VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHAN TIẾN NAM
TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ ĐỐI VỚI
NỀN KINH TẾ VIỆT NAM - MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ
CHÍNH SÁCH
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Hà Nội - 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Phan Tiến Nam
TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ ĐỐI VỚI
NỀN KINH TẾ VIỆT NAM - MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ
CHÍNH SÁCH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 62.34.04.10
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Kiều Hữu Thiện
2. TS. Nguyễn Đỗ Quốc Thọ
Hà Nội - 2017
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ quản lý, giảng viên Khoa Kinh
tế học, Học viện Khoa học xã hội đã nhiệt tình hƣớng dẫn, giúp đỡ trong suốt thời
gian học tập tại Học viện.
Tác giả đặc biệt trân trọng cảm ơn PGS.TS. Kiều Hữu Thiện, TS. Nguyễn
Đỗ Quốc Thọ đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án. Tác giả
cũng xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, lãnh đạo các đơn vị: Viện Khoa
học Ngân hàng, Học viện Ngân hàng; Vụ Dự báo Thống kê - Ngân hàng Nhà nƣớc
Việt Nam; Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, Khoa Tài chính quốc tế - Học viện
Tài chính đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận án.
Tuy tác giả đã có cố gắng, nhƣng với nguồn lực có hạn nên luận án không
thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tác giả rất mong đƣợc sự góp ý chân thành
của các thầy cô, bạn đồng nghiệp để bổ sung hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu
tiếp vấn đề này.
Xin trân trọng cảm ơn !
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu
trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chƣa từng đƣợc
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn …………………………………………………………………………………i
Lời cam đoan ………………………………………………………………………………ii
Mục lục…………………………………………………………………………………….iii
Danh mục các chữ viết tắt………………………………………………………………….v
Danh mục các bảng………………………………………………………………………. vii
Danh mục các hình……………………………………………………………………….viii
MỞ ĐẦU
.......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ SAI LỆCH TỶ GIÁ VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ TỚI NỀN KINH TẾ .................................................. 9
1.1. CÁC NGHIÊN CỨU NƢỚC NGOÀI ................................................................................. 9
1.1.1. Các nghiên cứu lý luận................................................................................................... 9
1.1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm ....................................................................................... 11
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC .............................................................................. 13
1.2.1. Tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trƣởng kinh tế ...................................................... 13
1.2.2. Tác động của sai lệch tỷ giá tới hoạt động xuất nhập khẩu ........................................... 15
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SAI LỆCH TỶ GIÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH
TỶ GIÁ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ .................................................................... 21
2.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ SAI LỆCH TỶ GIÁ ................................................................... 21
2.1.1. Khái niệm về tỷ giá và sai lệch tỷ giá ......................................................................... 21
2.1.2. Phƣơng pháp xác định sai lệch tỷ giá .......................................................................... 26
2.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới sai lệch tỷ giá ................................................................... 34
2.2. TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ TỚI KINH TẾ VĨ MÔ ..................................... 40
2.2.1. Tác động của sai lệch tỷ giá đối với tăng trƣởng kinh tế ........................................... 41
2.2.2. Sai lệch tỷ giá và hiện tƣợng “mất mát chi phí xã hội” ............................................. 46
2.2.3. Sai lệch tỷ giá và hiện tƣợng lạm phát ........................................................................ 47
2.2.4. Sai lệch tỷ giá và rủi ro đối với chu chuyển vốn quốc tế ........................................... 47
2.2.5. Sai lệch tỷ giá và cuộc chiến tiền tệ giữa các nƣớc .................................................... 51
2.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ HẠN CHẾ SAI LỆCH TỶ GIÁ .................................. 53
2.3.1. Thực trạng sai lệch tỷ giá ở một số quốc gia châu Á ................................................. 53
2.3.2. Các chính sách điều chỉnh sai lệch tỷ giá ................................................................... 54
2.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ............................................................................ 55
CHƢƠNG 3: SAI LỆCH TỶ GIÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ ĐẾN
NỀN KINH TẾ VIỆT NAM ............................................................................ 61
3.1. BỐI CẢNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ DIỄN BIẾN TỶ GIÁ ĐỒNG VIỆT NAM THỜI GIAN QUA ... 61
3.1.1. Giai đoạn 1995 - 1996 .................................................................................................. 61
3.1.2. Giai đoạn 1997 - 1999 .................................................................................................. 62
3.1.3. Giai đoạn 2000 - 2007 .................................................................................................. 65
iii
3.1.4. Giai đoạn 2008 - 2011 .................................................................................................. 68
3.1.5. Giai đoạn 2012 - 2016 .................................................................................................. 72
3.2. THỰC TRẠNG SAI LỆCH TỶ GIÁ TẠI VIỆT NAM ................................................... 78
3.2.1. Diễn biến tỷ giá thực VND .......................................................................................... 78
3.2.2. Đo lƣờng mức độ sai lệch tỷ giá VND........................................................................ 80
3.3. TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ ĐỐI VỚI KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM ....... 89
3.3.1. Tác động của sai lệch tỷ giá tới hoạt động xuất nhập khẩu ....................................... 91
3.3.2. Tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trƣởng kinh tế Việt Nam ................................. 98
3.2.2. Tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam .......................... 99
3.3.3. Tác động của sai lệch tỷ giá tới dự trữ ngoại hối Việt Nam .................................... 100
3.3.4. Tác động của sai lệch tỷ giá tới đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI ........................... 104
3.3.5. Tác động tới chi phí can thiệp của NHNN ............................................................... 107
3.3.6. Tác động tới lạm phát ................................................................................................ 107
3.3.7. Tác động của sai lệch tỷ giá tới bất ổn vĩ mô ........................................................... 110
3.4. CÁC NGUYÊN NHÂN LÀM CHO SAI LỆCH TỶ GIÁ TÁC ĐỘNG XẤU TỚI
KINH TẾ VIỆT NAM .................................................................................................. 112
3.4.1. Bất ổn kinh tế vĩ mô ........................................................................................... 112
3.4.2. Điều hành chính sách kinh tế vĩ mô không hiệu quả .......................................... 113
