Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Thái Nguyên, ngày....tháng 5 năm 2011.
Giáo viên hướng dẫn
(Ký ghi rõ họ tên)
Nhận xét của giáo viên chấm
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Thái Nguyên, ngày....tháng 5 năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
(Ký ghi rõ họ tên)
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 1
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
Mục lục
Mục lục..............................................................................................................2
Lời nói đầu........................................................................................................4
Chương 1 . Phân tích hệ thống..........................................................................5
1.1 Tổng quan về hệ thống đèn giao thông....................................................5
1.1.1. Mạch dùng IC số. .............................................................................5
1.1.2. Vi mạch dùng kỹ thuật vi xử lí. ........................................................6
1.1.3.Điều khiển bằng vi điều khiển...........................................................6
1.1.4. Điều khiển bằng PLC ......................................................................6
1.2 Xác định bài toán......................................................................................8
1.2.1 Xác định bài toán...................................................................................8
1.2.2 Yêu cầu của bài toán thiết kế hệ thống điều khiển đèn giao thông....8
1.2.3 Giải pháp công nghệ.........................................................................10
1.2.4 Giải pháp thiết kế.............................................................................11
1.2.5 Yêu cầu và giới hạn của hệ thống điều khiền đèn giao thông dùng vi
điều khiển..................................................................................................11
Chương 2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG................................................................12
2.1 Sơ đồ khối tổng quan của hệ thống .......................................................12
......................................................................................................................12
2.2 Giản đồ thời gian....................................................................................13
2.3 Sơ đồ nguyên lý......................................................................................14
2.3.1 Giải thích các khối...........................................................................14
2.3.1.1. Bàn phím................................................................................14
2.3.1.2. Khối hiển thị...........................................................................15
2.3.1.3 Khối điều khiển trung tâm.......................................................16
2.3.1.3.1 Khối reset.........................................................................16
2.3.1.3.2 Khối tạo xung giao động..................................................17
2.3.1.3.3 Khối vi điều khiển............................................................17
2.3.1.4 Khối nguồn..............................................................................18
2.3.2 Nguyên lý hoạt động........................................................................18
2.4 Sơ đồ thuật toán điều khiển hệ thống đèn giao thông..........................19
2.4.1. Chương trình chính.........................................................................19
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 2
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
2.4.2.Chương trình ngắt............................................................................21
2.4.3. Chương trình led7 ..........................................................................22
2.4.4 Chương trình hiển thị.......................................................................23
2.4.5 Chương trình set (hiển thị thời gian cài đặt cho hệ thống)...............23
2.5 Lựa chọn linh kiện..................................................................................24
2.5.1 Bộ điều khiển 8 bit Pic 16F877A.....................................................24
2.5.1.1.Tổng quan về pic.....................................................................24
2.5.1.2 Giới thiệu về PIC 16F877A....................................................25
2.5.1.2.1.Sơ đồ chân........................................................................25
2.5.1.2.2. Các thông số của PIC 16F877A......................................25
2.5.1.2.3. Cổng xuất nhập (I/O port)...............................................26
2.5.1.2.4. Timer...............................................................................28
2.5.2 LED 7 đoạn......................................................................................33
2.5.3 Diot phát quang (LED).....................................................................34
2.5.5 Điện trở...........................................................................................35
2.5.6 Tụ điện............................................................................................35
2.5.7 Thạch anh . .....................................................................................35
2.5.8 Nút bấm (Button): ..........................................................................35
2.5.9 IC ổn áp 7805...................................................................................36
Chương 3. Xây dựng hệ thống........................................................................36
3.1 Chương trình điều khiển.........................................................................36
3.2. Sơ đồ mạch in (layout)..........................................................................39
3.2.2. Mạch bàn phím................................................................................40
Chương 4 Mạch chạy mô phỏng.....................................................................40
Kết luận...........................................................................................................41
Tài liệu tham khảo:..........................................................................................42
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 3
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
Lời nói đầu
Ngày nay cùng với sự phát triển đi lên của xã hội, các phương tiện tham
gia giao thông cũng gia tăng không ngừngvà hệ thống giao thông ngày càng
phức tạp .Vì vậy để đảm bảo giao thông được an toàn và thông suốt thì việc sử
dụng các hệ thống tín hiệu để điều khiển và phân luồng tại các nút giao thông
là rất cần thiết.
