Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam Một số đề xuất về chính sách (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (746.52 KB, 27 trang )

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Phan Tiến Nam

TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ ĐỐI VỚI
NỀN KINH TẾ VIỆT NAM - MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ
CHÍNH SÁCH

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 62.34.04.10

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2017


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Tập thể hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Kiều Hữu Thiện
2. TS. Nguyễn Đỗ Quốc Thọ

Phản biện 1: GS.TS. Ngô Thắng Lợi
Phản biện 2: PGS.TS. Hoàng Văn Bằng
Phản biện 3: PGS.TS. Vũ Hùng Cường

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện tại:


Học viện Khoa học xã hội, 477 Nguyễn Trãi,
Thanh Xuân, Hà Nội
Vào hồi giờ , ngày tháng năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia
-Thư viện Học viện Khoa học xã hội


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Tỷ giá hối đoái là một trong những nhân tố quan trọng của mỗi quốc
gia trong nền kinh tế mở. Sau sự sụp đổ của hệ thống tiền tệ Bretton - Wood,
nhiều quốc gia trên thế giới chuyển sang áp dụng chế độ tỷ giá linh hoạt
hơn.Ứng với mỗi mức tỷ giá danh nghĩa nhất định thì tỷ giá thực của các đồng
tiền có thể bị lệch khỏi mức cân bằng dài hạn (còn gọi là mức độ sai lệch tỷ
giá) ít nhiều đều có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới các biến số kinh tế vĩ
mô ở các mức độ khác nhau.
Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế và có nhiều thay đổi
trong kinh tế cũng như các chính sách điều hành vĩ mô. Cũng cần phải lưu ý là xuất
phát điểm của nền kinh tế Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế là thấp, trong khi
thị trường tài chính chưa hoàn thiện để có khả năng trở thành kênh truyền tải hấp
thụ chính sách vĩ mô từ phía Chính phủ. Trong giai đoạn 2000 - 2015, Việt Nam đã
12 lần điều chỉnh biên độ tỷ giá và 5 lần điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân
hàng. Những hành động này chứng minh sự cần thiết phải điều chỉnh tỷ giá cho
phù hợp với các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản của nền kinh tế, phù hợp với diễn
biến thị trường tài chính tiền tệ trong nước và quốc tế, và phần nào phản ánh mức
độ sai lệch của tỷ giá với giá trị thực cân bằng dài hạn. Vì vậy, vấn đề nhận biết, đo
lường mức độ sai lệch của tỷ giá USD/VND cũng như tác động của nó đối với nền
kinh tế Việt Nam trên một số khía cạnh chủ chốt là hết sức cần thiết.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá tác động của sai lệch tỷ
giá đối với nền kinh tế Việt Nam ở một số lĩnh vực. Trên cơ sở đó, đề xuất
khuyến nghị chính sách giảm thiểu sai lệch tỷ giá, từ đó giảm tác động tiêu cực
của sai lệch tỷ giá tới nền kinh tế.
Luận án được nghiên cứu để trả lời các câu hỏi sau:
Sai lệch tỷ giá là gì? Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế
của một quốc gia và nền kinh tế toàn cầu như thế nào?
Có tồn tại sai lệch tỷ giá ở Việt Nam không? Mức độ sai lệch tỷ giá là
bao nhiêu? Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam thông
qua các kênh dẫn truyền nào? Sai lệch tỷ giá có tác động tích cực hay tiêu cực
tới kinh tế Việt Nam?
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần làm gì trong thời
gian tới để phản ứng với sai lệch tỷ giá?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của sai lệch tỷ giá đến
1


kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Luận án cũng phân tích thực trạng các diễn biến tỷ
giá và biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam, phân tích để thấy tác động giữa sai
lệch tỷ giá và kinh tế vĩ mô của Việt nam và đề xuất khuyến nghị chính sách.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian nghiên cứu: luận án nghiên cứu cơ chế điều hành tỷ
giá ở một số nước châu Á và Việt Nam. Đánh giá tác động của sai lệch tỷ giá
tới các biến số vĩ mô được phân tích tại Việt Nam.
- Về thời gian nghiên cứu: giai đoạn 1995 - đến quý 1/2017.
- Về nội dung nghiên cứu: về mặt lý thuyết tỷ giá có tác động tới
nhiều biến số kinh tế vĩ mô, bao gồm các tác động trực tiếp, gián tiếp. Với đặc
thù nền kinh tế Việt Nam luận án trình bày tác động của tỷ giá tới các biến số

kinh tế vĩ mô ở Việt Nam bao gồm: kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa, tăng
trưởng kinh tế, lạm phát, dự trữ ngoại hối, đầu tư trực tiếp nước ngoài.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử, các phương pháp tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, so
sánh… để phân tích, làm sáng tỏ các nội dung liên quan đến cơ sở lý luận về sai
lệch tỷ giá và tác động của sai lệch tỷ giá tới kinh tế vĩ mô Việt Nam. Để xác
định mức độ sai lệch tỷ giá và đánh giá tác động của sai lệch tỷ giá tới kinh tế vĩ
mô Việt Nam, luận án sử dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường.
Số liệu của luận án được lấy theo quý từ năm 1995 - quý 1/2017 và từ
các nguồn tin cậy, bao gồm: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống
kê, Thống kê tài chính quốc tế IFS.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án.
Luận án đã tiếp cận, luận giải một cách hệ thống khái niệm về sai lệch
tỷ giá, cách thức đo lường sai lệch tỷ giá, phân tích tác động của sai lệch tỷ giá
đối với nền kinh tế của một quốc gia. Qua đó, những điểm mới của luận án tập
trung vào:
- Xây dựng được cơ sở lý luận về sai lệch tỷ giá, đi từ cách tiếp cận tỷ
giá cân bằng trong trung hạn và dài hạn.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về điều hành tỷ giá của một số
nước châu Á khi có sai lệch tỷ giá và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam.
- Đo lường mức độ sai lệch tỷ giá, bao gồm cả tỷ giá danh nghĩa và tỷ
giá thực đa phương theo mô hình kinh tế lượng đã được sử dụng trong một số
nghiên cứu phân tích thực nghiệm trên thế giới. Trọng tâm của luận án là phân
tích tác động của sai lệch tỷ giá tới các biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam.
- Đề xuất khuyến nghị chính sách nhằm giảm thiểu sai lệch tỷ giá và
tác động tiêu cực của sai lệch tỷ giá tới nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế.
2



6. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu thành 4 chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về sai lệch tỷ giá và tác động
của sai lệch tỷ giá tới nền kinh tế
Chương 2: Cơ sở lý luận về sai lệch tỷ giá và tác động của sai lệch tỷ
giá đến nền kinh tế
Chương 3: Sai lệch tỷ giá và tác động của sai lệch tỷ giá đến nền kinh
tế Việt Nam
Chương 4: Một số khuyến nghị chính sách nhằm giảm thiểu sai lệch
tỷ giá tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ SAI LỆCH TỶ GIÁ VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ TỚI NỀN KINH TẾ
1.1. CÁC NGHIÊN CỨU NƢỚC NGOÀI
1.1.1. Các nghiên cứu lý luận
Lý luận về tỷ giá thực được xây dựng tương đối lâu trong chuyên
ngành tài chính quốc tế và thương mại quốc tế, được đặt trong mối quan hệ
giữa tỷ giá thực và sức cạnh tranh thương mại quốc tế. Phương pháp xác định
tỷ giá thực truyền thống dựa theo nhu cầu của người tiêu dùng do McGuirk
(1987) và Bayoumi (1994) xây dựng nên.
Khái niệm “sai lệch tỷ giá” được đề cập tới trong các nghiên cứu học
thuật bắt đầu vào khoảng những năm 1980. Khái niệm chính thống được
Montiel (1999) đưa ra và sau đó được tổng hợp, điều chỉnh thêm trong các
nghiên cứu của Driver và Westaway (2004), Duval (2002), Couharde (2013).
Khái niệm, cách thức xác định sai lệch tỷ giá trong ngắn hạn được
trình bày theo các mô hình tiền tệ, dựa trên sự kết hợp giữa học thuyết PPP với
điều kiện ngang giá lãi suất không bảo hiểm danh nghĩa. Khái niệm tỷ giá cân
bằng cơ bản, là phương pháp xác định tỷ giá cân bằng trong trung hạn (FEER)
được Williamson đưa ra lần đầu tiên vào năm 1985, sau đó được mở rộng và

phát triển trong nghiên cứu của Wren-Lewis (1992), Clark (1994), Clark và
MacDonald. Khái niệm về tỷ giá cân bằng vĩnh viễn trong dài hạn (PEER)
được Clark và MacDonald đưa ra vào năm 2000.
1.1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm
1.1.2.1. Các nghiên cứu về đo lường sai lệch tỷ giá
Đo lường sai lệch tỷ giá ở các quốc gia đơn lẻ có nghiên cứu của
Funke và Jörg (2005) với CNY và Atsushi Iimi (2006) xác định mức độ lên giá
của Pula (nội tệ của Botswana). Cả hai tác giả đều áp dụng phương pháp tỷ giá
3


thực cân bằng hành vi (BEER) để đo lường.
1.1.2.2. Tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trưởng kinh tế
Nghiên cứu của Razin và Collins (1999) tìm hiểu mối tương quan giữa
sai lệch tỷ giá và tăng trưởng kinh tế với một số lượng mẫu khá lớn thu thập từ
các nước phát triển và đang phát triển. Hausman và các cộng sự (2005) xác định
nội tệ định giá thực thấp hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở 83 quốc gia phát triển và
đang phát triển trong giai đoạn 1960 - 2000. Levy-Yeyati và Sturzenegger (2009)
chỉ ra bằng chứng là các nước đang phát triển có lượng dự trữ ngoại hối cực
mạnh để có khả năng can thiệp duy trì nội tệ định giá thấp, khuyến khích tăng
trưởng kinh tế. Nghiên cứu của Rodrik (2008) cho thấy một tiền tệ được định giá
thực thấp tương đối có thể khuyến khích xuất khẩu, còn ngăn cản khủng hoảng
tài chính và giúp nền kinh tế đi theo hướng phát triển bền vững.
Nghiên cứu của Bahmani - Oskooee (1998) lần đầu tiên sử dụng kiểm
định đồng tích hợp theo tiêu chuẩn Johansen và Juselius dự báo hệ số co giãn
giá trị xuất nhập khẩu, áp dụng cho 30 quốc gia, kết luận là phá giá nội tệ cải
thiện cán cân thương mại.
1.1.2.3. Tác động của sai lệch tỷ giá tới mất cân đối vĩ mô toàn cầu
Những năm gần đây, các nghiên cứu của Edwards (2005); Chen,
(2011); Freund và Warnock (2007); Lane và Milesi - Ferretti (2012);

