MỤC LỤC
CHƢƠNG 1 : MỞ ĐẦU.................................................................................................. 1
1.1. Giới thiệu chung ....................................................................................................... 1
1.1.1.Phân loại ................................................................................................................. 2
1.1.2.Lý do họn đề tài ...................................................................................................... 2
1.3. Kết cấu máy nâng chạc & các bộ phận máy nâng chạc. .......................................... 2
1.3.1. Kết cấu máy nâng chạc .......................................................................................... 2
1.3.2. Các bộ phận công tác của máy nâng chạc ............................................................. 4
1.4. Hệ thống thủy lực. .................................................................................................... 7
1.4.1. Cấu tạo. .................................................................................................................. 7
1.4.2. Nguyên lý hoạt động. ............................................................................................ 7
1.4.3. Các thông số cơ bản của hệ thống thủy lực. .......................................................... 8
CHƢƠNG 2 : QUY TRÌNH SỬA CHỮA CHUNG MÁY NÂNG CHẠC.................. 11
2.1 Lƣ̣a cho ̣n phƣơng án sửa chữa ................................................................................. 11
2.2.Chọn hình thức tổ chức sửa chữa. ........................................................................... 11
2.2.1. Phục hồi bằng phƣơng pháp gia công cơ khí ...................................................... 11
2.2.2. Phục hồi chi tiết máy bằng phƣơng pháp gia công biến dạng ............................. 12
2.2.3. Phục hồi chi tiết bằng phƣơng pháp hàn ............................................................. 12
2.2.4.Phục hồi chi tiết bằng phƣơng pháp phun kim loại .............................................. 12
2.3. Các công đoạn sửa chữa xe nâng............................................................................ 12
2.3.1 Nhận máy.............................................................................................................. 12
2.3.2 Rửa ngoài máy ...................................................................................................... 13
2.3.3 Tháo máy .............................................................................................................. 13
2.3.4. Lựa chọn phƣơng án tháo .................................................................................... 13
2.4. Lập sơ đồ tháo ........................................................................................................ 14
2.5. Mô tả quá trình tháo. .............................................................................................. 15
2.6. Quy trình công nghệ rửa, làm sạch. ........................................................................ 25
2.7. Quy trình công nghệ kiểm tra và phần loại chi tiết. ............................................... 26
2.7.3. Kiểm tra máy. ...................................................................................................... 29
2.7.4. Kiểm tra hệ thống thủy lực. ................................................................................. 42
2.7.5. Kiểm tra hệ thống điện. ....................................................................................... 43
2.7.6. Kiểm tra gầm ....................................................................................................... 44
CHƢƠNG 3: LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA MỘT SỐ CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH ..... 46
3.1. Lập quy trình sửa chữa khung tĩnh của thiết bị công tác ....................................... 46
3.1.1.Gioi thiệu về khung nâng và tính toán tải trọng………………………………..46
3.1.1.2. Lập sơ đồ tháo .................................................................................................. 46
3.1.1.3 Bảng nguyên công tháo khung tĩnh . ................................................................. 48
3.1.2. Vệ sinh , phân loại ,đánh giá cất lƣợng……………………………………….48
3.1.2.1.Vệ sinh khung tĩnh……………………………………………………………48
3.1.2.2.Kiểm tra khung tĩnh ………………………………………………………….48
3.1.2.2.1.Bảng nguyên công kiểm tra ………………………………………………..49
3.1.2.2.2.Giair thích các nguyên công kiểm tra ………………………………………49
3.1.3. Lập quy trình sửa chữa. ....................................................................................... 51
3.1.3.1.Bảng nguyên công sửa chữa………………………………………………......51
3.1.3.2.Giai thích các nguyên công………………………………………………….52
3.1.3.2.2 .Sửa chữa vết nứt ………………………………………………………….53
3.1.3.2.3.Sửa chữa mối hàn ………………………………………………………….57
3.1.4. Lập quy trình lắp. ................................................................................................ 60
3.1.4.1.Sơ đồ lắp …………………………………………………………………….60
3.1.4.2.Bảng nguyên công lắp ………………………………………………………..60
3.1.4.3.Mô tả quá trình lắp……………………………………………………………61
3.2. Lập quy trình sửa chữa trục khuỷu ......................................................................... 62
3.2.1. Lập quy trình tháo trục khuỷu ........................................................................... 622
3.2.1.1.Gioi thiệu về trục khuỷu và tính toán sơ bộ…………………………….……62
3.2.1.2.Sơ đồ tháo trục khuỷu………………………………………………….…….64
3.2.1.3.Bảng nguyên công tháo trục khuỷu ………………………………………….65
3.2.2. Vệ sinh, kiểm tra trục khuỷu. .............................................................................. 69
3.2.2.1.Vệ sinh trục khuỷu…………………………………………………………….69
3.2.2.2.Kiểm tra trục khuỷu………………………………………………………….70
3.2.2.2.1.Bảng nguyên công kiểm tra ………………………………………………..70
3.2.2.2.2.Giai thích nguyên công kiểm tra …………………………………………..71
3.2.3. Lập quy trình sửa chữa ........................................................................................ 76
3.2.3.1.Bảng nguyên công sửa chữa ………………………………………………….76
3.2.3.2.Giai thích các nguyên công ………………………………………………….77
3.2.3.2.1.Nắn trục khi bị cong………………………………………………………..77
3.2.3.2.2.Tiện các cổ trục và cổ biên …………………………………………………78
3.2.3.2.3.Mài các cổ trục , cổ biên…………………………………………………….80
3.2.3.2.4.Kiểm tra sau sửa chữa………………………………………………………82
3.2.4.Lập quy trình lắp ráp ............................................................................................ 84
3.2.4.1.Sơ đồ lắp………………………………………………………………………84
3.2.4.2.Bảng nguyên công lắp ………………………………………………………..84
3.2.4.3.Mô tả quá trinh lắp ráp………………………………………………………..85
3.3. Lập quy trình sửa chữa xilanh động cơ ................................................................ 889
3.3.1. Lập quy trình tháo ............................................................................................. 889
3.3.1.1.Giới thiệu chung và tính toán ………………………...………………………89
3.3.1.2.Sơ đồ tháo Xy lanh……………………………………………………………89
3.3.1.3.Bảng công nghệ quá trình tháo ……………………………………………….90
3.3.1.4.Mô tả quá trình tháo …………………………………………..……………..91
3.3.2. Vệ sinh phân loại, kiểm tra, đánh giá chất lƣợng, chỉ ra khuyết tật .................... 93
3.3.2.1.Vệ sinh chi tiết………………………………………………………….…….93
3.3.2.2.Kiểm tra……………………………………………………………………….94
3.3.2.2.1Bảng công nghệ kiểm tra ……………………………………………….…..95
3.3.2.2.2.Giair thích nguyên công kiểm tra ……………………………………….…96
3.3.3. Lập quy trình công nghệ sửa chữa xy lanh.......................................................... 98
3.3.3.1.Bảng nguyên công sửa chữa………………………………………………….98
3.3.3.2.Giair thích nguyên công sửa chữa ………………………………………….100
3.3.3.2.1.Nguyên công 1:Doa ………………………………………………..……..100
3.3.3.2.2.Nguyên công 2:Mài……………………………………………………….103
3.3.3.2.3.Nguyên công 3 :Kiểm tra sau sửa chữa…………….……………………..105
3.3.4. Lập quy trình lắp ráp ......................................................................................... 107
3.3.4.1.Sơ đồ lắp……………………………………………………………………..108
3.3.4.2.Mô tả quy trình lắp ráp………………………………………………………109
CHƢƠNG 4 : QUY TRÌNH LẮP RÁP ...................................................................... 112
4.1. Lập quy trình lắp ráp ............................................................................................ 112
4.1.1. Lắp gầm. .......................................................................................................... 1144
4.2 .Lắp hệ thống truyền động..................................................................................... 115
4.2.1. Lắp ráp động cơ,hộp số. .................................................................................... 116
4.2.2. Lắp thiết bị công tác .......................................................................................... 122
4.2.3. Lắp vỏ xe - đối trọng ........................................................................................ 122
4.2.4. Lắp hệ thống thuỷ lực ...................................................................................... 123
4.2.5. Lắp hệ thống điện ............................................................................................. 125
4.2.6. Lắp ca bin xe ..................................................................................................... 126
4.3. Chạy rà và chạy thử. ............................................................................................ 126
4.4. Sơn ngoài xe. ........................................................................................................ 127
4.5. Giao xe. ................................................................................................................ 127
Kết luân ……………………………………………………………………………..127
Danh mục tham khảo …………………………………………………………127
CHƢƠNG 1 : MỞ ĐẦU
1.1. Giới thiệu chung
Máy nâng chạc là loại máy nâng tự hành trong đó hàng đƣợc nằm trên chạc và
đƣợc nâng theo phƣơng thẳng đứng Máy nâng chạc phía trƣớc là máy nâng tự hành ,có
thiết bị công tác ở phía trƣớc máy, hàng đƣợc đặt trên chạc và đƣợc nâng theo phƣơng
thẳng đứng
Máy nâng chạc thƣờng sử dụng phổ biến để xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa ở
các kho bãi của cảng sông, cảng biển hoặc bên trong xí nghiệp. Máy nâng chạc thƣờng
sử dụng hai chạc hàng làm công cụ mang hàng , để xếp dỡ các loại hàng hòm, bao,
kiện, cuộn thép , thép thanh….. Máy nâng chạc là loại máy nâng vạn năng.
. Ƣu điểm:
+ Cấu tạo giản đơn nên dễ dàng chế tạo.
+ Trong khi làm việc tƣơng đối ổn định
-
Nhƣợc điểm:
+ Chỉ theo phƣơng thẳng đứng.
+ Chỉ nghiêng về phía trƣớc và phía sau một góc nhỏ.
+ Khung nâng không đƣợc quay vì vậy chỉ xếp dỡ đƣợc một hàng container.
+ Tính cơ động không cao, thời gian làm hàng lớn.
Hình 1 Máy nâng cạc phía trƣớc Toyota 5FD25 2T5(4m)
1
1.1.1. Phân loại
Xe nâng chạc phía trước Toyota 5FD25 2T5 (4m) Là loại sử dụng động cơ đốt
trong có sức nâng trung bình và di chuyển trên bánh lốp
1.1.2. Lý do họn đề tài
Hiện nay với thế mạnh là đất nƣớc có nhiều cảng biển lớn, nền kinh tế ngày càng hội
nhập và phát triển thúc đẩy quá trình vận chuyển hàng khối, các máy nâng đƣợc thiết
kế chế tạo một cách thích hợp tại các xí nghiệp, các kho bãi để phù hợp cho việc vận
chuyển hàng hóa với các đặc tính riêng của chúng.
Trên thị trƣờng hiện nay, các xe nâng đƣợc thiết kế để nâng hạ và vận chuyển vật liệu
trong kho hàng, bến cảng, và tại các nhà máy,... Đây là loại thiết bị công nghiệp hỗ trợ
đắc lực không thể thiếu trong hoạt động sản xuất và kho bãi để bốc xếp hàng hóa
Xe nâng là một trong những loại máy nâng có tính cơ động cao .Với các đặc điểm trên,
việc vận chuyển hàng hóa bằng xe nâng chạc có một tầm ảnh hƣởng vô cùng lớn đối
với hoạt động kinh tế của ngành GTVT của nền kinh tế biển nƣớc ta nói chung và việc
vận chuyển hàng hóa nói riêng.
1.3. Kết cấu máy nâng chạc& các bộ phận máy nâng chạc.
1.3.1. Kết cấu máy nâng chạc
. Xe nâng chạc phía trước Toyota 5FD25 2T5 (4m)
-
5
4
9
2
h6
H
h3
h4
3
1
X
A
L2
L
Hình 1. – Cấu tạo chung của máy nâng chạc
2
1. Chạc hàng
2. Bàn trƣợt
2. Xilanh nghiêng khung
4. Xilanh nâng
5. Khung nâng
6. Puly xích
7. Xích nâng
8. Cabin điều khiển
9. Phễu dầu
10. Đối trọng
bảng 1 – Các thông số cơ bản của máy nâng chạc
STT
Thông số
Kí hiệu
Số liệu
Đơn vị
Q
2500
kg
Hmax
4000
mm
1
Sức nâng định mức
2
Chiều cao nâng lớn nhất
3
Tốc độ nâng có /không hàng
Vn /Vno
450/490
mm/s
4
Tốc độ hạ có/không hàng
Vh /Vho
420/400
mm/s
5
Tốc độ di chuyển có/không hàng
Vd /Vdk
18/19
km/h
6
Kích thƣớc bao máy nâng:
dài x rộng x cao
LxBxH
3655 x 1150 x
2070
mm
7
Cơ sở máy
A
1700
mm
8
K/cách từ trọng tâm đến trục
C
1000
mm
trƣớc
9
K/cách từ trục trƣớc tới trƣớc
chạc
X
465
mm
10
Chiều cao máy ở vị trí Hmax
h4
4050
mm
11
Chiều cao gầm máy
m
160
mm
12
Khoảng cách lớn nhất giữa 2 chạc
b3
1020
mm
13
Khoảng cách giữa 2 bánh trƣớc
b10
1060
mm
14
Khoảng cách giữa 2 bánh sau
b11
965
mm
15
Kích thƣớc chạc hàng:
dày x rộng x dài
sxexl
40 x 122
x 1070
mm
16
Góc nghiêng khung về trƣớc/sau
a/b
6/12
o
17
Tự trọng bản thân
Gtr
5060
kg
18
Áp lực lên cầu trƣớc khi:
có hàng/ không hang
7540/1930
kg
Áp lực lên cầu sau khi:
có hàng/ không hang
1020/3130
kg
19
20
Loại lốp
Lốp bơm hơi
21
Kí hiệu lốp trƣớc/ sau
250-1516PR(I)/6.5010-12PR(I)
3
22
Công suất
48
KW
23
Số Xylanh
4
24
Tổn dung tích xylanh
3062
Cm3
25
Tốc độ vòng quay
1800
v/ph
26
Cỡ vành trƣớc / sau
7.00F x15 /
5.00F x 10TB
1.3.2. Các bộ phận công tác của máy nâng chạc
a. Chạc nâng:
Chạc nâng chế tạo từ thép đáp ứng tốt yêu cầu chịu lực, còn đƣợc gia công nhiệt luyện
tại góc với khoảng cách 300mm về phía 2 góc đạt độ cứng HB = 250 -295
H
s
h
I-I
I
I
l
e
R
Hình 2 – Kết cấu chạc hàng.
Bảng 2 – Các thông số cơ bản của chạc
STT
Thông số
Kí hiệu
Số liệu
Đơn vị
1
Chiều dài chạc tính đến thành trƣớc
l
1070
Mm
2
Chiều rộng chạc
e
122
Mm
3
Chiều dày chạc
s
40
Mm
4
Khoảng cách tới trọng tâm hàng
l1
600
Mm
5
Chiều cao tính từ mặt trên của chạc
H
620
Mm
6
Khoảng cách giữa 2 gối đỡ
h
500
Mm
7
Bán kính góc lƣợn
R
25
Mm
8
Tự trọng bản than
Gch
103
Kg
b. Khung nâng:
Khung động đƣợc làm bằng thép chữ J, khung tĩnh làm bằng thép chữ C
4
h
h1
b
b1
R
b
R
h
h1
Hình 3 – Mặt cắt khung nâng
Bảng 3 – Thông số mặt cắt khung nâng
Thép chữ
C
Thép chữ
J
h(cm)
h1(cm)
b(cm)
16
13
5,75
16
13
10
b1(cm)
5,75
(cm)
1(cm)
R(cm)
1,5
1,5
0,5
1,5
1,5
0,5
c. Bàn trƣợt:
Bàn trƣợt di chuyển trong lồng khung trong, sự dịch chuyển này độc lập so với sự di
chuyển của khung trong so với khung ngoài.
Bảng 4 – Các thông số cơ bản của bàn trƣợt.
STT
Thông số
Kí hiệu
Số liệu
Đơn vị
1
Chiều rộng bàn trƣợt
L
1070
mm
2
Chiều cao bàn trƣợt
h
500
mm
3
Tiết diện thép tấm ghép
bxs
40 x 100
mm
4
Khoảng cách giữa 2 hàng con
l
600
mm
lăn
5
650
500
4
1090
Hình 4 – Cấu tạo tấm trƣợt ghép
Bàn trƣợt có bốn cặp con lăn có khả năng dẫn hƣớng
d. Xích.
B
h
t
do
d1
Hình 5 – Xích nâng.
Bảng 5 – Thông số xích nâng
Bƣớc xích
t, (mm)
Kích thƣớc (mm)
B≥
do
d1
h≤
l
b≤
Tải
Khối
trọng
lƣợng
phá
dài q,
hủy Q,
(kg)
(kN)
31,75
19,05
9,55
19,05
35,76
30,2
82
177,0
7,3
e. Puly xích.
Đƣờng kính puly xích nâng là: Dp = 100 (mm),
f. Động cơ dẫn động cho máy.
Ở máy nâng chạcToyota 5FD 25 2T5(4m) sử dụng loại động cơ VOLVO TD
100. Đây là loại động cơ 4 kỳ phun trực tiếp nhiên liệu vào buồng đốt.
6
Công suất : 1500 KW
Vòng quay : 4500 v/p
Mô men xoắn cực đại : 191Nm
1.4. Hệ thống thủy lực.
1.4.1. Cấu tạo.
Truyền động thuỷ lực là tổ hợp các cơ cấu kể cả máy thuỷ lực để truyền cơ năng
từ bộ phận dẫn động đến các bộ phận công tác, có thể biến đổi vận tốc, lực, mômen và
biến đổi dạng hay quy luật chuyển động.
6
5
4
3
2
1
13
Hình 6 – Sơ đồ thủy lực của máy nâng chạc phía trƣớc.
1 – Thùng dầu, 2 – Bơm thủy lực, 3 – Đƣờng ống dẫn dầu, 4 – Các van an toàn áp
suất, 5 – Van tiết lƣu không điều chỉnh đƣợc, 6 – Cụm van điều hƣớng thủy lực lái, 7 –
Cụm van điều khiển hƣớng cho xilanh nâng khung, 8 – Van điều khiển hƣớng xilanh
nghiêng khung.
9 – Cụm van điều khiển hƣớng cho thiết bị phụ, 10 – Cụm van tiết lƣu của cơ cấu
nâng, 11 – Xilanh thủy lực nâng khung, 12 – Xilanh thủy lực nghiêng khung của cơ
cấu nghiêng., 13 – Cụm van tiết lƣu điều khiển đƣợc, 14 – Phin lọc cặn dầu.
1.4.2. Nguyên lý hoạt động.
Nếu muốn nâng khung lên: Tiến hành điều chỉnh tay “CHANGE” về phía trƣớc,
khi đó đƣờng 0 - 0 đƣợc chặn lại, dầu theo đƣờng mũi tên đi vào cửa (P) của ngăn kéo
7
của đơn nguyên điều khiển (7), do cửa (P) đƣợc kết nối với cửa(A)do vậy dầu đi qua
cụm van tiết lƣu
điều chỉnh đƣợc (10) tới khoang dƣới của xilanh thuỷ lực nâng
khung (11).Ap lực của dầu gây ra đã đẩy piston lên
Nếu hạ khung: Thì phải điều chỉnh“CHANGE” điều khiển về phía sau, ở ngăn
kéo của đơn nguyên điều khiển (7) cửa (A) kêt nối với cửa (T), cửa (P) thì đƣợc chặn
lại . Tải trọng hàng đẩy, bàn trƣợt piston đi xuống gây ra áp lực làm dầu đi từ xilanh
qua cụn van tiết lƣu rồi đi qua lần lƣợt phin loc (13) cuối cùng là quay về thùng (1).
Với cơ cấu nghiêng khung:
Nếu nghiêng khung về trƣớc; Điều chỉnh tay“CHANGE” về phía trƣớc, khi đó
đƣờng 0 - 0 bị chặn lại, dầu theo đƣờng mũi tên đi vào cửa (P‟) của ngăn kéo của đơn
nguyên điều khiển (8). Khi đó cửa (P‟) đƣợc kết nối cửa (B‟) còn cửa (A‟) kết nối cửa
(T‟), bơm dầu qua cụm van tiết lƣu điều chỉnh đƣợc (13) tới khoang dƣới của xilanh
thuỷ lực nghiêng khung (12). Piston đi lên do áp lực của dầu dẫn tới chất lỏng ở
khoang trên của xilanh đi qua cửa (A‟)–(P‟) theo đƣờng ống qua phin lọc trở lại thùng
Nếu muốn nghiêng khung về sau; điều chỉnh tay “CHANGE” điều khiển về phía
sau, dầu theo đƣờng mũi tên đi vào cửa (P‟) của ngăn kéo của đơn nguyên điều khiển
(8), khi đó cửa (P‟) thông với cửa(A‟) còn cửa (B‟) thông với cửa(T‟) của ngăn kéo,
bơm chất lỏng qua cụm van tiết lƣu điều chỉnh đƣợc (13) đến khoang trên của xilanh
thuỷ lực nghiêng khung (12) Piston đi xuống do áp lực của dầu đồng thời đẩy chất
lỏng ở khoang dƣới của xilanh thuỷ lực qua cụm van tiết lƣu về qua cửa (B‟)-(T‟) theo
đƣờng ống đến phin lọc rồi về thùng..
Vai trò của một số thiết bị trong hệ thống thuỷ lực:
Các van tiết lƣu đóng vai trò điều chỉnh ổn định tốc độ làm việc của các cơ cấu
theo tải hoặc theo sự điều chỉnh trƣớc của ngƣời dùng.