Nhận thấy đây là vấn đề rất sát thực, với những kiến thức đã được
trang bị trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kỹ Thuật
Công Nghiệp chúng em đã lựa chọn đề tài:”Thiết kế và mô phỏng hệ thống
điều khiển đèn giao thông cho ngã tư ”.
Trong quá trình thực hiện đồ án chúng em đã nhận được sự chỉ bảo,
hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong khoa đặc biệt đó là sự chỉ bảo của
thầy ThS.Nguyễn Văn Huy. Chúng em xin trân thành cảm ơn sự chỉ bảo của
các thầy cô!
Trong khi thực hiện đồ án do kiến thức còn hạn chế cũng như chúng em
chưa có nhiều điều kiện để đi khảo sát thực tế, với một khoảng thời gian ngắn
thực hiện, do vậy mà đồ án của chúng em còn nhiều thiếu sót mong các thầy cô
đóng góp và bổ xung ý kiến đề đồ án của chúng em đươc hoàn thiện hơn!
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 25 tháng 5 năm 2011.
Nhóm sinh viên thưc hiện:
Trần Danh Long.
Phạm Quang Luận.
Nguyễn Tuấn Ninh.
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 4
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
Chương 1 . Phân tích hệ thống.
1.1 Tổng quan về hệ thống đèn giao thông.
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, xã hội ngày
càng văn minh và hiện đại, sự phát triển ở đô thị ngày một đi lên. Nhu cầu về
giao thông ngày càng trở nên cấp thiết, nhất là trong các khu vực thành thị.
Do nhu cầu của đời sống con người, đặc biệt là nhu cầu đi lại, các loại
phương tiện giao thông đã tăng một cách chóng mặt. Riêng tại Việt Nam số
lượng xe máy trong những năm qua tăng một cách đột biến, mật độ xe lưu
thông trên đường ngày một nhiều, trong khi đó hệ thống đường xá tại Việt
Nam còn quá nhiều hạn chế nên thường gây ra các hiện tượng như kẹt xe, ách
tắc giao thông, đặc biệt là tai nạn giao thông ngày càng phổ biến trở thành
mối hiểm họa cho nhiều người.
Vì lý do đó các luật giao thông lần lượt ra đời và được đưa vào sử dụng
một cách lặng lẽ rồi dần trở nên phổ biến như hiện nay. Trong đó hệ thống
đèn giao thông là công cụ điều khiển giao thông công cộng thực tế và hiệu
quả có vai trò rất lớn trong việc đảm bảo an toàn và giảm thiểu tai nạn giao
thông.
1.1.1. Mạch dùng IC số.
Với mạch dùng IC số có các ưu điểm sau:
- Tổn hao công suất bé, mạch có thể dùng pin hoặc acquy.
- Giá thành rẻ .
- Mạch đơn giản dễ thực hiện. Song với việc sử dụng kỹ thuật số rất
khó khăn trong việc thay đổi chương trình. Muốn thay đổi một yêu cầu nào đó
của chương trình thì buộc lòng phải thay đổi phần cứng. Do đó mỗi lần phải
lắp lại mạch dẫn đến tốn kém về kinh tế mà nhiều khi yêu cầu đó không thực
hiện được nhờ phương pháp này.
Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành kỹ thuật số đặc biệt là cho ra đời
các họ vi xử lý, vi điều khiển hay PLC đã giải quyết được những bế tắc và
kinh tế hơn mà phương pháp dùng IC số kết nối lại không thực hiện được.
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 5
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
1.1.2. Vi mạch dùng kỹ thuật vi xử lí.
Ngoài những ưu điểm như đã liệt kê trong phương pháp dùng IC số thì
phương pháp dùng kỹ thuật vi xử lý con có những ưu điểm sau:
- Ta có thể thay đổi chương trình một cách linh hoạt bằng việc thay đổi
phần mềm trong khi đó phần cứng không thay đổi mà mạch dùng IC số
không thể thực hiện được mà nếu có thể thực hiện được thì cũng cứng
nhắc mà người công nhân cũng khó tiếp cận, dễ nhầm.
