Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

xác định hệ số bóc hợp lý phù hợp với điều kiện khai thác tại công ty cổ phần than cao sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (320.49 KB, 34 trang )

Chương 3
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ BÓC HỢP LÝ PHÙ HỢP VỚI
ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THAN CAO SƠN


3.1 Lập căn cứ chọn chuyên đề.
3.1.1 Lý do, mục đích chọn đề tài
Bên cạnh những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và những kết quả tốt đẹp đã
đạt được trong sản xuất kinh doanh, Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn trong công
tác quản lý khai thác nhằm giảm giá thành, nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất –
kinh doanh than.
Bóc đất đá là một trong những khâu đặc biệt quan trọng trong khai thác mỏ lộ
thiên, chi phí của nó chiếm phần lớn giá thành sản xuất than. Để nâng cao hiệu quả
quản lý khai thác mỏ lộ thiên nhất là khâu bóc đất, tác giả lựa chọn nghiên cứu và
xác định hệ số bóc hợp lý phù hợp với điều kiện khai thác của mỏ Cao Sơn trong
chương 3 của đồ án.
Tác giả tiến hành nghiên cứu chuyên đề với mục đích làm rõ hơn về hệ số bóc
đất đá, đồng thời đưa ra một số kiến nghị với mong muốn kết quả của việc nghiên
cứu chuyên đề này sẽ được áp dụng có hiệu quả trong quản lý khai thác mỏ lộ thiên.
3.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ số bóc trong khai thác than lộ thiên,
trong đó trọng tâm là xác định hệ số bóc kinh tế hợp lý của công ty cổ phần than
Cao Sơn và ứng dụng hệ số bóc trong quản lý khai thác lộ thiên ở các mỏ.
3.1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các lĩnh vực về khoa học kinh tế, quản trị, kỹ
thuật khai thác trong đó trọng tâm là lĩnh vực kinh tế mỏ
3.1.4 Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định hệ số bóc hợp lý phù hợp với điều kiện khai thác tại Công ty cổ phần
than Cao Sơn .
3.1.5 Phương pháp nghiên cứu


Để nghiên cứu một cách sâu sắc ảnh hưởng của hệ số bóc tới hiệu quả kinh tế
và khai thác, tác giả tiến hành sử các phương pháp:
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp
+ Phương pháp định mức, đơn giá chi phí
+ Phương pháp hồi quy
3.1.6 Nội dung nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài, tác giả tiến hành nghiên cứu một số vấn đề:
+ Tổng quan về hệ số bóc đất trong quản lý khai thác mỏ lộ thiên
+ Lý thuyết và ứng dụng hệ số bóc đất trong quản lý khai thác mỏ lộ thiên
+ Xác định hệ số bóc kinh tế hợp lý cho mỏ than Cao Sơn


3.2 Tổng quan về hệ số bóc đất trong quản lý khai thác mỏ lộ thiên
3.2.1 Tổng quan khai thác lộ thiên trong toàn ngành.
Các mỏ than lộ thiên lớn của Tập đoàn TKV: Vùng Hòn Gai: Mỏ Hà Tu, mỏ
Núi Béo; Vùng Cẩm Phả: Mỏ Cao Sơn, mỏ Cọc Sáu, mỏ Đèo Nai...
Tổng hợp khối lượng than đất và hệ số bóc đất của các mỏ và toàn Tập đoàn
Bảng 3.1
Tên chỉ tiêu

Đ vị

2001

2002

Than nguyên khai

tr tấn


Tr.đó: lộ thiên

tr tấn

14.58
9
9.475

Tỷ trọng
Đất đá bóc
Hệ số bóc đất đá
Tên chỉ tiêu
Mỏ Cọc Sáu
Than nguyên khai
Tr đó NK lộ thiên

%
tr m3
m3/t
Đ vị

64.9
47.4
5.0
2001

17.10
4
10.90
7

63.8
63.9
5.9
2002

tr tấn
tr tấn

1.532
1.532

1.758
1.758

2.133
2.133

Đất đá bóc

tr m3

7.017

9.122

Hệ số bóc đất đá

m3/t

4.6


Mỏ Đèo Nai
Than nguyên khai
Tr đó NK lộ thiên
Đất đá bóc

tr tấn
tr tấn
tr m3

Hệ số bóc đất đá
Mỏ Cao Sơn
Than nguyên khai
Tr đó NK lộ thiên
Đất đá bóc
Hệ số bóc đất đá
Mỏ Hà Tu
Than nguyên khai
Tr đó NK lộ thiên
Đất đá bóc

2003

2004

2005

2006

2007


2008

2009

34.92
9
21.50
7
61.6
165.0
7.7
2005

40.75
7
24.47
3
60.0
193.0
7.9
2006

45.49
4
26.79
7
58.9
210.6
7.9

2007

44.72
4
25.33
3
56.6
216.4
8.5
2008

44.100

2.671
2.671

3.102
2.892

3.397
3.141

3.719
3.360

3.001
3.349

3.001
3.349


15.69
4
5.9

20.58
9
7.1

25.36

29.14

32.58

32.58

5.2

12.58
4
5.9

8.1

8.7

9.7

9.7


1.235
1.231
6.163

1.515
1.506
8.644

1.905
1.904
11.075

3.007
2.558
19.78

3.001
2.701
21.05

3.001
2.701
21.05

5.0

5.7

5.8


2.701
2.545
16.32
0
6.4

2.833
2.570
19.30

m3/t

2.456
2.456
14.79
8
6.0

7.5

7.7

7.8

7.8

tr tấn
tr tấn
tr m3


1.012
1.012
5.610

1.106
1.106
8.101

3.203
2.953
24.7

3.203
2.953
24.7

7.3

2.503
2.402
24.01
2
10.0

3.206
3.005
23.35

5.5


1.804
1.804
18.05
9
10.0

2.961
2.961
25.72

m3/t

1.539
1.501
15.01
5
10.0

8.7

7.8

8.4

8.4

tr tấn
tr tấn
tr m3


1.133
1.121
5.102

1.148
1.148
5.969

1.662
1.662
6.439

1.625 2.022
1.625 2.009
10.43 17.261
5
6.4
8.6

2.500
2.500
21.16

2.913
2.733
25.59

2.682
2.385

25.92

2.682
2.385
25.92

8.5

9.4

10.9

10.9

1.845 3.099
1.845 2.817
14.56 20.671
2
7.9
7.3

3.848
3.387
21.96

4.247
3.726
18.51

4.245

3.853
16.71

4.245
3.853
16.71

6.5

5.0

4.3

4.3

19.99 27.282
2
12.918 17.34
8
64.6
63.6
87.2
122.7
6.7
7.1
2003
2004

Hệ số bóc đất đá
Mỏ Núi Béo

Than nguyên khai
Tr đó NK lộ thiên
Đất đá bóc

m3/t

4.6

5.2

3.9

tr tấn
tr tấn
tr m3

0.535
0.535
3.123

0.836
0.836
5.741

1.285
1.285
9.863

Hệ số bóc đất đá


m3/t

5.8

6.9

7.7

26.000
59.0
208.0
8.0
2009


Qua bảng thông kê khối lượng đất đá bóc và than khai thác của các mỏ lộ
thiên lớn từ 2001 tới 2009 của tập đoàn TKV cho thấy.
Sản lượng than khai thác không ngừng gia tăng, trong đó tỷ trọng than khai
thác lộ thiên có thấy xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức khoảng 60%. Ở thời kỳ trước
năm 2000 hệ số bóc đất đá bình quân của các mỏ lộ thiên chỉ dao động khoảng 5-6
m3/t, nhưng những năm gần đây do công nghệ khai thác không ngừng được nâng
cao về công suất và giá than bình quân trong nước và xuất khẩu tăng đã cho phép
các mỏ lộ thiên khai thác xuống sâu với hệ số bóc đất đá cao hơn. Bình quân toàn
ngành đạt tới 8,5 m3/t cá biệt có những mỏ và vượt trên 10 m3/t.
Khối lượng đất đá phải bóc ngày càng lớn và hệ số bóc chung toàn Tập đoàn
có xu hướng tăng. Điều đó chứng tỏ mỏ lộ thiên ngày càng xuống sâu. Cá biệt trong
khi mỏ Cao Sơn hệ số bóc đất đá đat ở mức 10m 3/t năm 3003-2005 đã giảm xuống
còn 7-8 m3/t năm 2006-2009, ngược lại mỏ Hà Tu đang ở giai đoạn khấu vét để sớm
kết thúc mỏ có hệ bóc khá cao với Kđb= 13,2 m3/t.