Các van một chiều chống việc rơi hàng đột ngột khi có sự rò rỉ dầu, ổn định mã
hàng khi di chuyển qua đƣờng xấu.
Các van an toàn áp suất bảo vệ an toàn cả hệ thống: Khi các cơ cấu làm việc quá
tải hoặc khi vì lí do nào đó; tắc ống dẫn, hỏng phin lọc dầu... dẫn đến áp suất trong hệ
thống tăng cao (thƣờng khoảng ≥ (1,25 1,5)áp suất làm việc) thì van sẽ mở ra dẫn
dầu qua ống thoát rồi trở thùng mà không qua các cơ cấu làm việc.
1.4.3. Các thông số cơ bản của hệ thống thủy lực.
a. Bơm thủy lực.
8
Bơm của hệ thống thủy lực có piston rôto hƣớng trục có điều chỉnh kiểu AH - 4
Các thông số bao gồm:
- Lƣu lƣợng làm việc lớn nhất, q = 107 (cm3/vòng).
- Áp lực định mức, Pđm = 160 (kg/cm2)
- Áp lực lớn nhất, Pmax = 250 (kg/cm2)
.+ Số vòng quay danh nghĩa, n = 1400 (v/p)
+ Số vòng quay lớn nhất, nmax = 2500 (v/p)
- Công suất khi ở chế độ định mức, N = 39 (kW)
- Mômen tĩnh trên trục động cơ, Mt = 17,05 (Nm/MPa)
- Mômen danh nghĩa trên trục động cơ, M = 270 (Nm/MPa)
- Hiệu suất của bơm/ động cơ: 92/93%.
- Khối lƣợng của bơm (khi không có chất lỏng làm việc), m = 44 (kg).
Các thông số kích thƣớc của bơm:
Hình 7. – Bơm piston rôto hƣớng trục.
Bảng 6 – Thông số cơ bản của bơm
A
B
C
F
H
K
L
M
l
a
b
513
190
160
25
40
160
230
190
19
80
80
b. Xilanh nâng khung.
1
2
3 45 6
7
8
9 10 11 12 13 14 15
Hình 8– Kết cấu xilanh thủy lực nâng cần.
9
1 – vòng lắp xi lanh với giá, 2 – nắp trên, 3,4,5,10,11 – phớt chắn dầu
6 – đƣờng dẫn dầu vào, 7 – vỏ xi lanh, 8 – cần piston, 9 – vòng chắn phớt
12 – quả piston, 13,14 – đai ốc, 15 – nắp dƣới.
Tốc độ nâng hàng: vn = 450 mm/s = 27 m/ph
Đƣờng kính xi lanh : Dt = 7 cm
Đƣờng kính xi lanh : Dn = 8,2 cm
Hành trình piston : S = 165 cm
Đƣờng kính cần piston : d = 5cm
Lƣu lƣợng dầu cần thiết : Q = 103,77 l/p
= 0,6 cm
c. Xilanh nghiêng khung.
Tốc độ nghiêng khung : ω = 2 vòng/phút
Đƣờng kính xi lanh : Dt = 10 cm
Đƣờng kính xi lanh : Dn = 11,8 cm
Hành trình piston : S = 14,5 cm
Đƣờng kính cần piston : d = 5,5cm
Lƣu lƣợng dầu cần thiết cho 2 xianh : Q = 114.2 l/p
= 0,9 cm
Thùng dầu.
.
10
Hình 9 – Hình bao ngoài của thùng dầu.
1 - Thùng dầu; 2 - Nắp thùng; 3 - Ngăn phụ; 3- Lỗ kiểm tra mức dầu;
4 - Cốc đỗ lọc; 5 - Bộ lọc; 6 - Nắp chụp lọc; 7 - Khung xƣơng dƣới;
8 -N út xả dầu; 9 - Đƣờng vách ngăn;
A - Khu vực hút dầu đi; B - Khu vực xả dầu về;
e. Đƣờng ống.
Đƣờng ống hút: dh = 6,14 cm, δh = 5 mm.
Đƣờng ống cao áp: dc = 1,4 cm, δc = 5 mm.
Đƣờng ống thấp áp: dt = 6,14 cm, δt = 5mm.
CHƢƠNG 2 : QUY TRÌNH SỬA CHỮA CHUNG MÁY NÂNG CHẠC
2.1 Lƣạ cho ̣n phƣơng án sửa chữa
Việc sửa chữa máy nâng chạc đƣợc thực hiện tại phân xƣởng sửa chữa
2.2.Chọn hình thức tổ chức sửa chữa.
Hình thức sửa chữa đơn chiếc: Tất cả các cụm các chi tiết máy sau khi sửa
chữa xong phải đƣợc lắp vào đúng chiếc máy mà ban đầu chúng đƣợc tháo ra. Hình
thức này áp dụng cho trƣờng hợp máy đƣa vào xƣởng sửa chữa bao gồm nhiều chủng
loại kết cấu giống nhau mà số lƣợng các chủng loại rất ít.
Loại xe nâng của Nhật Bản có số lƣợng xe tuy nhiều nhƣng chủng loại ít. Vì vậy
chữa ta chọn hình thức sửa chữa đơn chiếc.
. Phƣơng pháp phục hồi hợp lý nhất là đảm bảo tuổi thọ và có hiệu quả kinh tế.