Gnimassoun and Mignon (2013) lại tập trung vào mối quan hệ giữa sai lệch tỷ
giá và mất cân đối vĩ mô toàn cầu. Các nghiên cứu đều cho rằng sai lệch tỷ giá
ở các nước châu Á đã tạo ra thặng dư thương mại, đối nghịch với thâm hụt
thương mại ở các nước lớn như Mỹ, châu Âu, kèm theo tỷ lệ tiết kiệm cao hơn
nhiều so với đầu tư, càng gây bất ổn vĩ mô toàn cầu.
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC
Hai tác giả Hạ Thị Thiều Dao và Phạm Thị Bình Minh (2012) đã
nghiên cứu về chênh lệch tỷ giá tỷ giá thực hiệu quả cân bằng của Việt Nam
giai đoạn 2000 - 2010 và kết luận tỷ giá hối đoái thực của Việt Nam đã bị đánh
giá cao so với các đối tác ngoại thương.
Phạm Chí Quang (2003) là người đi tiên phong kiểm định mối quan
hệ giữa sai lệch tỷ giá và hoạt động xuất nhập khẩu thông qua điều kiện
Marshall - Lerner. Kết quả cho thấy, tỷ giá chính thức không thỏa mãn điều
kiện Marshall-Lerner, hay nói cách khác, tỷ giá chính thức hoàn toàn không hỗ
trợ hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam. Các nghiên cứu của Đinh Thị
Thanh Long (2009), Phan Thanh Hoàn và Nguyễn Đăng Hào (2007) cũng cho
kết quả tương tự.
Nhóm tác giả Vũ Quốc Huy (2011) thay vì nghiên cứu tác động của tỷ
giá thực lên giá trị xuất khẩu, thì đã tách tỷ giá danh nghĩa và chỉ số giá cả ra
khỏi biến tỷ giá thực. Các tác giả sử dụng mô hình VECM để đánh giá tác động
4


của tỷ giá đến xuất khẩu của Việt Nam ra các thị trường khác, kết luận rằng trên
2/3 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam không chỉ ở nhóm hàng hóa mà còn các
thị trường chịu ảnh hưởng tích cực của việc giảm giá danh nghĩa của VND.
Nghiên cứu sinh sẽ kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó và định
hướng nghiên cứu cho riêng mình. Các nghiên cứu trước đó vẫn chỉ dừng ở
nhận định việc sử dụng công cụ tỷ giá trong việc thúc đẩy xuất khẩu, tăng độ
mở của nền kinh tế, nhưng chưa đánh giá được về mặt lượng. Cụ thể, luận án

cũng nghiên cứu mô hình kiểm chứng mối quan hệ giữa sai lệch tỷ giá và tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam, là động lực khuyến khích tăng trưởng hay là nguyên
nhân gây mất cân đối vĩ mô. Ngoài ra, luận án cũng phân tích mối quan hệ
tương quan giữa sai lệch tỷ giá và hoạt động xuất nhập khẩu, dự trữ ngoại hối,
lạm phát, đầu tư nước ngoài. Luận án sẽ đo lường sai lệch tỷ giá từ năm 1995 quý 1/2017 dựa trên chỉ số tỷ giá thực với một rổ các đồng tiền. Cách tiếp cận
về sai lệch tỷ giá gắn với bối cảnh mới, khi Việt Nam thực hiện tự do hóa giao
dịch vãng lai và giao dịch vốn.
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SAI LỆCH TỶ GIÁ VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ TỚI NỀN KINH TẾ
2.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ SAI LỆCH TỶ GIÁ
2.1.1. Khái niệm về tỷ giá và sai lệch tỷ giá
2.1.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái
Theo Từ điển thuật ngữ Tài chính (Dictionary of Financial Terms), tỷ
giá là mức giá tại đó đồng tiền của quốc gia này có thể được chuyển đổi sang
đồng tiền của quốc gia khác.
2.1.1.2. Khái niệm tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực
Tỷ giá danh nghĩa song phuong (NER - Nominal Exchange Rate)
được hiểu là giá cả của mọt đồng tiền so với mọt đồng tiền khác mà chua đề
cạp đến chênh lẹch lạm phát giữa hai nuớc.
Tỷ giá danh nghĩa đa phư ng tỷ giá danh nghĩa hữu hiệu (NEER Nominal Efective Exchange Rate): là mọt chỉ số đuợc và tính tỷ giá trung bình
các tỷ giá danh nghĩa của các đồng tiền có tham gia vào rổ tiền tẹ với tỷ trọng
tỷ giá tuong ứng.
Tỷ giá thực là tỷ giá danh nghĩa đuợc điều chỉnh bởi tuong quan giá cả
trong nuớc và ngoài nuớc. Khi nói tỷ giá thực thông thường các nhà kinh tế
thường hiểu là tỷ giá thực song phương.
Tỷ giá thực hữu hiệu hay tỷ giá thực đa phuong (REER - Real
Effective Exchange Rate): Tỷ giá thực hữu hiệu đuợc tính toán như là một chỉ số
để đo lường sự thay đổi giá trị thực đồng tiền của một nước so với một rổ tiền tẹ
của các đối tác thương mại với quốc gia đó.
5



