Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

Những vấn đề cơ bản về QLHC NN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (297.23 KB, 34 trang )

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TÂY NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
Hòa Thành, ngày tháng 02 năm 2009
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
1. Tên bài giảng/chuyên đề.
- Những vấn đề cơ bản về tổ chức các cơ quan hành chính nhà nước
ở Việt Nam.
- Chương trình lớp Trung cấp Lý luận chính trị.
2. Đối tượng học viên: tốt nghiệp THPT, BTVH.
3. Số lượng học viên:
4. Thời lượng giảng : 180 phút/4 tiết
5. Mục tiêu bài giảng:
- Giúp cho học viên nắm được những kiến thức cơ bản về:
+ Cơ cấu tổ chức, hoạt động trong các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt
Nam.
+ Quan điểm và nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính nhà nước.
+ Các vấn đề cơ bản về con người trong cơ quan hành chính nhà nước.
- Từ đó, giúp học viên biết vận dụng sáng tạo trong thực tiễn, góp phần nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý hành chính nhà nước trong giai đoạn cách
mạng hiện nay.
6. Kết cấu bài giảng.
- Mục I: Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước
- Mục II: Quan điểm và nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính nhà nước.
- Mục III: Phân biệt cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức khác của nhà
nước.
- Mục IV: Yếu tố con người trong cơ quan hành chính nhà nước.
- Mục V: Chế độ làm việc của công chức hành chính nhà nước.
7. Phương pháp và đồ dùng dạy giảng dạy:
- Phương pháp: Thuyết trình, nêu ý kiến ghi lên bảng và hỏi đáp …
- Đồ dùng dạy học: Micro, bảng phấn, giấy A2, A4 …


8. Kế hoạch chi tiết:
Thời
gian
Nội dung
Phương
pháp
Phương tiện
10 Ph A. PHẦN MỞ ĐẦU
- Chào, hỏi giới thiệu với học viên.
- Nêu và ghi tiêu đề lên bảng.
- Thuyết
trình.
- Micrô,
bảng, phấn.
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 1
“ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
TỒ CHỨC CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM”
- Trình bày mục đích, yêu cầu:
160
Ph

B. PHẦN NỘI DUNG
I. Hệ thống các cơ quan hành chính NN
1. Một số quan niệm về hệ thống các cơ quan
hành chính nhà nước
2. Cơ cấu của hệ thống cơ quan hành chính
nhà nước
a. Chính phủ
b. Bộ và cơ quan ngang bộ

c. Uỷ ban nhân dân
II. Quan điểm và nguyên tắc tổ chức hệ
thống hành chính nhà nước
1. Quan điểm
a. Quan điểm hiệu quả
b. Quan điểm hệ thống
c. Quan điểm khách quan, khoa học
d. Quan điểm kế thừa và phát triển
2. Các nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính
nhà nước
III. Phân biệt cơ quan hành chính nhà nước
với các tổ chức khác của nhà nước
1. Cơ quan hành chính nhà nước
2. Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
3. Các cơ quan chuyên môn và khoa học KT
4. Các tổ chức kinh tế nhà nước
IV. Yếu tố con người trong cơ quan hành
chính nhà nước
1. Cá nhân
2. Đội ngũ
a. Công chức lãnh đạo
b. Công chức chuyên môn
c. Nhân viên phục vụ.
V. Chế độ làm việc của công chức hành chính
nhà nước

- Thuyết
trình + hỏi
đáp
- Thuyết

trình + hỏi
đáp.
- Trắc
nghiệm,
sang lọc.
- Thuyết
trình + hỏi
đáp.
- Thuyết
trình.
- Thuyết
trình + hỏi
đáp.
- Micrô,
bảng, phấn.
- Micrô,
bảng, phấn,
giấy A4.
- Micrô,
bảng, phấn.
- Micrô,
bảng, phấn.
- Micrô,
bảng, phấn
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 2
5 Ph C. PHẦN KẾT THÚC
- Nhắc lại những nội dung lớn.
- Nêu câu hỏi.
- Tuyên bố kết thúc.
- Thuyết

trình + hỏi
đáp, sơ đồ.
- Micrô,
bảng, phấn,
giấy A2.