3.4.3. Điều hành chính sách tỷ giá chƣa phản ánh đƣợc yếu tố thị trƣờng .................. 114
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM GIẢM THIỂU SAI LỆCH TỶ GIÁ
TẠI VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ............... 117
4.1. DỰ BÁO KINH TẾ THẾ GIỚI........................................................................................ 117
4.1.1. Kinh tế toàn cầu dần hồi phục về thế cân bằng ........................................................ 117
4.1.2. Cán cân vãng lai và trạng thái đầu tƣ quốc tế ........................................................... 118
4.1.3. Dự báo về phản ứng chính sách ................................................................................ 120
4.2. NHỮNG THÁCH THỨC LỚN CỦA VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ......................................................................................................... 122
4.2.1. Quan điểm của Đảng về hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam ............................. 122
4.2.2. Những thách thức Việt Nam phải đối mặt trong tiến trình hội nhập quốc tế ......... 123
4.3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM GIẢM THIỂU SAI LỆCH TỶ GIÁ
TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.............................................. 125
4.3.1. Các khuyến nghị chính sách liên quan tới tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của
Việt Nam ..................................................................................................................... 125
4.3.2. Các khuyến nghị nhằm ổn định kinh tế vĩ mô .......................................................... 127
4.3.3. Các khuyến nghị liên quan tới điều hành tỷ giá của NHNN ................................... 134
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ............................................................ 149
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 150
PHỤ LỤC
162
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Đƣợc hiểu là
Chữ viết tắt
1
BEER
Tỷ giá thực cân bằng hành vi
2
CNY
Nhân dân tệ
3
CPI
Chỉ số giá cả
4
CSTT
Chính sách tiền tệ
5
DEER
Tỷ giá thực ở mức mong muốn
6
De factor
Tỷ giá công bố theo luật định
7
De jure
Tỷ giá trên thực tế do IMF đánh giá
8
EUR
Đồng euro
9
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
10
FEER
Tỷ giá thực cân bằng cơ bản
11
GBP
Đồng bảng Anh
12
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
13
GSO
Tổng cục thống kê
14
IFS
Cơ sở dữ liệu Thống kê Tài chính Quốc tế
15
IMF
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
16
JPY
Đồng yên Nhật
17
KRW
Đồng won Hàn Quốc
18
MB
Mức cung ứng tiền cơ sở
19
NFA
Tài sản có ngoại tệ ròng
20
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
21
NHTM
Ngân hàng Thƣơng mại
22
NHTW
Ngân hàng Trung ƣơng
23
ODA
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
24
PEER
Tỷ giá thực cân bằng hành vi
25
PPP
Ngang giá sức mua
26
RER
Tỷ giá thực song phƣơng
27
REER
Tỷ giá thực hiệu quả/ Tỷ giá thực đa phƣơng
28
SGD
Đô la Singapore
29
SUR
Hệ thống biểu thức gần nhƣ không liên quan
v
TT
Đƣợc hiểu là
Chữ viết tắt
30
TGBQLNH
Tỷ giá bình quân liên ngân hàng
31
THB
Bạt Thái
32
USD
Đô la Mỹ
UIP
Điều kiện ngang giá lãi suất không có bảo hiểm
(phòng ngừa rủi ro)
34
VAR
Mô hình tự hồi quy vec tơ
35
VCB/Vietcombank
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam
36
VECM
Mô hình hiệu chỉnh sai số
38
VND
Việt Nam đồng
39
XNK
Xuất nhập khẩu
40
WB
Ngân hàng Thế giới
33
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TT
Tên bảng biểu
Trang
Bảng 2.1
Điều chỉnh tỷ giá sau khủng hoảng 2009 của một số nƣớc
52
Bảng 2.2
Thực trạng sai lệch tỷ giá của một số nƣớc châu Á năm 2010
54
Bảng 3.1
Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô thời kỳ 1990 - 1996
62
Bảng 3.2
Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 1997 - 1999
63
Bảng 3.3
Điều chỉnh tỷ giá của Việt Nam giai đoạn 1997 - 1999
64
Bảng 3.4
Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2007
65
Bảng 3.5
Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn tháng 4/2008 2011
69
Bảng 3.6
Tăng trƣởng GDP của khu vực Đông Á, Thái Bình Dƣơng
73
Bảng 3.7
Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016
74
Bảng 3.8
Các biến số trong mô hình đo lƣờng tỷ giá thực cân bằng
82
Bảng 3.9
Mô tả dữ liệu
84
Bảng 3.10
Kiểm định tính dừng của các biến
85
Bảng 3.11
Lý thuyết về mối quan hệ giữa sai lệch tỷ giá và chỉ số kinh tế vĩ mô
89
Bảng 3.12
Kết quả hồi quy tác động của sai lệch tỷ giá tới cán cân thƣơng mại
97
Bảng 3.13
Tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trƣởng kinh tế Việt Nam
100
Bảng 3.14
Tác động của sai lệch tỷ giá tới dự trữ ngoại hối Việt Nam
103
Bảng 3.15
Chi phí can thiệp của NHNNVN trên thị trƣờng ngoại hối
104
Bảng 3.16
Tác động của sai lệch tỷ giá tới hoạt động FDI của Việt Nam
107
Bảng 3.17
Tác động của sai lệch tỷ giá tới lạm phát VND
110
Bảng 4.1
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của một số nƣớc trên thế giới
118
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
TT
Tên hình, sơ đồ
Trang
Hình 2.1
Tác động của sự kiện Brexit tới tỷ giá GBP/USD
38
Hình 2.2
Tỷ lệ lạm phát ở các nƣớc giai đoạn 2000 - 2015
49
Hình 3.1
Diễn biến tỷ giá USD/VND giai đoạn 1991 - 1996
62
Hình 3.2
Diễn biến tỷ giá giai đoạn 1997 - 1999
64
Hình 3.3
Diễn biến tỷ giá giai đoạn tháng 1/2007 - 3/2008
67
Hình 3.4
Tỷ giá chính thức liên ngân hàng, tỷ giá thị trƣờng tự do giai đoạn
quý 2/2008 - 2011
71
Hình 3.5
Diễn biến tỷ giá USD/VND giai đoạn 2012 - 2014
75
Hình 3.6
Diễn biến tỷ giá USD/VND giai đoạn 2015 - 2016
77
Hình 3.7
Hình 3.8
Sự biến động của chỉ số tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực USD/VND
giai đoạn quý 1/1995 - quý 1/2017
Xu hƣớng biến động tỷ giá danh nghĩa đa phƣơng, tỷ giá thực đa
phƣơng giai đoạn quý 1/1995 - quý 1/2017
79
80
Hình 3.9
Kiểm định tính ổn định của mô hình
86
Hình 3.10
Mức độ sai lệch tỷ giá thực VND giai đoạn 1995 - 2016
86
Hình 3.11
Mức độ sai lệch tỷ giá danh nghĩa VND giai đoạn 1995 - 2016
87
Hình 3.12
Sai lệch tỷ giá của Trung Quốc giai đoạn 1995 - 2003
88
Hình 3.13
Thâm hụt thƣơng mại Việt Nam giai đoạn 1995 - quý 1/2017
91
Hình 3.14
Hình 3.15
Hình 3.16
VND định giá thực thấp và tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu giai
đoạn quý 1/1996 - quý 3/2001
VND định giá thực thấp và tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu giai
đoạn 2009 - 2015
VND định giá thực thấp và tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu giai
đoạn quý 1/2009 - quý 1/2013
92
93
96
Hình 3.17
GDP của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2016
99
Hình 3.18
Dự trữ ngoại hối của Việt Nam giai đoạn 1995 - 2016
102
Hình 3.19
Tình hình FDI thực hiện tại Việt Nam giai đoạn 1995 - 2016
106
Hình 3.20
Tốc độ tăng trƣởng cung tiền, tín dụng và tỷ lệ lạm phát
108
Hình 3.21
Mối quan hệ giữa VND định giá thực thấp và CPI giai đoạn 2009 2011
109
viii
TT
Tên hình, sơ đồ
Trang
Hình 3.22
Dự trữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 2009 - 2012
111
Hình 4.1
Thâm hụt vãng lai toàn cầu giai đoạn 2002 - 2022
119
Hình 4.2
Trạng thái đầu tƣ quốc tế của một số nƣớc giai đoạn 2005 - 2022
120
Hình 4.3
Thay đổi cấu trúc tài khóa ở một số nƣớc giai đoạn 2013 - 2018
121
Sơ đồ 2.1
Khủng hoảng tài khoản vốn
46
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Tỷ giá hối đoái là một trong những nhân tố quan trọng của mỗi quốc gia
trong nền kinh tế mở bởi tỷ giá tác động rất lớn đến các chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản
của nền kinh tế. Tỷ giá hối đoái không chỉ gây ảnh hƣởng lên các yếu tố nhƣ tăng
trƣởng, lạm phát, hoạt động xuất nhập khẩu, cán cân thƣơng mại, nợ quốc gia hay
thu hút nguồn đầu tƣ nƣớc ngoài mà còn tác động đến tâm lý, niềm tin của ngƣời
tiêu dùng, xã hội vào nội tệ và khả năng điều hành quản lý nhà nƣớc về thị trƣờng
tiền tệ.