- Số linh kiện để sử dụng trong mạch ít hơn
- Mạch đơn giản hơn so với mạch dùng IC số. Song do phần cứng của vi
xử lý chỉ sử dụng CPU đơn chíp mà không có các bộ nhớ Ram, Rom, các
bộ timer, hệ thống ngắt. Nên việc viết chương trình gặp nhiều khó khăn.
Do vậy hiện nay để khắc phục những nhược điểm trên hiện nay người ta
thường dùng bộ vi điều khiển.
1.1.3.Điều khiển bằng vi điều khiển.
Ngoài những ưu điểm có của hai phương pháp trên, phương pháp này
còn có những ưu điểm sau:
- Trong mạch có thể sử dụng ngay bộ nhớ trong đối với chương trình
có quy mô nhỏ, rất tiện lợi mà vi xử lý không thực hiện được.
- Nó có thể giao tiếp nối tiếp trực tiếp với máy tính mà vi xử lý cũng
giao tiếp được nhưng là giao tiếp song song nên cần có linh kiện
chuyển đổi dữ liệu từ song song sang nối tiếp để giao tiếp với máy
tính.
- Do trong vi điều khiển có sử dụng các bộ timer, các hệ thống ngắt,
câu lệnh đơn giản nên việc lập trình đơn giản, dễ thực hiện.
- Phù hợp với kiến thức của sinh viên.
1.1.4. Điều khiển bằng PLC
Với phương pháp điều khiển bằng PLC có những ưu điểm sau:
- Làm việc chắc chắn, liên tục và có tuổi thọ cao.
- Chức năng điều khiển thay đổi dễ dàng bằng thiết bị lập trình (máy
tính, màn hình) mà không cần thay đổi phần cứng nếu không có yêu cầu
thêm bớt các thiết bị xuất nhập.
- Có thể làm việc trong nhiều điều kiện khác nhau.
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 6
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
- Hướng dẫn người sử dụng đơn giản.
- Thời gian hoàn thành một chu trình điều khiển rất nhanh (vài ms). Tuy
phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn vi xử lý nhưng việc áp dụng trong
các hệ thống nhỏ là không thích hợp bởi giá thành rất cao.
Ví dụ hệ thống đèn giao thông hiện nay ở Thái Nguyên.
(đèn đỏ tại ngã tư đường Minh Cầu giao nhau với đường Hoàng Văn Thụ).
Hình 1.1. Khảo sát sơ bộ tại ngã tư đường Minh Cầu.
Hệ thống đèn giao thông tại ngã tư này gồm :
- Có 4 cột đèn.
- Thời gian sáng của các đèn T
đỏ
= 28 giây,T
vàng
= 3 giây, T
xanh
= 25 giây.
- Hiển thị thời gian đếm ngược bằng led ma trận.
- Gồm 3 đèn tín hiệu Xanh, Đỏ ,Vàng .
- Chỉ hoạt động ở một chế độ.
- Không có chế độ phân làn xe ở các thời điểm.
Với các phương pháp đã nêu ở trên ở đây chúng em lựa chọn giải pháp
điều khiển bằng vi điều khiển bởi đây là phương pháp phù hợp và tối ưu nhất
với đề tài.
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 7
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
1.2 Xác định bài toán.
1.2.1 Xác định bài toán.
Thiết kế hệ thống điều khiển đèn giao thông tại ngã tư dùng vi điều
khiển gồm:
- 4 cột đèn, có đèn tín hiệu phân luồng rẽ trái trước.
- Hiển thị thời gian đếm lùi trên led 7 thanh ở vị trí lưng trừng cột và trên
đỉnh của cột đèn.
1.2.2 Yêu cầu của bài toán thiết kế hệ thống điều khiển đèn giao thông.
Trước tình hình phương tiện tham gia giao thông ngày càng gia tăng
không ngừng và hệ thống giao thông nước ta ngày càng phức tạp. Dẫn đến
tình trạng ùn tắc và tai nạn giao thông ngày càng gia tăng. Vì vậy để đảm bảo
giao thông được an toàn và thông suốt thì việc sử dụng các hệ thống tín hiệu
để điều khiển và phân luồng tại các nút giao thông là rất cần thiết. Với tầm
quan trọng như vậy hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông cần đảm bảo các
yêu cầu sau:
- Đảm bảo hoạt động một cách chính xác,liên tục trong thời gian dài.