DUYỆT TRƯỞNG KHOA
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
A. PHẦN MỞ ĐẦU (10 phút)
* Bước 1: Ổn định lớp.
+ Chào học viên, tự giới thiệu về mình (nếu là lần đầu tiên giảng dạy và tiếp
xúc với lớp): Họ và tên; tuổi; chức vụ, nơi công tác ..v.v
+ Lý do được tiếp xúc với lớp.
* Bước 2. Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài cũ (10 phút)
- Giảng viên nêu câu hỏi:
+ Câu hỏi : Anh, chị hãy trình bày các chủ thể của quản lý hành chính nhà
nước?
+ Trả lời: Chủ thể quản lý hành chính nhà nước, chính là các cơ quan hành
chính nhà nước, bao gồm:
Chính phủ.
Các Bộ và cơ quan ngang bộ.
Cơ quan thuộc Chính phủ.
Uỷ ban nhân dân các cấp và các sở, ban, phòng thuộc Uỷ ban nhân dân.
Và các cán bộ, công chức được giao quyền quản lý hành chính nhà nước đối
với các hoạt động cụ thể do pháp luật quy định.
- Giảng viên nhận xét.
B. PHẦN NỘI DUNG ( 160 phút )
* Bước 3:
1. Trình bày tên bài giảng.

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỒ CHỨC
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
2. Nêu mục đích, yêu cầu của bài giảng: (như trên)
3. Trọng tâm bài:
Quan điểm và nguyên tắc tổ chức hệ thống hành chính nhà nước.
4. Thời lượng giảng: 180 phút/ 4 tiết.
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 3
5. Phương pháp và đồ dùng giảng dạy:
+ Phương pháp: Thuyết trình, nêu ý kiến ghi lên bảng và hỏi đáp …
+ Đồ dùng dạy học: Micro, bảng, phấn, máy chiếu, giấy A2, A4 …
6. Giáo trình: Nhà nước và Pháp luật, Quản lý hành chính Tập 3 (Chương trình
Trung cấp lý luận chính trị). Nhà xuất bản Lý luận chính trị.
7. Tài liệu tham khảo:
7.1 Văn bản quy phạm pháp luật:
- Hiến pháp 1992, Hiến pháp sửa đổi, bổ sung năm 2001;
- Luật Tổ chức Chính phủ , thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2001.
- Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ bân nhân dân năm 2003.
- Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (có hiệu lực 01 tháng 01 năm 2010)
7.2 Sách, giáo trình:
- Giáo trình Luật Hành chính và Tài phán Hành chính Nhà nước (Học viện
Hành chính Quốc gia).
- Giáo trình Quản lý và phát triển tổ chức Hành chính Nhà nước (Học viện
Hành chính Quốc gia).
- Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước (chương trình chuyên viên). Phần
II (Học viện Hành chính Quốc gia).
I. HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Một số quan niệm về hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước
Tiết 1 : - Thời gian giảng: 45 phút
- Phương pháp: Thuyết trình, hỏi - đáp, sàng lọc.
- Dụng cụ: Micro, bảng, phấn, máy chiếu, giấy A4.