Sau sự sụp đổ của hệ thống tiền tệ Bretton - Wood, nhiều quốc gia trên thế
giới chuyển sang áp dụng chế độ tỷ giá linh hoạt hơn. Báo cáo tháng 10/2014 của
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) thống kê có khoảng gần 57% số quốc gia trên thế giới
duy trì chế độ tỷ giá không linh hoạt nhƣ neo cố định với một đồng tiền cộng biên
độ hoặc neo cố định. Một đặc điểm chung của hai chế độ tỷ giá này là các quốc
gia phải tìm một mức tỷ giá danh nghĩa thích hợp, nhƣ vậy vai trò điều tiết tỷ giá
của Ngân hàng Trung ƣơng (NHTW) ngày càng nặng nề. Điều đó lý giải thông qua
hàng loạt sự kiện điều chỉnh tỷ giá danh nghĩa cho phù hợp với các biến số kinh tế.
Ứng với mỗi mức tỷ giá danh nghĩa nhất định thì tỷ giá thực của các đồng tiền có
thể bị lệch khỏi mức cân bằng dài hạn (còn gọi là mức độ sai lệch tỷ giá) ít nhiều
đều có ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp tới các biến số kinh tế vĩ mô ở các mức độ
khác nhau.
Từ những năm 1970 của thế kỷ trƣớc, nhiều quốc gia đã chủ tâm sử dụng giá
trị nội tệ, chủ yếu là định giá thấp nội tệ nhƣ là một công cụ giúp tăng trƣởng kinh
tế Razmi (2011) [113]. Một ví dụ điển hình là trƣờng hợp của Trung Quốc. Kể từ
năm 1990, Trung Quốc đã theo đuổi chiến lƣợc tăng trƣởng kinh tế hƣớng vào xuất
khẩu, do sự đóng góp chính của hiện tƣợng định giá thấp nhân dân tệ (CNY), kết
quả là tốc độ tăng trƣởng kinh tế luôn duy trì ở hai chữ số trong suốt 15 năm qua,
1
với mức dự trữ quốc tế tăng ngoạn mục gần 3.500 tỷ USD đến giữa năm 2016.
Trung Quốc đã hết sức thành công và khai thác đƣợc lợi thế tăng trƣởng kinh tế từ
sai lệch tỷ giá, nhƣng đứng đằng sau đó là tỷ lệ lạm phát cao, và mức tỷ giá hoàn
toàn không phản ánh các biến số kinh tế vĩ mô căn bản. Một khía cạnh nữa, khi
CNY định giá thấp, đã cản trở hoạt động xuất khẩu của Mỹ và khu vực đồng Euro
(EUR), làm cho nhóm G20 nhận định là một nguyên nhân hạn chế tăng trƣởng của
các nƣớc phát triển. Với các nƣớc có lợi thế từ định giá thấp nội tệ, giờ đây cũng
phải đối mặt với tỷ lệ lạm phát cao, nguy cơ nội tệ tăng giá, cũng cần xem lại sự
đánh đổi giữa tăng trƣởng kinh tế với lạm phát cao, nội tệ lên giá. Vì vậy, sai lệch tỷ
giá luôn thƣờng trực và luôn hiện hữu ở hầu hết các nƣớc, cả những nƣớc tận dụng
cơ hội có đƣợc từ sai lệch tỷ giá và những nƣớc đang hứng chịu ảnh hƣởng tiêu cực
của sai lệch tỷ giá. Hội nhập kinh tế quốc tế một mặt góp phần tăng trƣởng kinh tế,
mặt khác, làm gia tăng sai lệch tỷ giá và gây bất ổn vĩ mô, từ đó ảnh hƣởng tới cân
bằng bên trong và bên ngoài của nền kinh tế. Việc tỷ giá danh nghĩa phản ứng
nhanh và mạnh khi nền kinh tế hội nhập lại càng làm cho tỷ giá thực lệch khỏi mức
cân bằng dài hạn. Sai lệch tỷ giá trở thành tâm điểm nghiên cứu, dấy lên nỗi hoài
nghi liệu sai lệch tỷ giá là nguyên nhân của mất cân đối cán cân vãng lai, tạo nên
bất ổn trong cấu trúc nền kinh tế, gây cản trở quá trình hồi phục nền kinh tế toàn
cầu hay không?
Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế và có nhiều thay đổi trong
kinh tế cũng nhƣ các chính sách điều hành vĩ mô. Cũng cần phải lƣu ý là xuất phát
điểm của nền kinh tế Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế là thấp, trong khi các
thị trƣờng hàng hóa, tài chính chƣa hoàn thiện để có khả năng trở thành kênh truyền
tải hấp thụ chính sách vĩ mô từ phía Chính phủ. Những tác động xấu từ các cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á 1997 hay cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
cũng ít nhiều ảnh hƣởng rõ ràng hơn tới nền kinh tế Việt Nam. Về việc điều hành tỷ
giá, Việt Nam đã chuyển từ chế độ tỷ giá cố định sang chế độ tỷ giá thả nổi có điều
tiết từ năm 1999. Trên thực tế, tỷ giá hối đoái giữa tiền đồng (VND) gần nhƣ neo cố
định với USD. Trong thời gian từ năm 2000 - 2015, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
đã 12 lần điều chỉnh biên độ tỷ giá và 5 lần điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân
2
hàng. Giai đoạn 2012 - 2016, Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (NHNN) có xu hƣớng
thực hiện chính sách ổn định tỷ giá, giảm lạm phát nhằm thực hiện mục tiêu ổn định
vĩ mô và từ năm 2016 NHNN lại chuyển sang cơ chế điều hành tỷ giá mới - tỷ giá
trung tâm. Những hành động này chứng minh sự cần thiết phải điều chỉnh tỷ giá cho
phù hợp với các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản của nền kinh tế, phù hợp với diễn biến
thị trƣờng tài chính tiền tệ trong nƣớc và quốc tế, và phần nào phản ánh mức độ sai
lệch của tỷ giá với giá trị thực cân bằng dài hạn. Vì vậy, vấn đề nhận biết, đo lƣờng
mức độ sai lệch của tỷ giá USD/VND cũng nhƣ tác động của nó đối với nền kinh tế
Việt Nam trên một số khía cạnh chủ chốt là hết sức cần thiết. Xuất phát từ lý do
này, nghiên cứu sinh đã tìm hiểu và chọn luận án: “Tác động của sai lệch tỷ giá đối
với nền kinh tế Việt Nam - Một số đề xuất về chính sách” làm nội dung nghiên
cứu của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá tác động của sai lệch tỷ giá đối
với nền kinh tế Việt Nam ở một số lĩnh vực. Trên cơ sở đó, đề xuất khuyến nghị
chính sách giảm thiểu sai lệch tỷ giá, từ đó giảm tác động tiêu cực của sai lệch tỷ
giá tới nền kinh tế.
Luận án đƣợc nghiên cứu để trả lời các câu hỏi sau:
Sai lệch tỷ giá là gì? Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế của một
quốc gia và nền kinh tế toàn cầu nhƣ thế nào?
Có tồn tại sai lệch tỷ giá ở Việt Nam không? Mức độ sai lệch tỷ giá là bao
nhiêu? Tác động của sai lệch tỷ giá đối với nền kinh tế Việt Nam thông qua các
kênh dẫn truyền nào? Sai lệch tỷ giá có tác động tích cực hay tiêu cực tới kinh tế
Việt Nam?
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam cần làm gì trong thời gian tới
để phản ứng với sai lệch tỷ giá?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là tác động của sai lệch tỷ giá đến kinh tế
vĩ mô của Việt Nam. Cơ sở lý luận về tỷ giá, sai lệch tỷ giá, tác động của sai lệch tỷ
3
giá tới nền kinh tế của một nƣớc và nền kinh tế toàn cầu cũng thuộc đối tƣợng
nghiên cứu. Các nghiên cứu thực nghiệm về đo lƣờng sai lệch tỷ giá cũng đƣợc đề
cập trong luận án. Luận án cũng phân tích thực trạng các diễn biến tỷ giá và biến số
kinh tế vĩ mô của Việt Nam, phân tích để thấy tác động giữa sai lệch tỷ giá và kinh
tế vĩ mô của Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: luận án nghiên cứu cơ chế điều hành tỷ giá ở
một số nƣớc châu Á và Việt Nam. Đánh giá tác động của sai lệch tỷ giá tới các biến
số vĩ mô đƣợc phân tích tại Việt Nam.
- Về thời gian nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu sai lệch tỷ giá, ảnh
hƣởng của sai lệch tỷ giá tới Việt Nam trong giai đoạn 1995 - đến quý 1/2017.
Những nghiên cứu thực nghiệm ở các nƣớc khác có thể nằm ngoài thời gian trên.
- Về nội dung nghiên cứu: về mặt lý thuyết tỷ giá có tác động tới nhiều biến
số kinh tế vĩ mô, bao gồm các tác động trực tiếp, gián tiếp. Tỷ giá có tác động trực
tiếp tới kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, lạm phát, dự trữ ngoại hối của
quốc gia, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, nợ nƣớc ngoài. Với đặc thù nền kinh tế Việt
Nam, cán cân dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
hàng hóa và dịch vụ. Nợ nƣớc ngoài của Việt Nam hiện nay cũng dấy lên nhiều mối
quan tâm khi tỷ giá tăng, song trong cơ cấu nợ nƣớc ngoài, 60% khoản nợ vay là
bằng đồng yên Nhật (JPY) [3(c)]. Do đó, luận án trình bày tác động của sai lệch tỷ
giá tới các biến số kinh tế vĩ mô ở Việt Nam bao gồm: kim ngạch xuất nhập khẩu
hàng hóa, tăng trưởng kinh tế, lạm phát, dự trữ ngoại hối, chi phí can thiệp của
ngân hàng nhà nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài; và sự tác động này được trình
bày theo những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực theo từng giai đoạn mà những ảnh
hưởng này được bộc lộ ra.
Tỷ giá đƣợc sử dụng để phân tích gồm tỷ giá danh nghĩa song phƣơng và tỷ
giá thực hiệu quả. Tỷ giá đƣợc sử dụng nghiên cứu là tỷ giá danh nghĩa song phƣơng
USD/VND bởi USD chiếm tỷ trọng lên tới 80% các giao dịch ngoại tệ ở Việt Nam.
