Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Kỹ thuật cháy - P3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.42 KB, 20 trang )


24
Chơng 2
Nhiên liệu và quá trình cháy

2.1. Nhiên liệu và phân loại nhiên liệu

Nhiên liệu là những vật chất khi cháy phát ra ánh sáng và nhiệt năng. Trong
công nghiệp thì nhiên liệu phải đạt các yêu cầu sau:
- Có nhiều trong tự nhiên, trữ lợng lớn, dễ khai thác, giá thành rẻ.
- Khi cháy không sinh ra các chất gây nguy hiểm.
Nhiên liệu có thể phân thành hai loại chính: nhiên liệu vô cơ và nhiên liệu
hữu cơ.

2.1.1. Nhiên liệu hữu cơ:
Nhiên liệu hữu cơ là nhiên liệu có sẵn trong thiên nhiên do quá trình phân
hủy hữu cơ tạo thành. Nhiên liệu hữu cơ dùng trong ngành năng lợng có 3 loại:
+ Khí thiên nhiên.
+ Nhiên liệu lỏng: dầu Diezen, dầu nặng (FO).
+ Nhiên liệu rắn: theo tuổi hình thành nhiên liệu ta có gỗ, than bùn, than nâu,
than đá, than cám.

2.1.2. Nhiên liệu vô cơ:
Nhiên liệu vô cơ là nhiên liệu đợc tạo ra do phản ứng phân hủy hạt nhân
Urađium.

2.2. Các đặc tính cơ bản của nhiên liệu

2.2.1. Thành phần nhiên liệu

Nhiên liệu bao gồm những chất có khả năng bị oxy hóa gọi là chất cháy và


những chất không thể bị oxy hóa gọi là chất trơ.
Thành phần cháy đợc của tất cả các loại nhiên liệu bao gồm:
Cacbon (C),
Hyđro (H
2
),
Lu huỳnh (S),
Hyđrôcarbua (C
m
H
n
)
Các thành phần trơ bao gồm:
Tro (A),
Nớc (W),
Nitơ (N
2
),
Oxy (O
2
).
Các nguyên tố hóa học trong nhiên liệu đều ở dạng liên kết các phân tử hữu
cơ rất phức tạp nên khó cháy và không thể thể hiện đầy đủ các tính chất của nhiên
liệu. Trong thực tế, ngời ta thờng phân tích nhiên liệu theo các dạng mẫu khác
nhau nh: mẫu làm việc, mẫu khô, mẫu cháy, dựa vào đó có thể đánh giá ảnh hởng
của các quá trình khai thác, vận chuyển và bảo quản đến thành phần nhiên liệu.

25
Trong thực tế, ngời ta thờng phân tích nhiên liệu theo thành phần khối
lợng ở các dạng mẫu khác nhau nh: mẫu làm việc, mẫu khô, mẫu cháy.

Mẫu làm việc: là mẫu lấy tại bãi chứa nhiên liệu trớc khi cấp vào lò, thành
phần nhiên liệu đợc xác định theo phần trăm khối lợng ở trạng thái thực tế, ở đây
có mặt tất cả các thành phần của nhiên liệu:
C
lv
+ H
lv

+ S
c
lv
+ N
lv
+ O
lv
+ A
lv
+ W
lv
= 100% (2-10)
Mẫu khô: Sấy mẫu làm việc ở nhiệt độ 105
0
C, thành phần ẩm sẽ tách khỏi
nhiên liệu (W= 0), khi đó ta có mẫu nhiên liệu khô:
C
k
+ H
k

+ S

c
k
+ N
k
+ O
k
+ A
k
= 100% (2-11)
Mẫu cháy: thành phần nhiên liệu đợc xác định theo phần trăm khối lợng
các chất cháy đợc:
C
ch
+ H
ch

+ S
c

+ N
ch
+ O
ch
= 100% (2-12)
Đối với nhiên liệu rắn hoặc lỏng, thành phần nhiên liệu đợc xác định theo
phần trăm khối lợng ở trạng thái thực tế, ở đây có mặt tất cả các thành phần của
nhiên liệu:
C
lv
+ H

lv

+ S
c
lv
+ N
lv
+ O
lv
+ A
lv
+ W
lv
= 100% (2-1)
Đối với nhiên liệu khí, thành phần nhiên liệu đợc xác định theo phần trăm
thể tích của từng chất khí thành phần, ở đây có mặt tất cả các thành phần của nhiên
liệu:
[CO] + [H
2
] + [C
m
H
n
] + [CO
2
] + [N
2
] + [O
2
] = 100% (2-2)