Hình 3.1 Hệ số bóc đất đá của các mỏ lộ thiên so với bình quân toàn TKV
3.2.2 Đánh giá hệ số bóc qua sản lượng khai thác hàng năm của Công ty
cổ phần than Cao Sơn.


Công ty cổ phân than Cao Sơn đã tiến hành hoạt động khai thác than tại mỏ
than Cao Sơn được 35 năm. Từ khi mới bắt đầu tiến hành khai thác cho tới nay, hệ
số bóc của công ty không ngừng thay đổi qua từng năm khai thác. Hệ số bóc thay
đổi phụ thuộc rất lớn vào sản lượng khai thác hàng năm của công ty. Để thấy rõ diễn
biến hệ số bóc của công ty thể hiện qua từng năm khai thác, ta xem xét sản lượng
khai thác của công ty từ khi mới hình thành cho tới nay thông qua bảng (3-1).
Qua bảng số liệu thông kê sản lượng than đất (3-1) của mỏ Cao Sơn từ khi
mới hình thành tới nay cho thấy. sản lượng khai thác than không ngừng gia tăng
trong những năm gần đây, cụ thể là năm 2006 đạt 2.960.565 tấn, năm 2007 đạt
3.005.364 tấn. tới năm 2009 đạt 3.176.687 tấn. Điều này cho thấy mỏ đã tận dụng
công nghệ một cách có hiệu quả. Bên cạnh đó, sản lượng đất đá bóc lại tăng đột
biến trong những năm gần đây, cụ thế năm 2009 bóc được 26.666.299 m3 đất đá.
2008 bóc được 24.906.701 m3. năm 2006 26.061.383 m3. điều này được thể hiện rõ
hơn qua biểu đồ (3.2).

Hình 3.2 Biểu đồ sản lượng than và đất đá của Công ty CP than Cao Sơn
Từ năm 1977 tới 1987 khối lượng đất đá bóc tăng giảm ít hầu như không có
biến động lớn, năm 1989 khối lượng đất đá bóc đột nhiên tăng lên sau đó giảm
xuống mức thấp nhất vào năm 1993-1994, sau đó khối lượng đất đá bóc không
ngừng tăng cao cho tới năm 2009 đạt đỉnh điểm. Bên cạnh đó sản lượng thai khai
thác được tăng đều qua từng năm và cũng đạt mức cao nhất năm 2009
3.2.3 Ảnh hưởng của hệ số bóc tới giá thành than và bóc đất.
Giá thành bốc đất trong khai thác than chiếm tỉ trọng đáng kể và không ngừng
tăng chính vì vậy nghiên cứu ứng dụng hệ số bóc đất đá trong quản lý khai thác mỏ



cố một ý nghĩa quan trọng nó không chỉ xác định giới hạn hợp lý cho khai thác mỏ
lộ thiên mà còn giảm giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất than nếu quản lý tốt hệ
số bóc đất và khối lượng bóc đất.
Giá thành công đoạn 2008 và 2009 trong biểu khoán Z
Bảng 3-2
TH 2008
ST
T
1.1
a
-

Chỉ tiêu

Khai thác lộ thiên
Bóc đất đá
Khoan
Nổ mìn
Bóc xúc
Vận chuyển
San gạt bãi thải
Khai thác, vận
b
chuyển than
1.2 Chi phí khai thác lại
2
Sàng tuyển chế biến
Xúc vận chuyển đến
3

nơi tiêu thụ
Chi phí quản lý
4
chung
Tổng chi phí sản xuất than

TH 2009
Thành
tiền
(trđ)

Kết
cấu
(%)

Kết
cấu
bình
quân

82.51
83.57
6.98
16.70
9.07
48.98
1.85

Giá
thành

đ.vị
(đồng)
425211
47729
4037
9395
5509
3317
3339

1350762
1272764
101046
235130
146896
754072
35620

94.78
89.31
7.09
16.50
10.31
52.91
2.50

88.43
86.34
7.04
16.60

9.67
50.88
2.16

67406
62044
52891

4.41
4.06
3.46

24553
248000
36621

77998
74403
67066

5.47
5.22
4.71

4.92
4.62
4.06

11972


36085

2.36

16500

55421

3.89

3.10

36335
561538

116380
1528710

7.61
100.00

56013
409919

Giá
thành
đ.vị
(đồng)
427146
51734

4853
11601
5613
3953
2895

1261350
1277578
106760
255226
138618
748729
28245

22827
284000
45580

Thành
tiền
(trđ)

Kết cấu
(%)

194740 13.66 10.53
1425165 100.00 100.00

Qua bảng thông kê số liệu (3-2) ta thấy chi phí bóc đất năm 2008 chiếm
83,57% giá thành khai thác than, năm 2009 chiếm 89,31%, bình quân chi phí bóc

đất 2008 và 2009 là 86,34% giá thành khai thác than.
3.3 Lý thuyết và ứng dụng hệ số bóc trong quản lý khai thác mỏ lộ thiên
3.3.1 Các khái niệm về hệ số bóc.
Hệ số bóc đất đá là tỉ số giữa khối lượng đất đá phải bóc và khối lượng khoáng
sản tương ứng khai thác được (đơn vị đo lường là m 3/m3, m3/t, t/t). Trong mỏ lộ
thiên đơn vị hệ số bóc thường dùng là m3/ m3 và m3/t.
Trị số hệ số bóc thay đổi theo chiều sâu khai thác và phụ thuộc vào các điều
kiện tự nhiên của khoáng sản, địa hình mặt đất, chiều dày lớp đất phủ, chiều dày và
góc cắm của vỉa khoáng sản. Thông qua hệ số bóc cho thấy phần nào mức độ khó
khăn hay thuận lợi của điều kiện tự nhiên, khả năng kinh tế có thể đạt được. Hệ số
bóc của một mỏ đang hoạt động còn thể hiện về trình độ kinh tế và kỹ thuật của xí
nghiệp đó. Trang thiết bị càng hiện đại, vốn đầu tư càng lớn thì năng suất lao động


càng cao, giá thành khai thác hạ, mức lợi nhuận thu được càng lớn, do đó mỏ lộ
thiên có thể tiến hành khai thác với hệ số bóc cao.
Tùy theo tính chất và yêu cầu tính toán, thiết kế mà hệ số bóc được biểu thị
dưới các dạng khác nhau như: trung bình, sản xuất trung bình, ban đầu, biên giới,
thời gian, phân lớp…
1) Hệ số bóc trung bình (Ktb)
Hệ số bóc trung bình là tỉ số giữa khối lượng đất đá phải bóc V (m 3) và khối
lượng khoáng sản khai thác được Q (m 3) trong toàn bộ phạm vi biên giới mỏ ký
hiệu là Ktb=V/Q , m3/m3.
Hệ số bóc trung bình được dùng làm chỉ tiêu đánh giá khả năng kinh tế tổng
quát trong suốt quá trình tồn tại của xí nghiệp mỏ, đồng thời cũng làm chỉ tiêu so
sánh kinh tế khi xác định biên giới mỏ lộ thiên.
2) Hệ số bóc ban đầu (Ko)
Hệ số bóc ban đầu là tỉ số giữa khối lượng đất đá phải bóc trong thời kỳ xây
dựng mỏ V0 (m3) và khối lượng khoáng sản khai thác được Q(m 3) trong toàn bộ
biên giới mỏ ký hiệu là K0=V0/Q ,m3/m3.

