lại các bộ
phận của xe và cách lắp.
-GV gọi một em đọc phần ghi
nhớ và nhắc nhở các em phải
quan sát kó hình trong SGK, nội
dung của từng bước lắp.
-GV nhắc lại.
-Tự kiểm tra đồ dùng học tập
của mình và bổ sung nếu còn
thiếu.
* Nhắc lại tên bài học.
* 2 -3 em nhắc lại kiến thức
đã học ở tiết 1.
+ Chọn chi tiết để thực hành.
- Phân ra từng loại để vào
nắp hộp.
-Kiểm tra theo cặp đôi.
* 2- 3 HS nhắc lại quy trình
thực hành.
-Nghe GV nhắc lại quy trình
thực hành.
Trang 17
GV: Nguyễn Thái Dương – Trường TH Phú Sơn 2