Cần chú ý rằng hàm lợng hơi nớc trong khí đốt không đợc đa ra dới
dạng thành phần thể tích mà đợc biểu thị qua độ ẩm tơng đối nh đối với không
khí ẩm,
max.
/
hh
pp=



2.2.2. Nhiệt trị của nhiên liệu.

Đặc tính quan trọng nhất của mỗi loại nhiên liệu là nhiệt trị.
Nhiệt trị của nhiên liệu là lợng nhiệt sinh ra khi cháy hoàn toàn 1kg nhiên
liệu rắn hoặc lỏng hay 1m
3
tiêu chuẩn nhiên liệu khí (Kj/kg, Kj/m
3
tc
).
Ngời ta phân biệt nhiệt trị của nhiên liệu thành nhiệt trị cao và nhiệt trị thấp.
Để so sánh các loại nhiên liệu với nhau, ngời ta thờng dùng khái niệm
nhiên liệu tiêu chuẩn, là nhiên liệu có nhiệt trị Q
t
=7000 Kcal/kg (29330 Kj/kg).

1. Nhiệt trị cao Q
C
lv
[kJ/kg hay kJ/m

3
],

Nhiệt trị cao là lợng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị nhiên
liệu (1kg nhiên liệu rắn hay lỏng hoặc 1m
3
nhiên liệu khí) trong điều kiện đẳng áp
và làm nguội sản phẩm cháy tới nhiệt độ gốc. Nhiệt độ gốc hay còn gọi là nhiệt độ
cân bằng, là nhiệt độ môi trờng, qui ớc có giá trị từ 0
0
C đến 30
0
C (thông thờng là
25
0
C).
Thông thờng trong nhiên liệu có hơi nớc, nếu hơi nớc đó ngng tụ thành
nớc sẽ tỏa ra một lợng nhiệt. Khi xác định nhiệt trị cao, ngời ta đã tính đến nhiệt
lợng ngng tụ của toàn bộ lợng hơi nớc có nguồn gốc từ nhiên liệu có trong sản
phẩm cháy, vì ở nhiệt độ gốc, phần lớn lợng nớc này đã ngng tụ.
Nhiệt trị cao đợc dùng khi tính toán trong điều kiện phòng thí nghiệm.

2. Nhiệt trị thấp Q
t
lv
[kJ/kg hay kJ/m
3
]



26
Nhiệt trị thấp là nhiệt trị không kể đến lợng nhiệt ngng tụ hơi nớc trong
sản phẩm cháy.
Trong các buồng lửa thực tế thông thờng nhiệt độ của khói ra khỏi lò cao
hơn nhiệt độ ngng tụ hơi nớc, vì không cho phép làm nguội sản phẩm cháy xuống
nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ đọng sơng để tránh hiện tợng ăn mòn thiết bị ở nhiệt
độ thấp, tức là trong các thiết bị công nghiệp không có quá trình ngng tụ hơi nớc
trong khói. Nghĩa là nhiệt trị của nhiên liệu khi cháy trong thiết bị thực tế là nhiệt
trị thấp.
Nhiệt trị thấp chỉ khác nhiệt trị cao ở chỗ là khi xác định nó, ngời ta không
tính đến nhiệt ngng tụ của hơi nớc trong sản phẩm cháy, mặc dù có thể đợc làm
nguội tới nhiệt độ gốc nhng vẫn giả thiết là trong sản phẩm cháy không xảy ra quá
trình ngng tụ hơi nớc.
Nếu gọi lợng nớc đợc hình thành khi cháy một đơn vị nhiên liệu là
OH
2
m

và nhiệt ẩn hoá hơi của nớc là r, (ở 25
0
C, r = 2442,5 kJ/kg), thì quan hệ giữa Q
t

Q
c
có dạng:
Q
C
lv
= Q

t
lv
+ r.
OH
2
m
(2-3)

3. Xác định nhiệt trị của nhiên liệu

Nhiệt trị cao Q
C
đợc xác định bằng bom nhiệt lợng kế (calorimet). Một
lợng nhiên liệu xác định hay một dòng nhiên liệu có lu lợng ổn định đợc đốt
cháy hoàn toàn bằng O
2
trong bình cách nhiệt hai vỏ chứa áo nớc thì sản phẩm
cháy đợc làm nguội tới nhiệt độ gốc. Nhiệt lợng toả ra khi nhiên liệu cháy bằng
nhiệt lợng nung nóng thiết bị và nớc trong đó. Bằng cách xác định lợng nớc
làm mát và độ chênh nhiệt độ của nớc khi vào và ra khỏi áo nớc, ta dễ dàng xác
định đợc nhiệt trị cao Q
C
. Nhiệt trị thấp Q
t
đợc tính theo (2-3) khi đo lợng nớc
ngng tụ từ sản phẩm cháy.