- Độ tin cậy cao.
- Đảm bảo làm việc ổn định, lâu dài.
- Dễ quan sát cho người đi đường.
- Chi phí nhỏ, tiết kiệm năng lượng.
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 8
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
Giả sử có một ngã tư như hình vẽ:
Hình 1.3. Sơ đồ mô phỏng hoạt động của 1 hệ thống đèn giao thông
- Có chu kỳ đèn tín hiệu T= T
Đỏ
+ T
Xanh
+ T
Vàng
- Trong đó :
+ T
Đỏ
: Là thời gian đèn đỏ sáng.
+ T
Xanh
: Là thời gian đèn xanh sáng.
+ T
Vàng
: Là thời gian đèn vàng sáng.
+ T
Đỏ
= T
Xanh
+ T
Vàng.
Xét tại thời điểm xét bài toán thì:
- TH 1: Đèn 1 xanh sáng, đèn 2 đỏ sáng.
Khi đó hệ thống sẽ cho phép các hướng sau đi:
* B1 A1 D2 A2
D1 B2
C2 C2
- Nếu như không có phân làn, ưu tiên hướng đi thì dễ gây ra tai nạn, ùn
tắc tại các điểm giao cắt (E, F) như trên hình vẽ.
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 9
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
Từ thực tế đó ta thiết kế hệ thống có thêm chỉ dẫn phân làn ưu tiên
cho các hướng như sau: B1 đến C2 và D2 đến A1.
Hình 1.2. Mô phỏng hệ thống định thiết kế
- TH 2: đèn 1 vàng sáng và đèn 2 đỏ sáng thì để cảnh báo chuyển sang
TH 3.
- TH 3: đèn 1 đỏ sáng và đèn 2 xanh sáng thì ta thiết kế tương tự như TH
trên.
1.2.3 Giải pháp công nghệ.
- Mạch điều khiển dùng vi điều khiển.
- Hiện thị thời gian dùng led 7 đoạn.
- Đèn báo hướng ưu tiên dùng đèn led đơn.
- Các đèn báo dùng led đơn.
- Bàn phím để reset và đặt thời gian cho hệ thống (thời gian 1 chu kỳ
đèn).
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 10
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
1.2.4 Giải pháp thiết kế.
- Thiết kế mạch mô phỏng trên phần mềm Proteus 7.
- Công cụ lập trình: phần mềm PIC C Compiler (CCS).
- Thiết kế mạch in bằng phần mềm Orcad 10.5.
1.2.5 Yêu cầu và giới hạn của hệ thống điều khiền đèn giao thông dùng vi
điều khiển.
- Yêu cầu:
+ Hoạt động chính xác.
+ Mạch điện đơn giản.
+ Giá thành thấp tính ứng dụng trong thực tế cao.
+ Có khả năng mở rộng.
- Giới hạn:
+ Có sự sai lệch trong thời gian so với thời gian thực.
+ Khó liên kết với các hệ thống giám sát chung của hệ thống giao
thông.
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 11
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
Chương 2. THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Sơ đồ khối tổng quan của hệ thống
Hình 2.1: Sơ đồ khối tổng quan của hệ thống
Trong đó:
- Khối nguồn:
+ Nguồn 1 chiều điện áp 5V cấp cho vi điều khiển, led hiển thị.
- Khối điều khiển trung tâm:
+ Vi điều khiển trung tâm.
+ Phần mềm điều khiển.
- Khối hiển thị:
+ Led 7 đoạn dùng nguồn 1 chiều hiện thị thời gian đếm ngược của
các đèn.
+ Đèn phân làn, chỉ dẫn, đèn xanh, đèn vàng, đèn đỏ: led đơn sử
dụng nguồn 1 chiều.
- Bàn phím: bàn phím đặt thời gian sáng của các đèn, reset và bắt đầu
cho hệ thống hoạt động.
