Tuần 12
Tiết 34-35
Đọc văn:
Ngày soạn: 07 - 11 - 2008
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được một cách khái quát những kiến thức cơ bản về: các thành phần văn học chủ
yếu, các giai đoạn văn học, những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của VHDG từ thế kỉ X
đến hết thế kỉ XIX.
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, giữ gìn và phát huy di sản văn học dân tộc.
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1. Ổn định lớp.
B2. Kiểm tra bài cũ. (Không)
B3. Dạy bài mới.
Hoạt động của GV - HS
Yêu cầu cần đạt
I/ Các thành phần của văn học từ thế kỉ X đến
hết thế kỉ XIX
- Thử so sánh hai thành phần văn học chữ Hán,
VH chữ Hán
VH chữ Nôm
chữ Nôm trên một số phương tiện.
- Văn tự.
- Vị trí của hai thành phần văn học này?
- Thời gian x.hiện
- Thể loại.
II/ Các giai đoạn phát triển của văn học từ thế
kỉ X đến hết thế kỉ XIX:
- GV hướng dẫn HS tóm tắt về
GĐoạn GĐoạn
GĐoạn XVIII- GĐoạn
kiến thức chính theo bản hệ thống
X -XIV XV-XVII ½ XIX
½ cuối XIX
sau:
a) Về l.sử
- Không đi theo cột dọc mà đi b) Về v.học
theo hàng ngang.
- ND
- NT
- TG, TP
III/ Những đặc điểm lớn về nội dung của văn
học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV.
- Dựa trên bảng hệ thống, GV hướng dẫn HS 1- Chủ nghĩa yêu nước:
phát hiện các giá trị về nội dung và nghệ thuật - Là nội dung lớn, xuyên suốt.
của VHTĐ VN.
- Cơ sở.
- Thử so sánh về biểu hiện của nội dung yêu + Gắn với tư tưởng “trung quân ái quốc”.
nước trong giai đoạn một và giai đoạn 4 -> khác + Truyền thống yêu nước của dân tộc VN
nhau về giọng điệu, âm hưởng. Lí giải sự khác - Biểu hiện:
nhau?
2- Chủ nghĩa nhân đạo:
- Là nội dung lớn, xuyên suốt.
- Cơ sở
- Đọc những dẫn chứng mà em đã được học để + Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo của người
thấy cảm hứng nhân đạo phong phú, đa dạng.
VN, từ cội nguồn VHDG.
+ Chịu ảnh hưởng tư tưởng nhân văn tích cực
vốn có của Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo.
- Đọc cho HS nghe 4 câu thơ mở đầu “Truyện 3- Cảm hứng thế sự:
1
Kiều” - Nguyễn Du có ý thức sáng tác Truyện - Phản ánh hiện thực xã hội, phản ánh cuộc sống
Kiều là để ghi lại điều gì? -> Cảm hứng thế sự? đau khổ của nhân dân -> “những điều trông thấy
mà đau đơn lòng”
- Nêu dẫn chứng.
- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu.
IV/ Những đặc điểm lớn về nghệ thuật của
văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.
1- Tính qui phạm và sự phá vỡ tính vi phạm
- Nghệ thuật nổi bật trong đoạn trích “Chị em - Tính qui phạm: là sự qui định chặt chẽ theo
Thúy Kiều” là nghệ thuật gì?
khuôn mẫu từ quan điểm văn học, tư duy nghệ
thuật, thể loại văn học, cách sử dụng thi liệu =>
- Thế nào là ước lệ, tượng trưng?
Ước lệ, tượng trưng.
- Trong thơ văn trung đại có viết về đề tài tình - Sự phá vỡ tính qui phạm: thể hiện cá tính sáng
yêu đôi lứa không?
tạo của nhà văn.
2- Khuynh hướng trang nhã và xu hướng
bình dị.
- Chứng minh trong truyện Kiều, bên cạnh cách - Hướng tới đề tài cao cả, trang trọng hình tượng
thể hiện trang nhã, sang trọng còn có cách thể nghệ thuật tao nhã, mĩ lệ; ngôn ngữ cao quí, trau
hiện đời thường, tự nhiên (Nghệ thuật tả người). chốt.
- Vần chú ý đến đời sống hiện thực, tự nhiên và
bình dị.
3- Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học
nước ngoài.
- Nói VHTĐ VN là cái bóng của văn học Trung - Tiếp thu có chọn lọc.
Hoa, có đúng không?
- Dân tộc hóa hình thức văn học: Sáng tạo chữ
nôm và dùng chữ nôm để sáng tác; Việt hóa thể
- Cảm nghĩ của bản thân khi tìm hiểu nền VH thơ đường luật, các thể thơ dân tộc đặt đến đỉnh
cao, ...
của ông cha trong quá khứ ?
B4. CỦNG CỐ:
- Lập bảng sơ đồ về VHTĐ VN.
- Liệt kê các thể loại văn học trung đại, có tác giả, tác phẩm, xác định văn tự.
- Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
2
Tuần 12 - 14 Tiếng Việt:
Ngày soạn: 10 - 11 - 2008
Tiết 36 - 40
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và PCNN sinh hoạt với các đặc trưng cơ
bản của nó để làm cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác.
- Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày nhất là việc dùng từ,
việc xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái độ và nói chung là thể hiện văn hóa giao tiếp trong đời sống
hiện nay.
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1. Ổn định lớp.
B2. Kiểm tra bài cũ.
- Liệt kê các thể loại văn hóa trung đại VN, có tác giả, tác phẩm, văn tự.
B3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV - HS
- Đọc đoạn ghi chép. Yêu cầu diễn tả được
giọng của mỗi nhân việt.
+ Có mấy người tham gia -> hội thoại.
+ Cuộc hội thoại diễn ra ở đâu, khi nào ?
+ Nội dung và mục đích ?
+ Từ ngữ và câu văn trong đoạn hội thoại có đặc
điểm gì ?
- Từ sự phân tích trên đây, em nêu khái niệm
ngôn ngữ sinh hoạt ?
- Dựa trên khái niệm, em hãy cho biết ngôn ngữ
sinh hoạt được biểu hiện ở dạng ngôn ngữ nào ?
- Lấy ví dụ.
- Tái hiện, mô phỏng: Bắt chước lời nói tự nhiên
nhưng không đồng nhất hoàn toàn mà được cải
biến, tổ chức lại.
- Cho HS phát biểu tự do.
- Thử phân tích các đặc điểm ngôn ngữ nói trong
đoạn trích.
- Qua đoạn hội thoại (trang 113) em biết được
những thông tin gì về hoàn cảnh, về người giao
tiếp và về cách nói năng, từ ngữ diễn đạt.
- Thay vì nói “đói quá”, “mệt quá”, “nghĩ nhiều
Yêu cầu cần đạt
I/ Ngôn ngữ sinh hoạt
1- Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt:
- Tìm hiểu văn bản:
+ 3 trẻ em, hai người lớn.
+ Buổi trưa ở khu tập thể.
+ Lan và Hùng rủ bạn đi học, hơi ồn, người lớn
nhắc nhở.
+ Từ ngữ quen thuộc, câu văn tỉnh lược chủ ngữ,
nhiều câu cầu khiến, cảm thán.