Do nhiệt trị cao không có ý nghĩa trong các thiết bị kỹ thuật nên để đơn giản,
trong giáo trình này ta nói nhiệt trị nghĩa là nhiệt trị thấp.
Khi không có điều kiện xác định bằng thực nghiệm các loại nhiệt trị của

nhiên liệu, có thể sử dụng các công thức kinh nghiệm sau đây để tính toán:
* Nhiên liệu rắn và lỏng, [kJ/kg]
Q
C
= 418,6.[81,3C + 297H + 15N + 45,6S - 23,5O] (2-4a)
Q
t
= 418,6.[81,3C + 243H + 15N + 45,6S - 23,5O 6W] (2-4b)

* Nhiên liệu khí, [kJ/m
3
]
Q
C
= 418,6.{30,2 [CO] + 30,5 [H
2
] + 95 [CH
4
] + 166 [C
2
H
6
] + 237 [C
3
H
8
] +
+ 307 [C
4
H

10
] + 377 [C
5
H
12
] + 150 [C
2
H
4
] + 220 [C
3
H
6
] + 290 [C
4
H
8
] + 360 [C
5
H
10
]
+ 350 [C
6
H
6
] + 61 [H
2
S]} (2-5a)
Q

t
= 418,6.{30,2 [CO] + 25,8 [H
2
] + 85,5 [CH
4
] + 155 [C
2
H
6
] + 218 [C
3
H
8
] +

+ 283 [C
4
H
10
] + 349 [C
5
H
12
] + 141 [C
2
H
4
] + 205 [C
3
H

6
] + 271 [C
4
H
8
] + 337 [C
5
H
10
]
+ 335 [C
6
H
6
] + 56 [H
2
S]} (2-5b)

2.3. Nhiên liệu khí

2.3.1. Thành phần của nhiên liệu khí:
Nhiên liệu khí là hỗn hợp của các khí cháy và không cháy. Thành phần của
nhiên liệu khí bao gồm: H
2
, S, CH
4
, C
n
H
m

, CO, H
2
S.

27
Khí hay hỗn hợp khí có thể sử dụng để đốt với mức độ lớn trong công nghiệp
đợc gọi là khí đốt (không kể các khí để sinh nhiệt cho những mục đích đặc biệt nh
để hàn axetylenhydro,....). Các thành phần cháy của khí đốt gồm hydro H
2
, oxyt
cabon CO, cacbuahydro C
n
H
m
, sunphua hydro H
2
S, amoniac NH
3
. . . . Tuỳ theo
hàm lợng tơng đối của các thành phần khí mà các khí có nhiệt trị và những tính
chất khác nhau.
Hydrôcacbon là thành phần chủ yếu của khí dầu, có công thức tổng quát là
C
n
H
2n+2
, với n là số nguyên tử cacbon có trong mạch. Các hydro cacbon này là loại
hydrocacbon no và tên gọi tận cùng bằng -an: mêtan CH
4
, êtan C

2
H
6
, Propan C
3
H
8
,
butan C
4
H
10
, hexan C
6
H
14
, heptan C
7
H
16
,.. các hydrocacbo parafin ở thể khí.

2.3.2. Phân loại nhiên liệu khí

Có thể phân loại nhiên liệu khí theo những cách khác nhau: theo nhiệt trị,
theo nguồn gốc, theo mục đích sử dụng...

*Phân loại theo nhiệt trị:
Nhiên liệu khí đợc phân thành bốn nhóm:
Khí nhiệt trị thấp ( Q

t
< 9 MJ/m
3
).
Khí nhiệt trung bình (Q
t
= 9 ữ 15 MJ/m
3
).
Khí nhiệt trị cao (Q
t
= 15 ữ 23 MJ/m
3
)
Khí nguyên chất (Q
t
> 23 MJ/m
3
).
Trong giao dịch thơng mại ngời ta thờng sử dụng các ký hiệu sau đây:
SNG - Substitute (hay Synthetic) Natural Gas - tức là khí tổng hợp có tính
chất của khí thiên nhiên.
LNG - Liquified Natural Gas - khí thiên nhiên dạng lỏng
LPG - Liquified Petrplium Gas - khí hoá lỏng nh propan hay butan.