Hệ số bóc ban đầu có giá trị phụ thuộc vào điều kiện địa chất, địa hình và
phương pháp mở vỉa, vị trí ban đầu của chuẩn bị hào. Nếu mở vỉa bám bờ vách thì
trị số K0 lớn hơn khi mở vỉa trực tiếp vết lộ vỉa. Hệ số bóc ban đầu có ảnh hưởng rất
lớn đến chi phi đầu tư xây dựng mỏ, kết cấu vốn đầu tư ban đầu và thời hạn đưa mở
vào sản xuất.
3) Hệ số bóc sản xuất trung bình (Ksx)
Hệ số bóc sản xuất trung bình là tỉ trọng giữa khối lượng đất đá phải bóc (m3)
trong phạm vi biên giới mỏ của thời kỳ sản xuất trung bình với khối lượng khoáng
sản khai thác được tương ứng (m3), ký hiệu là Ksx=V-V0/Q-Qo (Qo là khối lượng
khoáng sản khai thác được trong thời kỳ xây dựng mỏ, m3).
Hệ số bóc sản xuất trung bình được dùng để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật chủ yếu của mỏ lộ thiên trong thời kỳ sản xuất bình thường.
4) Hệ số bóc biên giới (Kbg)
Hệ số bóc biên giới được xác định bằng tỉ số giữa khối lượng đất đá phải bóc
Vk (m3) và khối lượng khoáng sản khai thác được tương ứng Q k (m3; t) khi mở rộng
biên giới cuối cùng của mỏ từ vị trí này đến vị trí khác, ký hiệu là K bg=Vk/Qk, m3/m3
(m3/t)
Hệ số bóc biên giới được dùng làm chỉ tiêu so sánh kinh tế kỹ thuật khi xác
định biên giới mỏ, khi chiều dầy và góc cắm của vỉa không đổi, địa hình mặt đất
bằng phẳng thì trị số của hế số bóc biên giới tăng theo chiều sâu của mỏ. Khi địa


hình mặt đất và vỉa khoáng sản có cấu tạo phức tạp thì trị số của hệ số bóc biên giới
thay đổi theo quy luật.
Khi lưu ý đến khối lượng đất đá bóc hai đầu mỏ và đá kẹp nằm trong vỉa
khoáng sản, hệ số bóc biên giới có thể xác định theo biểu thức (theo viện sĩ K.N.
Trubexki):
2 Hctgγ (2 Hctgγ + L + M ) m2 3
K bg =
+

; m / m 3 , (3-1)
m1 L

m1

Trong đó:
H – chiều sâu mở tại đó xác định hệ số bóc biên giới, m;
L – Chiều dài theo phương của vỉa ứng với chiều sâu mở H, m;
M – Chiều dày nằm ngang của vỉa tại độ sâu H, m;
m – Chiều dày ngang của vỉa tính theo khoáng sản, m;
m2 – Chiều dầy nằm ngang của lớp đá kẹp nằm trong vỉa,m;
γ – góc dốc trung bình của bờ mỏ, độ.
5) Hệ số bóc thời gian (Kt)
Hệ số bóc thời gian là tỉ số giữa khối lượng đất đá phải bóc V t (m3) và khối
lượng khoáng sản tương ứng khai thác được Q t (m3) trong cùng một đơn vị thời gian
(tháng, năm). Nói cách khác đó là tỉ số giữa khối lượng đất đá phải bóc và khối
lượng khoáng sản tương ứng khai thác được khi dịch chuyển bờ công tác từ vị trí
này đến vị trí khác, ký hiệu là Kt=Vt/Qt, m3/m3.
Sự thay đổi hệ số bóc thời gian đặc trưng cho biết chế độ công tác bóc đá và
khai thác của mỏ lộ thiên. Hệ số bóc thời gian cũng là một chỉ tiêu quan trọng dùng
để xác định biên giới mỏ.Trong trường hớp tổng quát, khi địa hình bằng phẳng, vỉa
có cấu tạo đơn gian thì hệ số bóc thời gian tăng dần theo chiều sâu khai thác và đạt
giá trị lớn nhất khi bờ công tác đạt tới biên giới trên mặt đất của mỏ, sau đó giảm
dần cho đến khi kết thúc công tác khai thác (khi đạt tới độ sâu khai thác cuối cùng).
6) Hệ số bóc giới hạn (Kgh)
Là hệ số bóc lớn nhất cho phép hay khối lương đất đá phải bóc lớn nhất cho
phép để thu hồi được một đơn vị khoáng sản trong điều kiện có lợi về kinh tế khi
khai thác khoáng sản bằng phương pháp lộ thiên, ký hiệu là Kgh.
Hệ số bóc giới hạn là một chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng, phụ thuộc vào
điều kiện kinh tế và kỹ thuật cụ thể của từng khoáng sản, từng mỏ, từng loại khoáng

sản và từng thời gian. Trong thiết kế, hệ số bóc giới hạn dùng làm chỉ tiêu chuẩn
chính để xác định biên giới cuối cùng của mỏ lộ thiên.


Hệ số bóc giới hạn được xác định dựa trên cơ sở cân bằng giá thành có phép
Gcp, giá thành thuần túy khai thác một đơn vị khoáng sản a (đ/m 3) và giá thành bóc
đất đá b (đ/m3):
Kgh=(Gcp-a)/b , m3/ m3.
(3-2)
Khi khoáng sản có lớp đất mặt dày đáng kể và có chi phí bóc nhỏ hơn chi phí
bóc đá gốc thì giá thành bóc đất b phải tính theo trị số trung bình:
b= (V0b0 + Vgbg)/V0Vg , Đ/m3.
(3-3)
Trong đó:
V0, Vg - khối lượng đất mặt và đá gốc phải bóc, m3.
b0, bg – giá thành bóc đất mặt và bóc đá gốc , đ/m3.
Khi vùng mỏ có các hầm lò đang hoạt động thì giá thành cho phép G cp có thể
lấy bằng giá thành khai thác hầm lò C thì biểu thức xác định hệ số bóc giới hạn có
dạng:
Kgh=(C-a)/b , m3/ m3.
(3-4)
Khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò thường có tỉ lệ tổn thất và chất lượng
khoáng sản được cũng khác nhau, để kể đến hai yêu tố đó, tác giả đề nghị sử dụng
biểu thức sau để xác định hệ số bóc giới hạn:
Kgh= (θψC-a)/b , m3/ m3.
(3-5)
Trong đó:
θ = G0/Gn; ψ =η0/ηn;
(3-6)
G0,Gn – giá trị một tấn khoáng sản khai thác bằng phương pháp lộ thiên và

phương pháp hầm lò, đ/tt;
η0,ηn – hệ số thu hồi trữ lượng khi khai thác bằng phương pháp lộ thiên và
phương pháp hầm lò;
η0 = 1 - km0; ηn = 1 - kmn; km0,kmn – tỉ lệ tổn thất khoáng sản khi khai thác bằng
phương pháp lộ thiên và phương pháp hầm lò.
Khi khai thác các khoáng sản kim loại, ngoài loại quặng có hàm lượng tiêu
chuẩn, còn có loại quặng nghèo (hoặc các khoáng sản khác đi kèm) thì hệ số bóc
giới hạn được xác định theo công thức:
Kgh=((C ψ(θ+(∑q1Gki)/q0G)-a)/b .m3/m3,
(3-7)
Trong đó:
q1 – Khối lượng các khoáng sản đi kèm thu hồi được, t (m 3) tương ứng các giá
bán Gki đ/t (m3).
q0 – KHối lượng khoáng sản tiêu chuẩn thu hồi được t (m 3) tương ứng với giá
bán Go , đ/t (m3).