Ngoài ra, tỷ giá thực hiệu quả gồm một rổ tám đồng tiền là: USD, EUR, CNY, JPY,
4
SGD, KRW, THB, TWD (Đây cũng là tám đồng tiền trên thế giới đƣợc đƣa tham
chiếu để tính tỷ giá trung tâm kể từ ngày 04/01/2016) so với VND đƣợc tính toán để
phân tích tác động của tỷ giá tới các biến số kinh tế vĩ mô.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp luận
Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu trên cơ sở khung lý thuyết truyền thống
áp dụng trong thƣơng mại quốc tế, tài chính quốc tế về tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá
thực. Cách tính tỷ giá thực theo phƣơng pháp xác định tỷ giá thực truyền thống dựa
theo nhu cầu của ngƣời tiêu dùng của các tác giả McGuirk (1987) [106], Bayoumi
(1994) [44], Atsushi Iimi (2006) [38]. Các khái niệm, cách thức xác định sai lệch tỷ
giá trong ngắn hạn đƣợc trình bày theo các mô hình tiền tệ, dựa trên sự kết hợp giữa
học thuyết PPP với điều kiện ngang giá lãi suất không bảo hiểm danh nghĩa
(nominal UIP), các mô hình tỷ giá cân bằng (Wadhwani, 1999) [122], (MacDonald,
1998, 2000) [52], [101], (Clark và MacDonald, 2000) [53]. Các lý thuyết xác định
sai lệch tỷ giá trong trung hạn và dài hạn gồm Williamson (1994) [124],
MacDonald và Clark (1998, 2000) [52], [53], Barisone (2006) [43]. Để đo lƣờng
mức độ sai lệch tỷ giá, luận án kế thừa mô hình đo lƣờng đƣợc áp dụng ở các
nghiên cứu trƣớc đó là tỷ giá cân bằng cơ sở - FEER [52]. Tác động của định giá
thấp nội tệ tới hoạt động xuất nhập khẩu có các nghiên cứu của Goldstein và Khan
(1976) [78], Warner và Kreinin (1983) [123]; Haynes và Stone (1983) [82];
Bahmani - Oskooee (1986) [40]; Marquez (1990) [104], và Mah (1993) [103]. Tác
động của sai lệch tỷ giá tới các tăng trƣởng kinh tế và các biến số vĩ mô khác đƣợc
nghiên cứu dựa trên các lý thuyết của Razin và Collins (1999) [114], Goldfajn và
Valdes (1999) [76]. Dựa trên kết quả đo lƣờng sai lệch tỷ giá ở Việt Nam, luận án
sẽ đánh giá tác động của sai lệch tỷ giá tới các biến số vĩ mô, từ đó đƣa ra các
khuyến nghị chính sách.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống nhƣ duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử, các phƣơng pháp tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, so sánh…
5
để phân tích, làm sáng tỏ các nội dung liên quan đến cơ sở lý luận về sai lệch tỷ giá
và tác động của sai lệch tỷ giá tới kinh tế vĩ mô Việt Nam. Cụ thể:
Phân tích số liệu, bảng biểu luận án sử dụng phƣơng pháp phân tích: thống kê
mô tả, so sánh tỷ lệ, nhằm đánh giá sự thay đổi của các số liệu trong quá khứ, từ đó
đƣa ra các nhận định và giải pháp phù hợp.
Để xác định mức độ sai lệch tỷ giá, luận án sử dụng mô hình kinh tế lƣợng
để đo lƣờng. Luận án cũng xem xét tác động của sai lệch tỷ giá tới một số biến số
kinh tế vĩ mô, bao gồm những ảnh hƣởng tích cực và tiêu cực. Luận án sử dụng các
phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh… để phân tích
các mối quan hệ ảnh hƣởng.
4.3. Thông tin/Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu
Số liệu của luận án đƣợc lấy theo quý từ năm 1995 - quý 1/2017 và từ các
nguồn tin cậy. Cụ thể:
- Tỷ giá USD/VND, dự trữ ngoại hối, tài sản có ngoại tệ ròng (NFA), mức
cung tiền M2, cán cân tài chính: từ Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam .
- Tỷ giá của các đồng tiền so với USD, CPI của các nƣớc, lãi suất huy động
USD, GDP Mỹ: nguồn International Financial Statistics (IFS) của IMF.
- Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam từ Tổng cục Hải quan. Số liệu
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài từ Trang cổng thông tin điện tử đầu tƣ nƣớc ngoài, Bộ
Kế hoạch và Đầu tƣ.
- Số liệu GDP, CPI Việt Nam lấy nguồn từ Tổng cục Thống kê.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
5.1. Những đóng góp của luận án
Về mặt lý luận: luận án đã tiếp cận, luận giải một cách hệ thống khái niệm về
sai lệch tỷ giá, cách thức đo lƣờng sai lệch tỷ giá, phân tích tác động của sai lệch tỷ
giá đối với nền kinh tế của một quốc gia, từ đó ảnh hƣởng tới nền kinh tế toàn cầu
thông qua hoạt động thƣơng mại và đầu tƣ quốc tế.
Trên cơ sở tổng hợp các vấn đề lý luận về sai lệch tỷ giá, luận án nghiên cứu
cách thức điều hành tỷ giá và đo lƣờng sai lệch tỷ giá đối với một số quốc gia châu
6
Á. Trong đó, luận án tập trung trình bày về mô hình đo lƣờng, cách thức điều hành
tỷ giá, phản ứng chính sách của Chính phủ các nƣớc trƣớc tình trạng sai lệch tỷ giá.
Đây là cơ sở quan trọng để đối chiếu và so sánh, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam.
Về mặt thực tế: luận án phân tích đƣợc diễn biến tỷ giá gắn với các sự kiện
điều chỉnh tỷ giá của NHNN Việt Nam, nhất là giai đoạn Việt Nam trở thành thành
viên chính thức của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO) năm 2007. Luận án đo
lƣờng và chỉ ra mức độ sai lệch tỷ giá của VND giai đoạn 1995 - quý 1/2017. Căn
cứ vào kết quả đo lƣờng, luận án cũng phân tích đƣợc tác động của sai lệch tỷ giá
đối với một vài biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam trên hai mặt tích cực và tiêu
cực. Từ đó đề xuất khuyến nghị chính sách điều hành tỷ giá theo hƣớng giảm thiểu
sai lệch tỷ giá sao cho phát huy đƣợc những ảnh hƣởng tích cực của tỷ giá đối với
tăng trƣởng kinh tế Việt Nam trong bối cảnh mới hội nhập kinh tế sâu rộng hơn với
những diễn biến dự báo phức tạp hơn trên thị trƣờng quốc tế.
Để đo lƣờng mức độ sai lệch tỷ giá và tính toán tác động của sai lệch tỷ giá
tới các biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam, luận án đã tính tỷ giá thực hữu hiệu dựa
trên 8 đồng tiền USD, EUR, CNY, JPY, SGD, KRW, THB, TWD và lấy năm gốc là
năm 2010. So với những nghiên cứu trƣớc, có nghiên cứu tính tỷ giá thực hữu hiệu
lên tới 20 đồng tiền của 20 đối tác quan trọng với Việt Nam, thì số lƣợng 8 đồng tiền
đƣợc đề cập trong luận án là số nhỏ. Song tỷ trọng thƣơng mại đƣợc lấy theo quý
phần nào thể hiện sự thay đổi đƣợc điều chỉnh liên tục vào tỷ giá thực theo quý.
5.2. Hạn chế của luận án
Luận án chỉ nêu đƣợc kinh nghiệm đo lƣờng sai lệch tỷ giá của một số nƣớc
châu Á đối mặt với hiện tƣợng sai lệch tỷ giá giai đoạn 2008 - 2010. Luận án cũng
nghiên cứu phƣơng pháp đo lƣờng sai lệch tỷ giá và xem xét phản ứng chính sách
của NHTW của các nƣớc kiềm chế mức độ sai lệch tỷ giá. Song luận án chƣa nghiên
cứu và tìm hiểu những phản ứng chính sách đó có mang lại hiệu quả với nền kinh tế
hay không? Và luận án cũng chƣa sử dụng mô hình Probit để chứng minh liệu sau
khi Việt Nam gia nhập WTO thì mức độ sai lệch tỷ giá có gia tăng hay không?