2.1.1.3. Khái niệm tỷ giá cân bằng
Về mặt lý thuyết, tỷ giá danh nghĩa cân bằng được xác định tại mức
cân bằng cung cầu về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối mà không có bất kỳ sự
can thiệp nào của NHTW. Còn tỷ giá thực cân bằng khi tỷ giá thực bằng 1 hay
ngang giá sức mua được duy trì. Nhưng trên thực tế, nhiều nghiên cứu thực
nghiệm cho thấy, điều kiện ngang giá sức mua không được duy trì ở cả các
nước phát triển lẫn các nước đang phát triển, cả trong ngắn hạn lẫn trung và dài
hạn. Chính vì hạn chế đó của học thuyết ngang giá sức mua, mà các nhà nghiên
cứu kinh tế đã đưa ra một khái niệm khác về tỷ giá được xác định dựa theo các
biến số kinh tế vĩ mô của từng quốc gia làm tiêu chuẩn để đánh giá tỷ giá hiện
tại - đó chính là tỷ giá cân bằng (Phạm Thị Hoàng Anh, 2010).
2.1.1.4. Khái niệm về sai lệch tỷ giá
Có nhiều khái niệm về sai lệch tỷ giá. Theo Montiel (1999) [86]: “sai
lệch tỷ giá là tình trạng tỷ giá thực bị lệch tư ng đối lớn so với giá trị cân
bằng dài hạn”. Còn Couharde (2013) [57] định nghĩa: “sai lệch tỷ giá là chênh
lệch giữa mức tỷ giá thực hiện tại với mức cân bằng, với điều kiện mức cân
bằng được xác định theo mô hình tỷ giá cân bằng hành vi (behavioural
equilibrium exchange rate - BEER)”.
2.1.2. Phƣơng pháp xác định sai lệch tỷ giá
2.1.2.1. Xác định sai lệch tỷ giá trong ngắn hạn
a. Các mô hình đo lường tỷ giá thực trong ngắn hạn
- Các mô hình tiền tệ
- Tỷ giá cân bằng CHEERs (Capital enhanced equilibrium exchange rates)
- Tỷ giá cân bằng ITMEERs (Intermediate - term model - based
equilibrium exchange rates).
- Tỷ giá cân bằng BEERs (Behavioral equilibrium exchange rates)
b. Sai lệch tỷ giá trong ngắn hạn (Short-term equilibrium exchange rate)
Tỷ giá cân bằng trong ngắn hạn là tỷ giá được xác định theo giá trị

hiện tại của các yếu tố kinh tế cơ bản sau khi đã loại bỏ ảnh hưởng của các yếu
tố ngẫu nhiên. Tỷ giá cân bằng trong ngắn hạn được xác định dựa theo phương
trình sau đây:
(2.8)
trong đó: với
: tỷ giá cân bằng trong ngắn hạn tại thời điểm t.
Sai lệch tỷ giá trong ngắn hạn được xác định bằng chênh lệch giữa tỷ
giá thực và tỷ giá cân bằng ngắn hạn.
2.1.2.2. Xác định sai lệch tỷ giá trong trung hạn
a. Các mô hình đo lường tỷ giá thực trong trung hạn
- Tỷ giá cân bằng FEERs (Fundamental equilibrium exchange rates)
- Tỷ giá cân bằng DEERs (Desired equilibrium exchange rates)
6


b. Sai lệch tỷ giá trong trung hạn (Medium-term equilibrium exchange rate)
Tỷ giá cân bằng trong trung hạn là tỷ giá được xác định khi nền kinh tế
đạt được cả cân bằng bên trong (internal balance) và cân bằng bên ngoài
(external balance). Tỷ giá cân bằng được xác định dựa trqua mức độ sai lệch tỷ giá. Rõ ràng là
những bất ổn vĩ mô khiến cho tỷ giá thực lệch khỏi giá trị cân bằng dài hạn .
Tuy vậy, kết quả thực nghiệm chưa cho thấy, về giá trị danh nghĩa thì
VND bị định giá cao hay thấp? Luận án lặp lại 6 bước như trên để đo lường sai lệch
tỷ giá giữa tỷ giá danh nghĩa song phương USD/VND với giá trị cân bằng dài hạn.

16


25000

1500

1000
500
0
-500
-1000
-1500
-2000

20000
15000

10000
5000

Tỷ giá cân bằng
Sai lệch tỷ giá

1995Q1
1997Q2
1999Q3
2001Q4
2004Q1
2006Q2
2008Q3
2010Q4
2013Q1
2015Q2

0


TGDN

Hình 3.11: Mức độ sai lệch tỷ giá danh nghĩa VND giai đoạn 1995 - 2016
Nguồn: Tác giả tự tính toán.
Hình 3.11 cho thấy mức độ sai lệch tỷ giá giữa tỷ giá danh nghĩa
USD/VND với giá trị cân bằng dài hạn (mức độ được tính theo đơn vị VND).
Các giá trị Residual dương cho thấy VND bị định giá danh nghĩa cao trong giai
đoạn dài từ năm 1999 cho tới năm 2003. Từ năm 2004 trở đi, VND có xu hướng
bị định giá danh nghĩa thấp so với điểm cân bằng. Mức thấp nhất là 1.407 điểm
vào quý 3/2016. Như vậy, xu hướng biến động định giá cao, thấp của VND cả về
giá trị danh nghĩa và giá trị thực không giống nhau cùng một thời kỳ. Nhưng một
điểm giống nhau là về sai lệch tỷ giá là, mặc dầu đo lường bằng tỷ giá danh nghĩa
hay tỷ giá thực, thì từ năm 2006 trở đi, sai lệch tỷ giá vẫn biến động nhiều hơn.
3.3. TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ ĐỐI VỚI KINH TẾ VĨ MÔ
VIỆT NAM
3.3.1. Tác động của sai lệch tỷ giá tới hoạt động xuất nhập khẩu
Luận án sẽ sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất để đo lường
mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
Mô hình đo lường: TB    MIS  GDPVN   I

