PHÒNG GD&ĐT YÊN THÀNH
ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC GIÁO VIÊN DẠY GIỎI HUYỆN,
CẤP THCS CHU KỲ 2017
MÔN: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1: Những biện pháp đổi mới PPDH môn vật lý ở THCS có nêu: Giáo viên phải
có kĩ năng tổ chức cho học sinh hoạt động chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng phù hợp
với mục tiêu đã được lượng hóa.
Anh (chị) cho biết giáo viên phải có bao gồm các kĩ năng nào? Lấy bài soạn một
tiết dạy mà anh (chị) cho là “tâm đắc” làm thí dụ.
Câu 2: Anh (chị) hãy hướng dẫn học sinh giải bài toán sau:
Mặt phản xạ của hai gương phẳng G 1 , G2 hợp với nhau một góc ϕ0 = 350. Một tia
sáng SI (SI nằm trong mặt phẳng vuông góc với giao tuyến của hai gương) tới gương
G1, phản xạ theo phương IK đến gương G2 rồi phản xạ theo phương KL. Để có SI ⊥
KL thì phải quay gương G2 quanh trục đi qua giao điểm O của hai vết gương một góc
bao nhiêu? Theo chiều nào?
Câu 3: Một người đi trên đoạn đường CD. Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với vận
tốc v1 = 20 km/h. Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v 2 = 10 km/h, cuối cùng
người ấy đi với vận tốc v3 = 5 km/h. Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường CD.
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 1).
Biết UAB = 6V, R1 = 0,4 Ω , R2 = 0,6 Ω . Biến trở
có điện trở toàn phần RMN = 8 Ω và được phân bố
đều theo chiều dài, điện trở dây nối không đáng kể,
điện trở Vôn kế rất lớn.
a) Xác định số chỉ của vôn kế khi con chạy C
ở chính giữa MN. Tính công suất tỏa nhiệt trên
biến trở.
b) Xác định vị trí C trên biến trở để để công
N
R2
C
+
R1
M
-
V
B
A
Hình 1
suất trên toàn biến trở là cực đại. Tính giá trị cực đại đó.
------------------------ Hết ----------------------Người coi thi không giải thích gì thêm
HỘI THI CHỌN GIÁO VIÊN THCS DẠY GIỎI HUYỆN, CẤP THCS CHU KỲ 2013 – 2015
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: VẬT LÝ
Câu
1
Yêu cầu cần đạt được
Điểm
*Bao gồm 3 kĩ năng sau:
(5 đ) a) Kỹ năng lựa chọn nội dung kiến thức để tổ chức HS hoạt động.
1,0
Một số hoạt động thường gặp trong dạy học: Tổ chức tình huống học
tập; Thu thập thông tin; Xử lí thông tin; Nhận xét rút ra kết luận; Vận
dụng ghi nhớ kiến thức.
b) Kỹ năng đặt hệ thống câu hỏi, hướng dẫn HS hoạt động. Một số
1,0
câu hỏi thường gặp trong dạy học: Câu hỏi “biết”; Câu hỏi “hiểu”;
Câu hỏi “vận dụng”; Câu hỏi “phân tích”; Câu hỏi tổng hợp.
c) Kỹ năng tổ chức cho HS hoạt động trên lớp dưới những hình thức
học tập khác nhau (hình thức học tập cá nhân, hình thức học tập theo
nhóm, trò chơi,…)
1,0
Câu
Yêu cầu cần đạt được
Điểm
*Bài soạn tiết dạy minh họa phải thể hiện được yêu cầu của 3 kỹ năng
2,0
nêu.
2
Hướng dẫn HS giải bài toán đạt được yêu cầu (giải trực tiếp hay
(4 đ) thông qua bài toán phụ đều được).
*Giải trực tiếp:
+ Trường hợp 1: Gương G1 và G2 hợp với nhau góc nhọn ϕ
- Hướng dẫn HS vẽ được đường truyền của tia sáng qua hệ gương
thỏa mãn ĐK bài toán.
G1
G1
L
I
i
i' N
ϕ
O
ϕ
β
P
β
k
Hình1
N
K
X
O
G2
P
i'
L
S
Hình 2
1,00
I
ϕ
K
Vẽ NI và NK là các đường phân giác góc SIK và góc IKL; Tại I Vẽ
G1 ⊥ NI và tại K vẽ G2 ⊥ NK.
