1
A. MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ ÁN
Công ty Than dương Huy – TKV có trụ sở tại phường Cẩm Thạch, thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, khu mỏ khai thác tại xã Dương huy- Thành phố
Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh với diện tích 8,3 km2. Ngành nghề kinh doanh
khai thác: Gia công và chế biến kinh doanh than các loại và các công trình xây
lắp .
Công ty Than Dương Huy – TKV hiện tại có tổng số cán bộ công nhân viên
là 4250 người được biên chế thành 26 phân xưởng và 16 phòng ban.
Tầm nhìn chiến lược: Công Ty Than Dương TKV có bước đột phá có tiềm
năng phát triển trong những năm tới
Là đơn vị trong ngành than có sản lượng tăng nhanh các năm sau tăng so
với năm trước với phương châm xây dựng “mỏ xanh, mỏ sạch, mỏ năng xuất
cao, mỏ ít người ”. Xây dựng và phát triển vùng than thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh phát triển bền vững. Để đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty và
Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam với phương châm khai thác
nhiều than cho Tổ Quốc, đáp ứng nhu cầu năng lượng cho các ngành công
nghiệp phát triển Đất nước, hoàn thành kế hoạch Tập đoàn công nghiệp Than –
Khoáng sản Việt Nam tại nghị quyết số 04 ngày 15 tháng 3 năm 2016 nghị
quyết của ban thường vụ đảng ủy tập đoàn về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện có hiệu quả công tác quản lý lao động giai đoạn 2016- 2020 . Tổng thể phát
triển nghành than theo định hướng phát triển đã xây dựng.
2
Tỉnh Quảng ninh đã có quy hoạch phát triển số 2622/ QĐ –TTg việc quy
hoạch tổng thể tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn đế năm 2030 phát triển
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Nghị quyết của đảng ủy Tập đoàn và các thông báo kết luận của tổng giám
đốc tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam số 203 ngày 12 tháng
10 năm 2015 , công văn số 3567 ngày 29 tháng 7 năm 2015 về xây dựng quy
hoạch cán bộ, trong đó chú trọng đế phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao
và tinh giảm biên chế, phát triển ngành than đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030 trong đó tính đến nâng cao và chủ trọng và nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, đặc biệt là giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng số, pháp luật, ngoại
ngữ, nâng cao trình độ kỹ thuật trong các công việc trong các doanh nghiệp, các
cấp chính quyền và các doanh nghiệp cần phải ưu tiên đào tao nhân lực cóa chất
lượng cao, theo tiêu chuẩn quốc tế. Ngày 30/9/2014 tỉnh Quảng Ninh đã thông
qua quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm
nhìn đến năm 2030 và Tập đoàn CN Than- KS Việt Nam đã thông qua quy hoạch
tái cấu trúc Tập đoàn CN Than-KS Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030 trong đó mục tiêu chung là xây dựng đội ngũ nhân lực của ngành Than
có quy mô, cơ cấu, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong điều kiện hội nhập và phát triển kinh tế mạnh mẽ trong giai đoạn từ năm
2020 đến năm 2030, việc xây dựng và thực hiện đề án "Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực tại Công ty Than Dương Huy – TKV, Cẩm phả - Quảng Ninh
trong giai đoạn 2016- 2020 " là bước triển khai nhằm cụ thể hóa quy hoạch
phát triển nguồn nhân lực của Công ty Than dương Huy –TKV đến năm 2020
tầm nhìn đến năm 2030 đã được Tập đoàn CN Than – KS Việt Nam phê duyệt.
3
2.2. Mục tiêu
2.2.1. Mục tiêu chung
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Than Dương Huy -TKV
, Cẩm Phả, Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 nhằm xây dựng đội ngũ nhân lực
của công ty có quy mô, cơ cấu, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển khai
thác và chế biến than theo kế hoạch của Tập đoàn CN Than – KS Việt Nam giao
trong điều kiện hội nhập; tạo ra lực lượng lao động có trình độ, kỹ năng, kỹ thuật
ngày càng cao đáp ứng nhu cầu lao động qua đào tạo cho các chương trình kinh
tế xã hội trọng tâm của Công ty và của Tập đoàn CN Than – KS Việt Nam. Đào
tạo cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý có phẩm chất và năng lực, có phong cách
làm việc hiện đại, chuyên nghiệp, có khả năng hội nhập kinh tế quốc tế để thực
hiện nhiệm vụ phát triển Công ty cũng như phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng an ninh trên địa bàn và xây dựng hệ thống chính trị của địa phương;
Xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề giỏi về chuyên môn, khỏe mạnh về thể
chất để hoàn thành nhiệm vụ và tăng năng xuất lao động
2.2.2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2020
- 80% cán bộ lãnh đạo của công ty ( gồm giám đốc, phó giám đốc đương
chức và dự nguồn quy hoạch giữ các chức danh lãnh đạo chủ chốt của công ty)
được đào tạo đạt trình độ chuyên môn sau đại học; 100% được bồi dưỡng kiến
thức về quản trị doanh nghiệp và hành chính công, quản lý nhà nước
- 50% cán bộ làm công tác đảng, các tổ chức chính trị đương chức và dự
nguồn quy hoạch giữ các chức danh Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Công ty
được đào tạo đạt trình độ chuyên môn sau đại học; 100% được bồi dưỡng kiến
thức về quản trị hành chính công, quản lý nhà nước ở nước ngoài tiên tiến;
4
- 100% cán bộ các phòng, ban chuyên môn của 16 phòng ban đương
chức và nguồn quy hoạch đảm nhạn chức lãnh đạo chủ chốt trong Công ty có
kiến thức đại học, sau đại học 20% kiến thức sau đại học và 30% đạt trình độ cao
cấp lý luận chính trị, 100% được bồi dưỡng kiến thức về quản lý Ngành Than và
các nghiệp vụ quản lý kinh tế và một số kỹ năng cơ bản, trong đó 30% được bồi
dưỡng ở nước ngoài;
- Cán bộ quản lý và các phòng ban chuyên môn được bồi dưỡng nâng cao
kiến thức quản lý nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao kiến thức ngoại ngữ giao
tiếp, nâng cao trình độ và lý luận chính trị cho
- 100% công nhân trong dây truyền sản xuất chính (thợ lò, cơ điện lò)
thi nâng bậc; 60% công nhân được đào tạo công nghệ mới; 20% công nhân thi
thợ giỏi cho, 3% công nhân đào tạo học tập ở nước ngoài chuyển giao công nghệ
mới
- 100% công nhân phục vụ được thi nâng bậc; 20%, được bồi dưỡng kiến thức
tay nghề cho nâng cao kiến thức khi tiếp cận công nghệ thiết bị mới đào tạo lại
khi chuyển đổi công việc 20% công nhân.