(3.5)

TB: cán cân thương mại của Việt Nam
MIS: sai lệch tỷ giá. Sai lệch tỷ giá được kỳ vọng có mối quan hệ
nghịch biến với cán cân thương mại. (Nếu sai lệch tỷ giá âm tức là VND định
giá thực thấp giúp cải thiện cán cân thương mại và ngược lại)
GDPVN: Thu nhập quốc nội của Việt Nam. Thông thường thu nhập
tăng thì xu thế nhập khẩu hàng hóa sẽ tăng lên, do đó làm xấu đi cán cân
thương mại
Kết quả hồi quy: DTB = 25892947189.7 - 0.22364 *DMIS 0.715950*DGDPVN

17


Các hệ số của mô hình đều có ý nghĩa kinh tế trừ hệ số của MIS. Khác
với nhiều nghiên cứu trước đó đã chỉ ra tác động của tỷ giá tới cán cân thương
mại thường yếu, không thỏa mãn điều kiện Marshall - Lerner (Phạm Chí
Quang, 2003) [20], song luận án đã chỉ ra sai lệch tỷ giá có ảnh hưởng xấu tới
trạng thái cán cân thương mại. Nếu mức độ sai lệch tỷ giá là 1 đơn vị (1VND)
thì cán cân thương mại giảm 0.22364 đơn vị (VND). Tuy sai lệch tỷ giá có ảnh
hưởng tới cán cân thương mại nhưng mức độ ảnh hưởng không lớn. Điều này
có thể giải thích qua điều kiện Marshall - Lerner là do các sản phẩm xuất khẩu
của Việt Nam vẫn là những sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật chưa cao, tạo ra
giá trị gia tăng thấp trong chuỗi giá trị toàn cầu, nên việc tăng khối lượng xuất
khẩu không hề dễ dàng.
3.3.2. Tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trƣởng kinh tế Việt Nam
Mô hình đo lường:
(3.6)
GDPVN    MIS  TB  CPI  M 2   I
GDPVN: Thu nhập quốc nội của Việt Nam
MIS: sai lệch tỷ giá. Sai lệch tỷ giá được kỳ vọng có mối quan hệ nghịch
biến với tăng trưởng kinh tế. Nếu sai lệch tỷ giá âm tức là VND định giá thực thấp
giúp cải thiện cán cân thương mại qua đó góp phần tăng trưởng kinh tế
TB: cán cân thương mại của Việt Nam. Cán cân thương mại thặng dư
(+) giúp tăng trưởng kinh tế và ngược lại
CPI: chỉ số giá tiêu dùng. CPI được kỳ vọng có mối quan hệ nghịch
biến với tăng trưởng kinh tế
M2: mức cung ứng tiền trong nền kinh tế. NHNN mở rộng chính sách
tiền tệ với kỳ vọng hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và ngược lại
Tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trưởng kinh tế của Việt Nam
được viết lại dưới dạng mô hình:

GDPVN = 39802331803.8 - 2591226.91876*MIS - 0.144428437951*TB 15501050.8284*CPI + 304405745.732*M2
Trong đó các hệ số đều có ý nghĩa thống kê, trừ hệ số của cán cân
thương mại. Luận án thực hiện tiếp kiểm định Wald để bỏ biến song không cần
thiết. Một lần nữa mô hình hồi quy lại cho thấy nếu VND được định giá thực
thấp sẽ giúp tăng trưởng kinh tế (tăng 2591226 đơn vị).
3.3.3. Tác động của sai lệch tỷ giá tới dự trữ ngoại hối Việt Nam
Mô hình đo lường: RR    MIS  NFA  TB   I

(3.7)

RR: dự trữ ngoại hối của Việt Nam
MIS: Sai lệch tỷ giá. Hệ số của sai lệch tỷ giá kỳ vọng có dấu âm, có
nghĩa là khi tỷ giá tăng thì NHTW bán dự trữ ngoại hối ra và ngược lại
NFA: Tài sản có nước ngoài ròng sẽ có mối quan hệ cùng chiều với
18


dự trữ ngoại hối
TB: thông thường khi cán cân thương mại thâm hụt thì dự trữ ngoại
hối giảm để bù đắp thâm hụt thương mại.
Mô hình hồi quy được viết lại là:
RR
=
-864.696562882
3.10769971846e-13*MIS
+
0.0590417172107*NFA - 1.17036445464e-07*TB
Dấu của các hệ số hồi quy đều giống như kỳ vọng lý thuyết và sai lệch
tỷ giá có ảnh hưởng tới sự thay đổi dự trữ ngoại hối nhưng mức ảnh hưởng
không lớn (giá trị 3.10769971846e-13 là một số rất nhỏ).

Một điểm nhấn nữa là chi phí can thiệp của NHNN. Chi phí can thiệp
trung hòa là rất lớn do để trung hòa nội tệ trong lưu thông, NHNN phải phát
hành tín phiếu với lãi suất cao. Mức lãi suất cao nhất đến thời điểm nay là
11,68% (25/3/2010). Mức chênh lệch càng lớn càng làm cho chi phí can thiệp
cao lên (Bảng 3.15).
3.3.4. Tác động của sai lệch tỷ giá tới đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI
Để đánh giá tác động giữa sai lệch tỷ giá tới hoạt động đầu tư FDI của
Việt Nam, tác giả coi sai lệch tỷ giá là biến nội sinh trong mô hình: FDI =
f(MIS) (3.8) và có kết quả hồi quy: nếu nội tệ lên giá 1đơn vị thì FDI sẽ tăng
thêm 0,333 đơn vị.
3.3.5. Tác động tới lạm phát
Mối quan hệ giữa sai lệch tỷ giá và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam cũng
được mô hình hóa trong luận án:

CPI    MIS  GDP  M 2   I

(3.9)

CPI: chỉ số giá tiêu dùng, được lấy lạm đại diện đo lường cho tỷ lệ
lạm phát của VND
MIS: sai lệch tỷ giá. Dấu của biến số sai lệch tỷ giá kỳ vọng là đồng
biến. Vì khi VND bị định giá thực cao (nhận giá trị dương) sẽ ảnh hưởng tới
lạm phát qua kênh dẫn truyền tỷ giá từ hoạt động nhập khẩu hàng hóa.
GDP: kỳ vọng có mối tương quan thuận chiều với tỷ lệ lạm phát
M2: mức cung tiền cũng có mối tương quan thuận chiều với tỷ lệ lạm phát
Mô hình 3.13 được viết lại dưới dạng:
CPI = 44.833432253 + 0.00369815710309*MIS + 5.65771253947e05*GDPVN + 1.41490349059e-06*M2
Các hệ số đều thỏa mãn kiểm định thống kê và kiểm định khuyết tật
của mô hình. Việc kiểm định cũng cho thấy sai lệch tỷ giá có ảnh hưởng không
tốt tới chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam thông qua kênh truyền dẫn tỷ giá.

3.3.6. Tác động của sai lệch tỷ giá tới bất ổn vĩ mô
Các nước theo chế độ tỷ giá cố định hoặc neo tỷ giá với USD như
19


Việt Nam rất dễ đặt VND vào tình trạng định giá thực cao như lý thuyết và kết
quả nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra. Vì Việt Nam đã từng sử dụng việc neo
tỷ giá như là một công cụ kiềm chế lạm phát, và thực tế khi tỷ lệ lạm phát giảm
dần, VND lên giá thực. Ngoài tác động nội tệ lên giá thực làm xói mòn sức
cạnh tranh thương mại quốc tế, thì nội tệ lên giá thực còn là dấu hiệu cảnh báo
khủng hoảng tiền tệ. Bởi hiện tượng nội tệ lên giá thực do dòng vốn ngoại chảy
vào, tiếp theo sẽ là việc giảm giá khi dòng tiền nóng chảy ra, kèm theo là suy
giảm dự trữ ngoại hối nếu NHNN can thiệp (Hình 3.22). Đây cũng là giai đoạn
dự trữ ngoại hối của Việt Nam giảm kỷ lục, từ mức 20 tỷ USD quý 2/2009, sau
hai năm, giảm về còn 12 tỷ USD năm 2011.
3.4. CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM CHO SAI LỆCH TỶ GIÁ TÁC ĐỘNG
XẤU TỚI KINH TẾ VIỆT NAM
3.4.1. Bất ổn kinh tế vĩ mô
Bất ổn kinh tế vĩ mô của Việt Nam được chiêm nghiệm rõ ràng nhất
thông qua mô hình phát triển kinh tế thiên về số lượng và tăng trưởng hơn là
chất lượng và phát triển bền vững. Các khoản chi đầu tư công cũng thường
xuyên đưa ra với mục đích đóng góp vào tăng trưởng. Ngân sách luôn ở trong
tình trạng chi nhiều hơn thu (bội chi ngân sách) đi kèm với hiện tượng lạm phát
cao, cán cân hàng hóa luôn ở trạng thái thâm hụt là tất yếu.
3.4.2. Điều hành chính sách kinh tế vĩ mô không hiệu quả
Ngoài mô hình tăng trưởng thiên về số lượng thì trong một thời gian
dài, các khoản đầu tư công cũng được coi là nhân tố đóng góp vào tăng trưởng.
Mỗi khi nền kinh tế gặp khó khăn, chính phủ Việt Nam thường sử dụng chính
sách tài khóa và chính sách tiền tệ mở rộng, các gói kích cầu. Với vòng luẩn
quẩn tăng chi tiêu ngân sách, tăng thuế thì lạm phát luôn túc trực và bất ổn kinh

tế vĩ mô là không thể tránh khỏi.
3.4.3. Điều hành chính sách tỷ giá chưa phản ánh được yếu tố thị trường
Thứ nhất, việc điều hành tỷ giá chưa thực sự độc lập và chủ động
trước diễn biến thị trường. Thứ hai, cơ chế điều hành tỷ giá nhiều khi còn tạo
kỳ vọng cho thị trường NHNN phải ổn định tỷ giá để kiềm chế lạm phát trong
một thời gian tương đối dài, nên khi thị trường thế giới có yếu tố thay đổi hoặc
giới đầu cơ dự báo tình hình cung cầu căng thẳng sẽ tự tạo sóng để kiếm lời.
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM GIẢM
THIỂU SAI LỆCH TỶ GIÁ TẠI VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI
NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
4.1. DỰ BÁO KINH TẾ THẾ GIỚI
4.1.1. Kinh tế toàn cầu dần hồi phục về thế cân bằng
4.1.2. Cán cân vãng lai và trạng thái đầu tƣ quốc tế
20


4.1.3. Dự báo về phản ứng chính sách
4.2. NHỮNG THÁCH THỨC LỚN CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ
TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
4.2.1. Quan điểm của Đảng về hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam
Ngày 7/1/2016 Đảng và Chính phủ Việt Nam đã thông qua Đề án
“Tổng thể hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” và được
ban hành kèm theo quyết định số 40/QĐ - TTg của thủ tướng Chính phủ.
4.2.2. Những thách thức Việt Nam phải đối mặt trong tiến trình hội nhập
quốc tế
Thứ nhất, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ là nơi chuyển tải các
thông tin kinh tế bất lợi qua các kênh thương mại, đầu tư, chu chuyển vốn quốc
tế… tới nền kinh tế Việt Nam.
Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ làm tăng các yếu tố rủi ro thị
trường như giá hàng hóa trong nước, lãi suất, tỷ giá.