7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Ý nghĩa về mặt lý luận: Từ cơ sở lý luận về sai lệch tỷ giá và các kết quả
nghiên cứu có liên quan trƣớc đó, luận án đã cung cấp một khung lý luận về tỷ giá
và sai lệch tỷ giá, các phƣơng pháp đo lƣờng sai lệch tỷ giá mối quan hệ giữa sai
lệch tỷ giá và tác động của nó tới một số lĩnh vực của nền kinh tế vĩ mô dƣới góc độ
tích cực và tiêu cực, đo lƣờng mức độ sai lệch tỷ giá ở Việt Nam thời gian qua và
tác động của sai lệch tỷ giá đối với một số lĩnh vực kinh tế vĩ mô của Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Luận án nêu các mô hình và đo lƣờng mức độ sai lệch tỷ giá ở Việt Nam thời
gian qua, cùng các bằng chứng thực nghiệm về mức độ sai lệch tỷ giá, bao gồm cả
tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực đa phƣơng theo mô hình kinh tế lƣợng, phân tích
tác động của sai lệch tỷ giá tới nền kinh tế Việt Nam, về mặt tích cực, tiêu cực và
trong từng thời kỳ.
Thông qua việc đánh giá tác động của sai lệch tỷ giá đến nền kinh tế Việt
Nam, luận án đề xuất một số chính sách, đặc biệt nhấn mạnh vào cơ chế tính tỷ giá
thực nhằm phản ảnh đúng xu hƣớng thị trƣờng và sức cạnh tranh của hàng hóa quốc
gia trong thƣơng mại quốc tế cũng nhƣ trong chuỗi giá trị toàn cầu hiện nay.
7. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng
Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu về sai lệch tỷ giá và tác động của sai
lệch tỷ giá tới nền kinh tế
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về sai lệch tỷ giá và tác động của sai lệch tỷ giá đến
nền kinh tế
Chƣơng 3: Sai lệch tỷ giá và tác động của sai lệch tỷ giá đến nền kinh tế Việt
Nam
Chƣơng 4: Một số khuyến nghị chính sách nhằm giảm thiểu sai lệch tỷ giá
tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
8
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ SAI LỆCH TỶ GIÁ VÀ
TÁC ĐỘNG CỦA SAI LỆCH TỶ GIÁ TỚI NỀN KINH TẾ
1.1. CÁC NGHIÊN CỨU NƢỚC NGOÀI
1.1.1. Các nghiên cứu lý luận
Lý luận về tỷ giá thực đƣợc xây dựng tƣơng đối lâu trong chuyên ngành
tài chính quốc tế và thƣơng mại quốc tế. Nội dung chính khi bàn tới tỷ giá thực
luôn đặt trong mối quan hệ giữa tỷ giá thực và sức cạnh tranh thƣơng mại quốc
tế. Nói cách khác, việc điều hành tỷ giá danh nghĩa có ảnh hƣởng tới giá trị nội tệ
đƣợc định giá thực cao hay thấp, từ đó có tác động tới giá hàng hóa xuất nhập
khẩu của một quốc gia. Phƣơng pháp xác định tỷ giá thực truyền thống dựa theo
nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Nghiên cứu của McGuirk (1987) [106], Bayoumi
(1994) [44] giả định hàng hóa đƣợc sản xuất ở các quốc gia khác nhau, ngƣời tiêu
dùng ra quyết định tiêu dùng dựa vào mức giá tƣơng đối của hàng hóa và trong
ràng buộc ngân sách nhất định. Mô hình cũng giả định việc sản xuất hàng hóa
dựa vào các yếu tố trong nƣớc là vốn và lao động, không có hàng hóa trung gian
giữa các nƣớc. Việc xây dựng tỷ giá thực gặp phải khó khăn khi có yếu tố giá
hàng hóa trong nƣớc và nƣớc ngoài, nên các nghiên cứu cũng thay thế yếu tố giá
bằng những biến nhƣ chỉ số giá tiêu dùng; chỉ số giá cả của riêng hàng hóa
thƣơng mại (tradable goods); tỷ lệ giữa chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu và chỉ số
giá hàng hóa nhập khẩu (đƣợc biết với tên gọi là điều kiện thƣơng mại hay TOT term of trade); chỉ số giá nhân công lao động; chỉ số giảm phát tổng sản phẩm
quốc nội - GDP (GDP deflator) hay chỉ số giá bán buôn (WPI -wholesale price
index). Các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy việc xây dựng và tính toán tỷ giá thực
hiệu quả không phát huy đƣợc hiệu quả nhiều, nên đã chuyển sang sử dụng khái
niệm tỷ giá thực hiệu quả. Glen (1992) [75] lại xây dựng cách tính tỷ giá thực
trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Khái niệm “sai lệch tỷ giá” đƣợc đề cập tới trong các nghiên cứu học thuật
9
bắt đầu vào khoảng những năm 1980. Các nghiên cứu thời đó mới chỉ dừng ở khái
niệm nội tệ định giá thực cao hay thấp (so với giá trị 1 đơn vị). Khái niệm chính
thống đƣợc Montiel (1999) đƣa ra và sau đó đƣợc tổng hợp, điều chỉnh thêm trong
các nghiên cứu của Driver và Westaway (2004) [60], Duval (2002) [61],
Couharde (2013) [57].
Khái niệm, cách thức xác định sai lệch tỷ giá trong ngắn hạn đƣợc trình
bày theo các mô hình tiền tệ, dựa trên sự kết hợp giữa học thuyết PPP với điều
kiện ngang giá lãi suất không bảo hiểm danh nghĩa (nominal UIP) của Clark và
MacDonald (1998) [52]. Wadhwani (1999) [122] đƣợc xây dựng dựa trên điều
kiện ngang giá lãi suất không bảo hiểm danh nghĩa, nhƣng bao gồm cả mức bù rủi
ro (risk premium). Phƣơng pháp xác định tỷ giá cân bằng của Wadhwani khá
thành công trong vào việc dự đoán tỷ giá danh nghĩa song phƣơng chứ không phải
tỷ giá thực. Ngoài chênh lệch lãi suất danh nghĩa, tỷ giá cân bằng ITMEERs còn
đƣợc xác định dựa vào một số biến số nhƣ chênh lệch về tỷ lệ cán cân vãng lai,
chênh lệch về tỷ lệ thất nghiệp, chênh lệch về tài sản có ngoại tệ ròng, chênh lệch
về tỷ lệ lạm phát.
