Bài 6: Trí nhớ
Nguyễn Minh Anh, PhD
Nội dung bài học
1. Định nghĩa & phân loại
1.1. Trí nhớ ngắn hạn
1.2. Trí nhớ dài hạn
1.3. Trí nhớ ngữ nghĩa
1.4. Trí nhớ phân đoạn
2. Tiến trình hình thành trí nhớ
2.1. Mã hoá
2.2. Lưu giữ
2.3. Phục hồi
1. Định nghĩa & phân loại
• Trí nhớ là quá trình chúng ta (1) mã hoá, (2) lưu giữ và (3) phục
hồi thông tin (Feldman, 2011).
• Trí nhớ ngắn hạn: Hệ thống trí nhớ cho phép duy trì và xử lý
những thông tin vừa mới thu nhận được trong ~30 giây (Nevid,
2010).
• Trí nhớ dài hạn: Lưu giữ thông tin được truyền từ trí nhớ ngắn
hạn thông qua tiến trình nhắc lại. Tồn tại trong thời gian dài, có
thể là mãi mãi.
1. Định nghĩa & phân loại
• Khi chơi tennis, tỷ số nằm trong trí nhớ ngắn hạn, còn luật chơi
nằm ở trí nhớ dài hạn (Kalat, 2011).
1. Định nghĩa & phân loại
Trí nhớ ngữ nghĩa (semantic memory): Lưu giữ nguyên tắc, ý
nghĩa (Kalat, 2011).
Trí nhớ phân đoạn (episodic memory):
• Lưu giữ sự kiện cụ thể.
• Mỏng manh hơn trí nhớ ngữ nghĩa.
• Khi về già, con người thường có xu hướng mất loại trí nhớ này,
mặc dù cìn giữ được trí nhớ ngữ nghĩa (Piolino, Desgranges,
Benali, & Eustache, 2002). Tổn thương não cũng có thể làm mất
trí nhớ này, trong khi vẫn giữ được trí nhớ ngữ nghĩa (Kalat,
2011).
2. Tiến trình hình thành trí nhớ
Thực hành trên giấy
• Hãy viết ra một ngày mà bạn nhớ nhất. Ngày đó gắn với sự kiện
nào?
• Hãy viết ra số điện thoại bạn nhớ nhất. Số đó là của ai?
1. Mã hoá (Encoding): Chọn lọc thông tin đầu vào và biến đổi nó
để lưu vào bộ nhớ. Sự tập trung (attention), ý nghĩa sự kiện và cảm
xúc đóng vai trò quan trọng.
2. Tiến trình hình thành trí nhớ
Chanh Nho Khoai tây Dừa xiêm Dưa leo Cà chua
Bông cải Táo Xà lách Cà chua Cam Cải thìa Cà rốt
Dâu tây Chuối Cà chua Đào Trần truồng Củ cải
Thanh long Thơm Xoài Cà chua Đu đủ Cà chua
Mơ Dưa hấu
2. Tiến trình hình thành trí nhớ
2. Lưu giữ (Storage): Dung lượng lưu giữ ở trí nhớ ngắn hạn là 7
(±2) (Miller, 1956).
2. Tiến trình hình thành trí nhớ
3. Phục hồi (Retrieval)
Hãy đọc một lần danh sách các từ sau đây và viết lại càng nhiều từ
bạn nhớ càng tốt.
Sẽ có hai danh sách.
Đừng nhìn người bên cạnh và đừng trao đổi.
Giường
Kẹo
Nghỉ
Chua
Khóc
Đường
Mệt
Tráng miệng
Mơ
Mặn
Dậy
Nếm
Chợp
Vị
Giữ
Đắng
Liều
Bánh quy
Dốc
Trái cây
Trưa
Sô-cô-la
Ngáy
Ngon
2. Tiến trình hình thành trí nhớ
3. Phục hồi (Retrieval)
Khi thực hiện hoạt động này bằng tiếng Anh, nhiều người tự tin
đưa vào danh sách 1 từ “ngủ” và danh sách 2 từ “ngọt” (Deese,
1959; Roediger & McDermott, 1995; Watson, Balota, & Roediger,
2003).
Chúng ta có xu hướng phát hiện “ý chính” của tất cả những gì
chúng ta học, và khi phục hồi trí nhớ, chúng ta “tái cấu trúc” sự ghi
nhớ bằng cách thêm vào từ mà danh sách ám chỉ.