- Nhận xét: Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói
hàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình
cảm... đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
2- Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh
hoạt:
- Dạng nói: Là chủ yếu.
- Dạng viết.
- Trong văn bản văn học, lời thoại của nhân vật
là dạng tái hiện, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt
hàng ngày.
3- Luyện tập:
a) Chú ý vào cách hiểu “vừa lòng nhau” là thế
nào ?
b) Đây là lời đáp trong cuộc thoại của nhân vật
Năm Hên (một ông già chuyên bắt cá sấu ở Nam
Bộ) nói chuyện với dân làng.
II/ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
1- Tính cụ thể:
Cụ thể về hoàn cảnh, về con người và về cách
nói răng, từ ngữ diễn đạt.
2- Tính cảm xúc:
Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cảm xúc:
3
quá”, em có thể có những cách diễn đạt sinh động - Mỗi người nói, mỗi lời nói điều hiểu hiện thái
ntn?
độ, tình cảm qua giọng điệu.
VD: Đói ra họng, mệt đứt hơi, nghĩ nát óc...
- Từ ngữ có tính khẩu ngữ vì thể hiện cảm xúc rõ
rệt.
- Yếu tố phi ngôn ngữ góp vào tính cảm xúc rất rõ. - Những kiểu câu giàu sắc thái cảm xúc.
3- Tính cá thể:
- Bạn Việt có giọng nói giống bạn Hồng không?
Mỗi người có giọng nói riêng, có vốn từ ngữ ưa
- Tại sao nghe lời nói ta có thể phân biệt người này dùng riêng, có những cách nói riêng,...
với người khác?
III/ Luyện tập:
- Hướng dẫn HS làm bài tập và củng cố.
B4. CỦNG CỐ:
- Soạn bài: Tỏ lòng
4
Tuần 13
Tiết 37
Đọc văn:
Ngày soạn: 13 - 11 - 2008
TỎ LÒNG
(Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lí
tưởng và nhân cách cao cả; cảm nhận được vẻ đẹp của thời đại qua hình tượng “ba quân” với sức
mạnh và khí thế hào hùng. Vẻ đẹp con người và vẻ đẹp thời đại hòa quyện vào nhau.
- Vận dụng những kiến thức đã học về thơ Đường luật để cảm nhận và phân tích được
thành công nghệ thuật của bài thơ: thiên về gợi, bao quát gây ấn tượng, dồn nén cảm xúc, hình ảnh
hoành tráng, đạt tới độ súc tích cao, có sức biểu cảm mạnh mẽ.
- Bồi dưỡng nhân cách, sống có lí tưởng, quyết tâm thực hiện lí tưởng.
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1. Ổn định lớp.
B2. Kiểm tra bài cũ.
- Nêu giá trị chung của Văn học VN giai đoạn từ thế kỉ X -> XIV
B3. Dạy bài mới:
* Hào khí Đông Á là một hào quang chói lọi của lịch sử dựng nước và giữ nước của dân
tộc Đại Việt. Bài thơ “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão đã thể hiện vẻ đẹp của con người và thời đại.
Hoạt động của GV - HS
Yêu cầu cần đạt
I/ Giới thiệu chung:
- Dựa vào lịch sử, dựa vào Tiểu dẫn của SGK, 1- Tác giả:
nêu những nét chính về con người Phạm Ngũ - Phạm Ngũ Lão (1255 - 1320) đã tham gia hai
Lão.
cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên.
- Là người có địa vị cao ở đời Trần “văn võ toàn
tài”
- GV kể lại hoàn cảnh lịch sử nhà Trần những 2- Bài thơ:
năm 1282 - 1284.
- Phỏng đoán được sáng tác vào cuối năm 1284.
- Ý nghĩa nhan đề Thuật hoài?
- Thể thơ: Đường luật thất ngôn tứ tuyệt, viết
bằng chữ Hán.
- Hướng dẫn HS đọc bài thơ và tìm hiểu nghĩa - Nhan đề: nói chí, nói tâm.
của từ -> Diễn xuôi ý thơ.
- Đọc và giải nghĩa từ ngữ.
II/ Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật.
- Câu thơ đầu nói về ai? Nổi bật hình ảnh gì? 1- Hai câu đầu:
Nghệ thuật xây dựng hình tượng?
- Hình ảnh vị tướng trẻ.
- Hình ảnh đội quân dân tộc.
- Câu thơ 2 diễn tả vẽ đẹp nào của đội quân? -> Hình ảnh hoành tráng, kì vĩ -> vẻ đẹp của con
Cách nói gây ấn tượng ntn?
người và thời đại đúng là sản phẩm của “hào khí
Đông Á”.
- Tư thế, khí thế chuẩn bị bước vào cuộc kháng 2- Hai câu sau:
chiến chống Mông - Nguyên. Người tướng trẻ còn - Khát vọng, hoàn bão lớn lao: trả nợ công danh
nghĩ đến điều gì?
-> thái độ sống có trách nhiệm.
- Chí làm trai trong thời đại Phạm Ngũ Lão biểu - “Thẹn” với Vũ hầu: chưa có tài trí mưu lược và
hiện thành việc làm nào? Ý nghĩa?
cần dốc lòng tận tụy với chủ tướng Trần Hưng
Đạo -> Lời thề quyết tâm đánh đuổi quân thù,
khôi phục giang sơn, lập nên sự nghiệp.
B4. Củng cố và hướng dẫn soạn bài.
5
- Em hãy nêu thành công về nghệ thuật của bài thơ.
- Quan niệm sống của thời đại Phạm Ngũ Lão có còn giá trị tích cực trong thời đại hôm
nay không?
- Soạn bài: Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới, số 43 - NT).
6
Tuần 13
Tiết 38
Đọc văn:
Ngày soạn: 15 - 11 - 2008
CẢNH NGÀY HÈ
(Bảo kính cảnh giới, số 43 - Nguyễn Trãi)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè. Qua bức tranh thiên nhiên là vẻ
đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời; nặng lòng với nhân dân, đất nước.
- Có kĩ năng phân tích một bài thơ Nôm của Nguyễn Trãi: chú ý những câu thơ sáu chữ dồn
nén cảm xúc, cách ngắt nhịp 3/4 trong câu 7 chữ có tác dụng nhấn mạnh.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước, tình cảm gắn bó với cuộc sống của người dân.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
B1. Ổn định lớp.
B2. Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ. Phân tích vẻ đẹp của con người thời đại.
B3. Dạy bài mới:
* Thiên nhiên luôn là người bạn lớn của thi nhân. Người nghệ sĩ Nguyễn Trãi cũng yêu
thiên nhiên tha thiết. Trong thơ ông không chỉ có thiên nhiên hùng vĩ, gấm vóc mà còn có những vẻ
đẹp thanh sơ, giản dị. Bài thơ “Cảnh ngày hè” ghi lại một vẻ đẹp đời thường như thế.
Hoạt động của GV - HS
Yêu cầu cần đạt
I/ Giới thiệu chung:
- Xem bài viết Tác giả văn học, sách Ngữ văn 1- Tác giả.
tập 2.
2- Về tập thơ “Quốc âm thi tập”
- Thơ Nôm
- Đọc Tiểu dẫn, khắc sâu những giá trị của tập - Nội dung
thơ.