Tất cả các cơ quan hành chính nhà nước (còn gọi là các cơ quan quản lý nhà
nước) liên kết với nhau thành một hệ thống thống nhất, được sắp xếp theo cấp và theo
phân hệ trong một trật tự, có quan hệ qua lại ràng buộc chặt chẽ với nhau. Tính thống
nhất của hệ thống của hệ thống này xuất phát từ tính thống nhất của chức năng, nhiệm
vụ của hoạt động chấp hành, điều hành mà hệ thống cơ quan này phải thực hiện.
Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được xây dựng xuất phát từ việc đòi
hỏi quản lý thường xuyên, liên tục các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội như
hành chính, chính trị, kinh tế xã hội … Chính phủ là trung tâm chỉ đạo, điều hành hoạt
động của toàn bộ hệ thống. Hiến pháp và pháp luật quy định trình tự thành lập,
nguyên tắc tổ chức hoạt động của cả hệ thống. Cơ cấu tổ chức của hệ thống các cơ
quan quản lý nhà nước được thiết lập trên cơ sở căn cứ vào các yếu tố sau:
- Yêu cầu quản lý ngành và lãnh thổ, đặc điểm hành chính - lãnh thổ;
- Đặc điểm dân tộc, kinh tế, địa lý, dân cư;
- Đặc điểm của nhân tố tổ chức - pháp lý, kỹ thuật;
- Chế độ chính trị, hình thức chính thể, hình thức nhà nước;
- Trình độ quản lý bộ máy hành chính nhà nước và của đội ngũ cán bộ, công
chức hành chính nhà nước.
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 4
Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước theo quan niệm Giáo trình Luật
Hành chính và Tài phán hành chính Việt Nam. HVHCQG
- Sự hình thành và phát triển của các cơ quan hành chính nhà nước phụ thuộc
vào đặc điểm tổ chức quyền lực nhà nước, đặc điểm phát triển của kinh tế, văn hóa -
xã hội, địa lý, dân cư, khoa học - kỹ thuật … Tóm lại, là tùy thuộc vào yêu cầu quản lý
hành chính nhà nước của từng giai đoạn cách mạng.
- Chúng ta hiểu “hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước” có nghĩa là, mỗi
cơ quan hành chính nhà nước là khâu, một mắt xích không thể thiếu trong hệ thống. Và
tính thống nhất của của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được quyết định
bởi tính thống nhất về nghiệp vụ, chức năng hoạt động quản lý hành chính nhà nước -
chức năng chấp hành và điều hành do những cơ quan ấy thực hiện.
- Hoạt động của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được lãnh đạo, điều

khiển chung từ một trung tâm là Chính phủ. Cơ sở tổ chức, hoạt động trong những cơ
quan đó được quy định trong Hiến pháp.
Theo Hiến pháp hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước gồm có:
+ Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất là Chính phủ (Điều 109 Hiến
pháp 1992).
+ Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương là (các Bộ, các cơ quan
ngang bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ).
+ Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (Uỷ ban nhân dân các cấp,
các sở, phòng, ban của Uỷ ban nhân dân).
Lưu ý: trang 105 giáo trình Luật Hành chính và Tài pháp hành chính Việt Nam
Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận hợp thành bộ máy
nhà nước, được thành lập để thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Vì thế nó có
những đặc điểm riêng, bao gồm:
- Là bộ máy chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước, các cơ quan đầu não
( Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp ) do cơ quan
quyền lực nhà nước thành lập. Vì thế, chúng chịu sự lãnh đạo và kiểm tra, giám sát
của cơ quan quyền lực nhà nước tương ứng, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác
trước cơ quan quyền lực nhà nước. Tuy nhiên, có một số cơ quan hành chính nhà
nước không phải do cơ quan quyền lực nhà nước thành lập mà do cơ quan hành chính
nhà nước cấp trên thành lập. Trong trường hợp này, các cơ quan đó vẫn phải chịu sự
kiểm tra giám sát của cơ quan quyền lực tương ứng.
- Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước là hoạt động mang tính chấp
hành và điều hành nhằm thi hành Hiến pháp và pháp luật, đưa Hiến pháp và pháp luật
vào đời sống thực tiễn.
- Thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước được giới hạn chủ yếu trong
hoạt động chấp hành và điều hành. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật, một số cơ
quan hành chính nhà nước không chỉ hoạt động chấp hành và điều hành mà có một số
nhiệm vụ khác. Ví dụ: Bộ Tư pháp thực hiện chức năng thi hành án dân sự.
Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được liên kết với nhau hết sức chặt
chẽ, thành một chỉnh thể thống nhất. Trong đó, Chính phủ làm trung tâm chỉ đạo điều

Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 5
hành, nhằm thực hiện nhiệm vụ chấp hành và điều hành một cách nhanh chóng, linh
hoạt và có hiệu quả.
- Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu phức tạp, số lượng cơ quan
và biên chế rất lớn, lớn gấp nhiều lần số lượng cơ quan và biên chế của các cơ quan
nhà nước còn lại.
- Mặc dù hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước
khác với hoạt động của các cơ quan kiểm sát và tòa án, nhưng giữa chúng có mối
quan hệ với nhau. Ví dụ: các văn bản do cơ quan hành chính nhà nước ban hành là cơ
sở pháp lý để Tòa án xét xử và Viện kiểm sát, hoạt động kiểm sát, xét xử. Hoặc là,
một số vấn đề về tổ chức nội bộ cơ quan của Viện kiểm sát, của Tòa án do các văn
bản của Chính phủ ban hành điều chỉnh …
Những đặc thù của cơ quan hành chính nhà nước:
- Thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành (hành pháp);
- Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước mang tính thường xuyên, liên
tục và tương đối ổn định là cầu nối trực tiếp nhất đưa đường lối chính sách, pháp luật
vào cuộc sống.
- Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước khác với hoạt động của các cơ
quan quyền lực nhà nước, hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát và hoạt động xét xử
của Tòa án.
- Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước là đối tượng giám sát của
các cơ quan quyền lực nhà nước, của Tòa án thông qua hoạt động xét xử những vụ án:
hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, kinh tế và hành chính. Cơ quan hành
chính nhà nước có nghĩa vụ, trách nhiệm xem xét và trả lời các yêu cầu, kiến nghị,
kháng nghị của Tòa án trong những trường hợp nhất định và trong thời hạn luật định.
Ngược lại, thì các văn bản pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước là căn cứ
pháp lý để Viện kiểm sát và Tòa án thực hiện hoạt động kiểm tra và xét xử.
- Các cơ quan hành chính nhà nước có đối tượng quản lý rộng lớn đó là những
cơ quan, tổ chức, xí nghiệp trực thuộc. Nhưng tòa án, viện kiểm sát không có những
đối tượng này.

- Cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể cơ bản, quan trọng của Luật Hành
chính.
* Phân loại các cơ quan hành chính nhà nước dựa vào nhiều căn cứ:
- Căn cứ pháp lý để thành lập.
+ Loại do Quốc hội trực tiếp biểu quyết quyết định: Chính phủ, các Bộ và
cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp được thành lập ở các đơn vị hành chính
lãnh thổ.
+ Loại được thành lập trên cơ sở Hiến pháp (khá ổn định) và trên cơ sở
các văn bản dưới luật (ít ổn định nhưng nó năng động hơn, phù hợp hơn với những
thay đổi của sự quản lý hành chính nhà nước: các cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục,
Vụ, Viện, Sở, phòng, ban.
- Trình tự thành lập.
+ Cơ quan được bầu ra (Uỷ ban nhân dân các cấp)
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 6
+ Cơ quan được lập ra (Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ)
- Vị trí trong hệ thống bộ máy hành chính.
+ Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất: Chính phủ.
+ Các cơ quan hành chính nhà nước của Chính phủ ở Trung ương (các
bô, cơ quan ngang bộ, Tổng cục …)
+ Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (Uỷ ban nhân dân, sở,
phòng ban - cơ quan chuyên môn của UBND).
- Tính chất thẩm quyền của cơ quan hành hính.
+ Cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền chung: Chính phủ, Uỷ ban
nhân dân các cấp …
+ Cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền riêng: Bộ, Sở, Phòng ..
- Hình thức tổ chức và chế độ giải quyết công việc .v.v..
+ Cơ quan làm việc theo chế độ tập thể.
+ Cơ quan làm việc theo chế độ thủ trưởng.
+ Cơ quan làm việc theo chế độ kết hợp chế độ thủ trưởng và tập thể.
2. Cơ cấu của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước

Theo quy định của Hiến pháp năm 1992, hệ thống các cơ quan hành chính nhà
nước ở nước ta gồm có:
- Ở cấp Trung ương:
+ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
+ Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan trực thuộc Chính phủ;
- Ở địa phương:
+ Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (cấp tỉnh, cấp
huyện và cấp xã);
+ Các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân (các sở, phòng, ban …)
a. Chính phủ
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, là cơ quan hành chính nhà nước
cao nhất của nước ta.
Theo Hiến pháp 1992, Hội động bộ trưởng đổi thành Chính phủ. Điều 109 Hiến
pháp năm 1992 và Điều 1 Luật Tổ chức Chính phủ (2001) quy định Chính phủ là cơ
quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng
hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Người đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng. Việc thay
đổi tên như vậy để thể hiện sự tăng cường chế độ thủ trưởng, chế độ trách nhiệm cá
nhân của Thủ tướng, của các Bộ trưởng, những người đứng đầu cơ quan ngang bộ, cơ
cơ quan thuộc chính phủ. Mặt khác xác định vị trí chính trị - pháp lý của Chính phủ,
Thủ tướng trong cơ cấu quyền lực.
Về cơ cấu tổ chức và trình tự thành lập Chính phủ chúng ta có thể quan sát
thông qua mô tả sơ đồ:
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 7
- Về cơ cấu tổ chức Chính phủ gồm có: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ
tướng Chính phủ, các Bộ trường và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
- Xét về trình tự thành lập: Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu, miễn nhiệm
và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Thủ tướng trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức và từ chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, Chủ tịch nước bỗ nhiệm, miễn nhiệm,

cách chức, chấp thuận việc từ chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ.
Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo
cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ:
- Chính phủ hoạt động thông qua các hình thức cơ bản sau:
+ Hình thức hoạt động của tập thể Chính phủ là phiên họp Chính phủ.
+ Sự điều hành, chỉ đạo của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng là những
người giúp Thủ tướng theo sự phân công của Thủ tướng; Thủ tướng vắng mặt thì một
Phó Thủ tướng được Thủ tướng uỷ nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ.
+ Sự hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là thành viên tham gia vào
công việc chung của Chính phủ và với tư cách là người đứng đầu một Bộ.
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 8
Cử tri/công dân
Có quyền bầu cử
Quốc hội - cơ quan quyền
lực nhà nước cao nhất
Chủ tịch nước - Nguyên
thủ quốc gia
Thủ tướng Chính phủ
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ
Bầu
Bầu, bổ
nhiệm,
miễn nhiệm
theo đề
nghị của
Chủ tịch

Phê chuẩn theo
đề nghị của
Thủ tướng
Bổ nhiệm,
miễn nhiệm
theo nghị
quyết của
Quốc hội
Đề cử
Đề nghị
- Chính phủ hoạt động theo nguyên tắc: chế độ tập thể, những vấn đề
quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ được thảo luận tập thể và quyết định theo
đa số (Điều 19 Luật Tổ chức Chính phủ).
* Tìm hiểu thêm về hình thức hoạt động của Chính phủ:
- Các phiên họp của Chính phủ (hoạt động tập thể) trong Luật Tổ chức Chính
phủ quy định cụ thể về cách thức tiến hành các kỳ họp hàng tháng của Chính phủ.
- Sự chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng và các Phó thủ tướng là những người
giúp Thủ tướng theo sự phân công của Thủ tướng. Thủ tướng vắng mặt thì một Phó
Thủ tướng được sự uỷ nhiệm thay mặt Thủ tướng lãnh đạo công tác của Chính phủ.
- Sự hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là thành viên tham gia vào công
việc chung của Chính phủ và với tư cách là người đứng đầu một bộ hay cơ quan ngang
bộ.
- Về nhiệm vụ, quyền hạn: Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các
nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của
Nhà nước; đảm bảo hiệu lực của bộ máy nhà nước từ Trung ương đến cơ sở; phát huy
quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đảm bảo
ổn định và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân. (Điều 109 Hiến pháp
1992). Nhiệm vụ, quyền hạn trên được cụ thể hóa tại Điều 8 đến Điều 19 Luật Tổ
chức Chính phủ năm 2002.
- Trong lĩnh vực tổ chức hành chính NN, Chính phủ có nhiệm vụ quyền hạn:

+ Trình Quốc hội quyết định cơ cấu tổ chức của Chính phủ; việc thành
lập, bãi bỏ các bộ, cơ quan ngang bộ; việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa
giới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; việc thành lập hoặc giải thể đơn vị hành
chính - kinh tế đặc biệt.
+ Quyết định việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn
vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Tổ chức và chỉ đạo hoạt động của hệ thống bộ máy hành chính nhà
nước thống nhất từ Trung ương đến cơ sở; đảm bảo hiệu lực quản lý Nhà nước thông
suốt trong hệ thống hành chính nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước cấp dưới phải
phục tùng sự lãnh đạo và chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan hành
chính nhà nước cấp trên.
+ Quyết định và chỉ đạo thực hiện phân công, phân cấp quản lý ngành và
lĩnh vực trong hệ thống hành chính nhà nước.
+ Chỉ đạo thực hiện cải cách hành chính nhà nước, xây dựng nền hành
chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại và hoạt động có hiệu
lực, hiệu quả.
+ Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ;
quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ; quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân và hướng dẫn về tổ chức một số cơ quan chuyên môn để Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định phù hợp với đặc điểm riêng của địa phương; quy định mức biên chế
hành chính, sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân;
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 9
+ Thống nhất quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan
nhà nước từ Trung ương đến cơ sở; xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức nhà nước trong sạch, có trình độ, năng lực, trung thành với Nhà nước xã hội chủ
nghĩa, tận tụy phục vụ nhân dân; quyết định và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế
độ về đào tạo và tuyển dụng, sử dụng tiền lương, khen thưởng, kỹ luật, nghỉ hưu và
các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; quy định và chỉ đạo
thực hiện chính sách cụ thể đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ được quy định chủ yếu tại Điều 112 Hiến
pháp 1992 và Chương II Luật Tổ chức Chính phủ 2001.
Trình bàytthêm về thẩm quyền của Chính phủ:
Thẩm quyền của Chính phủ bao gồm:
- Quyền kiến nghị lập pháp: dự thảo các văn bản luật trình Quốc hội và dự
thảo Pháp lệnh trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (sáng kiến lập pháp), dự thảo trình
Quốc hội dự án kế hoạch nhà nước và ngân sách nhà nước, dự thảo trình Quốc hội các
chính sách lớn về đối nội và đối ngoại của Nhà nước trên cơ sở đường lối chính sách
của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Quyền ban hành văn bản Quy phạm pháp luật (gọi là quyền lập quy): tức là ra
những văn bản quản lý hành chính dưới luật có tính chất quy phạm pháp luật, quyết
định các chủ trương, biện pháp nhằm thực hiện chính sách, pháp luật, bảo vệ lợi ích
nhà nước, bảo đảm trật tự xã hội, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ có giá trị pháp lý trong cả
nước: Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng ban
hành dưới danh nghĩa của tập thể Chính phủ hoặc của Thủ tướng Chính phủ; kiểm tra
việc chấp hành các văn bản đó của mọi cơ quan ở Trung ương và chính quyền địa
phương.
- Quyền quản lý và điều hành toàn bộ công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa - xã
hội … theo đúng đường lối chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nước và hệ thống
pháp quy của Chính phủ.
- Quyền xây dựng và lãnh đạo toàn bộ hệ thống các tổ chức, các cơ quan quản
lý hành chính nhà nước, thành lập các cơ quan trực thuộc Chính phủ và các cơ quan
nhà nước, thành lập các cơ quan trực thuộc Chính phủ và cơ quan giúp việc Thủ
tướng, lãnh đạo các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chỉ đạo việc tổ
chức các cơ quan chuyên môn ở địa phương.
- Quyền tổ chức những đơn vị sản xuất, kinh doanh, theo những hình thức thích
hợp, lãnh đạo đơn vị ấy kinh doanh theo định hướng đúng cơ chế, đúng pháp luật.
- Quyền hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ: (tìm hiểu Điều 114 Hiếp