* Phân loại theo nguồn gốc
Theo nguồn gốc ta có các nhiên liệu khí sau đây:
a) Khí của lò cao, Q
t
= 3,5 MJ/m

3
, hình thành trong quá trình sản xuất gang
trong lò cao.
b) Khí lò sinh khí: Q
t
= 5,0 MJ/m
3
, là khí thu đợc hoặc bằng cách khí hoá than
nâu trong lò ghi quay. Khi khí hoá chỉ cấp một phần oxy dới áp suất cao,
hoặc khí đợc sản xuất trong xởng chế biến khí từ than đen.
c) Khí nớc: Sản xuất bằng cách phun hơi nớc và không khí vào lớp cốc bị
nung đỏ sẽ tạo thành H
2
và CO; Q
t
= 11 MJ/m
3

d) Khí lò cốc: là sản phẩm phụ sinh ra khi sản xuất cốc từ than Q
t
= 17 MJ/m
3
,
e) Khí ngỡng: là khí thu đợc bằng cách khí hoá một phần (khí hoá có ngỡng)
than đá hoặc than nâu ở 400
0
C, (Q
t
= 29,0 MJ/m
3

từ than đá, Q
t
= 13,5
MJ/m
3
từ than nâu). 1 tấn than có thể thu đợc 130m
3
khí ngỡng.
f) Khí sáng: hay còn gọi là khí đô thị, là một hỗn hợp khí lò cốc và khí ngỡng,
Q
t
= 19,5 MJ/m
3
,
g) Khí thiên nhiên: Khí thiên nhiên tạo thành từng mỏ ở trong lòng đất, thành
phần chủ yếu của khí thiên nhiên là khí metan CH
4
(93 ữ99%), còn lại là các
khí khác nh etan (C
2
H
6
), propan (C
3
H
8
), butan (C
4
H
10

); Q
t
= 35- 45 MJ/m
3
.
h) Khí đồng hành còn gọi là khí lọc dầu: là khí lẫn trong dầu mỏ, đợc hình
thành cùng với dầu, thành phần chủ yếu là các khí nặng nh: propan (C
3
H
8
),
butan (C
4
H
10
), Pentan(C
5
H
12
) . . . . còn đợc gọi là khí dầu mỏ.

28
i) Khí ngng tụ (condensate): thực chất là dạng trung gian giữa dầu mỏ và khí
(phần cuối của khí và phần đầu của dầu), bao gồm các hydrocacbon nh
propan, butan và một số hydrocacbon lỏng khác nh pentan, hexam, thậm chí
hydrocacbon naphtenic và aromic đơn giản . ở điều kiện thờng khí ngng tụ
ở dạng lỏng. Khí ngng tụ là nguyên liệu quý để sản xuất LPG và sử dụng
trong tổng hợp hóa dầu.
Khi hóa lỏng thể tích của các hydrocacbon giảm, ví dụ 1 lít propan
lỏng cho 270 lít hơi ở 1 at, 1 lít butan lỏng cho 238 lít hơi ở 1 at.

Sau đây ta khảo sát một số loại khí thờng sử dụng trong công nghiệp.

2.3.2.1. Khí đồng hành

Khi nằm trong mỏ dầu do áp suất cao nên chúng hoà tan trong dầu. Khi lấy
ra khỏi mỏ dầu do giảm áp suất, chúng thoát ra khỏi dầu tạo nên khí đồng hành có
thành phần gồm metan, etan, propan, butan và một lợng nhỏ pentan, trong đó
hydrocacbon C
3
và C
4
chiếm phần chủ yếu. L huỳnh trong nhiên liệu khí là rất ít.

2.3.2.2. Khí thiên nhiên
Khí thiên nhiên cũng có thành phần tơng tự, nhng phần C
1
là chủ yếu, còn
C
2
đến C
4
có rất ít.