Các yêu cầu của các phƣơng pháp phục hồi:
- Bảo đảm phục hồi chi tiết đến kích thƣớc danh định
- Có khả năng gia công cơ khí
- Cơ tính ban đầu của chi tiết đƣợc đảm bảo
- Bảo đảm đƣợc độ chống mòn ban đầu hoặc tăng thêm đƣợc độ chống
mòn của chi tiết.
Tất cả các phƣơng pháp phục hồi đƣợc phân ra các nhóm sau đây:
- Tạo ra sự thay đổi kích thƣớc ban đầu của chi tiết
- Không làm thay đổi kích thƣớc ban đầu của chi tiết
2.2.1. Phục hồi bằng phƣơng pháp gia công cơ khí
Là phƣơng pháp phục hồi với sự thay đổi kích thƣớc ban đầu của chi tiết.
11
2.2.2. Phục hồi chi tiết máy bằng phƣơng pháp gia công biến dạng
Phƣơng pháp này dựa trên cơ sở sử dụng phần dự trữ vật liệu và dựa vào tính
dẻo của nó.
2.2.3. Phục hồi chi tiết bằng phƣơng pháp hàn
“Hàn là 1 quá trình công nghệ tạo ra mối liên kết không tháo đƣợc của các chi
tiết kim loại khi ngƣời ta đốt nóng cục bộ các chi tiết đó đến nhiệt độ chảy
hoặc đến trạng thái dẻo để chúng hòa trộn và liên kết với nhau ” (Nguyễn, 2006)
2.2.4.Phục hồi chi tiết bằng phƣơng pháp phun kim loại
Phun kim loại đƣợc dùng để khắc phục các bề mặt bị mòn, các vết nứt, xƣớc,
tróc vỡ bề mặt
2.3. Các công đoạn sửa chữa xe nâng
- Nhận máy vào sửa chữa
- Rửa ngoài máy
- Tháo máy thành cụm và thành chi tiết
- Rửa bộ phận và chi tiết
- Kiểm tra và phân loại chi tiết
- Sửa chữa và phục hồi các chi tiết máy bị khuyết tật
- Kiểm tra chất lƣợng
- Lắp ráp cụm, lắp ráp máy
- Lắp tổng thành
- Chạy thử, hiệu chỉnh và sơn.
2.3.1 Nhận máy
Máy đem vào sửa chữa cần có các hồ sơ sau:
- Biên bản xem xét kĩ thuật định kì.
- Biên bản nhận xét từ các lần sửa chữa trƣớc.
- Lý lịch của động cơ.
- Biên bản sửa chữa đột xuất và thay thế các chi tiết, cụm máy trong quá trình vận
hành.
- Biên bản giao, nhận máy - ghi rõ tình trạng và yêu cầu sửa chữa máy.
Các biên bản đều phải ghi đầy đủ trạng thái kĩ thuật của các cụm ,các bộ phận máy.
12
Việc nhận máy vào sửa phải lập biên bản ghi đầy đủ nhƣng hiện tƣợng phát hiện
đƣợc trên máy nhƣ: gãy, nứt, thiếu các chi tiết, phụ ting. Biên bản làm thành hai bản
phải đƣợc đại diện hai bên kí, mỗi bên giữ một bản.
2.3.2 Rửa ngoài máy
“ Chuẩn bị đem máy vào sửa chữa ngƣời ta xả hết ,nƣớc làm mát, dầu bôi trơn, nhiên
liệu và dầu bôi trơn ra khỏi động cơ và các bộ phận của máy Sau đó dùng chất tẩy rửa
chuyên dùng để rửa sơ bộ các bộ phân đó ( hệ thống làm mát ,hệ thống nhiên liệu và
hệ thống bôi trơn động cơ và cùng các hộp truyển động ). Dung dịch rửa thƣờng đƣợc
đun nóng 75 ÷ 80℃, và với áp lực 0,4 ÷ 0,5 MN/m2 để xả hết các bộ phẩn của máy ”
(Nguyễn, 2006)
2.3.3 Tháo máy
Trong quá trình tháo các nguyên công đƣợc chia làm hai loại công việc: công việc cơ
bản và công việc phụ. Công việc cơ bản bao gồm: những thao tác là thay đổi kết cấu
của máy hay cụm máy (tháo bulông, đai ốc, tháo nắp thân hoặc cụm máy). Các công
việc phụ bao gồm các thao tác dịch chuyển, gá đặt các cụm máy…
Máy đƣợc tháo ra từng bộ phận và đƣa đến nơi sửa chữa.
2.3.4. Lựa chọn phƣơng án tháo
Tháo máy là một công việc không thể thiếu trong quá trình sửa chữa. Tổ chức
đúng quá trình tháo máy sẽ có ảnh hƣởng lớn đến năng suất và chất lƣợng sửa chữa.
Phụ thuộc vào các đặc điểm mài mòn và đặc điểm hƣ hỏng của các bộ phận
máy mà thứ tự thực hiện công việc tháo sẽ khác nhau rất nhiều. Trong các phiếu công
nghệ dùng cho việc tháo máy cần đƣợc thể hiện rõ thứ tự thực hiện các công đoạn, các
thiết bị đồ gá và dụng cụ cần dùng. Thực hiện tháo máy theo qui định trong phiếu công
nghệ sẽ làm giảm đáng kể thời gian tháo và tăng năng suất lao động,
Vì số lƣợng máy ít nên ta chọn phƣơng pháp tháo máy theo hình thức đơn chiếc
2.4. Lập sơ đồ tháo.
13
Xe nâng
Hệ thống
điện
Hệ thống
thủy lực
Bàn tr- ợ t
Thiết b ị
c ông tá c
Khung nâng
Puly,xíc h nâng
Vỏ xe, đối
trọng
c hạ c
c ụm động
c ơ,hộp số
Đ ộng c ơ
Hệ thống
truyền lực
Nhíp , b á nh
xe
Hộp số
Cầu xe,
c á c đă ng
b ộ vi sa i
Gầm
Hỡnh 10 S thỏo mỏy
Bng nguyờn cụng thỏo mỏy.