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 12
Khối
Nguồn.
Khối hiện thị.
Khối điều khiển
trung tâm.
Bàn phím
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
2.2 Giản đồ thời gian.
Hình 2.2: Giản đồ thời gian của các đèn
Chú thích:
+ Trên giản đồ thời gian có 3 đèn màu(Xanh, Vàng, Đỏ) khi trạng thái
ở mức 1 tức là đèn đó sáng, mức 0 đèn đó tắt. Chu kỳ sáng tắt các đèn được
lặp đi lặp lại như trên giản đồ.
Thứ tự sáng Xanh => Vàng => Đỏ.
Có ưu tiên khi đèn Xanh sáng( Ưu tiên 1 và ưu tiên 2 như đã trình bày ở trên;
Tg Xanh sáng = Tg xanh rẽ trái+ Tg xanh đi thẳng và rẽ phải).
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 13
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
2.3 Sơ đồ nguyên lý.
2
1
b1
b2
b3
b4
b5
b6
a
b
c
d
e
f
g
1
2
b7
a
b
c
d
e
f
g
a
b
c
d
e
f
g
RE0
RE2
RE1
re
a
b
c
d
e
f
g
1
2
a
b
c
d
e
f
g
1
2
D1
v1
x1rn1 x2
v2
d2
RN2
c1
x1
v1
d1
RN1
c0
vcc
b0 b1 b2 b3 b4
b6 b7
vcc
b5
rn1
x1
v1
d1
rn2
d2
v2
x2
x2
v2
d2
rn2
re
RE0
RE1
RE2
b0
c0 c1
1
2
Vcc
RA0/AN0
2
RA1/AN1
3
RA2/AN2/VREF-/CVREF
4
RA4/T0CKI/C1OUT
6
RA5/AN4/SS/C2OUT
7
RE0/AN5/RD
8
RE1/AN6/WR
9
RE2/AN7/CS
10
OSC1/CLKIN
13
OSC2/CLKOUT
14
RC1/T1OSI/CCP2
16
RC2/CCP1
17
RC3/SCK/SCL
18
RD0/PSP0
19
RD1/PSP1
20
RB7/PGD
40
RB6/PGC
39
RB5
38
RB4
37
RB3/PGM
36
RB2
35
RB1
34
RB0/INT
33
RD7/PSP7
30
RD6/PSP6
29
RD5/PSP5
28
RD4/PSP4
27
RD3/PSP3
22
RD2/PSP2
21
RC7/RX/DT
26
RC6/TX/CK
25
RC5/SDO
24
RC4/SDI/SDA
23
RA3/AN3/VREF+
5
RC0/T1OSO/T1CKI
15
MCLR/Vpp/THV
1
U1
PIC16F877A
Reset
MO PHONG DEN GIAO THONG
10k
SET TIME
START
D7
LED-GREEN
D11 D14
LED-GREEN
D9
LED-GREEN
D12
LED-RED
D6
LED-RED
Q2 Q3 Q4 Q5Q1
Q6 Q7 Q8 Q9 Q10
RE TRAI
DI THANG
DEN VANG
DEN DO
LED 7 THANH HIEN THI THOI GIAN DEM NGUOC
20MHz
C1
33pF
C2
33pF
R2
10k
Hình 2.3: Sơ đồ nguyên lý mô phỏng hệ thống
2.3.1 Giải thích các khối.
2.3.1.1. Bàn phím
S W 1
R 1
1 0 K
R 2
1 0 K
R 3
1 0 K
C 1
1 0 u F
C 2
1 0 u F
C 3
1 0 u F
S W 2 S W 3
R E 0
G N D G N D
R E 1 R E 2
G N D
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý khối bàn phím
- Khối nút có tác dụng để đặt thời gian (chu kỳ của đèn xanh) cho hệ
thống hoạt động và bắt đầu chạy hệ thống.
- Khối nút bấm được chống rung bằng phần mềm và phần cứng
+ Chống rung bằng phần mềm: tạo khoảng thời gian trễ giữa các
lân bấm phím
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 14
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
+ Chống rung bằng phần cứng nối thêm tụ 10µF mắc song song
với phím bấm
- Trong hệ thống này khối nút bấm sẽ được thiết kế riêng trên 1 bo mạch
cùng với nút bấm của khối reset
Nguyên lý hoạt động .