- Nghệ thuật
3- Bài thơ:
- HS đọc bài thơ, chỉ ra nhịp thơ.
- Đọc và giải nghĩa từ ngữ:
+ Nhịp thơ: linh hoạt -> tiết tấu tươi vui.
- Nêu các từ ngữ trong chú thích để hiểu nghĩa + Từ ngữ:
của cả câu.
II/ Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật
của bài thơ.
- Hoàn cảnh sống của nhà thơ lúc bấy giờ? Trong 1- Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên, cuộc sống.
sự nhàn nhã, rãnh rỗi, tác giả đã ngắm nhìn và ghi - Nghệ thuật miêu tả:
nhận cảnh đẹp nào?
+ Rồi: rãnh rỗi, thư nhàn -> bóng mát và ghi nhận
cảnh vật vào một buổi chiều.
- Mùa hè hiện lên trong bức tranh qua nhiều + Hòe - lục - đùn đùn tán rợp giương
cảnh vật nào? Đặc điểm?
Thạch lựu - đỏ - phun
- Để vẽ bức tranh tác giả sử dụng bút pháp miêu Hồng liên trì - ngát hương
tả như thế nào?
Cầm ve - dắng dỏi.
- Tại sao nói bức tranh có tính sinh động?
Chợ cá - lao xao.
- Thiên nhiên sinh động: sự kết hợp giữa đường
- Em có đồng ý rằng bức tranh thiên nhiên vừa nét, màu sắc, âm thanh, con người và cảnh vật.
có hình, vừa có hồn, vừa gợi tả, vừa sâu lắng Các động từ, tính từ, từ láy => Cảnh tươi thắm,
tràn đầy sức sống, cực quậy, vui tai vui mắt.
không?
7
- Sự giao cảm mạnh mẽ và tinh tế của nhà thơ
đối với cảnh vật.
2- Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi.
- Thiên nhiên và cuộc sống tác động đến nhà thơ - Tâm hồn yêu thiên nhiên, tâm hồn yêu đời, yêu
hay tâm hồn thi nhân rộng mở trước cảnh vật?
cuộc sống.
- Phân tích ý nghĩa của 2 câu kết.
- Tấm lòng ưu ái với dân, với nước: Trước cuộc
sống thanh bình, yên vui, no đủ của người dân
lòng nhà thơ rộn lên niềm vui, muốn được ủy
- Vẻ đẻ nhân cách Nguyễn Trãi?
thác đàn hòa cùng tiếng đàn ve kia.
-> Ước vọng lớn lao, cao đẹp của nhà nho suốt
đời lo nghĩ cho nhân dân, trước được thể hiện
qua tâm hồn nghệ sĩ.
B4. Củng cố và hướng dẫn soạn bài.
- Viết một đoạn văn cảm nhận hai câu thơ: “Lao xao... tịch dương”.
- Soạn bài: Tóm tắt văn bản tự sự.
8
Tuần 13
Tiết 39
Làm văn:
Ngày soạn: 18 -11 - 2008
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
DỰA THEO NHÂN VẬT CHÍNH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được mục đích, yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính.
- Tóm tắt được những văn bản tự sự đơn giản, có độ dài vừa phải (truyện ngắn) dựa theo
nhân vật chính.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
B1. Ổn định lớp.
B2. Kiểm tra bài cũ.
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Hãy tóm tắt đoạn truyện từ Tấm từ hoàng cung về nhà
giỗ cha... đến hết truyện.
B3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV - HS
Yêu cầu cần đạt
- Tóm tắt văn bản tự sự là gì?
a) Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự
- Mục đích yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự dựa theo nhân vật chính.
sự?
b) Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân
vật chính.
- Để tóm tắt văn bản tự sự cần phải làm những - Đọc “Truyện An Dương Vương và Mị Châu
việc gì?
Trọng Thủy”.
- Nhân vật văn học là gì?
+ Nhân vật chính của truyện: An Dương Vương,
Mị Châu, Trọng Thủy.
- Thế nào là nhân vật chính?
- GV hướng dẫn học sinh các bước khi tóm tắt. + Nêu những sự việc chính xảy ra đối với nhân
vật An Dương Vương.
- HS viết vào vở phần tóm tắt đã chọn (theo + Nêu những sự việc chính xảy ra với Mị Châu
nhân vật chính).
(hoặc Trọng Thủy).
c) Luyện tập:
- Mục đích tóm tắt:
- HS thực hiện bài tập.
VB (1): tóm tắt toàn bộ câu chuyện dựa theo cốt
truyện -> hiểu và nhớ văn bản.
- GV sửa chữa và cho điểm.
VB (2): tóm tắt một đoạn truyện dựa theo
chuyện của nhân vật chàng Trương -> làm dẫn
chứng văn học.
- Làm BT 2, 3/SGK.
B4. Củng cố và hướng dẫn soạn bài.
- Tóm tắt đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” theo chuyện của nhân vật Đăm Săn.
- Soạn bài: Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm.
+ Nguyễn Bỉnh Khiêm có thú nhàn là gì?
+ Thái độ của ông trước cuộc đời?
9
Tuần 14
Tiết 40
Đọc văn:
Ngày soạn: 22 - 11 - 2008
NHÀN
Nguyễn Bỉnh Khiêm
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp cuộc sống, nhân cách của NBK: Cuộc sống đạm bạc, nhân cách
thanh cao, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm.
- Biết cách đọc - hiểu một bài thơ có những câu thơ ẩn ý, thâm trần thấy được vẻ đẹp của
ngôn ngữ tiếng Việt: mộc mạc, tự nhiên mà ý vị.
- Hiểu đúng quan niệm sống nhàn của tác giả, từ đó càng thêm yêu mến kính trọng NBK.
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1. Ổn định lớp.
B2. Kiểm tra bài cũ.
- Đọc bài thơ “Cảnh ngày hè”. Phân tích thiên nhiên và tâm hồn Nguyễn Trãi qua hai câu
thơ 2 - 3.
- Vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi qua hai câu thơ cuối.
B3. Dạy bài mới:
* Nguyễn Bỉnh Khiêm có hiệu là Bạch Vân Cư Sĩ, nhằm nói cái chí ở nơi nhàn dật. Thơ
ông nói nhiều về lối sống, thái độ sống nhàn. Bài thơ “Nhàn” rất tiêu biểu cho điều đó.
Hoạt động của GV - HS
- NBK sống vào thời nào? Vì sao ông chủ yếu
sống ở ẩn?
- Những tác phẩm của NBK?
- Thể thơ?
- Hướng dẫn HS đọc: chú ý nhịp thơ nói được
chủ đề bài thơ.
- Hỏi HS nghĩa của từ ngữ.
- Đọc 2 câu đề - Nêu những hình thức nghệ
thuật của 2 câu thơ để diễn tả tư thế, tâm trạng
NBK?
- Câu hai chứa ý đối lập. Đó là điều gì?
- Đọc hai câu thơ. Nghệ thuật nổi bật của hai câu
thơ là gì?
Yêu cầu cần đạt
I/ Giới thiệu chung
1- Tác giả:
- Chỉ làm quan 8 năm, chủ yếu là ở ẩn -> nhà
nho ở ẩn.