Bảng 2.2 Thành phần khí dầu mỏ và khí thiên nhiên.
Khí đồng hành tiêu biểu Khí thiên nhiên tiêu biểu
Thành phần
% thể tích % khối lợng % thể tích % khối lợng
MetanCH
4
51,06 35,7 92,34 89,4

Etan C
2
H
6
18,52 24,3 1,92 3,5
Propan C
3
H
8
11,53 22,2 0,58 1,4
Butan C
4
H
10
4,37 11,1 0,30 1,1
Pentan C
5
H
12
2,14 6,7 1,05 4,6
Phihydrocacbon 12,38 6,7 3,85 4,6

Các hợp chất phi hydrocacbon gồm CO
2
, N
2
, H
2
S
,

H
2
, He, Ar, Ne,... Trong đó
N
2
chiếm phần lớn.

Bảng 2.3. Thành phần của khí tự nhiên mỏ Nam Côn Sơn nh sau:
Nam Côn Sơn Dinh Cố
Thành phần % %
CO
2
1,88 0,07
N
2
0,34 0,23
CH
4
Metan 89,42 79,3
C
2
H
6
Etan 4,26 14,95
C
3
H
8
Propan 2,38 4,25
C

4
H
10
Butan

1,12 1,14
C
5
H
12
Pentan

0,33 0,13
H
2
O 0 0,01
H
2
S 10,1-20,2ppm 0
S 11,5-21,5ppm -



29
Bảng 2.4.Đặc tính lý, hoá của LPG thơng phẩm

Loại LPG

Thành phần
10% propan

(propagas)
100% Butan
(Butagas)
50% propan
và 50% butan
Tỷ trọng ở 15
0
C, g/Cm
2
0,507 0,508 0,541
áp suất hơi, kG/ Cm
2
13,5 3,2 9,2
Thành phần
C
2
(etan) 1,7 0,0 0,0
C
3
(propan) 96,2 99,4 47,5
C
4
(butan) 1,5 0,4 47,5
C
5
(pentan) 0,0 0,2 1,0
11.070 10.920 10.980


Bảng 2.5. Thành phần [% thể tích] một số loại khí đốt


Loại khí CO H
2
CH
4
C
2
H
6
C
M
H
N
CO
2
N
2
O
2
Q
t
Khí lò cao 22,2 0,2 - - 28,6 49,2 - - 3,5
Khí lò sinh khí 29,1 1,0 0,12 - - 10,2 59,6 - 4,8
Khí nớc 70,4 6,4 0,6 - 1,2 13,9 7,6 - 11,0
Khí lò cốc 13,8 10,4 35,7 - 6,4 8,8 23,7 1,1 17,0
Khí ngỡng 6,2 1,1 45,6 - 3,8 21,9 5,6 - 29,0
Khí sáng 14,8 8,5 26,5 - 19,9 6,3 21,8 1,7 19,5
Khí thiên nhiên - - 92,3 6,0 - 0,53 1,17 - 36,5



2.3.3. Một số đặc tính của nhiên liệu khí

Các tính chất của một số khí quan trọng nhất đợc thể hiện ở bảng 2.6 của
một số khí tinh khiết - ở bảng 2.7.

Bảng 2. 6giới thiệu thành phần một số loại khí đốt quan trọng nhất.

Thàn phàn thể tích (%)
Loại khí
C
5
C
5
C
5
CH
4
CO H
2
CO
2
N
2
Nhiệt
trị
thấp,
Kj/m
3
Khối
lợng

riêng,
Kg/m
3
Khí lò cao
(trung bình)
- - - - 27 1,5 12 59,5 3300 1,3204
Khí hơi nớc 0,5 42 50 4 3,5 11000 0,680
Khí lò sinh
khí:
- Than nâu
- Than đá
- Cốc


-
-
-


-
-
-


0,2
0,4
-


2

3
0,5


31
28
28


16
15
13


4
4
5


47
50
53


7300
6800
6100


1,083

1,090
1,131
Khí lò cốc - 1 1 25 6 55 2 10 17500 0,4998

30
Khí đô thị - 1 1 22 12 44 4 16 17000 0,6578
Khí thiên
nhiên Bạch
Hổ
0,67 3,58 13,7 81,6 - - 0,17 0,18 38700 0,832
Khí hoá lỏng < 10 90 93200 2,122


Bảng 2.7. Tính chất của một số khí tinh khiết
Công
thức
Phân
tử
lợng
Khối lợng
riêng ở đktc
[kg/m
3
]
Nhiệt
độ sôi
[
0
C]
Nhiệt trị

cao Q
C

[kJ/m
3
]
Nhiệt trị
thấp Q
t
[kJ/m
3
]
Nhiệt trị
thấp Q
t

[kJ/kg]
H
2
2,02 0,090 252,77 12745 10785 119952
CO 28,01 1,25 191,55 12635 12635 10110
CH
4
16,04 0,715 161,50 39815 35880 50010
C
2
H
4
28,05 1,261 103,78 63395 59440 47165
C