Khi cấp nguôn nếu như không có phím nào được bấm hệ thông sẽ ở
trạng thái chờ. Nếu các phím bấm nối với cổng RE0 và RE1 của PIC được
bấm (ứng với mức logic 0) thì chương trình sẽ chạy theo thời gian thiết lập
khi bấm phím start (nối với cổng RE2). Nếu các phím SET TIME không được
bấm thì khi bấm phím Start chương trình sẽ chạy theo thời gian mặc định đã
đặt với chu kỳ đèn là: Rẽ trái 10s,đi thẳng 17s ,vàng 3s và đỏ là 30s ở cả hai
nhánh.
2.3.1.2. Khối hiển thị
a
b
c
d
e
f
g
1
2
D1
v1
x1rn1
RE TRAI
DI THANG
DEN VANG
DEN DO
LED 7 THANH HIEN THI THOI GIAN DEM NGUOC
Hình 2.5. Sơ đồ nguyên lý khối hiển thị
- Đèn xanh sáng ứng với cổng RB0 (của nhánh 1) và RB4 (của nhánh 2)
được xuất mức logic 1 mở tranzitor Q1 và Q5 khuếch đại dòng điện và
đưa vào đèn tín hiệu (đèn led).
- Đèn xanh đi thẳng sáng ứng với cổng RB1 (của nhánh 1) và RB5 (của
nhánh 2) được xuất mức logic 1 mở tranzitor Q2 và Q6 khuếch đại dòng
điện và đưa vào đèn tín hiệu (đèn led).
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 15
Bộ môn kỹ thuật máy tính Đồ án môn học Hệ thống nhúng
- Đèn vàng sáng ứng với cổng RB2 (của nhánh 1) và RB6 (của nhánh 2)
được xuất mức logic 1 mở tranzitor Q3 và Q7 khuếch đại dòng điện và
đưa vào đèn tín hiệu (đèn led).
- Đèn đỏ sáng ứng với cổng RB3 (của nhánh 1) và RB7 (của nhánh 2)
được xuất mức logic 1 mở tranzitor Q4 và Q8 khuếch đại dòng điện và
đưa vào đèn tín hiệu (đèn led).
- Các đèn tín hiệu được nối chung âm.
- Led 7 thanh là loại được nối chung anot. Mỗi cột đèn sẽ có 2 led 7
thanh hiện thị thời gian đếm ngược. Chân anot chung của các led được
điều khiển thông qua cổng RC0 và RC1 (mức logic 1) các thanh a,b,c ,d
,e ,f,g của led được điều khiển bằng cổng RD (mức logic 0) của PIC (thanh
a-RD0, thanh b-RD1, thanh c-RD2, thanh d-RD3, thanh e-RD4, thanh f-
RD5, thanh g-RD6).
- Khi có tín hiệu điều khiển mức logic 1 ở chân RC0 thì led hàng chục sẽ
được mở và thanh nào được nối với mức 0 sẽ sáng (tín hiệu điều khiển
logic 0 ở cổng RD). Khi có tín hiệu điều khiển mức logic 1 ở chân RC1 thì
led hàng đơn vị sẽ được mở và thanh nào được nối với mức 0 sẽ sáng (tín
hiệu điều khiển logic 0 ở cổng RD).
2.3.1.3 Khối điều khiển trung tâm
- Điều khiển các khối khác thông qua phầm mềm điều khiển: xuất mức
logic 0 hay 1 ra các cổng RB, RC, RD và nhận tín hiệu logic từ cổng RE
- Khối điều khiển trung tâm gồm các khối nhỏ: Khối vi điều khiển, khối
tạo xung giao động, khối reset.
2.3.1.3.1 Khối reset.
Hình 2.6. Sơ đồ khối reset
- Khối RESET có tác dụng đưa vi điều khiển về trạng thái ban đầu. Khi
nút Reset được ấn điện áp +5V từ nguồn được nối vào chân Reset của vi
GVHD Th.S. Nguyễn Văn Huy Trang 16