- 50% công nhân phụ trợ đươc đào tạo nâng cao kiến thức kỹ năng làm
việc tiếp cận với thiết bị mới
- Chất lượng cuộc sống, thu nhập, đời sống văn hóa xã hội, tích cực đóng
góp xây dựng các quỹ phúc lợi phục vụ đời sống cán bộ công nhân viêncho cán
bộ công nhân viên trong công ty được nâng cao .
5
B : NỘI DUNG
1. CƠ SỞ XÂY DỰN ĐỀ ÁN
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là khái niệm chỉ số lượng, cơ cấu và chất lượng con người
với tất các đặc điểm và sức mạnh của nó trong các hoạt động vì sự phát triển
của con người, cộng đồng ( đơn vị, tổ chức ) và toàn xã hội,
Như vậy, khái niệm nguồn nhân lực có nội dung bao gồm rất lớn, bao gồm
các mặt như sau:
Lịch sử loài người trước hết là lịch sử lao động sản xuất vì vây nguồn nhân
lực là người lao động, là lực lượng lao động (số người trong độ tuổi lao động ) là
nguồn lao động (đội ngũ lao động hiện có và sẽ có trong tương lai gần). Từ khía
cạnh này có thể hiểu rằng có thể khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
trước tiên tạo việc làm và khai thác hợp lý nguồn lao động, đồng thời khái niệm
nguồn nhân lực cũng phản ánh quy mô lực lượng lao động thông qua số lượng
lao động và tốc độ tăng dân số của một nước trong một thời kỳ nhất định.
Nguồn nhân lực phản ánh khía cạnh cơ cấu dân, các vùng các cơ cấu lao
động trong các nghành, các vùng, cơ cấu lao động đã qua đào tạo trong các lĩnh
vực và khu kinh tế, cơ cấu trình độ lao động, cơ cấu độ tuổi trong lực lượng lao
động, đồng thời khái niệm nguồn nhân lực cũng phản ánh quy mô dân số thông
qua số lượng dân cư và tốc độ tăng dân số của một nước trong một thời kỳ nhất
định .
Đồng thời, nguồn nhân lực phản ánh khía cạnh cơ cấu dân cư và cơ cấu lao
dộng trong các nghành, các vùng, cơ cấu lao động đã qua đào tạo trong các lĩnh
6
vực và khu vực kinh tế, cơ cấu trình độ lao động, cơ cấu độ tuổi lực lượng lao
động, cơ cấu nguồn nhân lực dự phòng ngày càng phong phú. Cơ cấu và lao
động ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và sức mạnh cửa ngồn nhân lực.
Khái niệm nguồn nhân lực chủ yếu phản ánh phương diện, chất lượng dân
số, đặc biệt là lực lượng lao động trong hiện tại và trong tương lai gần, thể hiện
qua hàng loạt các yếu tố. Đó là sức khỏe cơ thể và sức khỏe tâm thần, mức số
tuổi thọ, trình độ giáo dục đào tạo về văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ, trình độ
học vấn, trình độ phát triển trí tuệ, năng lực sáng tạo, khả năng thích nghi, kỹ
năng lao động, văn hóa lao động, các khía cạnh tâm lý, ý thức, đạo đức, tư
tưởng, tình cảm, tính cách lối sống … trong đó trí lực, thể lực và đạo đức là
những yếu tố quan trọng nhất, quyết định chất lượng và sức mạnh của nguồn lực
con người. Trong đó có sự tác động qua lại lẫn nhau về giữa các yếu tố nội tại
trong nguồn nhân lực, sự tác động qua lại giữa con người và thiên nhiên, môi
trường sống và các nguồn lực khác. Mặt khác nó cũng nói lên sự biến đổi về số
lượng, chất lượng, cơ cấu dân cư và lực lượng lao động .
Con người được xem xét với tư cách là một nguồn lực, nguồn lực nội tại cơ
bản trong hệ thống các nguồn lực của sự phát triển xã hội, mặt khác không chỉ là
chủ thể quyết định sự vận động và phát triển của xa hội mà còn là khách thể của
các quá trình kinh tế- xã hội là đối tượng mà chính sự phát triển xã hội phải
hướng vào phục vụ.
Vì vậy khi xem xét nguồn nhân lực đòi hỏi phải có quan điểm toàn diện
phải nhìn nhận con người với tất cả hiện trạng, tiềm năng, đặc điểm và sức mạnh
của nó đối với sự phát triển của xã hội cả phương diện chủ thể lẫn phương diện
khách thể.