Khái niệm tỷ giá cân bằng cơ bản (FEER) đƣợc Williamson [124] đƣa ra
lần đầu tiên vào năm 1985, sau đó đƣợc mở rộng và phát triển trong nghiên cứu
của Wren-Lewis (1992) [128], Clark (1994) [52], Clark và MacDonald (1998,
2000, 2004) [52], [53] và Barisone (2006) [43]. Theo đó, đây là phƣơng pháp xác
định tỷ giá cân bằng trong trung hạn. Tỷ giá cân bằng FEER sẽ đƣợc xác lập khi
mà nền kinh tế đạt cả cân bằng bên trong lẫn cân bằng bên ngoài, tức là khi nền
kinh tế đƣợc đảm bảo đầy đủ công ăn việc làm, giá cả ổn định, đồng thời trạng
thái của cán cân vãng lai ở mức cân bằng bền vững.
Khái niệm về tỷ giá cân bằng vĩnh viễn trong dài hạn (PEER) đƣợc Clark
và MacDonald đƣa ra vào năm 2000. Theo đó, phƣơng pháp PEER đƣợc bắt nguồn
trực tiếp từ phƣơng pháp xác định tỷ giá cân bằng ngắn hạn BEER. Cụ thể, mỗi
biến số kinh tế đƣợc thể hiện trong phƣơng trình xác định tỷ giá BEER đƣợc tách
thành 2 thành tố riêng biệt: 1 thành tố mang tính dài hạn (permanent) và 1 thành tố
10
mang tính ngắn hạn (temporary/transitory). Sau đó tỷ giá cân bằng PEER sẽ đƣợc
xác định chỉ dựa trên các thành tố mang tính dài hạn của các biến số kinh tế.
Nghiên cứu của Razin và Collins (1999) [114] tìm hiểu mối tƣơng quan
giữa sai lệch tỷ giá thực đa phƣơng (REER) và tăng trƣởng kinh tế. Trƣớc hết,
nghiên cứu đã xây dựng và áp dụng một chỉ số của sai lệch tỷ giá, chỉ số này dựa
trên mô hình IS - LM mở rộng cho nền kinh tế mở. Khung nghiên cứu đƣa vào
các giá cả cố định trong ngắn hạn và cho biết phƣơng pháp tính REER có thể
đƣợc phân tách cho một giá trị REER nếu các mức giả cả hoàn toàn linh hoạt, độ
lệch so với mức cân bằng phát sinh do những cú sốc khác nhau xảy ra trong ngắn
hạn. Vì vậy, khung lý thuyết này sau đó đƣợc các tác giả dùng làm căn cứ để phân
tích hồi quy REER cho mối quan hệ này.
1.1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm
1.1.2.1. Tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trưởng kinh tế
Các nghiên cứu thực nghiệm kiểm chứng mối quan hệ giữa định giá thực
cao hay thấp tới tăng trƣởng kinh tế nhƣ nghiên cứu của Razin và Collins (1999)
[114] đã xây dựng chỉ số tỷ giá thực theo các biến số cơ bản áp dụng cho 93 nƣớc
phát triển và đang phát triển trong giai đoạn 1975 - 1993. Kết quả nghiên cứu cho
thấy nội tệ định giá thực cao so với các biến số cấu trúc của mô hình đã có mối
quan hệ tƣơng quan âm với tăng trƣởng kinh tế. Cụ thể, nếu nội tệ định giá thực
cao 10% thì tăng trƣởng kinh tế sẽ giảm đi 0,6%. Đồng thời các tác giả cũng nhận
ra một hiện tƣợng đang tồn tại là nội tệ định giá thực cao có ảnh hƣởng tới tăng
trƣởng kinh tế lớn hơn so với nội tệ định giá thực thấp. Cụ thể, nhóm nƣớc có tỷ
lệ nội tệ định giá thực thấp ở mức trung bình cho tới cao dƣờng nhƣ có tốc độ tăng
trƣởng kinh tế cao hơn. Hausman và các cộng sự (2005) [81] xác định nội tệ định
giá thực thấp hỗ trợ tăng trƣởng kinh tế ở 83 quốc gia phát triển và đang phát triển
trong giai đoạn 1960 - 2000. Levy -Yeyati và Sturzenegger (2009) [98] chỉ ra
bằng chứng là các nƣớc đang phát triển có lƣợng dự trữ ngoại hối cực mạnh để có
khả năng can thiệp duy trì nội tệ định giá thấp, khuyến khích tăng trƣởng kinh tế.
Nghiên cứu của Rodrik (2008) [117] cho thấy một tiền tệ đƣợc định giá thực thấp
11
tƣơng đối có thể khuyến khích xuất khẩu, ngăn cản khủng hoảng tài chính và giúp
nền kinh tế đi theo hƣớng phát triển bền vững. Nghiên cứu của Couharde,
Sallenave (2013) [57], đo lƣờng sai lệch tỷ giá trong tƣơng quan với tăng trƣởng
kinh tế, tài sản có ngoại tệ ròng, lạm phát, dự báo mức độ sai lệch tỷ giá nào sẽ có
tác dụng thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Kết quả nghiên cứu bất ngờ cho thấy, nội tệ
định giá thấp lại có tác dụng giảm tăng trƣởng, trừ phi mức độ phá giá nội tệ phải
từ 18,69% mới là mức hấp dẫn cho tăng trƣởng kinh tế. Kết quả thực nghiệm còn
chỉ ra mối quan hệ nghịch biến giữa phá giá nội tệ và tăng trƣởng kinh tế ở nhóm
nƣớc châu Á, đặc biệt là trƣờng hợp của Trung Quốc. Couharde và các cộng sự
(2013) cũng bổ sung thêm nghiên cứu thực nghiệm cho rằng, các quốc gia theo
đuổi chế độ tỷ giá cố định dễ xảy ra khủng hoảng tài chính hơn là các nƣớc có chế
độ tỷ giá thả nổi.
1.1.2.2. Tác động của sai lệch tỷ giá tới hoạt động xuất nhập khẩu
Trong những năm 1970 của thế kỷ trƣớc, trào lƣu định giá thấp nội tệ (sai
lệch tỷ giá) trở thành động lực khuyến khích xuất khẩu, phát triển kinh tế. Nhiều
nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp OLS để kiểm định liệu Chính phủ phá giá hay
nâng giá nội tệ có là điều kiện thuận lợi cho cán cân thƣơng mại không, thông qua
tính toán tổng hệ số co giãn giá trị xuất khẩu và nhập khẩu. Đó là các nghiên cứu
của Goldstein và Khan (1976), (1978) [78]; Wilson và Takacs (1979); Warner và
Kreinin (1983) [123]; Haynes và Stone (1983) [82]; Bahmani và Oskooee (1986)
[40]; Marquez (1990) [104], Mah (1993) [103] áp dụng cho các nƣớc có nền kinh
tế nhỏ. Nghiên cứu của Bahmani - Oskooee (1998) lần đầu tiên sử dụng kiểm định
đồng tích hợp theo tiêu chuẩn Johansen và Juselius dự báo hệ số co giãn giá trị
xuất nhập khẩu, áp dụng cho 30 quốc gia, kết luận là phá giá nội tệ cải thiện cán
cân thƣơng mại.