2- Tác phẩm:
- Bạch vân am thi tập (chữ Hán)
- Bạch vân quốc ngữ thi (chữ Nôm)
3- Bài thơi “Nhàn”
- Thể thơ.
- Đọc và giải nghĩa từ ngữ.
II/ Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật
1- Hai câu đề:
- Nghệ thuật:
+ Nhịp thơ: 2/2/3
2/5
+ Điệp số từ + phép liệt kê
+ Từ láy “thơ thẩn”: dáng vẻ nhàn.
- Ý nghĩa:
NBK chọn sống ở thôn quê, tự mình lao động,
vui với thú quê thuần hậu. Tư thế sẵn sàng, tâm
trạng an nhiên, thanh thản.
2- Hai câu thực:
- Nghệ thuật: đối lập.
Ta (một) - người (số đông), dại, khôn, vắng vẻ lao xao.
- Em hiểu thế nào là “nơi vắng vẻ” - “chốn lao
10
xao”?
- Ý nghĩa:
- Thú nhàn của NBK là gì?
+ Thú nhàn: sống nơi thiên nhiên thanh tĩnh, từ
Thái độ của ông biểu lộ qua cách nói “ta dại”, sự thư thái trong tâm hồn, lánh xa chốn quan
trường, thành thị.
“người khôn” là gì?
+ Thái độ: đối lập gay gắt với danh lợi.
3- Hai câu luận:
- Hai câu luận về một bức tranh thiên nhiên rất - Nghệ thuật: bức tranh thiên nhiên bốn mùa
đẹp. Em có nhận ra bức tranh đó không?
xuân, hạ, thu đông đơn sơ mà đẹp. Cảnh và
người hài hòa.
- Con người có trong bức tranh đó không? Ý - Ý nghĩa:
nghĩa của hình ảnh con người trong thiên nhiên? + Thú nhàn trong sinh hoạt: ăn, tắm. Niềm vui là
tùy cuộc sống đạm bạc nhưng thanh cao, mùa
nào thức nấy, không phải nhọc lòng.
+ Thái độ: thuận theo lẽ tự nhiên, về với tự nhiên
để di dưỡng tinh thần.
- Trong hai câu thơ có nói sự hưởng nhàn nào 4. Hai câu kết:
không?
- NBK còn có thú nhàn ẩn (uống rượu nhàn) ->
uống đến say. Nhưng trong say lại tỉnh táo nhận
ra “phú quí tựa chiêm bao”.
- Câu thơ cuối bài thể hiện một vẻ đẹp trí tuệ, - Thái độ: đứng cao hơn danh lợi, phú quí, thoát
nhân cách. Em hãy làm rõ ý kiến trên.
khỏi vòng ganh đua của thói tục -> bản lĩnh, trí
tuệ sáng suốt về lẽ được mất.
III/ Tổng kết:
- Thành công nghệ thuật của bài thơ?
- Chất trữ tình kết hợp với chất triết lí.
- Vẻ đẹp bức chân dung NBK qua bài thơ?
- NBK tuy về nhàn nhưng vẫn luôn ưu ái với đời.
B4. Củng cố và hướng dẫn soạn bài.
- Điểm giống nhau của hai bài thơ “Cảnh ngày hè” và “nhàn”.
- Soạn bài: Đọc Tiểu Thanh kí - Nguyễn Du.
+ Kể câu chuyện của nàng Tiểu Thanh.
+ Sự thương cảm, đồng cảm của ND đ/v nàng Tiểu Thanh.
+ Giá trị nhân đạo của bài thơ có ý nghĩa riêng sâu sắc ntn?
Tuần 14
Tiết 41
Đọc văn:
Ngày soạn: 25 - 11 - 2008
ĐỌC TIỂU THANH KÍ
11
Nguyễn Du
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS:
- Cảm nhận được tâm sự xót thương, day dứt của Nguyễn Du đối với nỗi oan của những kiếp tài
hoa và với chính mình.
- Thấy được ý nghĩa biểu trưng sâu sắc của một số hình ảnh trong bài thơ.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo.
- Thiết kế bài học.
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
C1. Ổn định lớp.
C2. Kiểm tra bài cũ.
- Đọc bài thơ Nhàn và phân tích hai câu thơ đầu để thấy thú nhàn và chí để ở sự nhàn dật của NBK.
C3. Dạy bài mới.
- Kể câu chuyện nàng Tiểu Thanh sống vào đời nhà Minh ở Trung Quốc. Theo em, ND viết bài thơ
này là bởi lí do gì?
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
- Lưu ý HS rằng ND đọc câu chuyện về nàng Tiểu
Thanh (Tiểu Thanh kí).
- Đọc bài thơ- Xác định cảm xúc chủ đạo của bài
thơ: mạch cảm thương.
- ND viếng nàng TT bằng cách nào? Nhà thơ hình
dung ra điều gì về cuộc đời? Trong sự thay đổi
dâu bể, cái gì bị tàn phá khốc liệt nhất?
- Sự xúc động của ND còn do điều gì tạo nên?
(chú ý từ "độc điếu").
- Từ son phấn, văn chương gợi cho em suy nghĩ gì
về nàngTT? ND dùng
nghệ thuật gì trong hai câu thơ? Phân tích giá trị
nghệ thuật của biện pháp đó.
- Từ cuộc đời nàng TT, nhà thơ đã luận bàn rộng
hơn về điều gì? Thái độ của nhà thơ đ/với sự phi lí
của số phận?
- Các từ phong vận, phong nhã, phong lưu có ý
nghĩa biểu đạt điều gì? Sự cảm thương của ND đã
dâng cao như thế nào?
12
1. Hoàn cảnh sáng tác.
Nhân khi Nguyễn Du đọc truyện ghi chép về
Tiểu Thanh - câu chuyện nàng Tiểu Thanh sắc tài
nhưng bạc mệnh - cảm xúc mà làm ra bài thơ
này, thuộc tập thơ Thanh Hiên thi tập.
2. Đọc - hiểu.
a. Hai câu đề.
- ND đọc cuốn sách về cuộc đời nàng TT mà
hình dung ra cảnh dâu bể"Tây Hồ cảnh đẹp hoá
gò hoang"→ ND xúc động.
- "Độc điếu": một mình viếng người đã khuất →
người chết vốn là kẻ cô đơn, mà người viếng
cũng là kẻ cô đơn → hai tâm hồn cô đơn gặp
nhau.
b. Hai câu thực.
- Son phấn (sắc đẹp) có thần....hận, văn chương
(tài năng) không mệnh..... vương: nhân hoá →
Số phận oan trái của sắc tài → Niềm đau thương,
uất hận.
c. Hai câu luận.
- Nhà thơ đi đến kết luận có tính triết lí: Nỗi hờn
kim cổ trời khôn hỏi → sự khó hiểu, sự phi lí của
số phận gây nên sự công phẫn mà muôn đời
không sao giải thoát được.
- Ta chỉ có niềm đồng cảm sâu sắc: tự coi mình
là người cùng một hội với kẻ mắc nỗi oan lạ lùng
vì nết phong nhã.
- Em hãy viết một đoạn cảm nhận về hai câu luận.