7
1.1.1.2. Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Than Dương
Huy(TKV)Cẩm Phả, Quảng Ninh
Nguồn nhân lực tại Công ty Than Dương Huy(TKV) là toàn thể cán bộ
công nhân viên, công nhân trong Công ty đang làm việc tương đối ổn định,
Đảng và chuyên môn trong Công ty
Trong những năm qua, công ty đã chú trọng quan tâm và phát triển nguồn
nhân lực, ban hành nhiều các quy định về công tác tuyển dụng, đào tạo, quản lý
nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu sản xuất và phát triển trong toàn Công ty.
Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 4.249 người được đánh giá theo
các khối bộ phân quản lý tại các phòng , ban nghiệp vụ và khối trực tiếp sản
xuất, lãnh đạo Công ty 8 người, phòng ban 497 người chiếm 11,6 % lao động
thợ lò 1.563 chiếm 45,8 % cơ điện lò 430 chiếm 10 % lao động phụ trợ
847
chiếm 19 % lao động phục vụ 238 chiếm 5 % .
Hàng năm Công ty xây dựng kế hoạc chi phí bồi dưỡng độc hại theo các
nghành nghề theo các quy định của nhà nước năm 2015 là 14 tỷ đồng, chi co
công tác đào tạo 20 tỉ đồng để phát triển và đào tạo nguồn nhân lực tương đương
với 0,02 % tổng doanh thu để phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
trình độ cán bộ công nhân viên trong Công ty. Số thạc sỹ 6 người, đại học 555
người, cao đẳng 98 người, trung cấp 160 người, công nhân lành nghề 3.572
người: trong đó số cán bộ công nhân viên được đào tạo lý luận chính trị, ngoại
ngữ trong Công ty còn ít chưa đáp ứng được yêu cầu.
Tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực trong Công ty chưa đáp ứng được nhu
cầu phát triển và đưa công nghiệp hóa, hiện đại hóa vào áp dụng trong sản xuất
cụ thể sản lượng khai thác than trong Công ty những năm vừa qua tỷ lệ than khai
thác và đào lò bằng cơ giới hóa chưa cao
8
Đội ngũ cán bộ quản lý trong Công ty số lượng tương đối đông chất lượng
làm việc chưa cao công việc phục vụ cho các khâu sản xuất còn chậm chất lượng
quản lý phẩm cấp than còn nhiều khâu yếu kém chưa đảm bảo chất lượng than
thành phẩm theo kế hoạch đặt ra, cán bộ quản lý kỹ thuật khai thác chưa đi sâu
nghiên cứu áp dụng những công nghệ mới để tận thu than tại những vị trí địa
chất vỉa phức tạp, vỉa dốc lên tỉ lệ thu hội than chưa đảm bảo theo thiết kế đề ra
đến năm 2015 tỷ lệ cán bộ công nhân được đào tạo lại còn thấp so với nghị quyết
của Đảng ủy Tập đoàn CN Than- KS Việt Nam đề ra trong giai đoạn 2015-2020.
Một số lĩnh vực trong các khâu lao động chính như thợ lò và cơ điện lò
trong Công ty còn thiếu lao động giỏi, tay nghề thợ bậc cao còn thiếu hay sức
khỏe trong lao động yếu chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất .
Các khâu đào tạo tuyển dụng thợ lò và cơ điện lò chưa đáp ứng được nhu
cầu phát triển sản xuất thiếu về lượng là quân số và đào tạo nghề chất lượng tay
nghề bậc thợ chưa cao khi ra sản xuất còn lúng túng tay nghề thấp phải đào tạo
lại .
Số lao động phục vụ , phụ trợ còn đông dẫn đến dư thừa trong đó số lao
động chính về thợ lò và cơ điện lò lại thiếu đẫn đến cần tăng sản lượng khai thác
than hầm lò bị hạn chế
1.1.1.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Công ty Than Dương Huy
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Công ty Than Dương Huy là tổng
hợp các hoạt động, các phương thức nhằm nâng cao thể lực, tâm lực và trí lực
của đội ngũ cán bộ, công nhân, người lao động trong Công ty, đồng thời khai
thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực này trong hoạt động và phát triển đơn vị
Đây là nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính
quyền, các thành phần kinh tế và toàn xã hội. Phát triển nguồn nhân lực phải
phục vụ mục tiêu, định hướng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
9
quốc phòng an ninh và xây dựng hệ thống chính trị của Công ty Than Dương
Huy cũng như Tập đoàn CN Than – KS Việt Nam.
- Ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại chỗ bao gồm: Đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức, công nhân kỹ thuật. Tập trung đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực là cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức hành chính, công nhân
lao động lành nghề, chú trọng nhân lực khoa học – công nghệ trình độ cao, cán
bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề, nhân viên giỏi góp
phần nâng cao sức cạnh tranh nâng cao năng xuất lao động, tiếp tục đầu tư vận
hành các thiết bị tiên tiến trong nghành công nghiệp khai thác mỏ và tiết kiệm
chi phí sản xuất giảm giá thành, tận thu triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản để
phát triển Công ty cũng như Tập đoàn CN Than- KS Việt Nam và phát triển nền
kinh tế;
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn
nhân lực. Xây dựng đội ngũ cán bộ theo hướng chuyên nghiệp hóa. Đào tạo, bồi
dưỡng phải gắn với quy hoạch, nhu cầu sử dụng, lấy đào tạo nghề, đào tạo lao
động kỹ thuật chất lượng cao làm làm khâu đột phá trong đào tạo phát triển
nguồn nhân lực của Công ty.
- Bồi dưỡng nâng cao chất lượng cuộc sống cho toàn bộ cán bộ công nhân
viên để có một sức khỏe tốt như đầu tư thêm tiền lương, định xuất của bữa ăn
công nhiệp tại Công ty.