pháp 1992 và Chương II Luật Tổ chức Chính phủ).
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ: giới thiệu cho học viên
nắm khái quát và khuyến khích học viên đọc thêm Luật Tổ chức Chính phủ 2001.
b. Bộ và cơ quan ngang bộ
Bộ và cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý
nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 10
nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn
của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Điều 116 Hiến pháp 1992 quy định: Bộ trưởng và các thành viên khác của
Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực, ngành mình phụ trách trong
phạm vi cả nước, bảo đảm quyền tự chủ trong hoạt động xản xuất, kinh doanh của các
cơ sở theo quy định của pháp luật.
- Nhưng mỗi ngành kinh tế - kỹ thuật hoặc sự nghiệp, mỗi lĩnh vực không nhất
thiết phải thành lập một bộ riêng để quản lý. Cho nên, quá trình cải cách hành
chính,việc tinh giản một số bộ máy và việc sáp nhập các bộ đã đem nhiều hiệu quả.
- Lưu ý “ việc nhầm lẫn giữa hai phạm trù “ngành” - “bộ”
+ Mỗi ngành kinh tế - kỹ thuật, hoặc sự nghiệp, mỗi lĩnh vực không nhất
thiết phải thành lập một bộ riêng, vì làm như vậy có nghĩa là đồng nhất ngành với bộ.
+ Ngành kinh tế - kỹ thuật là một phạm trù kinh tế và các tổ chức liên
hiệp ngành hoạt động theo nguyên tắc và phương thức kinh doanh; các ngành văn hoá
- giáo dục - xã hội là những ngành sự nghiệp.
+ Còn bộ là một phạm trù tổ chức nhà nước, là cơ quan Trung ương quản
lý hành chính nhà nước, hoạt động theo nguyên tắc tổ chức hành chính NN.
+ Cho nên, chúng ta cần phân biệt rõ ràng, nếu nhằm lẫn giữa hai phạm
trù này rất dễ dẫn đến sai lầm trong tổ chức và quản lý.
- Về cơ cấu tổ chức: cơ cấu tổ chức của bộ gồm có: Bộ trưởng (Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ), các thứ trưởng (các phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ) và các cơ
quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý.
- Bộ trưởng là người đứng đầu Bộ, lãnh đạo quản lý theo chế độ thủ trưởng. Bộ

trưởng do Thủ tướng Chính phủ chọn và đề nghị Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm.
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 11
- Bộ trưởng
- Các Thứ trưởng
- Tổng thư ký của bộ (chuyên môn)
- Các đơn vị
- Các vụ (tham mưu)
- Các cục, vụ (chuyên môn)
- Các viện, trường ... (đơn vị sự nghiệp)
Các đơn vị sản xuất, kinh doanh
Các đơn vị tản quyền tại địa phương
Văn phòng Bộ
Văn phòng Bộ trưởng
Bộ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội toàn bộ công
việc của Bộ.
- Bộ trưởng, một mặt là thành viên của Chính phủ, cơ quan hành pháp cao nhất,
tức là mang tính quyền lực chính trị trong quyền lực thống nhất; mặt khác, là người
thủ trưởng đứng đầu Bộ thực hiện quyền hành pháp, tức là người đứng đầu hệ thống
hành chính nhà nước đối với ngành hay lĩnh vực để quản lý các ngành hay lĩnh vực
được giao trong phạm vi cả nước.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng được quy định cụ thể và chi tiết Luật
Tổ chức Chính phủ năm 2001. Thẩm quyền ban hành văn bản: Điều 116 Hiến pháp
1992. Trách nhiệm: Điều 117 Hiến pháp 1992.
- Các mối quan hệ của Bộ trưởng:
+ Quan hệ với Quốc hội: Bộ trưởng không chỉ chịu trách nhiệm trước
Thủ tướng mà còn trước Quốc hội về ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách phải trình bày
vấn đề và trả lời chất vấn của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và của Đại biểu
Quốc hội.
+ Quan hệ giữa Bộ trưởng với Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ: Bộ
trưởng vừa là viên của Chính phủ (chịu sự quản lý của Thủ tướng), vừa là người đứng