Tiêu chuẩn để đánh giá khả năng sử dụng quặng nghèo là gí trị của nó phải lớn
hơn hoặc bằng chi phí để khai thác, tuyển lựa và gia công chế biến một đơn vị (m 3,
t) quặng nguyên khai.
Gk = b + C t + ∑ γ ki (C li + C vi ), đ / t
(3-8)
Trong đó:
b – Giá thành khai thác 1 m3 (t) quặng nghèo (d) thường lấy bằng giá trị bóc
đá.
Ct - giá thành tuyển 1 m3 (t) quặng nghèo thành quặng tinh đvtp.
Cli – giá thành luyện 1 m3 (t) quặng tinh, đ;
Cvi – Chi phí vận chuyển 1 m 3 (t) quặng tinh từ xưởng tuyển đến nhà máy
luyện kim, đ.
Trong điều kiện tổn thất và làm nghèo quặng khá nhau khi khai thác lộ thiên

và khi khai thác hầm lò, giáo sư P.E.Zurkov đề nghị biểu thức xác định hệ số bóc
giới bạn dưới đây.
K gh =

(G − a )k0 r0 − (G − c ) K n rn 3 3
,m / m
bK 0 r0

(3-9)

Trong đó:
G – giá tị 1 m3 khoáng sản , đ/m3;
Ko, Kn – tỉ lệ tổn thất khi khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò,
ro và rn – tỉ lệ làm nghèo khoáng sản khi khai thác lộ thiên và khi khai thác hầm
lò.
Đối với khoáng sàng quặng hệ số bóc giới hạn được xác định xuất phát từ điều
kiện đảm bảo lợi nhuận khi khai thác và gia công chế biên quặng:
n

∑ (100 − r )α ε G
i =1

K gh =

i

100 2 δ i

i


i

k


− a + C1 + ∑ γ ki (C vi + C li )
i =1

 , m 3 / t,
b

(3-10)

Trong đó:
α i - Hàm lượng kim loại thứ I trong quặng, %;
ε i - Mức thu hoạch tổng quát kim loại thứ I, %;
Gi – Giá bán kim loại thứ i đ/t;
δ i - Hàm lượng kim loại thứ I trong sản phẩm cuối cùng, %;
Ct – Giá thành tuyển một tấn quặng thứ I, đ/t
Cvi- Chi phí vận chuyển một tấn quặng tinh thứ I từ nhà máy tuyển đến nhà
máy luyên kim, đ/t;
a- Giá thành khai thác quặng thuần túy, đ/t;


b- Chi phí bóc đá, đ/m3;
r – Tỉ lệ làm nghèo quặng, %
Còn đối với khoáng sàng than:
γC o − (a + C v + C t + C lt )
K gh =


b

, m3 / t

(3-11)

Trong đó:
Co - giá bán một tấn than thương phẩm, đ/t
Co= ε 1C 01 + ε 2 C 02 + ...+ = ε n C 0 n , đ / t
ε 1 , ε 2 , ε n -Suất thu hồi các loại than từ 1 tấn than nguyên khai sau khi tuyển,
đơn vị;
C01,C02,C0n – Giá bán các loại than tương ứng đ/t,
Ct – Chi phí tuyển than nguyên khai, đ/t,
γ - Suất thu hồi than thương phẩm từ 1 tấn than nguyên khai, đơn vị;
Clt – Các chi phí có liên tuan tới việc tiêu thụ 1 tấn than thương phẩm, đ/t.
7) Hệ số bóc hòa vốn (Khv)
Hệ số bóc hòa vốn là hệ số đất mà tại đó doanh nghiệp không lỗ nhưng cũng
không có lãi. Hệ số bóc hòa vốn được tính toán tương tự như hệ số bóc giới hạn.
Nhưng khác ở chỗ hệ số bóc giới hạn được tính toán trên góc độ toàn ngành. Tức là
giá bán bình quân được tính toán từ giá bán than FOB (giá xuất tại cảng) và các chi
phí tính cho giá thành than bao gồm tất cả các chi phí từ các khâu khai thác, sàng
tuyển vận tải cho tới thời điểm xuất bán tại cảng. Trong khi đó hệ số bóc hòa vốn
được tính riêng cho doanh nghiệp khai thác, chính vì vậy các chi phí tính cho giá
thành than chỉ được tính trong nội bộ doanh nghiệp và giá bán than bình quân sẽ
không phải là giá bán tại cảng mà chỉ là giá bán của doanh nghiệp giao cho các đơn
vị khác theo theo giá nội bộ (có thể không bao gồm nhà máy tuyển và cảng).
Hệ số bóc hòa vốn thấp hơn hệ số bóc giới hạn Khv 8) Hệ số bóc kinh tế hợp lý (Khl)
Về lý thuyết các nhà kinh tế đều cho rằng hệ số bóc giới hạn là hệ số bóc kinh
tế hợp lý. Tuy nhiên, để phân biệt trong việc vận dụng các khái niệm để tính toán

trong đề tài này tạm quy ước phân biệt Hệ số bóc giới hạn (K gh) với hệ số bóc hòa
vốn (Khv) và hệ số bóc hợp lý (Khl). Hệ số bóc hợp lý là hệ số bóc tại đó đảm bảo
cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi đạt mực tối thiểu đề ra (P). Như vậy,
ứng với mức mỗi mức lợi nhuận (P) sẽ cần có hệ số bóc hợp lý hợp lý tướng ứng.
Để mỏ lộ thiên trong trường hợp nào cũng có thể sinh lợi, hệ số bóc giới hạn
được tính theo biểu thức:


K hl =

C0 − (C x + P ) 3
,m /t
b

(3-12)

Trong đó:
C0 – giá bán 1 tấn khoáng sản nguyên khai, đ/t;
Cx – chi phí khai thác 1 tấn khoáng sản thuẩn túy, đ/t;
b- Chi phí bóc đá, đ/m3
p – Lợi nhuận tối thiểu tính cho một tấn khoáng sản nguyên khai, đ/t.
Khl < Khv 3.3.2 Thiết kế mở rộng mỏ Cao Sơn
a- Góc bờ mỏ: Các thiết kế của Liên Xô trước đây tính toán và chọn là 35 0.
Thiết kế 1987 Viện Qui hoạch Kinh tế và Thiết kế Than chọn góc bờ là 30 0 (theo
cách tính cũ chân tầng nối với chân tầng). Qua thực tế sản xuất khi áp dụng công
nghệ mới ở Tây Nam Cao Sơn khai thác theo lớp đứng góc bờ mỏ tại đây dốc trên
400. Thực tế sản xuất cho thấy đất đá Cao Sơn có độ cứng cao trung bình tới 12 ÷
13 theo bảng phân độ của Protođiaconov. Đánh giá sơ bộ về ổn định bờ mỏ khu Cao
Sơn, chọn góc bờ kết thúc là 330 theo cách tính cũ và là 350 theo cách tính mới đề ra

trong qui phạm khai thác mỏ lộ thiên.
b- Hệ thống khai thác áp dụng: Hệ thống khai thác (HTKT) áp dụng cho mỏ
than Cao Sơn là HTKT xuống sâu, dọc, một (hai) bờ công tác, đất đá đổ bãi thải
ngoài và bãi thải trong với việc áp dụng công nghệ khấu theo lớp đứng, và đào sâu
đáy mỏ bằng MXTLGN. Trình tự phát triển công trình trên toàn bộ hay từng phần
của bờ mỏ khi áp dụng công nghệ này là từ trên xuống dưới, các máy xúc làm việc
trên các tầng kề nhau hay trên cùng một tầng là theo phương thức khấu đuổi.
Khi khai thác dưới mức thoát nước tự chảy, sử dụng công nghệ đào sâu đáy
mỏ 2 cấp hoặc đáy mỏ nghiêng với việc áp dụng MXTLGN. Các thông số của
HTKT được chọn xem bảng sau:
Các thông số của hệ thống khai thác
Bảng 3-3
TT
1
2
3
4
5
6
7
8