- Cải thiện điều kiện làm việc đầu tư thêm các công nghệ mới vào các
khâu sản xuất, chú trọng cải thiện tốt điều kiện môi trường mơi sản xuất.
- Tạo điều kiện không gian và điều kiện làm việc tốt nhất cho người lao
động
- Xây dựng các công trình phúc lợi phục vụ cho công nhân như nhà chung
cư, nhà thi đấu thể thao …v..
10
1.1.2. Vai trò nguồn nhân lực trong hoạt động và phát triển Công ty than
Dương Huy - TKV, Cẩm phả, Quảng Ninh
Con người không chỉ là mục tiêu, động lực của sự phát triển , thể hiên ở
mức độ chế ngự thiên nhiên, bắt thiên nhiên phục vụ cho con người, mà còn tạo
ra những điều kiện để hoàn thiện chính bản thân con người.
Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh rằng trải qua quá trình lao
động hàng triệu năm mới trở thành con người ngày nay và trong quá trình đó,
mỗi giai đoạn phát triển con người lại làm tăng thêm sức mạnh chế ngự thiên
nhiên, tăng thêm động lực cho sự phát triển .
Như vậy động lực, mục tiêu năng động nhất, sự phát triển và tác động của
sự phát triển tới bản thân con người cũng nằm trong chính bản thân con người.
Điều đó lý giải tại sao người được coi là nhân tố năng động nhất, quyết định nhất
của sự phát triển của xã hội cũng như của Công ty .
Kinh tế tri thức là xu thế tất yếu của thế kỷ 21, xã hội loài người bước vào
giai đoạn công cụ lao động chính mang lại giá trị cao là sản phẩm vô hình của trí
tuệ, tri thức và sức sáng tạo trở thành nguồn lực chính thúc đẩy kinh tế phát triển,
đó là một trong nhân tố để thời đại này được gọi là “thời đại kinh tế tri thức”.
Đối với một quốc gia khi đối mặt với yêu cầu và thách thức của thời đại kinh tế
tri thức, đều cần thiết tiến hành cải cách mạnh về khoa học công nghệ, chính
sách doanh nghiệp, chính sách giáo dục, do xã hội kinh tế tri thức hoàn toàn
không giống với xã hội kinh tế công nghiệp.
Nguồn nhân lực trong Công ty than dương huy có vai trò rất quan trọng
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty, như nguồn nhân lực là cán bộ
quản lý được bố trí tại các phòng , ban với nhiệm vụ tham gia quản lý điều hành
công tác sản xuất kinh doanh, quản lý nhân lực, lập các dự án phát triển sản xuất,
11
quản lý công tác kỹ thuật, đầu tư phát triển sản xuất, mua sắm thiết bị và một số
công tác quản lý khác . Đối với nguồn nhân lực trực tiếp tham gia sản xuất được
bố trí tại các công trường phân xưởng trong công ty trực tiếp làm ra các sản
phẩm trong các dây truyền đào lò, khai thác than, vận hành thiết bị khai thác mỏ,
thiết bị bơm nước, thông gió mỏ, vận hành các thiết bị ngoài mặt bằng, các thiết
bị trong dây truyền phục vụ và phụ trợ, gia công chế biến than, tiêu thụ và các
công việc khác trong công ty.
Có được nguồn nhân lực tốt chất lượng cao thì công tác sản xuất kinh doanh
của công ty đạt được hiệu quả tốt, công tác quản lý đạt hiệu quả, có được nguồn
nhân lực là đội ngũ công nhân chất lượng tốt có tay nghề cao, khoẻ mạnh, có ý
thức tốt thì trong sản xuất làm việc sẽ đạt sản lượng và tăng năng xuất lao động
đạt lợi nhuận và thu nhập cao .
1.2. Cơ sở chính trị, pháp lí
1.2.1. Cơ sở chính trị
Cơ sở chính trị của đề án là quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và Đảng cộng sản Việt Nam về con người, về cán bộ, và
nguồn lực con người
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, Con người là mục tiêu vừa là
động lực của sự phát triển
Chính con người đã tạo ra máy móc thiết bị hiện đại chung ta đang dùng,
điều đó thể hiện ở mức độ hiểu biết và kiểm soát tự nhiên của con người mới
phát động chúng và đưa chúng vào trong sản xuất.
Ngay cả đối với máy móc thiết bị hiện đại, nếu thiếu sự kiểm soát của con
người thì chúng chỉ là vật vô tri vô giác.
12
Trong phạm vi Xã hội và các doanh nghiệp, nguồn lực con người là một
trong những nguồn nội lực quan trọng cho sự phát triển. Đặc biệt là đối với các
nước có nền kinh tế phát triển như nước ta. Nguồn nhân lực dồi dào đã trở thành
một nguồn nội lực quan trong nhất, nếu biết khai thác sẽ tạo thành một động lực
to lớn cho sự phát triển.
Con người là lực lượng tiêu dùng của cải vật chất và tinh thần của xã hội và
như vậy nó thể hiện rõ nét nhất mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng. Mặc dù
mức độ phát triển của sản xuất quyết định mức độ tiêu dùng của con người lại
tác động mạnh mẽ tới sản xuất, định hướng phát triển sản xuất thông qua quan hệ
thống cung cầu hàng hóa trên thị trường. Nếu trên thị trường nhu cầu tiêu dùng
tăng lên lập tức thu hút lao động cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó và ngược
lại.
Nhu cầu của con người là vô cùng phong phú, đa dạng và thường xuyên
tăng lên, bao gồm nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần, về số lượng và chất lượng
chủng loại hàng hóa càng ngày càng phong phú đa dạng điều đó tác động tới quá
trình phát triển kinh tế xã hội và phát triển của Công ty .
Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh và Đảng
cộng sản Việt Nam luôn quan tâm chú trọng vấn đề phát triển con người, xây
dựng đội ngũ cán bộ và phát huy nhân tố con người, nguồn lực con người
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XI đã đề ra ba đột phá chiến lược dó là
“Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm
tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính, phát triển nhanh
nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao, tập trung và việc đổi
13
mới căn bản toàn diện nguồn giáo dục quốc dân, gắn chặt với phát triển nâng cao
nguồn nhân lực với ứng dụng khoa học – công nghệ và sản xuất ”1
Nghị quyết TW 3 (khóa VIII) về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước nêu nhiệm vụ về đào tạo bồi dưỡng cán bộ,
công nhân viên trong đó cần “xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng từng loại
cán bộ, công nhân, mở rộng đào tạo bồi dưỡng cán bộ trong hệ thống chính trị
và trong các tổ chức xã hội doanh nghiệp, các thành phần kinh tế”.2
Đặc biệt chú trong phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, tạo nguồn cán
bộ lãnh đạo, quản lý các cấp từ trung ương đến cơ sở, cán bộ khoa học đầu
ngành, cán bộ quản lý các doanh nghiệp lớn .
Hội nghị lần thứ sáu ban chấp hành trung ương (khóa IX) chỉ rõ “ Tăng
cường giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho ddất nước và các
dịa phương, vùng miền”. Chỉ thị của ban bí thư số 37- CT/TW ngày 06/6/2014
của ban chấp hành Trung ương về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về
đào tạo nhân lực tay nghề cao, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ chương
trình, nội dung đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Tăng cường xây dựng và phát
triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đào tạo nhân lực có tay nghề cao, đổi
mới hoàn thiện cơ chế chính sách, đa dạng hóa nguồn nhân lực có tay nghề cao,
chủ động hợp tác quốc tế.
Nghị quyết số 11- NQ/TƯ ngày 5/12/2013 của đảng bộ ban chấp hành tỉnh
về chủ trương lãnh đạo, sửa đổi bổ xung hoàn thiện một số nội dung đã ban
1 Đảng cộng
sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB
CTQG, HN, tr
2 Đảng cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB
CTQG, HN, tr
14
hành một số nghị quyết của tỉnh Quảng Ninh để phù hợp với yêu cầu thực tiễn
phát triển của tỉnh trong tình hình mới.
Nghị quyết số 39 – NQ/TW ngày 17/4/2015 của bộ chính trị về tinh giảm
biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức .
Nghị quyết số 15- NQ/TW ngày 09 /6/2014 của ban chấp hành Đảng bộ
tỉnh Quảng Ninh về đẩy mạnh cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao của Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng ninh lần thứ 13, nhiệm kỳ 20102015 đặt ra mục tiêu “Phấn đấu xây dựng tỉnh Quảng Ninh thực sự trở thành một
địa bàn động lực năng động của vùng kinh tế trong điểm của bắc bộ, ngõ cửa
quan trọng hợp tác kinh tế”.
Nghị quyết số 15- NQ/TU ngày 09/6/2014 của ban chấp hàng Đảng bộ
tỉnh Quảng Ninh về đẩy mạnh cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã
xác đinh mục tiêu “Phát triển nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao là khâu đột phá quyết định nhằm thực hiện đổi mới mô hình tăng
trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế và chuyển đổi phương thức phát triển từ nâu
sang “ Xanh ” để đến năm 2015, Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh công
nghiệp, dịch vụ theo hướng hiện đại đến năm 2020 trở thành tỉnh dịch vụ, công
nghiệp”.1
Nghị quyết của ban thường vụ đảng ủy Tập đoàn số 04- NQ/ĐU ngày 15
tháng 3 năm 2016 về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác
quản lý lao động giai đoạn 2016- 2020
1 Đảng bộ
tỉnh Quảng Ninh ( 2014), Nghị quyết số 15- NQ/TƯ ngày 09/6/2014
15
1.2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
- Luật viên chức ngày 15/11/2010;- Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 08/11/2011
của Chính phủ “Ban hành Chương trình tổng thể Cải cách hành chính Nhà nước
giai đoạn 2011 – 2020”;
- Nghị Quyết số 39/NQ-CP ngày 04/10/2010 của Chính phủ về việc triển
khai xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực các Bộ, ngành, địa phương giai
đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về
Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ, về
việc phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31 tháng12 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Nghị quyết số 15 NQ/TU /2014 của ban chấp hành đảng bộ Tỉnh Quảng
Ninh về đẩy mạnh cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 2239/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2012 của
UBND tỉnh Quảng Ninh về việc Quy định về chính sách khuyến khích đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài của tỉnh Quảng
Ninh;
- Quyết định số 1996/QĐ-UBND ngày 08/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
16
đương chức và dự nguồn quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp tỉnh
Quảng Ninh giai đoàn 2012-2015, định hướng đến năm 2020;
- Quyết định 2200/12014/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 về việc sửa đổi, bãi
bỏ một số nội dung tại quy định về chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài của tỉnh Quảng Ninh ban hành
kèm theo Quyết định số 2239/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2012 của
UBND tỉnh;
Nghị quyết số 1254- NQ/ĐU ngày 10 / 2/2014 của thường vụ đản uỷ “ về
thành lập đoàn giám sát việc lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy cơ sở đối với công tác
phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề theo phương án phát triển bền vững của
đơn vị ”
Văn bản số văn bản của Công ty đã ban hành về quản lý nguồn nhân lực
phục vụ sản xuất
Quyết định số 1755/QĐ- TCLĐ ngày 16 tháng 3 năm 2015 của giám đốc
công ty về “ ban hành quy chế quản lý lao động tiền lương và thu nhập của công
ty” .