1.1.2.3. Tác động của sai lệch tỷ giá tới mất cân đối vĩ mô toàn cầu
Những năm gần đây, các nghiên cứu của Edwards (2005) [62]; Chen,
(2011) [51]; Freund và Warnock (2007) [72]; Lane và Milesi - Ferretti (2012);
Mignon (2013) [42] lại tập trung vào mối quan hệ giữa sai lệch tỷ giá và mất cân
12
đối vĩ mô toàn cầu. Các nghiên cứu đều cho rằng sai lệch tỷ giá ở các nƣớc châu
Á đã tạo ra thặng dƣ thƣơng mại, đối nghịch với thâm hụt thƣơng mại ở các nƣớc
lớn nhƣ Mỹ, châu Âu, kèm theo tỷ lệ tiết kiệm cao hơn nhiều so với đầu tƣ, càng
gây bất ổn vĩ mô toàn cầu. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy, hầu hết các
cuộc khủng hoảng cán cân thanh toán quốc tế đều liên quan tới hiện tƣợng nội tệ
bị định giá cao hoặc sai lệch tỷ giá (Valdes, 1999) [76]. Bởi nội tệ định giá cao
thƣờng gắn với tình trạng quốc gia không có khả năng can thiệp trên thị trƣờng
ngoại hối do dự trữ ngoại hối cạn kiệt.
1.1.2.4. Các nghiên cứu về đo lường sai lệch tỷ giá
Đo lƣờng sai lệch tỷ giá ở các quốc gia đơn lẻ có nghiên cứu của Funke và
Jörg (2005) [69] với CNY và Atsushi Iimi (2006) [38] xác định mức độ lên giá
của Pula (nội tệ của Botswana). Cả hai tác giả đều áp dụng phƣơng pháp tỷ giá
thực cân bằng hành vi (BEER) để đo lƣờng.
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC
Các nghiên cứu của tác giả trong nƣớc đều dựa trên nghiên cứu học thuật
và thực nghiệm trên thế giới. Do đó, trong phần này, luận án chỉ trình bày những
nghiên cứu thực nghiệm của Việt Nam. Đã có nhiều nghiên cứu kiểm định liệu
VND đƣợc định giá thực cao hay thấp, mối quan hệ giữa giá trị thực của VND với
các biến số vĩ mô.
1.2.1. Tác động của sai lệch tỷ giá tới tăng trƣởng kinh tế
Hai tác giả Hạ Thị Thiều Dao và Phạm Thị Bình Minh (2012) [8] đã
nghiên cứu về chênh lệch tỷ giá tỷ giá thực hiệu quả cân bằng của Việt Nam giai
đoạn 2000 - 2010. Tác giả sử dụng xác định mô hình các nhân tố tác động đến tỷ
giá thực hiệu quả của Việt Nam gồm các biến giải thích là độ mở của nền kinh tế,
điều kiện thƣơng mại, chi tiêu chính phủ, năng suất, tín dụng nội địa và tài sản có
ròng bằng ngoại tệ; các biến phụ thuộc đƣợc tính theo phƣơng pháp trung bình
hình số học với rổ tiền tệ của 17 quốc gia và vùng lãnh thổ có tổng tỷ trọng ngoại
thƣơng hai chiều chiếm đến 85 - 90% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm
13
của Việt Nam. Dựa vào mức chênh lệch của tỷ giá thực khỏi tỷ giá cân bằng,
nghiên cứu chia tỷ giá thực (với năm gốc là 2000) thành ba giai đoạn quý 1/2000 quý 4/2002, quý 4/2002 - quý 2/2008 và quý 1/2008 - quý 3/2010, hai tác giả nhận
thấy dao động trong chênh lệch REER và EREER trong giai đoạn ba biến động
liên tục không rõ xu hƣớng âm hay dƣơng, tuy nhiên, REER đã tăng giá 0,08 mà
nguyên nhân phần lớn là do tín dụng nội địa và chi tiêu chính phủ. Các tác giả kết
luận tỷ giá hối đoái thực của Việt Nam đã bị đánh giá cao so với các đối tác ngoại
thƣơng chính trong tƣơng quan với thời điểm gốc của giai đoạn nghiên cứu, năm
2000; cho thấy sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam so với các đối tác ngoại
thƣơng chính ngày càng giảm; kết quả ƣớc lƣợng cũng cho thấy, trong dài hạn,
các nhân tố tác động đến tỷ giá thực bao gồm: độ mở nền kinh tế, chi tiêu của
chính phủ, tín dụng nội địa và tài sản có ngoại tệ ròng. Xét về mức độ tác động và
hƣớng tác động: chi tiêu chính phủ và độ mở nền kinh tế có tác động mạnh nhất
và có xu hƣớng làm tăng tỷ giá hối đoái thực, giảm giá trị nội tệ; trong ngắn hạn
các nhân tố giải thích cho tỷ giá thực bao gồm độ mở nền kinh tế và chi tiêu của
chính phủ; tỷ giá hối đoái thực của Việt Nam đã bị đánh giá cao so với tỷ giá hối
đoái thực cân bằng. Tỷ giá hối đoái thực bị đánh giá cao có nguyên nhân từ lạm
phát cao.
Nghiên cứu của Trần Ngọc Thơ và cộng sự (2011) [22] đã sử dụng mô
hình VAR để tiếp cận kênh truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến các chỉ số giá tại Việt
Nam nhƣ chỉ số giá nhập khẩu, chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng khi có
những biến động về tỷ giá. Bằng các kết quả ƣớc lƣợng tính đƣợc với mức ý nghĩa
thống kê 5% và các dữ liệu lấy theo quý, các tác giả khẳng định tỷ giá có ảnh
hƣởng mạnh tới các chỉ số giá của Việt Nam, xếp theo thứ tự tăng dần CPI, chỉ số
giá nhập khẩu, chỉ số giá sản xuất. Nhƣ vậy tỷ giá có ảnh hƣởng mạnh tới chỉ số
giá sản xuất do nền sản xuất Việt Nam phụ thuộc vào nhập khẩu. Hệ số tƣơng
quan thứ hạng Spearman co thấy các yếu tố của môi trƣờng truyền dẫn là quy mô
nền kinh tế, độ mở cửa nền kinh tế, bất ổn của tỷ giá hối đoái, chính sách tiền tệ
không ổn định. Các tác giả cũng đề xuất đối với các nhà hoạch định chính sách
14