- Hình thức diễn đạt của hai câu kết có gì đặc
biệt? ND đặc câu hỏi với ai? Tại sao ND lại hỏi
hậu thế?
- Qua bài thơ, em thêm hiểu nhân cách cao đẹp
nào của ND? Thử tìm thêm những ý kiến đánh giá
về thời đại ND để hiểu rõ bi kịch của ông.
→ Cõi lòng nhức nhối về số kiếp oan nghiệt của
kẻ tài hoa và sự tự ý thức về mình.
d. Hai câu kết.
- Một câu hỏi buồn thống thiết: Nhà thơ thương
mình bơ vơ, cô độc trong hiện tại, giữa cuộc đời
này.
3.Tổng kết.
- Bài thơ cho thấy rõ tấm lòng nhân đạo mênh
mông của ND: thương người tài sắc mà hẩm hiu
bạc mệnh.
- ND đã có sự kết hợp đẹp và cảm động: thương
người mà thương mình. Bi kịch của con người
ND.
C4. Củng cố và hướng dẫn bài mới.
- Chú ý những chỗ dịch thơ chưa sát với nguyên tác.
- Với ĐTTK, cảm hứng nhân đạo của ND được mở ra mênh mông hơn. Vì sao?
- Soạn bài: Đọc thêm
* RÚT KINH NGHIỆM.
Tuần 14
Tiết 42
Tiếng Việt:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
(Xem giáo án tiết 36, tuần 12)
13
Tuần 15
Tiết 43
Đọc thêm:
Ngày soạn: 28 -11 - 2008
VẬN NƯỚC
CÁO BỆNH, BẢO MỌI NGƯỜI
HỨNG TRỞ VỀ
(Pháp thuận)
(Mãn Giác)
(Nguyễn Trung Ngạn)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Đọc và cảm thụ một số bài thơ trữ tình trung đại thời Tiền Lê, Lý, Trần.
- Thấy sự đa dạng trong lực lượng sáng tác: nhà sư, bậc đại quan.
- Tâm hồn và tư tưởng cao đẹp bộc lộ qua mỗi tác phẩm.
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
B1. Ổn định lớp.
B2. Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc bản dịch thơ “Đọc Tiểu Thanh kí”. Làm rõ cảm xúc của nhà thơ qua hai câu
luận (hoặc kết).
B3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV - HS
Yêu cầu cần đạt
1- Vận nước - Pháp Thuận:
- Chỉ ra điểm chung về hình thức nghệ thuật của - Bài thơ là câu trả lời của nhà sư khi vua Lê Đại
3 bài thơ?
Hành hỏi: “Vận nước ngắn dài như thế nào?”
(Thơ chữ Hán)
- Đọc bài thơ. Cho biết hoàn cảnh sáng tác bài -> Nghệ thuật triết lí của bài thơ.
thơ. Bài thơ có ý nghĩa luận bàn sâu sắc về vấn - Tình cảm tự hào dân tộc, niềm lạc quan tin
đề gì?
tưởng.
- Theo em, nhà sư đã thể hiện tình cảm lớn lao - Lời khuyên kín đáo về đường lối trị nước:
nào trong lời luận bàn về vận nước?
đường lối “vô vi” -> lấy đức mà giáo hóa dân.
- Tại sao nói đây là lời khuyên cho nhà quản lí * Bài thơ có ý nghĩa như một tuyên ngôn hòa
đất nước?
bình ngắn gọn, hàm súc.
2- Cáo bệnh, bảo mọi người:
- Đọc bài thơ. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
- Bài thơ là bài kệ -> mang tính triết lý sâu sắc
nhưng được diễn đạt bằng hình tượng nghệ thuật
sinh động, có sức mạnh gợi cảm, truyền cảm lớn.
- Thái độ trước qui luật cuộc sống biểu hiện ntn? - Quan niệm nhân sinh cao đẹp: nuối tiếc thời
- Tại sao mai được chọn là sứ giả báo tin xuân? gian trôi, tuổi già đến, con người với lòng yêu
Cảm nhận về hình ảnh một cánh mai nở muộn đời có cái nhìn lạc quan trước cuộc sống.
cuối bài.
3- Hứng trở về:
- Đọc bài thơ. Trong bài thơ tác giả đang ở nơi - Trên đường từ TQ trở về đất nước, đến Giang
nào? Nơi ấy cuộc sống ntn? Nhưng tình cảm cả Nam mà viết bài thơ này.
tác giả lại hướng về đâu?
- Cách nói chân tình mộc mạc nhưng hết sức tha
- Tại sao có thể nói bài thơ thể hiện tình yêu tha thiết, dùng hình ảnh bình dị, quen thuộc của cuộc
thiết quê hương đất nước?
sống thôn dã (phá vỡ tính qui phạm).
- Nỗi nhớ quê hương chân thực, bình dị thể hiện
lòng yêu nước sâu sắc.
- Lòng yêu nước còn thể hiện qua niềm tự hào về
đất nước: không đâu bằng quê hương mình.
14
B4. Củng cố và hướng dẫn soạn bài.
- Học thuộc các bản dịch thơ - Ý nghĩa bài học.
- Soạn bài: THƠ ĐƯỜNG
+ Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng.
+ Cảm xúc mùa thu.
TUẦN 15
Đọc văn: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN
TIẾT 44
02 - 12 - 2008
MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG
(Lí Bạch)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS:
15
Ngày soạn:
- Thấy được tình cảm thắm thiết của Lí Bạch thể hiện qua một buổi đưa tiễn.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tình và cảnh.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo.
- Thiết kế bài học.
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
C1. Ổn định lớp.
C2. Kiểm tra bài cũ.
- Đọc một bài thơ Đường mà em thích. Nêu lí do em thích bài thơ.
C3. Dạy bài mới.
- Thơ viết về tình bạn chiếm số lượng lớn trong thơ Đường. Bài thơ của Lí Bạch có thể xem là
xuất sắc nhất về đề tài này.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
- Nêu ngắn gọn cuộc đời và sự nghiệp văn học
của Lý Bạch. Tại sao ông được gọi là thi tiên.
- Đọc bài thơ. Chỉ ra những chỗ khác nhau trong
phiên âm và dịch thơ.
- Tình bạn giữa LB và MHN:
Ngô ái Mạnh Phu tử - Phong lưu thiên hạ văn.
- Hai câu thơ đầu nêu đầy đủ thông tin một cuộc
tiễn đưa. Đó là những thông tin gì ? Nhưng có
phải nó chỉ tường thuật sự việc thuần túy không ?
-Cảnh rất đẹp nhưng lòng người trĩu nặng nỗi
buồn. Cảnh có biểu hiện tâm trạng không?
- Hãy dịch nghĩa câu thơ thứ ba. Bản dịch thơ đã
chưa đạt ở chỗ nào ?
- Hai câu thơ cuối thể hiện rõ phong cách thơ Lý
Bạch như thế nào ?
- Tại sao nói đây là hai câu thơ tả tâm cảnh ? Phân
tích tình cảm của Lý Bạch thể hiện trong đó.
- Mức độ tình cảm giữa Lý Bạch và Mạnh Hạo
Nhiên như thế nào ? Quan hệ trong bài thơ là
tương thông hay đối lập ?