Quyết định số 9717 /QĐ-LĐTL ngày 29 tháng 12 năm 2014 của giám đốc
công ty “về giao khoán mức tiền lương, hệ số dãn cách chức danh các nghành
nghề ”
Quyết định số 2155/QĐ-KTTC ngày 30 tháng 3 năm 2015 của giám đốc
công ty về “ sửa đổi bổ xung quy chế quản lý sử dụng quỹ khen thưởng, phúc
lợi, quỹ thưởng viên chức quản lý của công ty than dương huy ”
Nghị quyết liên tịch số 5926/NQ-GĐ-CĐ ngày 29 tháng 7 năm 2015 giữa
Giám đốc và công đoàn công ty “ về việc thực hiện thời giờ nghỉ ngơi hàng
tháng cho thợ lò về thăm gia đình phạm vi ngoài tỉnh Quảng Ninh ”
17
1.3. Cơ sở thực tiễn
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực
Các quốc gia phát triển trên thế giới có nhiều kinh nghiệm trong việc phát
triển nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ cán bộ nhà nước.
Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công vụ nhanh nhất, chính quyền
các tiểu bang của Hoa Kỳ đã thực hiện một số giải pháp:
- Cung cấp chương trình đào tạo số hóa để các công chức có thể tiếp nhận
đào tạo một cách linh hoạt, áp dụng nhiều hình thức đào tạo trực tiếp và trực
tuyến (Từ năm 2007, các tiểu bang của Mỹ cung cấp các khóa đào tạo trong đó
20% số tiết có thể học trực tuyến với gần 400 chương trình đào tạo trực tuyến)
- Kết hợp với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp thực hiện đào tạo phát triển
năng lực lãnh đạo
- Lên kế hoạch hỗ trợ phát triển nguồn lực công chức, cung cấp những cơ
hội đào tạo chuyên sâu.
- Xây dựng hệ thống quản lý kiến thức để lưu và chia sẻ những kiến thức
tích lũy được.
Xây dựng các chính sách về nâng cao thể chất của cong người như chế độ
dinh dưỡng, cải thiện điều kiện làm việc, môi trường sống , nâng cao phúc lợi
..vv.
Kinh nghiệm của Singapore
Chính phủ Singapore đặc biệt chú trọng việc đào tạo đội ngũ quản lý trung
cao cấp Quản lý tri thức. Cách đây 22 năm Singapore cho thành lập Đại học
Công nghệ Nanyang, giờ đây đã trở thành 1 trong các trường hàng đầu thế giới
về đào tạo hành chính công, sư phạm và nhiều ngành kinh tế, công nghệ mũi
18
nhọn khác, đón tiếp nhiều học giả và học viên cao cấp từ khắp nơi trong khu vực
và thế giới.
Sáng tạo và quản lý sáng tạo (hoặc kích thích sáng tạo)
Công chức nhà nước và khả năng tự giác “quản lý tu dưỡng”
Thông qua việc nâng cao sự hiểu biết bản thân của tầng lớp trí thức trung
cao cấp để tiến thêm và kích thích năng lượng sáng tạo.
Đặc biệt chú ý đội ngũ công chức nữ và công chức trung niên trở lên để đưa
ra những chương trình phát triển tu dưỡng phù hợp.
Nâng cao chất lượng cuộc sống về mọi mặt như thể chất dinh dưỡng, chế độ
làm việc, môi trường sống , thừoi gian làm việc, và các hoạt động khác phục vụ
con người
19
2. NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN
2.1. Bối cảnh thực hiện của đề án
Công ty than Dương huy- TKV với nhiệm vụ chính là đào lò, khai thác than
và gia công chế biến, tiêu thụ than các loại với nguồn nhân lực hiện tại năm 2016
là 4.249 người công nghệ chính trong đào lò và khai thác chủ yếu là dùng công
nghệ truyền thống khoan nổ mìn để phá vỡ đất đá, trong đaò lò dùng vì thép
chống đỡ thu động, trong khai thác lò chợ dùng công nghệ giá XDY, giá lien kết
xích chống giữ là chính lên năng xuất lao động còn thếp, giá thành chung cho
đầu tấn than còn cao .
Trong những năm tới với sản lượng than hầm lò tăng năm sau cao hơn năm
trước để đáp ứng được tăng sản lượng và phát triển của công ty nhu cầu nhân lực
về thợ lò và cơ điện lò đòi hỏi phải tăng cả số lượng cũng như chất lượng . về
công nghệ trong kế hoạch các năm tiếp theo trong đào lò phải đưa các công nghệ
mới vào chống giữ như dùng các vì chống neo vào chống đỡ thay cho vật liệu vì
thép truyền thống, trong khai thác than đưa các dây truyền tổ hợp máy khấu kết
hợp với dàn chống tự hành để chống giữ để tăng năng xuất lao động và giảm giá
thành .
Trên cơ sở đòi hỏi cần phải đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn
nhân lực chất lượng cao để quản lý, sử dụng và vận hành các loại thiết bị, công
nghệ mới đáp ứng được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
2.2. Phân tích nhu cầu đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Công ty Than Dương Huy – TKV
2.2.1. Nhu cầu nhân lực để đáp ứng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
doanh của Công ty đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030
20
Nhiệm vụ kế hoạch phát triển sản xuất của Công ty Than Dương Huy- TKV
là đào lò và khai thác than hầm lò, gia công chế biến than và bán than các loại.