Thứ ba, phản ứng chính sách để can thiệp vào tỷ giá cũng trở nên khó
khăn hơn trong nền kinh tế mở.
4.3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM GIẢM THIỂU SAI
LỆCH TỶ GIÁ
4.3.1. Các khuyến nghị chính sách liên quan tới tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam
Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế phải được thực hiện theo một lộ trình
và phát huy tối đa nội lực với mục đích cuối cùng là phát triển kinh tế bền vững.
Thứ hai, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế phải tôn trọng nguyên tắc
thị trường theo đúng các mối quan hệ thị trường thực sự, khẩn trương hình
thành đồng bộ các yếu tố của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa; bảo đảm nền kinh tế vận hành theo các quy luật thị trường.
Thứ ba, cần tiến hành tự do hóa tài chính thận trọng, từng bước mở
cửa thị trường tài chính.
- Cân nhắc các yếu tố trong nước: (i) Xem xét nền tảng kinh tế vĩ mô
của chính mình: các yếu tố chính sách vĩ mô, thực trạng nền kinh tế và chiến
lược phát triển kinh tế; (ii) Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của thị trường tài
chính, các vấn đề về thể chế, thông tin, mức độ phát triển của thị trường tài
chính; (iii) Phân tích mức độ mở cửa tài chính nội địa
- Xác định các biện pháp, hướng đi cho quá trình tự do hóa tài chính
thời gian tới, có tính đến các nhân tố mới, yếu tố mới xuất hiện
- Đánh giá mức độ rủi ro của chính sách: xem xét khả năng chịu đựng
của thị trường, của nền kinh tế và cân nhắc mức độ đánh đổi giữa các mục tiêu
- Đề xuất lộ trình: có chỉnh sửa nếu cần thiết.
21


4.3.2. Các khuyến nghị nhằm ổn định kinh tế vĩ mô
4.3.2.1. Phối hợp điều hành các chính sách kinh tế vĩ mô hiệu quả
Vấn đề khó khăn nhất cho các nước nhỏ mà có độ mở cửa nền kinh tế

lớn như Việt Nam là việc ổn định kinh tế vĩ mô, tạo nền tảng căn bản cho việc
ổn định tỷ giá, hạn chế sai lệch tỷ giá. Việc phối hợp các chính sách kinh tế vĩ
mô hiệu quả sẽ giúp nền kinh tế vận hành theo đúng tín hiệu của chính sách và
tín hiệu thị trường, tạo điều kiện kinh doanh tốt cho toàn bộ các chủ thể của
nền kinh tế.
4.3.2.2. Phản ứng chính sách đối phó với chu chuyển vốn đột ngột
Trong phần này luận án sẽ trình bày các liệu pháp phối hợp chính sách
theo hai tình huống giả định với hai dự đoán mang tính lạc quan và kém lạc quan.
a. Tình huống giả định 1:
Nền kinh tế thế giới phục hồi; Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế
6 - 7%/năm khi các chương trình hỗ trợ của Chính phủ phát huy tác dụng; xuất
khẩu tăng trưởng do nhu cầu nền kinh tế thế giới tăng và do Việt Nam bắt đầu
được hưởng lợi từ các FTAs mới ký gần đây; dòng vốn FDI tiếp tục được duy
trì ở mức cao hơn giai đoạn hiện nay; thị trường chứng khoán có nhiều triển
vọng và dòng vốn ngắn hạn tiếp tục chảy vào Việt Nam; dòng kiều hối tiếp tục
chảy vào Việt Nam với quy mô lớn hơn hiện nay. Nguồn cung ngoại tệ của nền
kinh tế sẽ được kỳ vọng dồi dào hơn.
Sự tràn vào ồ ạt của luồng vốn đã khiến cho các nhà hoạch định chính
sách phải sử dụng tới nhiều biện pháp khác nhau để ngăn chặn sự “nóng lên”
và tăng giá thực và giảm rủi ro cho nền kinh tế khi có sự “đảo chiều”. Những
biện pháp này bao gồm can thiệp vào tỷ giá, trung hòa hóa, chính sách tài khóa
và kiểm soát vốn.
b. Tình huống giả định 2:
Nền kinh tế toàn cầu phục hồi chậm chạp. Tăng trưởng kinh tế Việt
Nam ở mức thấp hơn dự đoán. FDI, kiều hối sụt giảm. Triển vọng kinh tế không
mấy sáng sủa khiến cho dòng vốn đầu tư gián tiếp có thể chảy ra ròng khỏi Việt
Nam. Tỷ lệ thất nghiệp cao và tỷ lệ lạm phát thấp, thậm chí là giảm phát.
Kịch bản này dễ khiến cho VND chịu áp lực giảm giá. Tâm lý găm
giữ ngoại tệ quay trở lại và có những giai đoạn cung cầu ngoại tệ của nền kinh
tế bị mất cân đối. Trong bối cảnh này, Chính phủ nên có thể nới lỏng chính