Các thông số
Chiều cao tầng bóc đất đá
Chiều cao phân tầng khai thác than
Chiều cao tầng kết thúc
Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu Bmin
Chiều rộng mặt tầng nghỉ
Số lượng tầng trong 1 nhóm tầng
Góc dốc sườn tầng

Góc dốc bờ công tác ϕmax

Đơn vị
m
m
m
m
m
độ
độ

Giá trị
15
5 ÷ 7,5
15 ÷ 30
45 ÷ 50
18 ÷ 20
3÷ 4
65 ÷ 70
28 ÷ 35


9

Chiều rộng dải khấu

13 ÷ 15

m


c- Công tác bóc đất đá
Đất đá trong khai trường gồm lớp đất phủ đệ tứ chiếm 5÷ 6%, còn lại là cuội
kết, sạn kết, cát kết, bột kết và sét kết. Đất đá có dung trọng trung bình D=2,60T/m 3,
độ cứng f=10÷ 13 - cấp III (phân cấp theo khoan nổ mìn và bốc xúc), phải làm tơi sơ
bộ bằng khoan nổ mìn trước khi xúc bốc.
Sơ đồ công nghệ chủ yếu bóc đất đá mỏ than Cao Sơn như sau:
Khoan
Nổ mìn
Xúc bốc
Vận tải
Bãi thải
*/ Công tác khoan nổ mìn:
- Đất đá trong khu mỏ có độ cứng trung bình f = 11 ÷ 13. Khoảng 95% đất
đá phải khoan nổ trước khi tiến hành xúc bốc.
Để phù hợp với công suất và thiết bị khai thác và tính chất của đất đá mỏ, dự
án lựa chọn loại máy khoan có đường kính d = 200 ÷ 250mm phục vụ công tác
khoan lỗ mìn của mỏ.
- Công tác nổ mìn áp dụng theo phương pháp tiên tiến hiện nay, phương tiện
và vật liệu nổ sử dụng các loại chủ yếu sau:
Các thông số mạng lưới khoan nổ mìn phụ thuộc vào các yếu tố hệ thống khai
thác đã lựa chọn và thiết bị khoan sử dụng.
Các thông số mạng lưới khoan nổ mìn
Bảng 3-4
Loại máy khoan
TT
Thông số
Đơn vị Đường kính Đường kính
1
2
3

4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Chiều cao tầng
Đường kính lỗ khoan
Góc nghiêng lỗ khoan
Chiều sâu khoan thêm
Đường kháng chân tầng
Khoảng cách giữa các lỗ mìn
Khoảng cách giữa các hàng lỗ mìn
Chiều dài nạp bua
Chiều dài nạp thuốc
Chiều sâu lỗ khoan
Chỉ tiêu thuốc nổ
Lượng thuốc nổ trong 1LK
Khối lượng đá nổ ra của 1LK
Suất phá đá với hệ số SDLK = 0,90
Khoảng cách an toàn theo đá bay:
- Đối với người


m
mm
độ
m
m
m
m
m
m
m
kg/m3
kg
m3
m3/mk

250mm
15
250
90
2,5
8
8
7
10
7,5
17,5
0,50
327
840
42


127mm
15
127
90
1,0
4,0
4,5
3,5
9
7,0
16,0
0,50
144
370
15

m

300

300


- Đối với máy móc và công trình
16 Khoảng cách an toàn về chấn động

m
m


150
150

150
100

d- Công nghệ khai thác than và đào sâu đáy mỏ
*/ Công nghệ đào sâu đáy mỏ
Trong quá trình khai thác để giảm diện tích ngập nước và bùn vào đầu mùa
khô có thể tranh thủ đào sâu hình thành HTKT có đáy moong nghiêng hoặc HTKT
có đáy moong 2 cấp với vị trí thay đổi trong quá trình đào sâu. Mùa mưa tiến hành
bóc đất đá và khai thác than ở các tầng trên cao, còn tầng dưới cùng được sử dụng
làm hố chứa nước. Đến những tháng chuyển mùa từ mùa mưa sang mùa khô, cần
phải bơm cạn moong để vào đầu mùa khô có thể đưa các thiết bị xuống đáy moong
tiến hành đào sâu và khai thác than.
Trình tự thi công hố lưu nước như sau: Sau khi kết thúc mùa mưa sẽ tiến
hành đào phần cao của hố lưu nước (I), tiếp đó tiến hành xuống sâu thêm một phân
tầng (II) trong khu vực này, xử lý bùn vào đào phần thấp của hố lưu nước (III) và
cuối cùng tạo nên phần thấp mới của hố lưu nước mới.
*/ Công nghệ khai thác than
Đặc điểm các vỉa than khai thác có cấu tạo đơn giản đến phức tạp, trong một
khu có nhiều vỉa khai thác, chiều dày các vỉa không lớn trung bình từ 2÷ 10m. Số
lớp kẹp thay đổi từ 1 ÷ 6 với tổng chiều dằy thay đổi từ 0 ÷ 1,2 m. Góc cắm trung
bình của các vỉa thay dổi từ 20 ÷ 31 0 . Các vỉa than thuộc khu Cao Sơn có sự uốn
nếp đảo vỉa vầ bị phân cắt bởi các đứt gãy.
e- Nhu cầu thiết bị trong dây chuyền công nghệ khai thác
Như các phần trên đã phân tích, lựa chọn đồng bộ thiết bị (ĐBTB) khoan xúc - vận tải đất đá áp dụng mỏ Cao Sơn hợp lý trong thời gian tới là:
- Máy khoan có đường kính lỗ khoan: dLK =200 ÷ 250mm
- Máy xúc thủy lực có dung tích gàu E = 6÷ 12m3, máy xúc tay gàu chạy điện
có dung tích gàu xúc E = 5÷ 10m3.

- Ôtô vận tải đất đá thải có tải trọng qô = 50 ÷ 100T.
ĐBTB để khai thác và vận chuyển than trong thời gian tới là MXTLGN
E=3,0 ÷ 3,5 m3 hiện có, chiều sâu xúc tối đa hs ≥ 8 ÷ 9 m, kết hợp với ôtô có tải
trọng 15 ÷ 32,5T.
Phương án biên giới lựa chon: Khai thác đến vỉa 10 với đáy moong khai thác
-350m (đến trụ vỉa 10). Quá trình mở rộng khai trường, xuống sâu khu Cao Sơn đến
-350m phải bóc khối lượng lớn đất đá khu Khe Chàm 2 sau khi đã kết thúc ở đáy
-100m do vậy hệ số bóc khu Khe Chàm 2 giảm đáng kể, điều đó cho phép tiếp tục


mở rộng khai trường Cao Sơn sang phía Khe Chàm 2 khai thác nhân thể trữ lượng
than còn lại của chùm vỉa 13 đến độ sâu -200m.
Đề án dự kiến chia thành 2 giai đoạn để khai thác trữ lượng than trong ranh
giới khai trường của mỏ Cao Sơn Giai đoạn I: khai thác trong ranh giới khai trường
đến độ sâu -175 m.


Các chỉ tiêu biên giới khai trường giai đoạn I
Bảng 3-5
Số TT
1

2
3
4
5
6

Tên thông số
Kích thước khai trường


Dài

Rộng

Diện tích, Km2
Cốt cao đáy mỏ
Trữ lượng than địa chất, 103 T
Trữ lượng than công nghiệp, 103 T
Khối lượng đất bóc, 103 m3
Hệ số bóc trung bình, m 3 /T

Khu Cao Sơn
2 200
2 120
3,55
-175
46 464
51 080
406 090
7,95

Ghi chú

(vét -190)

Chế độ làm việc: Chế độ làm việc của mỏ, thực hiện tuỳ theo đặc điểm công
việc của các khâu trong dây chuyền sản xuất bố trí chế độ làm việc không liên tục.
- Số ngày làm việc chung toàn mỏ trong năm: 300 ngày, riêng trực chỉ huy,
vận hành trạm bơm thoát nước khai trường, cùng với các trạm biến áp, đường điện

và bảo vệ trị an,...làm việc liên tục 365 ngày.
- Số ca làm việc trong ngày là 3 ca, trong đó một số khâu làm việc 2 ca/ngày
(khai thác than, sàng tuyển, sửa chữa cơ khí).
- Số giờ làm việc trong ca là 8 giờ.
Công suất mỏ: Công suất thiết kế của mỏ than Cao Sơn là 3 500 000 T/năm
theo than nguyên khai.
Tuổi thọ mỏ: Tuổi thọ mỏ được xác định trên cơ sở trữ lượng than trong biên
giới khai trường và công suất thiết kế. Tuổi thọ mỏ giai đoạn I là 15 năm (2008 ÷
2022).
Lịch khai thác
Trên cơ sở trình tự khai thác đã chọn, căn cứ vào khả năng đáp ứng sản
lượng của các khu và nhu cầu sản lượng tiến hành lập lịch khai thác của từng khu
khai thác. Lịch khai thác toàn mỏ được kết hợp từ lịch khai thác riêng của các khu
khai thác.


Lịch khai thác giai đoạn I
Bảng 3-6
TT

P,10 T

Kt, m /T

24610
27000
27000
78610
27000
27000

27000
27000
27000
135000
28000
28000
28000
28000
28000
140000
28000
24480

3200
3500
3500
10200
3500
3500
3500
3500
3500
17500
3500
3500
3500
3500
3500
17500
3500

2380

7.69
7.71
7.71
7.71
7.71
7.71
7.71
7.71
7.71
7.71
8.00
8.00
8.00
8.00
8.00
8.00
8.00
10.29

khu khai thác
Khu Nam Cao Sơn
Khu Tây Cao Sơn
V,
Kt,
Kt,
3
3 3
P,10 T

V, 10 m
P,103T
103m3
m3/T
m3/T
2500
10340
1510
6.85
4390
10780
1860
5.80
4500
11500
2115
5.44
11390
0
32620
5485
5.95
5500
10400
2080
5.00
5000
13000
2050
6.34

4500
13500
2000
6.75
4000
15000
2000
7.50
5000
200
25.00
14000
1700
8.24
24000
200
120.00
65900
9830
6.70
6000
700
8.57
11000
1200
9.17
6000
900
6.67
9000

1000
9.00
6700
1023
6.55
9000
1101
8.17
28000
3500
8.00
28000
3500
8.00
74700
9623
7.76
29000
3301
8.79
28000
3500
8.00
24480
2380
10.29

52480
406090


5880
51080

8.93
7.95

52480
162570

Tổng cộng

năm k.t.
3

V, 10 m
1
2008
2
2009
3
2010
cộng: 06 – 10
4
2011
5
2012
6
2013
7
2014

8
2015
cộng : 11 - 15
9
2016
10
2017
11
2018
12
2019
13
2020
cộng :16 – 20
14
2021
15
2022
16
2023
17
2024
Cộng : 21 - 25
Cộng

3

3

3


5880
15703

8.93
10.35

0
127520

0
18616

6.85

Khu Đông Cao Sơn
3

V, 10 m3

P,103T

Kt, m3/T

11770
11830
11000
34600
11100
9000

9000
8000
8000
45100
11000
13000
12300

1690
1640
1385
4715
1420
1450
1500
1500
1600
7470
1600
1600
1376

6.96
7.21
7.94
7.34
7.82
6.21
6.00
5.33

5.00
6.04
6.88
8.13
8.94

36300

4576

7.93

0
116000

0
16761

6.92


3.3.3 Phân tích hòa vốn với hệ số bóc đất mỏ lộ thiên
Phân tích hoà vốn nhằm xác định mức sản xuất hoặc doanh thu tối thiểu
doanh nghiệp có thể vận hành để cân đối được tài chính.
Phân tích hoà vốn thực chất là tìm điểm hoà vốn (Break Event Point - BEP)
mà tại đó doanh thu bán sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất hay nói một cách khác
là tìm mức vận hành mà tại đó hàng năm doanh nghiệp không lãi nhưng cũng không
bị lỗ.
Điểm hoà vốn (BEP) càng thấp, cơ hội của dự án càng cao, rủi ro thua lỗ
càng thấp. Điểm hoà vốn (BEP) có thể được thể hiện bằng khối lượng sản phẩm tối

thiểu; tỉ lệ đạt công suất tối thiểu hoặc giá trị doanh thu tối thiểu; BEP cũng được
thể hiện qua gía bán tối thiểu; giá thành sản phẩm cho phép.
Tìm điểm hoà vốn (BEP) là giao điểm của 2 phương trình biểu thị doanh thu
bán sản phẩm (D) và chi phí sản xuất (Z):
D = Q ∗ g và
D=Đ+b∗ Q
(3-13)
Trong đó:
D - Doanh thu (TR – Total Revenue)
g - Giá bán sản phẩm (Price)
Z - Giá thành (TC – Total Costs)
Q - Khối lượng sản phẩm
Đ - Định phí - Chi phí bất biến (FC - Fix Costs)
B – Biến phí - Chi phí khả biến (VC - Variable Costs)
b – Biến phí trên 1 đvsf- Chi phí khả biến trên 1 dơn vị sản phẩm (AVC –
Average Veriable Costs)
đ – Định phí trên 1 đvsf- Chi phí bất biến trên 1 đơn vị sản phẩm (AFC –
Average Fix Costs) Từ hệ phương trình trên suy ra:
Q ∗ g = Đ + b ∗ Q và Q = Đ / (g - b)
(3-14)
Chi phí bất biến là chi phí độc lập với sản phẩm. Nó thường không thay đổi
khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm, hoặc biến đổi không đáng kể. Chi phí bất
biến có thể bao gồm những chi phí như: Khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý DN...
Chi phí bất biến là chi phí độc lập với sản phẩm. Nó thường không thay đổi
khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm, hoặc biến đổi không đáng kể. Chi phí bất
biến có thể bao gồm những chi phí như: Khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý DN...
Chi phí khả biến là chi phí có liên quan trực tiếp với khối lượng sản phẩm,
nó tăng hoặc giảm theo khối lượng sản phẩm. Chi phí khả biến có thể bao gồm: Chi
phí nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí tiền lương trực tiếp ...
Điểm hoà vốn có thể được minh hoạ bằng đồ thị hình 3.3



D Doanh thu

D = g.Q Doanh thu
Z = Đ + b.Q Giá thành
BEP

Dhv

B = b . Q Biến phí

Qhv

M = D – B Lãi góp
Đ Định phí
Π = D - Z Lãi thuần
Q sản lương

Hình 3.3 Đồ thị phân tích hòa vốn
Sản lượng than tối thiểu cần phải khai thác để đảm bảo cho mỏ hoà vốn theo
công thức:
Qhv = Đ / (g - b)
(3-15)
Khi thị trường tiêu thụ than giảm, khối lương than bị khống chế, thì hệ số
bóc đất đá tối thiểu để các mỏ lộ thiên không bị lỗ được tính như sau:
Khv = (g - Đ / Q - bt) / bđ
(3-16)
Trong đó: Khv - Hệ số bóc hoà vốn; bt - Chi phí khả biến công đoạn khai thác
than, đ/tấn: bđ - Chi phí khả biến công đoạn bóc đất, đ/m3. Như vậy, hệ số bóc kinh