Bng 7 Nguyờn cụng thỏo mỏy.
TT
1
2
3
Hng mc
thỏo
Phn
Dng c
g phỏp
thỏo
Ca bin , h
Palng in
Th
thng in , h
v cỏc dng
cụng
thng iu
c chuyờn
khin
dung
H thng thu
Kỡm,clờ,m
Th
lc
lt
cụng
Thit b cụng
Giỏ ,palng
Th
tỏc
in v cỏc
cụng
Nhõn
Bc
cụng
th
4
4/7
Cỏc chỳ ý
Chuyn ngay sang
phõn xng c khớ v
phõn xng in
dng c
chuyờn dựng
14
3
5/7
Chuyn ngay sang
phõn xng ng lc
8
4/7
Chuyn ngay sang
phõn xng c khớ
4
5
6
Vỏ xe , đối
Palăng điện
Thủ
trọng
và clê tròng
công
Động cơ , hộp
các dụng cụ
Thủ
số
chuyên dùng
công
Hệ thống
Búa,kìm,clê
Thủ
truyền động
tròng..
công
Gầm
Búa,kìm,clê
Thủ
tròng,tuýp
công
7
4
4/7
Chuyển ngay sang
phân xƣởng cơ khí
4
3/7
Chuyển ngay sang
phân xƣởng động lực
4
5/7
Chuyển ngay sang
phân xƣởng động lực
6
4/7
Chuyển ngay sang
phân xƣởng động lực
vặn..
2.5. Mô tả quá trình tháo.
Tháo hệ thống điều khiển và cabin.
Tiến hành tháo
- Dùng tô-vít, kìm tháo
Yêu cầu tháo
- Khi tháo phải theo
các đồng hồ báo, đèn báo, các
đúng thứ tự, nới lỏng các bu
nút bấm.
lông một cách từ từ và đồng
Dụng cụ tháo Nhân công
- Pa
lăng điện.
- Cờ-
- Tháo các dây điện.
đều ở tất cả các cabin để tránh
lê tròng, tuýp
- Tháo vô-lăng, cần số,
gây cong sàn cabin.
vặn, tô-vít.
bàn ga, bàn phanh ra khỏi cabin.
- Tháo các ghế đệm,
gƣơng, hệ thống báo hiệu ra.
- Tháo các bu lông liên
kết sàn ca bin với khung xe.
- Các thao tác nhẹ
nhàng với thiết bị chính xác
nhƣ đồng hồ báo.
- Sau khi tháo các bu
lông phải bảo quản cần thận.
- Dùng pa lăng mắc cáp
vào các tai ở ca bin, nhấc cabin
và các bộ phận điều khiển ra
khỏi xe.
15
4
Hình 11 – Tháo bảng điều khiển.
1 - Bảng điều khiển, 2 – bu long, 3 – bàn điều khiển.:
Tháo hệ thống điện.
Tiến hành tháo
Yêu cầu tháo
- Tháo các đầu dây
- Khi tháo các thao
nối với bình ắc quy, motor
tác phải nhẹ nhàng, tránh gây
khởi động.
đứt dây.
- Tháo vỏ đỡ bình ắc
quy, sau đó nhấc ắc quy ra.
Dụng cụ tháo
Nhân công
Cơ-lê, tuốc-lô-vít.
2
- Các bộ phận, chi tiết
nhƣ ắc quy phải bảo quản
nơi khô ráo, tránh va chạm,
đặc biệt với bình ắc quy.
Tháo hệ thống thủy lực.
Hệ thống thủy lực của xe nâng chạc bao gồm có bơm, thùng dầu, bầu lọc, các
ngăn kéo và các cụm van điều khiển.
Hình 12 – Sơ đồ mặt cắt thùng dầu.
16
1 – Mức dầu thấp nhất, 2 – Đáy thùng, 3 – Nắp thùng, 4 – Bộ lọc dầu về
5 – Ống dẫn dầu về, 6 – Ống hút dầu, 7 – Ống dẫn dầu rò về thùng, 8 – Nút cửa rót
dầu
9 – Đai ôm ống dẫn dầu, 10 – Đầu ống
10
Tiến hành tháo
Yêu cầu tháo
- Tháo các đƣờng ống thuỷ lực với
các bơm.
- Tránh
không
- Tháo các bulông liên kết bơm với
giá đỡ.
Dụng cụ tháo
Nhân công
- Các
5
gây dụng cụ tháo
nhầm lẫn các chuyên dụng
chi tiết sau khi
- Tháo các chi tiết nối với các hộp
tháo.
ngăn kéo, tháo ngăn kéo.
- Các
- Tháo các cụm van , các bầu lọc dẫn , dụng cụ tháo
tháo rời thùng dầu xuống khỏi chassis.
phải đầy đủ.
Tháo thiết bị công tác.
Tháo cụm chi tiết chạc và bàn trƣợt.
.
Hình 13 – Tháo chạc
Hình 14 – Tháo bàn trƣợt.
1 – con lăn phụ, 2 - trục con lăn phụ, 3 – chêm, 4 – vòng đệm, 5 – con lăn chính, 6 –
vòng đệm, 7 – vòng đệm khóa, 8 - nắp vặn, 9 - tấm chặn, 11 – vòng đệm, 12 – bu long,
13 – bàn trƣợt.