đầu Bộ và hai quan hệ này thống nhất với nhau hợp lý và khoa học.
+ Quan hệ giữa các Bộ trưởng: có trách nhiệm tôn trọng quyền quản lý
của nhau; tuỳ thuộc lẫn nhau, phối hợp với nhau, và khi cần thì ra những quyết định
liên bộ.
+ Quan hệ với chính quyền địa phương: Bộ trưởng có quyền chỉ đạo,
kiểm tra, hướng dẫn UBND các cấp thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh
vực theo đúng nội dung quản lý hành chính nhà nước theo ngành, lĩnh vực có quyền
đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng bãi bỏ những quy định của UBND và Chủ
tịch UBND cấp tỉnh trái với các văn bản của Bộ về ngành, lĩnh vực do Bộ, cơ quan
ngang bộ phụ trách và chịu trách nhiệm về quyết định đình chỉ đó. Trong trường hợp
UBND tỉnh, thành phố không nhất trí với quyết định đình chỉ đó thì vẫn phải chấp
hành, nhưng có quyền kiến nghị với Thủ tướng.
- Các Thứ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ là người giúp Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, được giao một số mặt công việc và chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
- Các cơ quan trực thuộc bộ có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện những
nhiệm vụ quản lý.
- Về trình tự thành lập Bộ và cơ quan ngang bộ do Quốc hội thành lập hoặc bãi
bỏ theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, chúng ta cần lưu y rằng theo
quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, việc trình dự án thành lập, sáp nhập, giải thể
Bộ, cơ quan ngang bộ được Chính phủ thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Vì
thế, “đề nghị” nói trên của Thủ tướng Chính phủ là của tập thể Chính phủ chứ không
phải của cá nhân Thủ tướng Chính phủ.
- Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà:
+ Các vụ.
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 12
+ Thanh tra.
+ Văn phòng.
+ Một số bộ phận được tổ chức các cục, tổng cục, có chức năng quản lý
hành chính nhà nước chuyên ngành.

- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ: nghiên cứu khoa học - kỹ thuật và giáo
dục (bệnh viện, trường, viện nghiên cúu …).
- Các tổ chức kinh doanh (xí nghiệp, công ty, tổng công ty nhà nước …) là
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bộ không nằm trong cơ cấu hành chính của bộ; đó
là những tổ chức kinh doanh trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của các
ngành thuộc bộ quản lý; nhưng là nơi thể hiện cuối cùng hiệu lực và hiệu quả quản lý
hành chính nhà nước của bộ ở cấp độ trung ương.
- Về nhiệm vụ, quyền hạn: nhiệm vụ, quyền hạn của bộ (cơ quan ngang bộ)
cũng chính là nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng (thủ trưởng cơ quan ngang bộ) vì
bộ tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ vừa là thành viên Chính phủ, vừa là người đứng đầu Bộ. Vì thế, một mặt có
nhiệm vụ quyền hạn của thành viên Chính phủ, mặt khác có nhiệm vụ quyền hạn của
người đứng đầu bộ (cơ quan ngang bộ).
Với tư cách người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, nhiệm vụ, quyền hạn của
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ rất lớn, được quy định tại điều 23 luật Tổ
chức Chính phủ 2001.
- Trong lĩnh vực tổ chức hành chính nhà nước, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan
ngang bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Tổ chức bộ máy quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ;
trình Chính phủ quyết định phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước cho Uỷ ban nhân dân
địa phương về nội dung quản lý ngành, lĩnh vực.
+ Đề nghị Thủ tướng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và
các chức vụ tương đương …
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ
tương đương; tổ chức thực hiện công tác đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, chế độ tiền
lương, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức,
viên chức thuộc phạm vi quản lý của mình.
Ngoài các nhiệm vụ quyền hạn trên, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
còn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụ
công tác thuộc ngành, lĩnh vực mình phụ trách. Để đảm bảo hoạt động quản lý được

thống nhất từ Trung ương đến địa phương, pháp luật quy định, Bộ trưởng, thủ trưởng
cơ quan ngang bộ có quyền đình chỉ việc thi hành, đề nghị Thủ tướng bãi bỏ những
quy định của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương trái với các văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ về ngành, lĩnh vực
do bộ, cơ quan ngang bộ phụ trách.
- Ngoài ra, Bộ trưởng quản lý theo ngành còn có một số trách nhiệm khác
như sau:
+ Chỉ đạo trực tiếp các cơ quan, đơn vị do mình trực tiếp quản lý.
Những vấn đề cơ bản về tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam Trang 13

×