Kế hoạch khai thác than của Công ty và các chỉ tieu chính cụ thể như sau:
Sản lượng
Đơn
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
vị
Tổng số Than Tấn
2.300.000
2.260.000
NK
Than lộ thiên
Than hầm lò
Bóc đất đá
Đào lò tổng số
Doanh
thu
500.000
1.800.000
6.000.000
23.415
2.255.049
60.000
2.200.000
550.000
20.520
2.2151831
564.865.05
2.500.000
5.500.000
2.350.000
2.500.000
2.600
2.500.000
29.940
2.304.072
31.325
2.450.140
31.170
2.451.140
572.367.48
613.858.88
650.944.18
640.434.74
6
2
7
8
6
53.981.932
52.265.460
54.014.206
57.309.432
56.163.244
21.268.200
20.120862
21.687.369
23.043.310
22.582.443
ĐH
Tổng số lao Người 4.248
4.256
4.366
4.455
4.360
động
Lương BQ
11.433,0
12.000,0
12.500,0
13.000,0
tổng số
Tổng
Tấn
Tấn
M3
m
Tr.
Đồng
quỹ 1000
lương
đ
Tổng chế độ 1000đ
ăn đinh lượng
Chế độ ăn ca 1000đ
1000/
11.081,0
2.350.000
ng/thá
ng
Để đáp ứng được nhiệm vụ khai thác và phát triển mỏ than Công ty Than
Dương Huy-TKV như kế hoạch đã đề ra đảm bảo doanh thu Công ty cần chú
trọng váo phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các mặt sau :
21
a. Phát triển nhân lực lao động trong dây truyền công nghệ chính cần
3.160 người chiếm khoảng 72 % gồm :
- Công nhân thợ lò trong khai thác than lò chợ, công nhân thợ đào lò để
phục vụ công tác đào lò xây dựng cơ bản và lò duy trì sản xuất để tạo ra các
diện lò chợ phục vụ khai thác
- Công nhân vận hành máng cào, băng tải, tời trục, quang lật phục vụ khai
thác than và đi lại trong lò .
- Công nhân vận hành thiết bị đào lò, thiết bị khai thác.
- Công nhân khoan nổ mìn trong lò, lộ thiên .
- Các cán bộ giám sát quá trình thi công trong lò và lộ vỉa.
- Công nhân vận hành máy xúc, máy gạt, lái xe vận chuyển đất đá ngoài
mặt bằng và khai thác than lộ thiên .
- Công nhân vận hành máy sang, gia công chế biến các loại than
b. Lao đông nhân lực trong lao động phụ trợ cần khoảng 600 người chiếm
khoảng 14 %
- Sửa chữa cơ điện, điện thoại thông tin trong lò.
- Vận hành trạm điện, trạm bơm, máy nén khí trong lò .
- Sửa chữ lắp đặt đường sắt trong hầm lò .
- Công nhân trắc địa, địa chất trong lò .
- Công nhân khai rãnh nước, gác cửa lò, tiếp liệu, thường trực sửa chữa
thiết bị trong lò
Kỳ vọng tăng trưởng và phát triển chung trong Công ty và tăng năng xuất
lao động đòi hỏi đến năm 2020, nhân lực của Công ty phải tăng cả về số lượng
và chất lượng lao động cũng như tay nghề, kỹ năng của người lao động. Con số
tăng về lao động chủ yếu sẽ là lao động chính công nhân trong lĩnh vực thợ lò là
22
2560 người, cơ điện lò 600 người so với năm 2016 một số lĩnh vực như nhân lực
công nhân phục vụ khai thác than lộ thiên sẽ giảm vì kế hoạch khai thác đến năm
2017 là kết thúc và các dây truyền phụ trợ cũng phải giảm theo lộ trình tái cấu
trục của Tập đoàn CN Than- KS Việt Nam số 25 ngày 12 tháng 1 năm 2016 của
Tổng Giám đốc Tập đoàn đã ban hành
Theo kế hoạch nhân lực nhu cầu các nhóm công việc dự báo đến năm
2020 của Công ty Than Dương Huy – TKV gồm:
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo 8 người.
- Các phòng ban quản lý nghiệp vụ 392 người
- Lao động công nghệ .3.160 người
- Lao động phụ trợ :600 người
- Lao động phục vụ : 200 người .
2.2.2. Nhu cầu đào tạo theo kỹ năng
Đào tạo kỹ năng là loại hình đào tạo thực hành các kỹ năng nghề nghiệp;
đây là hình thức phù hợp để đào tạo các kỹ năng vận hành máy móc, sửa chữa,
bảo dưỡng, khai thác khoáng sản, bán hàng, chăm sóc khách hàng cũng như công
nghệ thông tin. Công ty luôn có nhu cầu cao về đào tạo bồi dưỡng kỹ năng. Các
chủ doanh nghiệp ở Quảng Ninh cũng như Công ty nhận thấy kỹ năng và kiến
thức của người lao động thường xuyên bị lạc hậu và không đáp ứng được nhu
cầu công việc thay đổi để tiếp cận với công nghệ mới.
Công việc trong lĩnh vực công nghiệp chủ yếu liên quan tới sử dụng máy
móc và thiết bị. Vì vậy, các kỹ năng vận hành máy móc và sửa chữa, bảo dưỡng
cần thiết hơn so với các kỹ năng còn lại. Tương tự, lĩnh vực khai thác – xây dựng
liên quan nhiều tới quy trình sử dụng máy móc, thiết bị, và quy trình vận hành
khai thác các dàn chống giữ nên các ngành thuộc lĩnh vực này ðòi hỏi người lao
23
động phải có các kỹ năng tốt về vận hành máy móc, sửa chữa, bảo dưỡng; lĩnh
vực công nghiệp – xây dựng cần nhiều kiến thức đặc thù về ngành và các kỹ
năng công nghệ thông tin hơn lĩnh vực khai thác mỏ. Đối với lĩnh quản lý chất
lượng sản phẩm vực dịch vụ đòi hỏi nhiều kỹ năng bán hàng, chăm sóc khách
hàng, các kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, kiến thức đặc thù về dịch vụ và các kỹ
năng công nghệ thông tin. Để thực hiện được những định hướng phát triển kinh
tế của Công ty cần phải đảm bảo giải quyết các hạn chế về kỹ năng của nhân lực,
đáp ứng những yêu cầu công việc của các ngành than cúng như của Công ty.