tế Khv trên đây là hệ số bóc tác nghiệp. Nếu K hv ≥ Ktk (hệ số bóc theo thiết kế) thì
mỏ đang sản xuất ổn định. Nếu K hv < Ktk thì mỏ đang ở trong tình trạng sản xuất
không ổn định.
Phân tích hòa vốn trên sẽ được ứng dụng hữu hiệu trong trường hợp doanh
nghiệp gặp khó khăn, rủi ro do khủng hoảng kinh tế sản phẩm khai thác không tiêu
thụ được, giá cả đầu vào tăng đột biến hoặc giá cả đầu ra bị sụt giảm... Khi đó để
tồn tại vượt qua thời kỳ khủng hoảng cần áp dụng phân tích hòa vốn.
3.4 Xác định hệ số bóc kinh tế hợp lý mỏ Cao Sơn
Một trong những ứng dụng quan trọng trong quản lý khai thác mỏ lộ thiên là
xác định hệ số bóc giới hạn. Nó là tiền đề để xác định biên giới khai thác mỏ lộ
thiên trong các dự án đầu tư và thiết kế mỏ lộ thiên. Đồng thời nó cũng là giới hạn
của hệ số bóc đất đá mỏ lộ thiên
3.4.1 Xác định hệ số bóc đất đá giới hạn mỏ than Cao Sơn
Hệ số bóc giới hạn (K gh) là khối lượng đất bóc tối đa (m 3) để có thể khai thác
được 1 tấn than nguyên khai ở mỏ lộ thiên. Đây là cơ sở để lựa chọn ranh giới khai
thác mỏ lộ thiên vì vậy nó phải được xác định trên giác độ toàn ngành (toàn Tập
đoàn TKV) có nghĩa là sản phẩm phải tính đến công đoạn bán cho khách hàng theo


giá FOB tại cảng tiêu thụ (không phải chỉ tính các công đoạn sản xuất than do mỏ
Cao Sơn quản lý). Hệ số bóc giới hạn được xác định theo công thức:
Kgh = (g - zt) / zđ
(3-17)
Trong đó:
Kgh - Hệ số bóc giới hạn tính theo than nguyên khai (m3/t)
g - Giá FOB bán than bình quân tính theo than nguyên khai (đ/t)
zt - Giá thành tiêu thụ than không kể bóc đất quy về 1 tấn than ng khai (đ/t)
zđ - Giá thành bóc đất đá gồm các khâu khoan nổ mìn, xúc bốc, vận tải đất đá,
3
(đ/m )

Các bước tiến hành tính Kgh:
Bước 1: Tính giá bán than bình quân
Chính phủ đã cho phép thị trường hóa giá than tăng giá trong nước cuối năm
2009 (trừ giá than cho điện) thấp hơn giá than xuất khẩu tối đa 10%, giá than cho
điện cũng sẽ vận hành theo cơ chế thị trường vào 2010. Trong phần tính toán này,
giá bán than được sử dụng là giá bán than nội địa bằng 90% giá than xuất khẩu tại
cảng quy đổi từ USD/tấn ra VNĐ/tấn theo tỷ giá 18.000VNĐ/USD.
Bảng tính giá than FOB bình quân
Bảng 3-7
TT
III
1

2

Chỉ tiêu
Giá bán than nguyên khai bình quân
Chất lượng than sạch
Than sàng mỏ
- Than cục 3
- Than cục 4
- Than cục xô
- Than cám 3
- Than cám 4b
- Than cám 5
- Than cám 6a
- Than cám 6b
Than sạch NMT
- Cục 4a
- Cục 5a

- Cục xô
- Cám 2
- Cám 3
- Cám 4
- Cám 5
- Cám 6
- Than bùn
Giá bán than sạch bình quân

đ/t

đ/t

Tỉ lệ %
1 225 046
80.6%
88.8%
0.60%
2.49%
2.71%
25.58%
4.25%
36.98%
5.00%
11.23%
77.03%
1.96%
7.98%
0.61%
6.22%

1.72%
29.67%
10.17%
10.20%
8.50%
1 520 418

VNĐ/t
1 225 046
1520
1469
2592
2835
2106
1782
1490
1264
1134
1053
1543
2835
2430
2106
1944
1863
1588
1345
1134
583
1 520 418


USD/t
68.06
80.6%
81.58
144
158
117
99
83
70
63
59
85.70
158
135
117
108
104
88
75
63
32
84


Giá bán than bình quân được tính toán theo 2 phần là giá bán than sàng tại mỏ
chiếm 30% và than sạch tại nhà máy tuyển 70%. Giá bán than bình quân từng loại
được tính theo phương pháp bình quân gia quyền giá bán than theo chủng loại với
kết cấu chất lượng than.

Giá bán than bình quân sẽ được tính bằng tổng giá bán bình quân 2 loại than
theo kết cấu khối lượng từng loại.
g = 30% x 1469 + 70% x 1543 = 1520 (nghìn đồng/tấn than thương phẩm)
Như vậy giá bán than bình quân sẽ là 1.520.418 VNĐ/tấn (84$/t). Giá bán than
quy về than nguyên khai là: 15240.418 * 80,6% = 1.225.046 (đ/t)
Kết quả tính giá than FOB bình quân được thể hiện ở bảng 3-7
Bước 2: Tính toán giá thành bóc đất.
1. Chi phí khoan nổ mìn.
Chi phí khoan nổ mìn bao gồm chi khí khoan và chi phí nổ mìn. Thiết bị
khoan được sử là CBIII-250 với độ cứng đất đá được tính toán là f=11. Trên thực tế,
tỷ lệ đất đá nổ mìn chỉ chiếm 95% nên chi phí khoan nổ mìn sẽ được tính toán với
95% đơn giá khoan nổ mìn trong điều kiện của mỏ.
2. Chi phí xúc bốc.
Thiết bị được sử dụng chủ yếu trong khâu này là máy xúc EKG-8I. Với năng
suất xúc là 2000000 m3/năm thì đơn giá xúc bốc được quy định với điều kiện thực
tế lại mỏ là 5008 đ/m3.
3. Chi phí vận tải đất đá thải.
Loại thiết bị vận tải được sử dụng chủ yếu để tính toán trong khâu này là ô tô
có trọng tải 60 tấn. Với cung độ vận tải trung bình của mỏ. Với sự biến đổi của đơn
giá vận tải theo cung độ tác giả đã lập hàm giá thành vận tải có dạng Y=aX+b.
Với Y là đơn giá vận tải (đ/tấn), X là cung độ vận tải, km. hàm được xác định
qua thông kê bảng đơn giá (2-8)
Sau tính toán tác giả đã xác định được hàm có dạng như sau:
Y= 2774.82175705979*X + 1487.51342974421.
Với hàm trên ta sẽ tính toán với cung độ vận chuyển trung bình của mỏ 3,25
km và với tỷ trọng đất đá là 2,65t/m3 ta sẽ có đơn giá chi phí vận tải là 27840 đ/m3
4. Chi phí san gạt bãi thải và chi phí phân bổ cho đất được lựa chọn phù hợp
với điều kiện khai thác của mỏ theo đơn giá tổng hợp các công đoạn sản xuất than.