16
1. Tác giả:
Lý Bạch (701 - 762) là nhà thơ lãng mạn vĩ đại
nhất của đời Đường, tính tình phóng khoáng,
thích ngao du đây đó, được mệnh danh là thi
tiên.
2. Phân tích bài thơ.
a) Hai câu đầu: giới thiệu đầy đủ một cuộc tiễn
đưa.
- Địa điểm: Lầu Hoàng Hạc, hướng đi: Dương
Châu.
- Thời gian: Tháng 3 → mùa xuân.
- Người đi: là cố nhân.
Cuộc đưa tiễn giữa những người bạn tri kỷ gắn
bó, diễn ra trong phong cảnh và thời tiết rất đẹp.
Tiên thơ họ Lý tiễn nhà thơ ẩn cư họ Mạnh về
nơi phồn hoa đô hội trong sự lưu luyến.
b) Hai câu sau: có 3 hiện tượng được mô tả:
cánh buồm lẻ loi cô độc, bầu trời xanh thẳm
khôn cùng, dòng sông bao la như liền trời.
- Mạnh Hạo Nhiên đi về Dương Châu trên khúc
sông Trường giang tấp nập thuyền bè, vậy mà Lý
Bạch chỉ trông thấy con thuyền lẻ loi → tâm
cảnh.
- Nghệ thuật đối lập: Hữu hạn - Vô hạn của
không gian để tả thời gian. Lý Bạch nhìn theo rất
lâu con thuyền đưa Mạnh Hạo Nhiên đi.
- Cảnh mây trời sông nước kỳ vĩ đã quyện chặt
mối tình bè bạn sâu nặng, nhớ thương.
3. Tổng kết.
Bằng ngôn ngữ hàm súc cô đọng, Lý Bạch đã
mượn khung cảnh thiên nhiên trong buổi tiễn
đưa để thể hiện một tình bạn cao quý, đằm thắm.
C4. Củng cố và hướng dẫn bài mới.
- Học thuộc bản dịch thơ. Đối chiếu với nguyên tác ở một số hình ảnh thơ.
- Phân tích bút pháp lãng mạn của bài thơ.
- Soạn bài: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
* RÚT KINH NGHIỆM.
TUẦN 16
Đọc văn: CẢM XÚC MÙA THU
TIẾT 47
Ngày soạn:
(Đỗ Phủ) 10 - 12 - 2008
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS:
- Cảm nhận được lòng yêu nước, tình cảm quê hương sâu nặng của Đỗ Phủ trớc cảnh một chiều
thu buồn nơi đất khách.
17
- Thấy được tính chất đặc biệt hàm súc của bài thơ qua việc khai thác các tầng ý nghĩa của các từ
ngữ, câu, hình ảnh tiêu biểu trong việc biểu hiện tình cảm nói trên.
- Qua việc tiếp nhận văn bản, củng cố những kiến thức đã học về hình thức và đặc điểm nghệ
thuật của thơ Đường.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo.
- Thiết kế bài học.
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
C1. Ổn định lớp.
C2. Kiểm tra bài cũ.
Đọc bài thơ Hoàng Hạc Lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng. Phân tích hai câu thơ
sau của bài.
C3. Dạy bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào SGK, em hãy nêu những hiểu biết về
nhà thơ Đỗ Phủ.
+ Cuộc đời.
+ Giá trị thơ ca.
Lí, Đỗ văn chương tại
Quang diễm vạn trượng trường.
(Văn chương Lí, Đỗ còn - Ánh sáng chiếu muôn
trượng).
1. Tác giả.
Đỗ Phủ (712 - 770) là nhà thơ hiện thực lớn nhất
của thơ ca cổ Trung Quốc, được mệnh danh là
thi thánh.
Ông phải trải qua sự biến An Lộc Sơn, 11năm
đưa gia đình đi lánh nạn chịu nhiều nỗi gian
truân khốn khổ.
Thơ ông thể hiện lòng yêu nước thương dân, sự
nhạy cảm với thời cuộc, nỗi đau khổ về cuộc
sống riêng, thơ viết về thiên nhiên thường chứa
đựng cảnh bi thương.
2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:
Ông viết vào năm 765, khi đang đưa gia đình
lánh nạn ở Quỳ Châu, vùng Tứ Xuyên.
3. Đọc - hiểu:
a) Cảnh thu:
Cảnh thấm đượm không khí mùa thu: sương thu
lạnh lẽo, rừng thu tiêu điều, khí thu hiu hắt, hoa
thu, núi thu (Vu Sơn Vu Giáp hiểm trở), sông
thu, mây thu, tiếng thu → Cảnh thu buồn tiêu sơ,
não lòng. Cảnh sắc đẫm màu bi thương tàn tạ
nhưng cũng có nét hoành tráng dữ dội trong sự
chuyển động của sóng.
b) Tình thu:
- Tình cảm con người trước cảnh thu là bi
thương nhưng không bi lụy vì tận đáy sâu là sự
bất bình công phẫn.
- Nỗi lòng nhớ quê được biểu hiện một cách sinh
động, sâu lắng qua nhiều thủ pháp nghệ thuật
đồng nhất:
+ Tình - cảnh: nhìn cúc nở vì quá đau buồn
- Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ. Chú ý cảnh ngộ
của nhà thơ trong thời gian này.
- Đọc bài thơ. Theo em, bài thơ nên được phân
tích theo bố cục nào?
- Cảnh thu hiện lên trong những cảnh sắc nào?
Tính chất của cảnh?
- Nhận xét hình ảnh thơ trong hai câu thực.Tính
chất hoành tráng, dữ dội của cảnh như diễn tả tâm
trạng thi nhân, có đúng không?
- Phân tích nỗi lòng của nhà thơ được biểu hiện
trong bốn câu thơ sau.
- Hai câu luận ý thơ rất hàm súc. Em hãy diễn
nghĩa của câu thơ. Có phải trong câu thơ chứa
đựng nỗi buồn đau, sự cô độc, nước mắt của
người khách tha hương?
18
- Cách thể hiện nỗi lòng trong hai câu kết có gì
độc đáo?
- Trong bài Đăng cao Đỗ Phủ có nhắc lại nỗi khổ
của cuộc đời mình:
Vạn lý bi thu thường tác khách
Bách niên đa bệnh độc đăng đài.
như xoáy sâu nỗi đau bi thương của con người lận
đận.
- Bài thơ có phải chỉ là lời tâm sự của Đỗ Phủ?
Nhà thơ còn nói tiếng nói của những ai?
tưởng như cúc xòe ra những cảnh hoa bằng nước
mắt.
+ Hiện tại - quá khứ: năm nay cũng nhớ quê,
năm ngoái cũng nhớ quê neê lệ năm nay cũng là
lệ năm trước.
+ Sự vật - con người: hình ảnh con thuyền cô độc
bị buộc lại gợi nỗi sầu đơn lẻ, uất hờn của người
phái buộc chặt nỗi nhớ quê hương nơi đất khách,
dây buộc thuyền cũng là dây thắt lòng người lại.
- Hai câu thơ khá độc đáo, chuyển từ tả tình (chủ
quan) quay về tả một cách khách quan cảnh
ngoài đời.