- Hướng dẫn HS dựa vào hình vẽ, áp dụng các quan hệ hình học xác
định góc ϕ ⇒ suy ra góc quay của G2 là ∆ϕ .
Góc lệch: β là góc LPI
Trên hình vẽ NI và NK là các pháp tuyến nên góc KNX = ϕ
ϕ = i' + k
i
k
Vẽ tia sáng SI, IK, KL thành tam giác vuông, SI ⊥ KL;
Xét ∆ NKI ta có:
S
G2
Câu
Yêu cầu cần đạt được
Xét tam giác IKP ta có: β = 2 i' + 2k
Điểm
β = 2 ϕ (1)
Suy ra:
β = 2 ϕ = 900
⇒
ϕ = 450
1,00
∆ϕ = ϕ − ϕ0 = 450 – 350 = 100
⇒
Vậy phải quay gương G2 góc ∆ϕ = 100 theo chiều cho góc ϕ0 tăng
lên đến góc ϕ .
Tương tự cho trường hợp N nằm ngoài góc ϕ (Hình 2)
+ Trường hợp 2: Gương G1 và G2 hợp với nhau góc tù ϕ (Hình 3)
- Hướng dẫn HS vẽ được đường
truyền của tia sáng qua hệ
N
gương thỏa mãn bài toán.
S
G1
ϕ
X
i
i i'
I
L
k
P
O
β
K
1,00
G2
Hình 3
Vẽ tam giác vuông IKP , IP ⊥ PK. Kéo dài thành các tia SI, KL
Vẽ NI và NK là các đường phân giác góc SIK và góc IKL; Tại I vẽ G1
⊥ NI và tại K vẽ G2 ⊥ NK.
- Hướng dẫn HS dựa vào hình vẽ, áp dụng các quan hệ hình học xác
1,00
Câu
Yêu cầu cần đạt được
định góc ϕ ⇒ suy ra góc quay của G2 là ∆ϕ :
Điểm
Trên hình vẽ NI và NK là các pháp tuyến nên: góc KNX = ϕ
Xét tam giác IKN ta có: ϕ = i' + k
Xét tam giác IKP ta có: β = (1800 - 2 i'+ 1800 - 2k) = 3600 - 2(i' + k)
β = 3600 - 2 ϕ (2)
Suy ra ϕ = 1350 ⇒
∆ϕ = ϕ − ϕ0 = 1350 – 350 = 1000
Vậy phải quay gương G2 góc ∆ϕ = 1000 theo chiều cho góc ϕ0
tăng lên đến góc ϕ .
*Giải thông qua bài toán phụ:
- Bài toán phụ: Có hai gương phẳng G1 , G2 hợp với nhau một góc.
Một tia sáng SI tới gương G1, phản xạ theo phương IK đến gương G2
Hoặc:
rồi phản xạ theo phương KL. Tính góc ϕ hợp bởi hai tia sáng SI và
KL trong hai trường hợp:
+ ϕ là góc nhọn;
+ ϕ là góc tù.
Hướng dẫn giải bài toán phụ tương tự như giải trực tiếp:
+ Trường hợp α là góc nhọn: Hướng dẫn HS vẽ hình tương tự hình 1
với ϕ <900 .
Hướng dẫn HS tính góc β theo ϕ được (1)
áp dụng vào bài toán
+ Trường hợp α là góc tù: Hướng dẫn HS vẽ hình tương tự hình 2
Hướng dẫn HS tính góc β theo ϕ được (2)
Áp dụng vào bài toán
1,00
0,50
0,50
1,00
0,50
0,50)
3
Gọi: S = CD, t1 là thời gian đi nữa đoạn đường đầu,
Câu
(5 đ)
Yêu cầu cần đạt được
t2 là thời gian đi nữa đoạn đường còn lại.Ta có:
t1 =
S1
S
=
,
v1 2v1
s2 = v2 .