Đơn giá vận tải theo cung độ
Bảng 3-8
Cung độ Km Giá đ/tấn
Đơn giá (đ/tấn/km)
(X)
(Y)
0.2
2024
10120
0.3
2316
7721
0.4
2570
6424
0.5
2880
5759
0.6
3143
5239
0.7
3412
4874
0.8
3685
4606
0.9
3963
4403

1
4247
4247
1.1
4568
4153
1.2
4775
3979
1.3
5075
3904
1.4
5383
3845
1.5
5636
3757
1.6
5955
3722
1.7
6290
3700
1.8
6496
3609
1.9
6844
3602

2
7050
3525
2.5
8418
3367
3
9879
3293
3.5
11179
3194
4
12520
3130
4.5
13919
3093
5
15390
3078
Bước 3: Tính toán giá thành khai thác than không có bóc đất.
Chi phí theo công đoạn khai thác than được thống kê qua số liệu hiện tại của
mỏ đó là:
- Chi phí xúc: 3933 đ/t sử dụng máy xúc CAT365.
- Chi phí vận tải than sẽ là 11.948 đ/t, với cung độ vận tải than là 3,4 km.
- Chi phí bơm nước tính b/q cho than: 6019 đ/t
- Chi phí sàng mỏ: 36621 x 30% = 10 986 đ/t
- Chi phí sàng tuyển than sạch NMT: (79493-19195) x 70% = 42 209 đ/t



Tính hệ số bóc giới hạn
Bảng 3-9
TT

7
8
III
2

Tên chỉ tiêu
Mức khai thác
Giá thành đất đá bóc
Chi phí khoan nổ mìn
Thiết bị khoan sử dụng
Năng suất thiết bị khoan
Độ cứng đất đá
Chỉ tiêu thuốc nổ
Suất phá đá
Hệ số sử dụng mét khoan
Tỉ lệ đất đá nổ mìn
Chi phí xúc bốc đất đá (có gạt pvụ)
Thiết bị xúc bốc đất đá
Năng suất xúc bốc đất đá
Gạt phục vụ xúc đất đá
Chi phí vận tải đất đá thải
Thiết bị vận tải đất đá thải
Cung độ vận tải đất đá thải
San gạt bãi thải
Chi phí khác phân bổ cho đất

Giá thành khai thác than (o có đất)
Chi phí xúc bốc than (có gạt phục vụ)
Thiết bị khai thác than
Năng suất xúc bốc than
Gạt phục vụ khai thác than
Chi phí vận tải than
Thiết bị vận tải than nguyên khai
Cung độ vận tải than nguyên khai
Chi phí bơm nước tính b/q cho đất
Chi phí sàng mỏ
Tỷ lệ thu hồi than sạch
Chi phí sàng tuyển than sạch NMT
Chi phí vận tải than ra cảng
C/độ v/tải than sạch ra cảng bằng đ/sắt
Chi phí khác phân bổ cho than
Chi phí tiêu thụ
Giá bán than nguyên khai bình quân
Giá bán than sạch bình quân

IV

Hệ số bóc giới hạn giá TVN

I
1

2

3


4
5
II
1

2

3
4
5
6

Đơn vị
đ/m3
đ/m3

Kgh
-170
61 394

m/năm
f
kg/m3
m3/m
%
%
đ/m3
m3/năm
đ/m3
Km

đ/m3
đ/m3
đ/t
đ/t

27 840
Ôtô-60
3.25
3317
12 279
126 460

T/năm
đ/t
Km
đ/t
đ/t
%
đ/t
đ/t
Km
đ/t
đ/t
đ/t
đ/t
m3/t

1 225 046
17.9


Kgh
-170
68 332
12 950
CBIII-250
26000
11
0.5
46
85
95
5 008
EKG-8I
1500000
D85A
33 390
Ôtô-60
4.0
3317
13 666
126 460
3 933
CAT
270000
D85A
11 948
Ô tô 40
3.4
6019
10 986

0.81
42 209
19 195
12
11 515
20 655
1 225 046
1 520 418
16.1

Kgh
-170
77 572

40 782
Ôtô-60
5.0
3317
15 514
126 460

1 225 046
14.2


Giá thành nhà máy tuyển bao gồm sàng tuyển kể cả vận tải than kéo mỏ
2009 là 79493 đ/t (bao gồm chi phí sản xuất 40.091 đ/t, chi phi bán hàng 16.558 đ/t
chi phi quản lý 9.514 đ/t và lãi vay 4.402 đ/t). Trừ chi phí vận tải kéo than mỏ
19195 đ/t còn lại chi phí nhà máy tuyển là: 42 209 đ/t
- Chi phí vận tải than ra cảng: 12(km)*1655*(88,84%*0.3+0.7)= 19 195 đ/t

- Chi phí khác phân bổ cho than: 11 515 đ/t
- Chi phí tiêu thụ: 20 655 đ/t (theo giá thành cảng kinh doanh than)
Bước 4: Tính hệ số bóc giới hạn và phân tích biến động Kgh theo điều kiện
Sau khi thay các kết quả tính toán ở các bước trên vào công thức (3-17) và
tính toán ta có kết quả hệ số bóc giới hạn của mỏ Cao Sơn là 17,9 m3/tấn.
Như vậy dựa vào điều kiện thực tế năm 2009 của Công ty và các thông số
được tính toán trên góc độ toàn ngành thì mỏ Cao Sơn có hệ số bóc giới hạn là 17,9,
tức là để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được bình thường thì
khối lượng đất đá bóc không được vượt quá hệ số bóc giới hạn 17,9 m3/tấn.
Từ kết quả tính toàn trên ta có thể thấy hệ số bóc giới hạn phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố:
- Giá than bán các chủng loại than trên thị trường, giá FOB
- Giá thành khai thác than không kể bóc đất (đ/tấn)
- Giá thành bóc đất (đ/m3); Trong giá thành bóc đất yếu tố ảnh hưởng đánh
kể nhất phải kể đến cung độ vận tải đất.
Nếu thay đổi cung độ vận chuyện đất đá và giá bán bình quân một tấn than ta
sẽ có những hệ số bóc giới hạn khác nhau như bảng sau
Hệ số bóc giới hạn theo giá than và cung độ vận chuyển đất
Bảng 3-10
STT

Giá than
b/q
$US/t

Cung độ vận tải, km
2

2.5


3

3.5

4

4.5

5

5.5

6

1

84

22.0 20.2 18.6 17.2 16.1 15.1 14.2 13.4 12.7

2
3
4
5
6
7
8
9
10


60
65
70
75
80
85
90
95
100

14.9
16.4
17.8
19.3
20.7
22.2
23.6
25.1
26.6

13.7
15.0
16.3
17.6
19.0
20.3
21.6
23.0
24.3


12.6
13.8
15.0
16.3
17.5
18.7
19.9
21.2
22.4

11.7
12.8
13.9
15.1
16.2
17.4
18.5
19.6
20.8

10.9
11.9
13.0
14.1
15.1
16.2
17.3
18.3
19.4


10.2
11.2
12.2
13.2
14.2
15.2
16.2
17.2
18.1

9.6
10.5
11.5
12.4
13.3
14.3
15.2
16.1
17.1

9.0
9.9
10.8
11.7
12.6
13.5
14.3
15.2
16.1


8.6
9.4
10.2
11.1
11.9
12.7
13.6
14.4
15.2


Từ kết quả ở bảng (3-9) có thể dự tính được giá thành khai thác than của mỏ
phụ thuộc vào hệ số bóc và cung độ vận tải đất của mỏ Cao Sơn ở bảng (3-11). Qua
đó cho thấy hệ số bóc giới hạn tỉ lệ thuận với giá bán bình quân nhưng tỉ lệ nghịch
với cung độ vận tải đất đá.
Như vậy, với việc xác định hệ số bóc giới hạn của mỏ Cao sơn K gh = 17,9
3
m /tấn với cung độ vận tải bình quân là 3,25 km. Trong trường hợp cung độ vận tải
đất tăng lên 5 km thì hệ số bóc giới hạn Kgh = 14,2 m3/t kiểm định lại cho thấy thiết
kế mở rộng mỏ Cao sơn với hệ số bóc trung bình là K tb=7,95 m3/tấn là hợp lý với
Biên giới mỏ Cao Sơn được xác định trên cơ sở nguyên tắc:
- Tận dụng tối đa tài nguyên bằng phương pháp khai thác lộ thiên
- Khai thác lộ thiên có hiệu quả kinh tế đảm bảo điều kiện:
Kbg ≤ Kgh
Ktb ≤ Kgh
Kbg - hệ số bóc biên giới;
Ktb - hệ số bóc trung bình
Kgh - hệ số bóc giới hạn, đơn vị tính m3/t.



×