+ Mọi người rộn việc may áo rét để đón mùa
đông, âm thanh của tiếng chày đập áo đã làm cho
khách tha hương não lòng tê tái.
3. Tổng kết.
- Ta không chỉ thấy hình ảnh một chiều thu cụ
thể ở đất Quỳ Châu mà còn thấy cả tình cảnh của
một con người cụ thể trong hoàn cảnh ấy.
- Bài thơ chan chứa tình đời và giá trị hiện thực
sâu sắc: là lời tố cáo chiến tranh liên miên đời
Đường đã đẩy con người đến những nơi xa xôi
của đất nước để ngày đêm chỉ ấp ôm một mộng
trở về xứ sở.
C4. Củng cố và hướng dẫn bài mới.
- Đối chiếu bản dịch thơ với bản dịch nghĩa, với phiên âm để thực sự hiểu tác phẩm.
- Bài thơ là một minh chứng cho sự tôi luyện ngôn ngữ của Đỗ Phủ. Hãy phân tích hai câu luận.
- Soạn bài: Đọc thêm thơ Đường
* RÚT KINH NGHIỆM.
TUẦN 16
Đọc thêm: LẦU HOÀNG HẠC
TIẾT 48
Ngày soạn:
(Thôi Hiệu) 12 - 12 - 2008
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS:
- Vận dụng luật làm thơ Đường để phân tích bài thơ, chỉ ra những chỗ phá luật là dụng ý của nhà
thơ: nỗi niềm hoài cổ của Thôi Hiệu.
19
- Cảm thụ được cái hay, cái đặc sắc của bài thơ để giải thích câu đề trên vách lầu Hoàng Hạc của Lí
Bạch.
- Nhận biết tứ thơ có ảnh hưởng đến văn học Việt Nam sâu sắc.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo.
- Thiết kế bài học.
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
C1. Ổn định lớp.
C2. Kiểm tra bài cũ.
Đọc bài thơ Thu hứng. Phân tích tình thu trong bài thơ.
C3. Dạy bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
- Đọc bài thơ. Cảm nhận về tâm trạng trong bài
thơ.
- Lầu Hoàng Hạc gắn với truyền thuyết nào ? Bốn
câu thơ đầu đã gợi lên thế giới nào ?
- Phân tích những dấu hiệu khác thường ở hình
thức bốn câu thơ đầu. Nghệ thuật ấy nhằm bộc lộ
điều gì ?
+ Phép đối.
+ Gieo vần.
+ Phối thanh.
- Tác giả đã gửi gắm tâm sự gì trong cách tả về
lầu Hoàng Hạc - định vị trong thời gian ?
- Ở bốn câu sau cảnh lầu Hoàng Hạc được tả với
tính chất nào ? Tại sao cảnh lầu Hoàng Hạc lại gợi
nét gần gũi quen thuộc ?
- Cảnh đấy đã gợi lên tình cảm gì ở Thôi Hiệu ?
Tại sao tác giả lại nhớ nhà?
- Chữ sầu ở cuối bài thâu tóm toàn bộ tâm tư tình
cảm của nhà thơ, đúng không ? Em hãy bình ngắn
gọn hai câu thơ cuối.
- Bài thơ không nhằm tả lầu mà nói tích nhân,
Hoàng Hạc và hương quan là những cái không
thấy được. Điều này có ý nghĩa gì?
20
1. Tác giả.
Thôi Hiệu (704 - 754) là nhà thơ phái biên tái và
lịch sử.
2. Phân tích:
a) Bốn câu đầu: Lầu Hoàng Hạc trong truyền
thuyết.
- Truyền thuyết: Phí Văn Vi thành tiên thường
cưỡi hạc vàng bay về đây → cõi tiên.
- Hai câu đề: Nghệ thuật đối: xưa - nay, còn mất, tiên - tục, chim hoàng hạc - lầu Hoàng Hạc,
động - tĩnh, linh hồn - xác.
- Gieo vần: không gieo vần ở câu đầu, thanh trắc
(khứ).
- Phối thanh: phá luật dòng 1, dòng 3 và dòng 4.
→ Bài thơ cách luật.
Thôi Hiệu không trực tiếp tả lầu Hoàng Hạc, ông
định vị lầu Hoàng Hạc trong thời gian, dựng lên
một truyền thuyết đẹp bằng những hình ảnh
huyền ảo, xa xăm: lầu Hoàng Hạc là cái thực còn
lại trong một cõi tiên đã mất từ ngàn xưa. Nhà
thơ ngậm ngùi, bâng khuâng, tiếc nuối, hụt hẫng
với những gì đã trôi qua → tâm trạng hoài cổ.
b) Bốn câu sau: lầu Hoàng Hạc trong hiện thực.
Di tích lầu Hoàng Hạc hiện ra trong không gian
phóng khoáng, rất rõ nét, rất gần gũi: dòng sông
trong sáng, hàng cây, bãi cỏ thơm mơn mởn xanh
tươi, khói sóng trên sông. Cảnh thực làm thức
tỉnh con người, khao khát tình người, tình đời:
lòng yêu nước nhớ nhà.
- Chữ sầu thuộc âm bình thanh, như kết đọng
toàn bộ tâm tư của nhà thơ: sự luyến tiếc quá
khứ, ngậm ngùi trước hiện tại, tình yêu quê
hương, làm xốn xang mãi lòng người.
- Bài thơ gợi cho em suy nghĩ về điều gì từ một di 3. Kết luận:
tích lịch sử ?
Cảm hứng về một di tích lịch sử đã gợi tình yêu
quê hương đất nước, gợi thêm những suy nghĩ về
mối quan hệ giữa cái vô cùng và cái hữu hạn,
giữa quá khứ và hiện tại, giữa tình và cảnh,...
C4. Củng cố và hướng dẫn bài mới.
- Đối chiếu bản dịch thơ với bản dịch nghĩa, với nguyên văn để thực sự hiểu tác phẩm.
- Những yếu tố nào đã làm cho bài thơ miêu tả một di tích xa xưa mà gần gũi với cuộc đời, với con
người.
- Nêu ảnh hưởng của tứ thơ đối với một số bài thơ Việt Nam.
TUẦN 16
Đọc thêm: NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ
TIẾT 48
KHE CHIM KÊU
Ngày soạn:
12 - 12 - 2008
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS:
- Tiếp tục phát hiện những vẻ đẹp của thơ Đường (tứ thơ, ngôn ngữ, hình ảnh) và thấy được sự ảnh
hưởng đến thơ Việt Nam.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
21
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo.
- Thiết kế bài học.
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
C1. Ổn định lớp.
C2. Kiểm tra bài cũ.
C3. Dạy bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
- Đọc bài thơ. Cảm nhận về tâm trạng trong bài
thơ.
- Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? Cảnh ngộ
của người phụ nữ ấy?
- Tại sao người khuê phụ không biết đến nỗi sầu
khi xa chồng?
- Chỉ lên lầu nhìn xa chợt thấy màu dương liễu mà
hối hận. Tại sao màu dương liễu lại khơi gợi tâm
trạng như vậy?
- Câu thơ 3 là câu thơ bản lề, là thần cú vì nó nối
kết chuỗi tâm trạng vốn đối nghịch. Hãy bình
giảng nghĩa của hối và oán.