sách tiền tệ, tăng chi tiêu (chấp nhận thâm hụt ngân sách) và giảm thuế để „kích
cầu‟, đẩy sản lượng tăng và khôi phục mức việc làm đầy đủ. Sự kết hợp với
việc nới lỏng tiền tệ, giảm lãi suất góp phần hạn chế tác động làm “thoái lui”
đầu tư tư nhân của chính sách tài khoá. Chính sách tài khóa lại một lần nữa
phát huy tác dụng nếu như các kênh truyền tải chính sách tiền tệ không có khả
năng hấp thụ, nhất là khi thị trường tài chính Việt Nam chưa phát triển.
22


4.3.2.3. Giảm thiểu can thiệp của Chính phủ vào các hoạt động kinh tế
4.3.3. Các khuyến nghị liên quan tới điều hành tỷ giá của NHNN
4.3.3.1. Nâng cao hiệu lực của chính sách tiền tệ
4.3.3.2. Tiếp tục ổn định hoạt động thị trường ngoại hối
4.3.3.3. Tiếp tục ổn định giá trị tiền tệ và ổn định lạm phát
4.3.3.4. Điều hành tỷ giá linh hoạt hơn
4.3.3.5. Lựa chọn cách thức xác định tỷ giá thực để phản ánh tốt sức cạnh tranh
thương mại quốc tế của Việt Nam
KẾT LUẬN
Với kết cấu gồm 4 chương, luận án đã tập trung giải quyết được các
câu hỏi nghiên cứu của luận án liên quan tới lý luận về sai lệch tỷ giá, các
phương pháp đo lường sai lệch tỷ giá mối quan hệ giữa sai lệch tỷ giá và tác
động của nó tới một số lĩnh vực của nền kinh tế vĩ mô, đo lường mức độ sai
lệch tỷ giá ở Việt Nam thời gian qua và tác động của sai lệch tỷ giá đối với một
số lĩnh vực kinh tế vĩ mô của Việt Nam, một số khuyến nghị chính sách giảm
thiểu sai lệch tỷ giá. Luận án đã đạt được những kết quả sau:
Thứ nhất, tác giả luận án đã tóm tắt tổng quan tình hình nghiên cứu
trước đây về những vấn đề có liên quan đến “sai lệch tỷ giá”, đồng thời chọn
hướng nghiên cứu của luận án trên góc độ của một người nghiên cứu. Thứ hai,
đã xây dựng được cơ sở lý luận về sai lệch tỷ giá, đi từ cách tiếp cận tỷ giá cân
bằng trong trung hạn và dài hạn. Bên cạnh đó cũng nghiên cứu kinh nghiệm

quốc tế về điều hành tỷ giá của một số nước khi có sai lệch tỷ giá và bài học
kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam. Thứ ba, đã phân tích một số biến động kinh
tế vĩ mô điển hình từng thời kỳ gắn với các mốc thay đổi tỷ giá của Việt Nam,
trình bày mô hình và đo lường mức độ sai lệch tỷ giá ở Việt Nam thời gian
qua. Ngoài ra, nội dung của chương cũng nêu ra các bằng chứng thực nghiệm
về mức độ sai lệch tỷ giá, bao gồm cả tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực đa
phương theo mô hình kinh tế lượng đã được sử dụng trong một số nghiên cứu
phân tích thực nghiệm trên thế giới. Luận án cũng phân tích tác động của sai
lệch tỷ giá tới các biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Thứ tư, đưa ra các
khuyến nghị chính sách nhằm giảm thiểu sai lệch tỷ giá trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế. Các khuyến nghị đi từ vấn đề tổng quát lựa chọn lộ trình
hội nhập để giảm thiểu bất ổn từ nền kinh tế thế giới tới cho Việt Nam. Tiếp
tục ổn định kinh tế vĩ mô, xây dựng nền tảng kinh tế vĩ mô và điều hành tỷ giá
linh hoạt với mục tiêu giảm thiểu sai lệch tỷ giá trên theo các nhóm giải pháp
đồng bộ.
23


Luận án sẽ đạt được nhiều thành công hơn nếu công tác thu thập số
liệu của Việt Nam và một số quốc gia có tỷ trọng cao trong quan hệ thương
mại quốc tế với Việt Nam, đặc biệt là số liệu GDP thực tế được điều chỉnh theo
giá của từng thời kỳ. Những hạn chế của luận án cũng đã được đề cập ở Phần
mở đầu sẽ là hướng gợi mở nghiên cứu tiếp tục cho nghiên cứu sinh sau này và
cho những học giả khác.
Trân trọng cảm ơn!

24


DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

1.

Phan Tiến Nam (2016), “Tác động của sai lệch tỷ giá đến tăng trưởng
kinh tế”, Tạp chí Tài chính (Số 641, tháng 9/2016), tr.64-69.

2.

Phan Tiến Nam (2017), “Thực trạng sai lệch tỷ giá tại Việt Nam”, Tạp
chí Kinh tế và Dự báo (Số 05 (645), tháng 02/2017), tr.21-24.

3.

Phan Tiến Nam (2017), “Dự trữ ngoại hối của Việt Nam và những tác
động của sai lệch tỷ giá”, Tạp chí Tài chính, (số 652, tháng
3/2017), tr.91-92.

1



×