Mà: S2 + S3 = S1
Do đó :
4
(6 đ)
Điểm
⇒
t2
,
2
v2 .
s3 = v3 .
t2
t
S
+ v3 . 2 =
2
2
2
1,5
t2
2
t2 =
⇒
S
v2 + v3
S
S
vtb =
=
≈ 10,9
S
S
t1 + t2
( km/h )
+
2v1 v2 + v3
a. Đặt R3 = RCM và R4= RCN , có R3= R4 =
1,5
2,0
RMN 8
= = 4Ω
2
2
0,5
Đoạn mạch điện có: R1 nt R2 nt ( R3 // R4 )
R3 R4
Điện trở tương đương đoạn mạch: R = R1+ R2 + R + R = 3( Ω )
3
4
Cường độ dòng điện mạch chính: I =
U AB 6
= = 2( A)
R
3
1,0
0,5
Số chỉ của vôn kế: Uv= UAB – I.R1 = 6 – 2.0,4 = 5,2 (V)
Công suất tỏa nhiệt trên biến trở:
R3 R4
1,0
4.4
P = I2. R + R = 22.
= 8(W)
4+4
3
4
1,0
1
b. Đặt x = RCM , Điện trở tương đương của biến trở Rb = y
Ta có:
y=
1
1
+
x 8− x
1
1+ y
Điện trở toàn mạch: R = R1+ R2+ Rb = 0,4 + 0,6 + y = y
U
6y
Cường độ dòng điện mạch chính : I = RAB = 1 + y
Công suất nhiệt trên toàn biến trở :
0,5
2
6y 1
36 y
36
. =
=
2
÷
2
P = I .Rb = 1 + y y 1 + 2 y + y
1
y+ +2
y
0,5
Câu
Yêu cầu cần đạt được
1
Áp dụng bất đẳng thức Cô si, Ta có : y + y ≥ 2
⇒
P≤
36
= 9 (W)
2+2
1
Đạt Pmax = 9W khi y = y
Khi đó:
1
1
+
=1
x 8− x
Giải ra ta được :
⇒
Pmax = 9W
⇒ y=1
⇒
Điểm
0,5
x2 - 8x + 8 = 0
x = 4 +2 2 (Ω )
Vậy con chạy C ở vị trí sao cho:
hoặc
hoặc x = 4 - 2 2 ( Ω )
RCM = 4 + 2 2 Ω
RCM = 4 - 2 2 Ω
Thì công suất tiêu thụ trên toàn biến trở đạt cực đại và Pmax = 9W
Ghi chú : Các lời giải khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
0,5
Ta xét với 3 trường hợp:
a) Với α là góc nhọn:
Góc INI’ hợp giữa hai pháp tuyến cũng bằng α . Vận dụng định lí về góc ngoài của một tam giác
đối với tam giác II’N: i = i’+ α (xem hình 3-56a)
Đối với ∆ II’B: 2i = 2i’+ β . Từ đó suy ra: β = 2 α . Có thể xảy ra trường hợp giao điểm N
giữa hai pháp tuyến nằm trong góc α tạo bởi hai gương (xem hình 3-56b). Chứng minh tương tự ta
vẫn có β = 2 α .
N
α
I
B β
RB
S
i
O
I
I'
Hình 3-56b
Hình 3-56a
N α
I'
β
αi
β
α
i'
i'
S
I'
I'
I
I
B
Hình 3-56c
Hình 3-56d
b) Trường hợp là góc tù (hình 3-56c):
Với ∆ II’N: α = i +i’
Với II’B: β =2(900- i + 900- i’) = 3600- 2(i + i’)
Từ đó suy ra: β = 3600- 2 α
c) Trường hợp α = 900 : Dễ dàng nhận thấy các tia SI và I’R song song và ngược chiều nhau, nên
β = 1800 ( Xem hình 3-56d)
PHÒNG GD & ĐT YÊN THÀNH
ĐỀ THI CHỌN GIÁO VIÊN GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2011-2012
MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1. (về PPGD)
Đồng chí hãy nêu cụ thể:
a) Cấu trúc (hay quy trình thực hiện) một bài học (hoặc một phần bài học) thường hay sử
dụng theo phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ?
b) Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề?
Câu 2.
Có ba lực kế giống nhau được ngoắc vào nhau, phía
dưới có treo một vật nặng như hình 1. Lực kế trên cùng chỉ 3,5N, lực kế
dưới cùng chỉ 2N. Hỏi lực kế chính giữa chỉ bao nhiêu?
Câu 3.
Trên hình 2, S là một điểm sáng cố định nằm trước
hai gương phẳng G1, G2. Gương G1 quay quanh I1, G2 quay quanh I2
(I1,I2 cố định). Biết góc SI1I2= α , góc SI2I1= β .Gọi ảnh của S qua G 1
là S1, qua G2 là S2.