- Trong thơ Vương Duy có hoạ. Hãy chứng minh
bằng bài thơ Điểu minh giản.
- Nhưng Vương Duy vẽ tranh bằng thơ có gì khác
với tranh thông thường?
- Nhà thơ cảm nhận được hoa quế rơi. Chi tiết ấy
cho thấy điều gì về cảnh đêm xuân và tâm hồn thi
sĩ?
- Mối quan hệ giữa động - tĩnh, hình - âm được
thể hiện như thế nào trong bài thơ?
1. Nỗi oán của người phòng khuê - Vương
Xương Linh.
- Hoàn cảnh của người phụ nữ trong bài thơ:
chồng đang ra trận lập công với hi vọng "tìm
kiếm ấn phong hầu". Đó là lí tưởng, nên người
thiếu phụ chẳng biết sầu.
- Công việc muôn thuở của phụ nữ khuê các là
trang điểm và lên lầu ngắm cảnh.
- Chợt thấy màu dương liễu:
+ màu của mùa xuân, tuổi trẻ
+ Hình ảnh ước lệ, tượng trưng cho sự li biệt.
→ hối tiếc tuổi xuân li biệt, hối hận đã để chàng
đi tìm kiếm ấn phong hầu.
- Tâm trạng người khuê phụ: bất tri sầu... hốt....
hối... oán → oán ghét chiến tranh phi nghĩa,
nguyên nhân của sinh li tử biệt.
2. Khe chim kêu - Vương Duy.
- Tô Đông Pha nói: "Đọc thơ Ma Cật thấy trong
thơ có hoạ". Bài thơ là bức tranh đêm có hoa,
núi, trăng, chim nhưng khó lòng vẽ bằng đường
nét hội hoạ thông thường. Bởi vì cái diệu của
bức hoạ Điểu minh giản lại là ở chỗ không có
màu sắc và đường nét. Vương Duy vẽ cảnh đêm
bằng âm thanh.
+ Hoa quế rất nhỏ vậy mà nghe thấy tiếng hoa
quế rụng.
+ Trăng không lên tiếng, sao làm kinh sơn điểu.
+ Thỉnh thoảng chim cất tiếng kêu.
- Nhà thơ lấy cái động để thể hiện cái tĩnh - sự
tĩnh lặng của đêm và sự bình yên của tâm hồn.
Bài thơ gợi nên cảm giác tiếng đêm xao động
tâm hồn bình yên.
C4. Củng cố và hướng dẫn bài mới.
- Đối chiếu bản dịch thơ với bản dịch nghĩa, với phiên âm để thực sự hiểu tác phẩm.
- Tìm sự tương đồng trong cách cảm nhận về đề tài thiên nhiên, chiến tranh ở các sáng tác thơ Việt
Nam.
- Soạn bài: Trình bày một vấn đề
22
* RÚT KINH NGHIỆM.
TUẦN 17
Tiếng Việt: TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ
TIẾT 49
Ngày soạn:
15 - 12 - 2008
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS:
- Nắm vững yêu cầu của việc trình bày một vấn đề.
- Biết cách trình bày một vấn đề trước tập thể.
23
- Biết cách lập đề cương để trình bày một vấn đề trước tập thể.
- Diễn đạt bằng lời một cách rõ ràng, chặt chẽ và có sức thuyết phục.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo.
- Thiết kế bài học.
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
C1. Ổn định lớp.
C2. Kiểm tra bài cũ.
C3. Dạy bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
- Hãy suy nghĩ về các tình huống trong SGK trang
168. Em cần làm gì để có bài phát biểu đúng và
hay?
- Tại sao ta cần phát biểu, trình bày một vấn đề?
- Cần chú ý những yêu cầu nào để trình bày một
vấn đề đạt hiệu quả?
- Theo em phẩm chất nào là cần thiết đối với
người phát biểu, trình bày một vấn đề?
- Các bước chuẩn bị để trình bày một vấn đề.
- Nếu không chuẩn bị đề cương cho bài phát biểu,
người phát biểu sẽ gặp những khó khăn nào?
- GV hướng dẫn HS tổ chức buổi diễn đàn:
+ Nhân sự: người chủ toạ, thư kí và các bài phát
24
I. Tình huống và yêu cầu của việc trình bày
một vấn đề.
1. Tình huống.
Phát biểu, trình bày một vấn đề là dùng ngôn ngữ
nói nhằm truyền đạt thông tin, nêu lên suy nghĩ
và bày tỏ thái độ, tình cảm của mình trước mọi
người về một vấn đề nào đó đang đặt ra trong
cuộc sống.
2. Yêu cầu.
- Bám sát mục đích, đối tượng và những nội
dung chính cần trình bày.
- Tìm cách trình bày, phát biểu sao cho tự nhiên,
rõ ràng, mạch lạc, có trọng tâm, trọng điểm; lời
nói phải sinh động và truyền cảm, có ngữ điệu,
âm lượng phù hợp,...
- Chú ý kết hợp các yếu tố phi ngôn ngữ.
- Đảm bảo trình tự khi trình bày:
+ Chào hỏi, tự giới thiệu.
+ Trình bày lần lượt các nội dung.
+ Kết thúc và cảm ơn cử toạ.
II. Các bước chuẩn bị để trình bày một vấn
đề.
1. Xác định đề tài và đối tượng.
2. Xác định nội dung cơ bản và phạm vi tư liệu.
3. Lập đề cương cho bài phát biểu trình bày
- Mở đầu: Nêu vấn đề
- Nội dung cơ bản: Lần lượt trình bày những nội
dung chính của vấn đề theo một thứ tự hợp lí.
- Kết thúc: Tóm tắt các nội dung đã trình bày;
khẳng định ý nghĩa, vai trò và tác dụng của vấn
đề vừa trình bày; gợi ra cho người nghe có
những suy nghĩ và hành động thiết thực.
III. Luyện tập.
1. Lập đề cương chuẩn bị trình bày một vấn đề.
biểu của các cá nhân.
+ Tiến trình.
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Diễn đàn: Đoàn viên, thanh niên trường Lương
Văn Chánh với phong trào An toàn giao thông.
- Theo anh (chị), những nguyên nhân nào đã gây
nên tình trạng tai nạn giao thông ở nước ta đang
ở mức báo động?
- Ý thức chấp hành của học sinh trường ta đã
nghiêm chỉnh chưa?
- Nêu những biểu hiện chưa nghiêm chỉnh và đề
xuất những giải pháp.
- Anh (chị) sẽ làm gì để góp phần nâng cao ý
thức chấp hành pháp luật về giao thông.
2. Trình bày trước lớp.
C4. Củng cố.
- Rèn luyện tác phong, ngôn ngữ,... khi trình bày một vấn đề.
- Soạn bài: Lập kế hoạch cá nhân.
* RÚT KINH NGHIỆM.
TUẦN 17
Làm văn: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
TIẾT 50
Ngày soạn:
17 - 12 - 2008
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
Giúp HS:
- Nắm được mục đích, nội dung và đặc điểm của bản Kế hoạch cá nhân.
- Biết làm một bản Kế hoạch cá nhân.
25