Có 8 kỹ năng và kiến thức quan trọng và có thể áp dụng được trong công ty
Kỹ năng vận hành máy móc .
Kỹ năng sửa chữ và bảo dưỡng.
Kỹ năng quản lý chất lượng và bán hàng.
Kỹ năng ngoại ngữ để giao dich và tiếp cận công nghệ mới.
Kiến thức đặc thù về nghành khai thác mỏ
Kỹ năng công nghệ thông tin.
Kỹ năng tính toán.
Kỹ năng mềm nơi làm việc .
Theo dự báo, đến năm 2020, mức tăng nhu cầu lao động so với năm 2016 là
4.360 lao động. So sánh với nguồn cung lao động theo ngành và trình độ đào tạo
công ty phải có đối sách đào tạo lực lượng thợ chính trong các dây truyền sản
xuất theo tính toán Công ty tiếu hụt lao động chính là thợ lò và thợ cơ điện lò
Lao động chính là 3.160 thợ trong đó :
Thợ lò bậc 6/6 là 500 người. Thợ lò bậc 5/6 là 600 người, Thợ lò bậc 4/6 là
1.360
người
24
Thợ cơ điện lò bậc 7/7 là 100 người, thợ bậc 6/7 là 150 người, thợ bậc 5/7
là 200 người, thợ bậc 4/7 là 150 người, thợ bậc 3/7 là 100 người .
Lao động phụ trợ 600 người bao gồm :
Thợ nhóm sửa chữa cơ điện, vận hành máy mỏ 300 người.
Gia công cơ khí 100 người.
Bảo vệ, thủ kho giao than 200 người.
Lao động phục vụ 200 người :
Cấp dưỡng, phục vụ tắm giặt, nhân viên y tế, lái xe.
Lao động quản lý: 400 người .
Viên chức quản lý 8 người .
Cán bộ chỉ huy 200 người.
Cán bộ chuyên môn phục vụ 192 người
Phần lớn số lượng lao động chính bị thiếu hụt như thợ lò và cơ điện lò,
Công ty phải có kế hoạch đào tạo và tuyển dụng để thay thế những người đến
tuổi nghỉ chế độ và bổ sung để phát triển sản xuất trong khi đó một số lao động
tại các dây truyền phụ trợ và phục vụ lại thừa do sản xuất than lộ thiên đến năm
2017 là kết thúc Công ty phải có kế hoạch đào tạo chuyển đổi nghề để các đối
tượng trên có công việc ổn định sản xuất và đáp ứng đượng yêu cầu của công
việc. Phần lớn số lượng lao động thiếu hụt sẽ được đáp ứng thông qua số học
viên tốt nghiệp từ các trường cao đẳng mỏ Tập đoàn và cần cải tiến chất lượng
người đào tạo; việc nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động hiện tại có thể
được tổ chức thông qua các chương trình đào tạo bồi dưỡng và phát triển tại chỗ.
Một trong các phương pháp chính nhằm cải thiện chất lượng của lực lượng lao
động sẵn có tại Công ty thông qua những thay lớp bồi dưỡng tại cơ sở làm việc,
đó là: đào tạo bồi dưỡng kỹ năng liên tục.
25
Đào tạo kỹ năng liên quan đến công việc cho các ngành nghề trọng điểm
với mục tiêu đến năm 2017, đội ngũ lao động sẽ được trang bị những kỹ năng cụ
thể phục vụ cho công việc, được đào tạo bằng những chương trình giảng dạy
thiết thực, đáp ứng với những yêu cầu, đòi hỏi nâng cao kỹ năng, kiến thức làm
việc của công nhân, nâng cao tác phong công nghiệp, tay nghề nhằm tăng năng
xuất lao động và tiếp cận với công nghệ mới trong quản lý và khai thác than
trong Công ty
2.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại công ty than Dương
Huy (TKV), Cẩm Phả, Quảng Ninh
2.2.1. Khái quát về nguồn nhân lực Công ty Than Dương Huy – TKV
Hiện nay trong Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam có một trung tâm đào
tạo nguồn nhân lực và một trường đào tạo cao đảng nghề mỏ Hồng cẩm đây là
nơi cung cấp chính nguồn nhân lực là công nhân trong dây truyền sản xuất chính
của Công ty và là những nơi đào tạo nâng cao năng lực lãnh đạo, nghiệp vụ
chuyên môn cho cán bộ quản lý, trình độ tay nghề cho công nhân của Công ty .
Để đảm bảo nguồn nhân lực chính hiện tại Công ty đã phải tuyển dụng lao
động tại nhiều vùng miền phía bắc sau đó ký hợp đồng với trường đẳng mỏ hồng
cẩn đào tạo tay nghề để khi ra trường về Công ty làm việc .
* Về cơ cấu, trình độ nhân lực
- Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 4229 người trong đó lao
động công nghệ ( thợ lò, cơ điện lò) là 2710 người, lao động phụ trợ ( sửa chữa
điện, bơm nước , vận hành thiết bị ) là 847 người, lao động phục vụ ( tắm giặt ,
nhà ăn ) là 238 người, lao động quản lý 497 người
Bảng 2.1. Trình độ lao động quản lý trong Công ty