Tính góc ϕ hợp giữa mặt phản xạ của hai gương
sao cho khoảng cách S1S2 là:
a) Nhỏ nhất.
b) Lớn nhất.
Câu 4.
Hướng dẫn học sinh giải bài tập sau:
Từ một số điện trở cùng loại r = 3 Ω . Hỏi phải dùng ít
nhất bao nhiêu điện trở r và mắc như thế nào để mạch
S
G1
I2
I1
O
Hình 2
Hình 1
điện có điện trở tương đương R = 4,8 Ω ?
Câu 5.
Một máy phát điện có công suất không đổi P 0 = 750 w, điện trở dây dẫn từ nguồn đến nơi tiêu
thụ r = 6 Ω . Tại nơi tiêu thụ có N bóng đèn cùng loại 120 V-60w mắc song song. Cả N bóng đèn
đều sáng bình thường. Hỏi N bằng bao nhiêu?
--------------------------------- Hết ---------------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI MÔN VẬT LÝ
CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI HUYỆN YÊN THÀNH NĂM HỌC 2011-2012
Câu
Đáp án
Câu 1
(5,0đ)
Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt
và giải quyết vấn đề thường như sau
Bước 1. Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề:
- Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề;
- Giải thích và chính xác hoá thình huống (khi cần thiết) để
hiểu đúng vấn đề dược đặt ra;
- Phát biểu vấn đề và đặt mục tiêu giải quyết vấn đề đó.
Bước 2. Tìm giải pháp: Tìm cách giải quyết vấn đề
- Phân tích vấn đề: Làm rõ mối liên hệ giữa cái đã biết và cái
cần tìm (dựa vào những tri thức đã học, liên quan tới kiến thức thích
hợp)
- Hướng dẫn học sinh tìm chiến lược giải quyết vấn đề thông
qua đề xuất và hướng giải quyết vấn đề. Cần thu thập, tổ chức dữ liệu,
huy động tri thức; sử dụng những phương pháp, kỉ thuật nhận thức,
tìm đoán, suy luận như hướng đích, quy lạ về quen, đặc biệt hoá,
chuyển qua những trường hợp suy biến, tương tự hoá, khai quát hoá,
xem xét những mối liên hệ và phụ thuộc, suy xuôi, suy ngược tiến,
suy ngược lùi... Phương pháp đề xuất có thể được điều chỉnh khi cần
thiết. Kết quả của công việc đề xuất và thực hiện hướng giải quyết vấn
đề là hình thành được một giải pháp.
- Kiểm tra tính đúng đắn của giải pháp: Nếu giải pháp đúng
đắn thì kết thúc ngay, nếu không đúng thì lặp lại từ khâu phân tích vấn
đề cho đến khi tìm được giải pháp đúng. Sau khi đã tìm ra một giải
pháp, có thể tìm thêm những giải pháp khác, so sánh chúng với nhau
để tìm giải pháp hợp lí nhất.
Bước 3. Trình bày giải pháp:
Học sinh trình bày lại toàn bộ những việc phát biểu vấn đề cho
tới giải pháp. Nếu vấn đề là một bài cho sẵn thì có thể không phát biểu
lại vấn đề.
Bước 4. Nghiên cứu sâu giải pháp:
- Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả;
- Đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự,
khái quát hoá, lật ngược vấn đề... và giải quyết nếu có thể.
b) Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề:
Cho điểm
1.0
1.0
1.0
1.0
Câu 2
4,0
Câu 3
2
- Dự đoán nhờ xem xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn;
- Lật ngược vấn đề;
- Xét tương tự;
- Khái quát hoá;
- Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới;
- Giải bài tập mà chưa biết thuật toán giải trực tiếp;
- Tìm sai lầm trong lời giải;
- Phát hiện nguyên nhân sai lầm và sữa chữa sai lầm;
...
0.25
Chú ý rằng 2 lực kế phía trên treo ngược, lực kế dưới cùng treo
thuận. Gọi trọng lượng của 1 lực kế là Pk, trọng lượng vật nặng
là P0, ta có:
- Số chỉ của lực kế dưới cùng: P3= P0= 2N.
- Số chỉ của lực kế trên cùng: P1= 3Pk+ P0 = 3,5N.
Suy ra: Pk= 0,5N.
- Số chỉ của lực kế giữa: P2= 2Pk+P0= 3N
Nhận xét đúng
về cách treo lực
kế cho 0,5đ
- Tính P0: 1,0đ
- Tính P1: 1,0đ
Pk =0,5N 0,5đ
-Tính P2: 1,0 đ
0.25
0.25
0.25
-Ảnh S1 nằm trên đường tròn tâm I bán kính IS, S 2 nằm trên
a/ Cho 1,0đ,
đường tròn tâm J bán kính JS.Khi hai gương quay S 1 chạy trên chia ra:
đương tròn tâm I, S2 chạy trên đường tròn tâm J.
- Vẽ hình 0,5đ
a) Khoảng cách giữa hai ảnh S 1S2 nhỏ nhất khi hai ảnh đó - Tính được 0
góc α = 180
trùng nhau tại giao điểm S’ của hai đường tròn. Khi đó mặt
cho 0,5đ.
phẳng của hai gương nằm trên đường thẳng IJ.Vậy góc α = 1800,
xem hình 3a
S
.S
I
J
S1
I
J
.S’
b/ Cho 1,0đ,
chia
S2 ra:
- Vẽ hình 0,5đ
- Tính được
α +β
góc ϕ =
2
ϕ
cho 0,5.
O
Hình 3a
Hình 3b
b) Khoảng cách S 1S2 lớn nhất khi S1 và S2 nằm ở hai đầu
đường tròn (tức là nằm trên đường IJ kéo dài), khi đó I, J là điểm
tới của các tia sáng trên mỗi gương (Xem hình 3b)
Xét ∆ OI1I2, ta có: ϕ + OIJ +IJO=1800
α +β
1800 − α 1800 − β
+
= 1800 , Suy ra: ϕ =
Hay: ϕ +
2
Câu 4
4,5 đ
2
2
Yêu cầu GV phải dựa trên hiểu biết về giá trị của điện trở tương
đương của HS để HD HS tìm ra hướng giải quyết yêu cầu của đề
bài.Cụ thể:
- Vì R=4,8 Ω > r = 3 Ω , nên mạch điện đó phải gồm 1 điện trở r
nối tiếp với một đoạn mạch có điện trở X= 1,8 Ω (Xem hình 41)
Yêu cầu GV
phải căn cứ
vào yêu cầu
của bài ra là số
điện trở cần
dùng là ít nhất,
r
X
(Hình 4-1)
- Xét đoạn mạch X< r, vì vậy đoạn mạch X phải có ít nhất một
điện trở r mắc // với đoạn mạch Y ( Xem hình 4-2)
r
Ta có:
r.Y
= 1,8Ω => Y= 4,5 Ω
r +Y
Y
do đó lập luận
phải thể hiện
được nội dung
như đáp án.
Khi đó mỗi ý
đúng (có đưa
ra sơ đồ mạch
điện) cho 1,0đ
Hình 4-2
- Đoạn mạch Y = 4,5 Ω > r do đó đoạn mạch Y ít nhất có 1 điện
trở r nối tiếp với đoạn mạch Z có điện trở tương đương Z= 1,5 Ω
r
(xem hình 4-3)
Z
- Vì đoạn mạch Z= 1,5 Ω , nên ít nhất phải có 2 điện trở r ghép
song song.
* Như vậy cần ít nhất 5 điện trở r ghép với nhau như sơ đồ hình
4-4 , cho điện trở tương đương R= 4,8
r Ω
r
r
r
r
- Dòng định mức của đèn là IĐ=
Câu 5
4,5 đ
60
= 0,5( A) .
120
- Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính I = N.IĐ= 0,5N.
- Theo bài ra ta có:
P = NPĐ+ Pd , với Pd là công suất tổn hao trên dây dẫn
Pd= I2.r = r(0,5.N)2= 1,5.N2.
Thay số ta có: 750 = 60.N + 1,5.N2
Hay: 1,5.N2 + 60.N – 750 = 0
- Giải phương trình bậc 2 trên, kết hợp với điều kiện N phải
nguyên, dương. Ta được N = 10 đèn.
- Tính IĐ:
0,75đ.
- Tính I: 0,75
đ.
- Đưa ra được
pt bậc 2 đúng
cho 1,5 điểm.
- Giải ra kết
quả n = 10 cho
1,5 đ.