17
Tiến hành tháo
Yêu cầu tháo
- Dùng tay nhấc các chốt định vị
- Khi
Dụng cụ tháo
Nhân công
- Pa lăng
tháo
4
chạc bàn trƣợt ra rồi từ từ kéo chạc ra khỏi phải nhấc lên từ từ điện.
bàn trƣợt theo chiều ngang.
tránh gây va chạm
- Dụng
- Dùng pa lăng điện sức nâng 3,5T khung nâng vào cụ tháo chốt:
móc cáp vào phần không gian trên bàn công nhân tháo.
trƣợt kéo căng cáp.
kìm, búa.
- Do không
- Tháo các chốt kiên kết giữa bàn gian chật hẹp, kích
trƣợt và xích nâng.
thƣớc chạc và bàn
- Dùng pa lăng nâng bàn trƣợt lên trƣợt cồng kềnh
thẳng đứng theo phƣơng của khung nâng. nên cần xếp gọn
Sau khi ra khỏi khung nâng hạ bàn trƣợt tránh va chạm.
xuống bệ đỡ
Tháo xi lanh nâng và nghiêng khung.
Tiến hành tháo
- Tháo xích nâng ra khỏi puly
xích.
Yêu cầu tháo
- Các thao tác phải
Dụng cụ tháo Nhân công
- Cờ-
nhẹ nhàng tránh biến lê các loại.
- Tháo bu lông liên kết giữa dạng và xƣớc bề mặt làm
xilanh nâng và khung máy. Sau đó từ việc của piston.
từ nhấc ra khỏi xe.
- Các đƣờng ống
- Tháo khớp bản lề liên kết dẫn dầu thủy lực phải
giữa xilanh nghiêng và khung nâng.
đảm bảo chắc chắn tránh
- Tháo các đƣờng ống dẫn dầu gây sụt áp suất trong quá
vào xilanh bằng cờ-lê. Sau đó nút các trình làm việc của hệ
mối nối của ống bằng các nút bảo vệ.
thống thủy lực.
18
- Nút
bảo vệ.
4
Hình 15 – Tháo xilanh nghiêng khung
1 – xilanh nghiêng khung, 2 - chốt bản lề, 3 – bu long, 4 – locknut
Tháo khung nâng.
Tiến hành tháo
Yêu cầu tháo
Dụng cụ tháo
- Các thao tác
- Pa lăng
nhẹ nhàng,
điện.
tránh gây biến
- Búa, kìm,
dạng khung.
cờ-lê tròng,
- Tháo các bu
tuýp vặn.
lông, các chốt
không gây biến
dạng ren.
19
Nhân công
3
Tháo vỏ xe, đối trọng.
Tiến hành tháo
Yêu cầu tháo
- Tháo các liên kết giữa vỏ xe
- Tránh va chạm,
gây xƣớc, méo vỏ xe.
với chassis.
- Dùng pa lăng điện nâng vỏ lên
- Dùng pa lăng điện mắc cáp
- Pa
Nhân công
4
lăng điện.
- Vì đối trọng có
trọng lƣợng lớn nên khi
từ từ.
Dụng cụ tháo
- Cờ-lê
tròng.
nâng phải nâng nhẹ
luồn qua đối trọng. Nâng từ từ sao cho
nhàng và chú ý kiểm tra
cáp căng.
gây cáp trƣớc khi nâng.
- Tháo các liên kết bu lông giữa
đối trọng và chassis.
- Dùng pa lăng điện nhấc lên từ
từ khỏi xe.
Tháo cụm động cơ – hộp số.
Tiến hành tháo
- Dùng pa lăng
Yêu cầu tháo
Dụng cụ tháo
- Công việc tháo cụm động cơ
- Pa
điện nhấc cụm động cơ và hộp số là rất quan trọng, do đó tránh va lăng điện.
hộp số một cách từ từ cân
chạm mạnh làm hƣ hỏng các cặp chi
Các cờ-lê
bằng, nhẹ nhàng đặt cụm
tiết ghép bên trong động cơ và hộp số.
tròng, tuýp
xuống mặt xƣởng.
- Sau khi tháo cụm động cơ hộp vặn
số ra, tiến hành tháo các đƣờng ống
dẫn ra, các đèn báo, rơ-le, đồng hồ đo
áp suất.
20
Nhân công
2
Hình 16 – Tháo động cơ.
Tháo rời động cơ.
Tiến hành tháo
Yêu cầu tháo
- Tháo các ống hơi, ống xả, ống dầu, ống
nƣớc và các chi tiết khác.
-Tránh
va chạm mạnh
- Tháo vỏ bầu lọc, thiết bị lọc sau khi đã làm hƣ hỏng
vặn các bulông liên kết ra.
Dụng cụ tháo
- Pa
lăng điện.
Các cờ-lê
các cặp chi tiết tròng, tuýp
- Tháo các chi tiết dàn cơ, bơm dầu nhờn, ghép bên trong vặn
bơm nƣớc bộ lọc gió.
động cơ
- Tháo khớp vối liên kết giữa động cơ và
hộp giảm tốc.
- Tháo các bu lông chân máy, cổ máy ra
ngoài.
- Tháo rời máy thành từng bộ phận:
+ Tháo nắp máy.
+ Tháo gu-giông ra khỏi thân động cơ.
+ Tháo bộ li hợp.
+ Tháo các te dầu, đệm, phao lọc.
21
Nhân công