2
H
6
30,07 1,355 88,60 70305 64355 47480
C
3
H
6
42,08 1,914 47,70 93610 87605 45780
C
3
H
8
44,10 2,010 42,10 101205 93180 46350
i-C
4
H
8
56,11 2,597 6,25 125765 117615 45300
n-C
4
H
10
58,12 2,703 0,50 133795 123565 45720
i-C
4
H
10
58,12 2,691 11,70 132960 122775 45615
i-C

5
H
10
70,14 3,320 20,06 159805 149390 44990
n-C
5
H
10
72,15 3,455 9,50 169350 156705 45340
CO
2
44,01 1,977 78,45 - - -
N
2
28,01 1,250 195,82 - - -
O
2
32,00 1,429 182,97 - - -
H
2
O 18,02 0,804 100,00 - - -


2.4. Nhiên liệu lỏng

Nhiên liệulỏng gồm: Xăng và dầu. Xăng dùng cho các động cơ trong ngành
giao thông vận tải nh xe máy, ôt, máy bay . . ., còn dầu dùng chủ yếu trong sản
xuất công nghiệp và năng lợng.

2.4.1. Các loại dầu đốt

Dầu có thể khai thác từ 3 nguồn sau đây:
- Dầu khoáng chất (từ nguyên liệu dầu mỏ)
- Dầu tổng hợp (từ than đá hoặc than nâu)
- Dầu đá (từ các vỉa đá dầu)
* Dầu khoáng: Dầu khoáng có thành phần hoá học khác nhau. Tuỳ thuộc vào
nguồn gốc, khối lợng riêng của chúng trong khoảng 840 ữ 1000 kg/m
3
.
Theo khối lợng riêng và độ nhớt, dầu khoáng đợc chia thành 5 loại:
- Dầu EL (đặc biệt nhẹ), còn gọi là dầu DO.
- Dầu L (nhẹ)
- Dầu M (nhẹ trung bình)
- Dầu S (nặng) hay còn gọi là dầu FO
- Dầu ES (đặc biệt nặng).

31
* Dầu tổng hợp: Dầu tổng hợp còn gọi là dầu hắc ín, là sản phẩm của quá
trình chế biến than. Khác với dầu khoáng, loại dầu này không có khẳ năng bôi trơn
và có khối lợng riêng trên 1000 kg/m
3
, thờng là 1050 kg/m
3
.
Bảng 2.9. trình bày tính chất của hai loại dầu khoáng quan trọng nhất. Các
giá trị ở đây là yêu cầu tối thiểu, trong thực tế chúng thờng có tính chất tốt hơn.

Bảng 2.8. Tính chất của hai loại dầu quan trọng nhất.

Tính chất Dầu EL (DO) Dầu S (FO)
Khối lợng riêng ở 15

0
C [kg/m
3
] 860

940
Điểm lửa [
0
C] 55 65
Độ nhớt động học, max [mm
2
/s] ở:
20
0
C 6 -
50
0
C - 450
100
0
C - 40
Hàm lợng lu huỳnh, max [%] 0,8 2,8
Hàm lợng nớc, max [%] 0,1 0,5
Chất không hoà tan, max [%] 0,05 0,5
Nhiệt trị thấp Q
t
[Mj/kg]

41,868


39,775
Độ tro, max [%] 0,01 0,15

Bảng 2.9. Lợng dầu thô (không kể khí đốt) đã khai thác trên thế giới
Lợng dầu thô (không kể khí đốt)
đã khai thác trên thế giới
Năm Sản lợng (triệu tấn)
1860 0,1
1880 4,2
1900 19,9
1920 96,9
1930 296,5
1945 354,6
1950 524,8
1955 770,1
1960 1501,5
1965 1503,2
1970 2336,2
1975 2709,1
1980 3067,1
1985 3624,0
1990 3700,0
1995 2982,5

Việt nam bắt đàu khai thác tấn dầu đầu tiên từ ngày 26.6.1986 tại mỏ Bạch
Hổ, tiếp đó là: mỏ Đại Hùng, mỏ Rồng, mỏ Rạng đông, Lan Tây, Lan đỏ . . . . với
sản lợng:





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×