Giáo án Tiếng việt 4
CHÍNH TẢ
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác, đẹp. Đoạn từ: Ngày mai các em có quyền…đến to lớn, vui
tưới trong bài Trung thu độc lập.
- Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/ iêng/ yên để
điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a (theo nhóm).
- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết các từ: - 3 em lên viết
khai trương, vườn cây, sương gió, vươn vai,
thịnh vượn, rướn cổ,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và bài
chính tả trước.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- Giới chính tả hôm nay, các bạn nghe viết - Lắng nghe.
đoạn 2 bà văn trung thu độc lập và làm bài
tập chính tả phân biệt r/ d/ gi hoặc iên/ yên/
iêng.
b. Hướng dẫn tiến chính tả:
- Lắng nghe.
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66,
- 2 HS đọc thành tiếng.
SGK.
- Hỏi: + Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước + Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dòng
thác nước đổ xuống làm chạy máy phát
tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
điện. Ơ giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay
phấp phới trên những con tàu lớn, những
nhà máy chi chít, cao thẳm, những cánh
đồng lúa bát ngát, những nông trường to
lớn, vui tươi.
+ Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ + Đất nước ta hiện nay đã có được những
điều mà anh chiến sĩ mơ ước. Thành tựu
cách đây 60 năm của anh chiến sĩ chưa?
kinh tế đạt được rất to lớn: chúng ta có
những nhà máy thuỷ điện lớn, những khu
công nghiệp, đô thị lớn,…
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát,
và luyện viết.
nông trường.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
* Nghe – viết chính tả:
* Chấm bài – nhận xét bài viết của HS :
c. Hướng dẫn làm bài tập:
- 1 HS đọc thành tiếng.
Bài 2:
a. –Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nhận phiếu và làm việc trong nhóm.
- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho
từ nhóm. Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và
hoàn thành phiếu. Nhóm nào làm xong trước
dán phiếu lên bảng.
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS đọc lại truyện vui. Cả lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài.
- 2 HS đọc thành tiếng.
+Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
+Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn
+Theo em phải làm gì để mò lại được kiếm?
Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu- kiếm
rơi- đánh dấu.
thuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm.
+Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứ
không phải vào mạn thuyền.
-rơi kiếm- làm gì- đánh dấu.
Bài 3a:
– Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm từ cho
- 2 HS đọc thành tiếng.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
hợp nghĩa.
- Làm việc theo cặp.
- Gọi HS làm bài.
- Từng cặp HS thực hiện. 1 HS đọc nghĩa
của từ 1 HS đọc từ hợp với nghĩa.
- Từng cặp HS thực hiện. 1 HS đọc nghĩa
của từ, 1 HS đọc từ hợp với nghĩa.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn.
- Chữa bài (nếu sai).
- Kết luận về lời giải đúng.
Rẻ-danh nhân-giường.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui hoặc
đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa tìm được
bằng cách đặt câu.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí