Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
Page 1
GVHD: TS. Đoàn Ng ọc Phi
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
MỤC LỤC
Page 2
GVHD: TS. Đoàn Ng ọc Phi
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, mơi trường đang trở thành vấn đề thời sự có tính chất toàn cầu. Các
nước muốn thực hiện được mục tiêu phát triển bền vững cần thiết phải thực hiện các
chương trình bảo vệ mơi trường. Bảo vệ mơi trường là nhiệm vụ cấp bách của từng
doanh nghiệp, từng cấp, từng ngành và từng quốc gia. Bất cứ một ngành kinh tế nào,
sự phát triển của nó cũng gắn liền với môi trường. Về lâu dài, trách nhiệm của doanh
nghiệp (DN) đối với môi trường sẽ là yếu tố quan trọng làm tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp cần giải quyết song song hiệu quả kinh tế với hiệu
quả xã hội, thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với môi trường bằng những việc
làm cụ thể như: Đánh giá tác động môi trường, nộp thuế môi trường, phân loại và xử
lý chất thải, giảm thiểu chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu, cắt giảm chi phí về rác
thải... Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tồn cầu hóa ngày càng sâu
rộng, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng khốc liệt và gay gắt, khơng ít doanh nghiệp chỉ
quan tâm đến lợi nhuận trước mắt, có những quyết định, hành vi gây ảnh hưởng xấu
tới mơi trường; sau đó bị trả giá bằng việc người tiêu dùng và xã hội tẩy chay sản
phẩm. Điều này buộc các doanh nghiệp phải xét đến việc kế tốn mơi trường trong
q trình hạch tốn kế tốn.
Bên cạnh đó, sự thay đổi trong nhận thức về trách nhiệm xã hội của DN trước
các vấn đề môi trường đã đặt kế toán truyền thống tại DN trước thách thức: làm sao và
bằng cách nào có thể kế tốn các yếu tố môi trường? Không chỉ thông qua vai trị có
tính truyền thống là ghi chép và báo cáo các thơng tin tài chính, mà cịn phải thể hiện
được vai trị của kế tốn như là một cơng cụ trợ giúp hữu hiệu cho các nhà quản lý
trong quản trị các vấn đề môi trường trong phạm vi từng đơn vị kinh tế. Trong bối
cảnh đó, sự ra đời của kế tốn mơi trường (EA) như là một tất yếu nhằm đáp ứng các
địi hỏi về thơng tin mơi trường trong hoạt động của các đơn vị cả ở góc độ lý luận và
thực tiễn. EA trong DN là một bộ phận cấu thành của kế toán liên quan đến các thông
tin về hoạt động môi trường trong phạm vi DN nhằm thu thập, xử lý, phân tích và
cung cấp thông tin về môi trường cho các đối tượng trong và ngoài DN sử dụng để ra
quyết định. Trong phạm vi DN EA bao gồm: kế toán quản trị mơi trường (EMA), kế
tốn tài chính mơi trường (EFA), kế tốn chi phí mơi trường (ECA).
Bài viết này trình bày một số nội dung cơ bản, sự quan trọng và cần thiết của
kế tốn quản trị mơi trường, sự vận dụng và kinh nghiệm áp dụng của các nước trên
thế giới qua đó rút ra được các bài học và điều kiện vận dụng tại Việt Nam.
Bài viết có 03 phần chính:
Phần 1: Cơ sở lý thuyết về kế tốn quản trị môi trường
Phần 2: Các nghiên cứu về việc ứng dụng kế tốn quản trị mơi trường trong
một số doanh nghiệp
Phần 3: Điều kiện vận dụng kế toán quản trị môi trường vào Việt Nam
Page 3
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đoàn Ng ọc Phi
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TỐN QUẢN TRỊ MƠI TRƯỜNG
1.1. Giới thiệu về kế tốn quản trị mơi trường
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến kế tốn quản trị mơi trường
a Kế toán quản trị (MA)
Kế toán quản trị được Hiệp hội kế tốn Mỹ định nghĩa: "là q trình định
dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thơng đạt các số
liệu tài chính và phi tài chính cho ban quan trị để lập kế hoạch, theo dõi việc thực
hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp, đảm bảo việc sử dụng có
hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này". Kế toán quản trị đặt trọng
b
tâm giải quyết các vấn đề quản trị của doanh nghiệp.
Kế toán mơi trường (EA)
Kế tốn mơi trường trong DN là một bộ phận cấu thành của kế toán liên quan
đến các thông tin về hoạt động môi trường trong phạm vi DN nhằm thu thập, xử lý,
phân tích và cung cấp thông tin về môi trường cho các đối tượng trong và ngồi DN
c
sử dụng để ra quyết định.
Kế tốn quản trị môi trường (EMA)
Theo ủy ban phát triển bền vững của Liên hợp quốc (UNDSD) định nghĩa
“EMA là một sự hiểu biết tốt hơn và đúng đắn hơn về kế tốn quản trị. Mục đích tổng
qt của sử dụng thơng tin EA là cho các tính tốn nội bộ của tổ chức và cho ra quyết
định. Quá trình xử lý thông tin của EMA phục vụ cho việc ra quyết định bao gồm các
tính tốn vật chất như ngun liệu, năng lượng tiêu thụ, dòng luân chuyển vật tư và
lượng vật chất bị loại bỏ hoặc xả thải và các tính tốn tài chính có tính tiền tệ đối với
chi phí (cả phần bỏ thêm và tiết kiệm được) doanh thu và thu nhập có liên quan đến
các hoạt động có khả năng ảnh hưởng và tác động tiềm tàng đến mơi trường”.
EMA được xem xét từ 2 góc độ: cơng tác kế tốn và cơng tác quản lý mơi
trường, EMA có nhiều chức năng khác nhau như là hỗ trợ việc ra quyết định nội bộ
trong hoạt động kinh doanh của DN nhằm hướng tới 2 mục đích là cải thiện hiệu quả
hoạt động tài chính và hiệu quả hoạt động về mơi trường. Đồng thời, EMA cịn cung
cấp cho ta thơng tin chi phí thơng thường, thơng tin chi phí liên quan đến mơi trường.
Ngồi ra, EMA cịn là cơ sở cho việc cung cấp thông tin bên ngoài phạm vi doanh
nghiệp đến các bên liên quan như: các ngân hàng, các tổ chức tài chính, cơ quan quản
lý môi trường, cộng đồng dân cư,….
Page 4
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đoàn Ng ọc Phi
1.1.2. Các cấp độ của kế tốn quản trị mơi trường:
EMA là cơng cụ hỗ trợ cho việc nhận dạng, thu thập phân tích các dịng thơng
tin tài chính trong nội bộ doanh nghiệp nhằm mục đích cải thiện hiệu quả hoạt động
về kinh tế và mơi trường của doanh nghiệp. Trong EMA có các cấp độ như sau:
Bảng 1. Các cấp độ EMA
Cấp độ hạch
tốn
mơi
trường
Hạch tốn thu
nhập quốc dân
Phạm vi hạch
tốn
Quốc gia
Tác dụng
-Thúc đẩy việc sử dụng nguồn tài nguyên bền
vững, phát triển kinh tế một cách bền vững.
- Giảm chi phí mơi trường nhờ đầu tư vào công
nghệ sạch, thay đổi nguyên liệu đầu vào
- Nhiều chi phí mơi trường địi hỏi khơng lớn
Hạch tốn tài
chính
nhưng hiệu quả kinh tế lại cao (như đầu tư sản
Doanh nghiệp
xuất sạch hơn, công nghệ thân thiện với môi
trường,…)
- Cải thiện năng lực cạnh tranh của sản phẩm
nhờ áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường,
…)
- Quản lý tốt chi phí mơi trường, nhờ đó có tác
Hạch tốn nội
bộ
Doanh nghiệp
động tích cực đến mơi trường và sức khoẻ con
người.
- Tính tốn chi phí sản phẩm chính xác hơn
1.1.3. Lợi ích của kế tốn quản trị mơi trường:
EMA được áp dụng trong DN nhằm đạt tới các lợi ích sau:
-
Nhận dạng đầy đủ, xác định chính xác và phân bổ đúng đắn các khoản chi phí
mơi trường giúp cho việc định giá sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh đúng từ
đó có quyết định đúng về chiến lược sản phẩm cũng như đầu tư thiết bị và cơng nghệ.
-
Kiểm sốt chi phí hoạt động và cải thiện mơi trường nhờ vào việc kiểm sốt chất
thải gắn với nguồn phát sinh.
Page 5
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
-
GVHD: TS. Đoàn Ng ọc Phi
Cải thiện quan hệ với chủ nợ, ngân hàng, cổ đông, khách hàng do đáp ứng được
các tiêu chuẩn môi trường quốc tế, tạo được lợi thế thương mại, nâng cao uy tín trong
cộng đồng nhờ phát triển hình ảnh “xanh”.
-
Cải tiến hệ thống hạch tốn hiện có nhờ vào việc tổ chức hệ thống thơng tin kế
tốn khoa học hơn và gắn kết được luồng thông tin của các hoạt động từ các bộ phận
của DN.
Tiết kiệm chi phí tài chính
cho DN
LỢI ÍCH TỪ
EMA
Làm hài lòng và củng
cố niềm tin cho các
bên liên quan
Nâng cao khả năng
cạnh tranh của DN
Tạo ra những lợi thế mang
tính chiến lược
Hình 1. Lợi ích của kế tốn quản trị môi trường
EMA khắc phục nhược điểm của hạch toán truyền thống
Kế toán truyền thống là một phương pháp được sử dụng lâu đời, nó cung cấp
thơng tin tài chính một cách truyền thống, trình bày cho những người không nằm
trong trong doanh nghiệp thấy được vị thế tài chính của doanh nghiệp và những thay
đổi trong từng giai đoạn cụ thể. Nó được thừa nhận khắp nơi trên thế giới và có ảnh
hưởng tới tất cả các quốc gia. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, hệ thống kế toán
truyền thống xuất hiện nhiều hạn chế:
Page 6
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
-
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
Khơng tách biệt rõ khía cạnh môi trường: Các tác động môi trường của Doanh nghiệp
thường xảy ra bên ngoài ranh giới giao dịch của một Doanh nghiệp và do đó các tác
động mơi trường thường coi là “các yếu tố bên ngoài” và chúng chỉ được Doanh
nghiệp tính tốn trong một vài trường hợp nhất định. Nghĩa là hệ thống kế tốn truyền
thống khơng phản ánh các tác động môi trường mà Doanh nghiệp gây ra trực tiếp hay
gián tiếp.
Ví dụ: một số nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh gây tác động
xấu đến nguồn nước và Doanh nghiệp bị xử phạt hành chính, thì nó được thể hiện
trong tài khoản của Doanh nghiệp, nhưng có trường hợp khách hàng kiện Doanh
nghiệp hoặc phạt tiền Doanh nghiệp một cách gian tiếp như tẩy chay sản phẩm hại đến
môi trường và sức khỏe của con người thì những thiệt hại này khơng được đề cập đến.
-
Không cung cấp thông tin về thiệt hại môi trường. Nghĩa là, các loại tài nguyên thiên
nhiên và tài nguyên môi trường bị thiệt hại bao nhiêu, các chi phí xã hội cao như thế
nào, …khơng được phản ánh trong báo cáo tài chính. Do đó, các hậu quả về tài chính,
các vấn đề sức khỏe sẽ khơng được chi trả và đưa vào để tính giá thành sản phẩm. Do
vậy, gây ra các ngoại ứng tiêu cực, các thiệt hại cho môi trường, sinh thái và sức khỏe
con người mà xã hội phải chi trả. Do đó hệ thống kế tốn hiện hành sẽ khơng bao giờ
có thể phản ánh được các tác động đến mơi trường và cũng không đủ năng lực để ước
lượng được các rủi ro sẽ xảy ra trong tương lai.
Trong hệ thống kế toán truyền thống, giới hạn của nguồn tài chính khơng dùng
từ “đủ”, nghĩa là nguồn tài chính ln được rót ra miễn là nó tạo được giá trị gia tăng
về kinh tế, nhưng mơi trường tự nhiên thì có giới hạn. Nếu như khơng xem xét đến
những tác động đến môi trường mà cứ nỗ lực để tạo ra thu nhập cao và sự giàu có hơn
nữa thì sớm hay muộn những tác động tiêu cực của môi trường sẽ gây ra thiệt hại
không lường trước được cho tồn xã hội và và điều này khơng bao giờ được đề cập
đến trong hệ thống kế toán truyền thống.
Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
EMA được áp dụng sẽ khắc phục được tình trạng thiếu thơng tin cho việc ra
quyết định quản lý môi trường do hệ thống kế toán truyền thống mới chỉ thừa nhận
một số chi phí mà chưa phát hiện ra các chi phí mơi trường ẩn trong các chi phí chung
Page 7
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
hay phân bổ khơng đúng chi phí chung vào q trình sản xuất sản phẩm và các hoạt
động dẫn đến sử dụng không hiệu quả, lãng phí ngun vật liệu, năng lượng. Tình
trạng thiếu thơng tin và các dữ liệu liên quan đến các tác động mơi trường sẽ ảnh
hưởng khơng nhỏ đến chi phí thật và những chi phí khơng cần thiết cũng như các rủi
ro có thể xảy ra trong tương lai mà bản thân doanh nghiệp không lường trước được.
Thực hiện tốt EMA sẽ đưa các thơng tin về chi phí mơi trường có ích cho
doanh nghiệp trong q trình ra quyết định quản lý. Ví dụ, khi có đầy đủ thơng tin về
chi phí mơi trường sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định về thiết kế, cải tiến
sản phẩm phù hợp, thiết kế dây chuyền sản xuất hợp lý, lựa chọn thiết bị, đưa ra các
quyết định thu mua nguyên vật liệu, nhiên liệu nào là phù hợp, điều hành các quá trình
để quản lý rủi ro một cách có hiệu quả hơn. Tn thủ các chiến lược mơi trường mà
không ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Hoặc đưa ra các quyết định đầu tư
vốn hợp lý, phân bổ chi phí và quản lý chất thải kết hợp với các bộ phận để thực hiện
một cách có hệ thống, hiệu quả hơn trước. Đây chính là cách thức quản lý hiệu quả
các chi phí mơi trường để tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.
Mặt khác, EMA sẽ giúp đưa ra các tính tốn chính xác những chi phí sản xuất
thực tạo ra sản phẩm, bóc tách các chi phí ẩn khơng tạo ra sản phẩm, các chi phí xử lý
chất thải và những chi phí mơi trường khác. Từ đó, để các bộ phận đưa ra những sáng
kiến cải tiến hoạt động kinh doanh, giảm thiểu các chi phí khơng cần thiết.
Hơn nữa, EMA có thể giúp đưa ra các quyết định đem lại doanh thu môi trường
và lợi nhuận được bù lại từ các khoản khác. Ví dụ về các khoản chi phí doanh nghiệp
có thể tiết kiệm được như: tiền tiết kiệm được nhờ giảm chi phí bảo hiểm, chi phí sức
khỏe, khám chữa bệnh của lao động, tiền tiết kiệm được nhờ giảm các chi phí phạt,
bồi thường, kiện tụng,…
Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
EMA giúp cung cấp các thông tin chính xác và tồn diện hơn để đo lường q
trình thực hiện, từ đó cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp với các cổ đông cũng như
khách hàng, người dân địa phương, người lao động, chính phủ và các bên liên quan
khác. Từ đó, tránh được các chi phí tiền phạt, tiền trách nhiệm, tiền bảo hiểm pháp lý
Page 8
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
mơi trường, dự phịng chi phí làm sạch, chi phí rủi ro khắc phục, chi phí tuân thủ luật
pháp,…
Mặt khác, nếu như thực hiện tốt EMA, giảm được các đầu vào của nhân công,
năng lượng, nguyên vật liệu bị mất đi trong quá trình tạo ra ô nhiễm, làm tăng hiệu
quả sử dụng tài nguyên, tăng lợi thế cạnh tranh do giảm được giá thành.
Làm hài lòng và củng cố lòng tin đối với các bên liên quan
Các bên liên quan không chỉ là những người lao động trong doanh nghiệp, chịu
tác động và ảnh hưởng trực tiếp bởi môi trường làm việc mà cịn là các đối tượng bên
ngồi doanh nghiệp như cộng đồng dân cư bị chịu ơ nhiễm, các nhóm hoạt động về
mơi trường, các cơ quan chính phủ, các nhà đầu tư, các cổ đông, khách hàng, nhà
cung cấp và những bên liên quan đến môi trường khác.
Nếu như doanh nghiệp có thái độ và hành vi tốt với mơi trường thì đây sẽ là
một thuận lợi rất lớn trong quá trình phát triển của doanh nghiệp, nâng vị thế của
doanh nghiệp đối với thị trường trong nước và toàn cầu, giúp doanh nghiệp hòa nhập
vào thị trường quốc tế một cách dễ dàng hơn. Một ví dụ, đó là đối với doanh nghiệp
nào có chứng chỉ ISO 14001 thì sẽ rất thuận lợi khi xuất khẩu hàng hóa sang các nước
như EU, Nhật Bản, Mỹ,… vì chứng chỉ này thể hiện đạo đức môi trường và trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Nó như một tấm giấy thơng hành giúp doanh nghiệp
xâm nhập vào thị trường quốc tế, nhất là ở những quốc gia có địi hỏi về mơi trường
cao.
Tạo ra những lợi thế mang tính chiến lược
Như là giảm được các chi phí sản xuất, tăng năng suất, chất lượng khi quản lý
phù hợp. Dẫn đến giảm giá thành sẽ có ưu thế cạnh tranh về giá bán và lợi nhuận cao
hơn. Lợi thế trong việc cải thiện hình ảnh của cơng ty, sản phẩm tốt mang đến cơ hội
trên thị trường tốt hơn, cải thiện mối quan hệ với cộng đồng và giảm được các vấn đề
về Pháp luật và trách nhiệp pháp lý.
a
1.1.4. Nội dung của kế tốn quản trị mơi trường
Kế tốn quản trị môi trường tiền tệ (MEMA)
MEMA (Monetary Environmental Management Accounting) là hệ thống hạch
tốn liên quan đến thơng tin mơi trường tiền tệ, nghĩa là các thông tin môi trường tiền
Page 9
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đoàn Ng ọc Phi
tệ ghi lại tất cả các hoạt động liên quan đến doanh nghiệp như vốn tài chính trong
quá khứ, hiện tại, hay tương lai và dòng vốn của doanh nghiệp thể hiện trong các
đơn vị tiền tệ. Thơng tin mơi trường tiền tệ có thể được xem như các chi phí về
nguyên vật liệu, năng lượng, nước ... mà doanh nghiệp đã sử dụng nó cho hoạt động
sản xuất kinh doanh và các tài nguyên môi trường này được định giá bằng tiền.
MEMA là một công cụ trung tâm, rộng khắp, cung cấp cơ sở thông tin cho hấu
hết những quyết định quản lý nội bộ cũng như các vấn đề liên quan đến việc làm thế
nào để theo dõi và phát hiện, xử lý các chi phí, doanh thu xuất hiện do tác động đến
mơi trường của cơng ty. MEMA đóng góp cho việc lập kế hoạch chiến lược và hoạt
động cung cấp cơ sở quan trọng cho việc ra quyết định để đạt được mục tiêu mong
đợi.
b
Kế tốn quản trị mơi trường vật chất (PEMA)
PEMA (Physical Environmental Management Accounting) là việc hạch toán
các hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến thơng tin môi trường vật chất (hay
phi tiền tệ), bao gồm tất cả dòng nguyên vật liệu, năng lượng trong quá khứ, hiện tại
và tương lai có tác động lên hệ sinh thái. PEMA cũng được xem như một cơng cụ
thơng tin cho việc ra quyết định nội bộ. Tuy nhiên, trái với MEMA, PEMA lại tập
trung vào tác động của doanh nghiệp lên môi trường tự nhiên đuợc thể hiện ở các
thuật ngữ vật lý như tấn, kg, m3... Những tác động môi trường được đo đạc theo các
đơn vị vật lý và phải được định giá theo đại lượng phi tiền tệ.
Mục đích của PEMA được thiết kế ra là để:
-
Tìm ra những mặt mạnh và những nhược điểm sinh thái học.
Kiểm soát trực tiếp và gián tiếp các hậu quả môi trường.
Hỗ trợ cho việc ra quyết định đến chất lượng môi trường nổi bật.
Đo lường hiệu quả sinh thái.
Cung cấp thêm thông tin cho việc ra quyết định nội bộ và gián tiếp cho công
tác truyền thông ra bên ngồi.
Như vậy, có thể nói việc xác định EMA là tương tự với việc xác định kế toán
quản trị truyền thống, nhưng tóm lại có một vài điểm khác biệt cơ bản sau:
- EMA nhấn mạnh hạch toán các chi phí mơi trường.
- EMA khơng chỉ bao gồm thông tin thông thường, thông tin môi trường và
thông tin chi phí khác mà cịn bao gồm cả thơng tin về dòng nguyên vật liệu,
Page 10
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
-
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
nước, năng lượng.
Thơng tin EMA có thể được sử dụng cho bất kỳ loại hoạt động quản lý nào
hoặc việc ra quyết định trong một số tổ chức, nhưng cịn có lợi ích cho các hoạt
động và các quyết định liên quan đến thành phần môi trường cụ thể.
Khi xem xét nội dung EMA, các cơng cụ hạch tốn có thể được phân biệt theo
độ dài chu kỳ thời gian: ngắn hạn và dài hạn và được xem xét tới theo quá khứ hay
tương lai bởi các cấp quản lý khác nhau trong công ty sẽ có u cầu về thơng tin khác
nhau và do vậy, trong một số trường hợp các nhà quản lý quan tâm đến thông tin trong
quá khứ hoặc tương lai. Ngồi ra, các cơng cụ EMA cịn được phân biệt theo thơng tin
thường xun và thơng tin khơng dự tính trước (hay cịn gọi là thơng tin khơng thường
xun) như khi tính tốn chi phí hay hạch tốn ngun vật liệu là một thơng tin
thường xun, cịn khi đánh giá đầu tư lại cần cả thông tin thường xuyên và thơng tin
khơng thường xun mang tính rủi ro.
EMA như đã nói ở trên khơng phải là một cơng cụ riêng lẻ mà là một bộ phận
rất nhiều các công cụ khác nhau gồm kế tốn chi phí, lợi ích, thẩm định đầu tư, lập
ngân sách, lập kế hoạch, kiểm kê vịng đời sản phẩm,… Trong số các cơng cụ này, kế
tốn chi phí, lợi ích là một cơng cụ tương đối đơn giản và dễ thuyết phục các doanh
nghiệp trong việc đem lại những lợi ích cụ thể dễ dàng nhận thấy cho mỗi doanh
nghiệp.
Khi áp dụng EMA vào thực tế, có thể áp dụng cho một hay nhiều loại cơng cụ
cho một cơng ty tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu cũng như thực tế về tình hình tài
chính và mơi trường của mỗi doanh nghiệp.
Thơng tin EMA có thể sử dụng cho bất kỳ loại hoạt động quản lý nào hoặc việc
ra quyết định trong một tổ chức, mà cịn cịn có ích cho các hoạt động và quyết định
với các thành phần môi trường cụ thể hoặc các kết quả.
1.1.5. Các bước thực hiện của kế tốn quản trị mơi trường
Để thực hiện áp dụng các công cụ EMA ở một công ty, theo kinh nghiệm của
các chun gia nghiên cứu điển hình có thể đưa ra một cái nhìn tổng quát về các bước
mà một tổ chức có thể tiến hành khi thực hiện EMA như sau:
Page 11
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đoàn Ng ọc Phi
Đạt được sự hỗ trợ và cam kết từ nhà quản trị cấp cao
Để thực hiện EMA thành cơng thì u cầu trước hết phải có sự ủng hộ và chấp
thuận của ban lãnh đạo cấp cao nhất. Vì EMA khơng chỉ địi hỏi năng lực của chun
gia quản lý mơi trường mà cịn cần sự phối hợp của người làm công tác tài chính, kế
tốn và các kỹ sư. Do đó, nhà quản trị cấp cao sẽ thông báo cho các cấp quản lý sản
xuất và tồn bộ người lao động trong cơng ty được biết và tham gia cung cấp thông
tin.
Xác định quy mô, giới hạn của hệ thống
Nghĩa là phải căn cứ vào tình hình thực tế của tổ chức để xác định quy mơ và
giới hạn thực hiện. Có thể hạch toán một sản phẩm, một bộ phận, một dây chuyền sản
xuất hoặc toàn bộ tổ chức. Ngoài ra, cần phải cân nhắc rõ ràng về phạm vi nghiên cứu,
vì mơi trường là một khái niệm rất rộng, do đó, trong khn khổ có thể hạch tốn
được thì phải xác định được phạm vi đến đâu là đủ.
Xác định thông tin môi trường quan trọng trong doanh nghiệp
Các thơng tin bao gồm: Báo cáo tài chính, số liệu đầu vào, đầu ra của q trình
sản xuất, thơng tin về dịng vật chất và năng lượng, thơng tin về tiền tệ và phi tiền tệ,
…
Nhận dạng các chi phí mơi trường
Từ khái niệm đưa ra về chi phí mơi trường, để có thể xác định rõ các chi phí
mơi trường, có thể tổng hợp chi phí mơi trường thành năm dạng chi phí cơ bản cụ thể
sau:
-
Dạng 1: Các chi phí trực tiếp cho sản xuất.
Dạng 2: Các chi phí ẩn tiềm năng và chi phí gián tiếp cho sản xuất (ví dụ: Chi phí sử
dụng vốn, chi phí dịch vụ có nguồn gốc từ bên ngồi, các chi phí quan trắc ơ nhiễm,
-
giải phóng mặt bằng, các chi phí quảng cáo, …).
Dạng 3: Các chi phí tương lai và trách nhiệm pháp lý ngẫu nhiên (ví dụ: chi phí phạt
do vi phạm hợp đồng, khơng tn thủ các quy định về mơi trường, các chi phí về trách
nhiệm làm sạch trong tương lai, chi phí kiện cáo, tố tụng do là hư hại tài sản và sức
-
khỏe cá nhân, chi phí bồi thường thiệt hại tài nguyên thiên nhiên,….).
Dạng 4: Chi phí vơ hình nội tại và chi phí quan hệ (bao gồm các chi phí khó định
lượng được như: sự chấp thuận của người tiêu dùng, sự trung thành, tín nhiệm của
Page 12
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
khách hàng, uy tín thương hiệu sản phẩm, tinh thần làm việc và kinh nghiệm q báu
-
của cơng nhân, các quan hệ đồn thể, hình ảnh doanh nghiệp và quan hệ cộng đồng).
Dạng 5: Các chi phí ngoại ứng (hay cịn gọi là các chi phí xã hội) (Các chi phí xã hội
phải gánh chịu bao gồm: sự suy thối mơi trường do phát tán các chất ô nhiễm phù
hợp với các quy định tương ứng hiện hành hay sự thiệt hại môi trường gây ra bởi tổ
chức mà chúng khơng được hạch tốn, hoặc các tổ chức đã tạo ra các chất phát thải có
hại cho sức khỏe mà khơng phải chịu trách nhiệm).
Thành lập nhóm thực hiện
EMA yêu cầu sự hợp tác của nhiều lĩnh vực khác nhau gồm:
-
Một cá nhân có chun mơn kế tốn, là người am hiểu về hệ thống kế toán hiện
-
tại;
Một các nhân am hiểu làm thế nào để EMA được sử dụng trong khuôn khổ một
-
tổ chức mà và những cơ hội nào mà hạch toán có thể mang lại;
Một người có chun mơn về mơi trường để giải thích các tác động mơi trường
-
đối với tổ chức;
Một kĩ sư chuyên về công nghệ để đưa ra ý kiến xem xét các đề xuất chuyên
-
sâu về cơng nghệ có thực tế và khả thi khơng;
Một kĩ sư chuyên về tiêu thụ nguyên, nhiên, vật liệu và chi phí mơi trường sẽ
-
phát sinh trong q trình sản xuất hoặc hoạt động cần phải nghiên cứu;
Một người thuộc ban giám đốc để bảo vệ dự án trong khuôn khổ tổ chức
Tóm lại, để thực hiện EMA thành cơng cần phải có sự phối hợp giữa các
chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau mà người đóng vai trị cầm lái chính là
chun gia bên quản lý mơi trường.
Đánh giá các chi phí và doanh thu được xử lý như thế nào trong hệ thống kế
toán hiện hành
Trong hệ thống kế tốn hiện hành các chi phí và doanh thu mơi trường sẽ được
tính tốn như thế nào? Được phân bổ riêng cho các sản phẩm hay các q trình. Nó có
được nêu ra đầy đủ trong bảng hạch tốn chi phí giá thành hay được ẩn đi trong hạch
tốn chi phí tổng? Đánh giá xem các chi phí như chất thải, năng lượng, nước, nguyên
vật liệu,… được xử lý như thế nào? Có đạt hiệu quả về mơi trường hay khơng, và có
thể giảm được chi phí nhiều hơn khơng? Doanh thu có thể thu thêm nhiều hơn và đem
Page 13
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
lại lợi ích hiệu quả cao hơn khơng? Có tạo ra được sự khuyến khích để cải thiện mơi
trường được hay khơng?
Do đó, để có được đánh giá chính xác và đem lại lợi ích thiết thực cho doanh
nghiệp cần phải có phương pháp tính toán hợp lý. Điều này thể hiện chức năng và vai
trị quan trọng của EMA. Đó là bóc tách các chi phí mơi trường ra khỏi chi phí sản
xuất và phân bổ chúng vào các tài khoản phù hợp. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể thúc
đẩy người quản lý và nhân viên có năng lực tìm ra các giải pháp phịng chống ơ nhiễm
và có thể giảm chi phí và tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Mấu chốt vấn đề là phải bóc tách được chi phí mơi trường và phải phân bổ
chính xác, nếu khơng có thể sẽ dẫn đến sản phẩm có giá thành cao hơn thực tế, có sản
phẩm lại có giá thành thấp hơn mức thực tế, ảnh hưởng đến việc xác định giá và hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, có một số chi phí khác lại khơng được
phản ánh trong giá thành và giá bán của sản phẩm.
Nguyên lý phân bổ:
-
Trong kế toán truyền thống: phân bổ dựa trên nguyên tắc bình qn. Đưa chi phí mơi
trường và các khoản chi phí khác vào tổng chi phí, sau đó chia đều cho các loại sản
-
phẩm.
Trong EMA thì điều này được điều chỉnh. Các chi phí mơi trường sẽ được phân bổ
vào đúng sản phẩm của nó. Bằng cách cắt giảm chi phí mơi trường ra khỏi khoản tổng
chi phí và đưa nó vào giá thành sản phẩm.
Xác định các doanh thu tiềm năng bất kỳ hay các cơ hội cắt giảm chi phí
Doanh thu mơi trường bao gồm các khoản doanh thu do tái chế, các khoản tiền
thưởng, trợ cấp hay bất cứ khoản doanh thu nào liên quan đến vấn đề chi phí mơi
trường. Ví dụ như: thu nhập từ việc bán vật liệu thải, doanh thu từ việc bán bùn cặn,
doanh thu từ việc sử dụng nhiệt của sản phẩm phụ, doanh thu từ thiết bị xử lý để xử lý
nước thải cho khách hàng bên ngoài, doanh thu từ bán cota ơ nhiễm, doanh thu từ bán
khí nhà kính,….có thể chia ra như sau:
-
Tiền trợ cấp, tiền thưởng: Là những khoản thu nhập của công ty nhờ các hoạt động
đầu tư bảo vệ môi trường, các khoản tiền từ các sáng kiến, các dự án quản lý kinh
doanh có khả thi được xét trợ cấp,…
Page 14
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
-
Các khoản khác: Ví dụ: tiền thu được từ bán vật liệu tái chế, bán chất thải, bán khí
-
thải, doanh thu bán cota ơ nhiễm,….
Xác định cơ hội cắt giảm chi phí . Ví dụ: Doanh nghiệp có thể thực hiện cải tiến ở
đâu, có thể phân loại, tái chế chất thải tốt hơn được khơng? Có phải chất thải được tạo
ra là do mua những nguyên vật liệu kém phẩm chất? Có phải việc bao gói hiện nay sẽ
được tái chế?... Từ đó hình thành nên các sáng kiến làm giảm chi phí.
Xây dựng các giải pháp
Các giải pháp có thể là: giải pháp cải tiến công nghệ, áp dụng sản xuất sạch
hơn, áp dụng EMA để phân bổ lại giá thành sản phẩm,…Ngồi ra, các bên phân
xưởng liên quan có thể đưa ra những kiến nghị, sáng kiến để cắt giảm các hoạt động
khơng cần thiết để giảm chi phí và giảm những tác động tiêu cực đến môi trường.
Đánh giá các giải pháp, đề xuất thay đổi hệ thống và thực hiện
Sau khi xây dựng các giải pháp thì cần phải đánh giá tính khả thi của giải pháp.
Khắc phục những hạn chế, đưa ra những thay đổi nếu các giải pháp đó là khơng khả
thi. Ngược lại, sẽ lập kế hoạch thực hiện những giải pháp đó.
Theo dõi kết quả
Sau khi áp dụng EMA cần thường xuyên theo dõi tiến độ, kết quả thực hiện, và
kịp thời đưa ra phương án điều chỉnh nếu có sai sót và thực hiện khơng hiệu quả.
1.2.
Kế tốn chi phí - doanh thu mơi trường
Kế tốn chi phí mơi trường (ECA – Environmental Cost Accounting) là công
cụ đặc biệt quan trọng trong EMA, đây là bước đầu tiên và trọng tâm cần thiết để
thực hiện EMA thành cơng. Mục đích của ECA là xác định các loại chi phí mơi
trường và tìm cách phát hiện, phân tích nguyên nhân phát sinh ra chúng, phân tích
các chi phí ẩn của doanh nghiệp và tìm cách phân bổ riêng lẽ thay vì đưa vào các chi
phí chung khác..
Các chi phí mơi trường theo quan điểm truyền thống là các chi phí xử lý cuối
đường ống như các chi phí làm sạch sau khi sản xuất, chi phí xử lý chất thải... Thuật
ngữ "chi phí môi trường" theo quan điểm hiện đại thường sử dụng những cụm từ "đầy
đủ", "toàn bộ"; bao hàm cả chi phí nguyên liệu, năng lượng đã sử dụng cho sản xuất
hàng hóa (dịch vụ), các chi phí đầu vào khác kết hợp với chất thải được tạo ra (bao
gồm chi phí vốn, lao động, nguyên vật liệu, năng lượng đã sử dụng tạo ra chất thải)
Page 15
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
cộng với những chi phí xử lý, bảo hiểm trách nhiệm mơi trường, phí, lệ phí, tiền phạt
...
1.2.1. Chi phí mơi trường và doanh thu liên quan đến mơi trường
Kế tốn quản trị mơi trường được thiết kế phải đáp ứng được mục tiêu giúp nhà
quản lý hoạch định và kiểm soát thu nhập, chi phí liên quan đến mơi trường sao cho
có hiệu quả nhất. Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao có thể nhận diện, phân tích các
hoạt động làm phát sinh thu nhập và chi phí mơi trường, đây là điểm mấu chốt để thiết
kế các công cụ của kế toán quản trị hỗ trợ nhà quản lý trong q trình kiểm sốt chi
phí, phân tích chiến lược và đánh giá hiệu quả hoạt động.
A. Chi phí mơi trường
Tồn bộ chi phí mơi trường của doanh nghiệp được chia thành hai nhóm cơ
bản: Chi phí mơi trường ngoại sinh và chi phí mơi trường nội sinh.
Chi phí mơi trường ngoại sinh là chi phí cho những thiệt hại do tổ chức gây ra
cho môi trường mà theo những quy định của chính phủ trong hiện tại hoặc sắp ban
hành trong tương lai vẫn chưa yêu cầu tổ chức phải có một trách nhiệm pháp lý hoặc
một nghĩa vụ kinh tế trọng yếu cho những thiệt hại này. Vì vậy, nhà quản lý ít có sự
quan tâm đến chi phí mơi trường ngoại sinh như chi phí mơi trường nội sinh. Chi phí
mơi trường ngoại sinh khó xác định được giá trị, chỉ có thể quy đổi nhờ vào phương
pháp quy đổi giá trị tương đương để ước tính giá trị tối đa mà tổ chức đó tự nguyện
chi trả để giảm những tác động xấu đến môi trường hoặc mức đền bù tối thiểu phải chi
ra. Ví dụ: số tiền doanh nghiệp phải chi ra để giảm thiểu hoặc đền bù tự nguyện cho
những tác động tiêu cực đến sức khỏe và môi trường sống do khai thác làm cạn kiệt
nguồn tài nguyên, do thải lượng khí thải cho phép vào môi trường trong thời gian dài
hoặc do tiếng ồn ô nhiễm làm thay đổi chất lượng cuộc sống của dân cư địa phương,
… Vai trị của Chính Phủ biểu hiện thông qua việc sử dụng các công cụ Nhà nước như
hệ thống thuế, đạo luật bảo vệ môi trường, quy định kiểm soát chất thải,… nhằm
chuyển những chi phí mơi trường ngoại sinh mang tính chất tự nguyện thành những
chi phí mơi trường nội sinh để các nhà quản lý phải ghi nhận, tính tốn những chi phí
này trong các quyết định kinh doanh.
Chi phí mơi trường nội sinh là chi phí mà tổ chức kinh doanh có nghĩa vụ phải
chi ra nhằm đảm bảo thực hiện trách nhiệm của mình trong việc ngăn ngừa, lập kế
Page 16
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
hoạch, thực hiện, kiểm sốt và khắc phục những thiệt hại cho môi trường để bảo vệ
môi trường không bị ảnh hưởng xấu bởi hoạt động kinh doanh của tổ chức
Theo Ủy ban Liên hiệp quốc về phát triển bền vững thì chi phí mơi trường
có thể chia thành bốn loại như sau:
Chi phí xử lý chất thải: Là các chi phí để xử lý chất thải là những đầu ra không
phải là sản phẩm của doanh nghiệp như khí thải, chất thải, nước thải, phế phẩm… Các
chi phí này bao gồm:
Khấu hao các thiết bị có liên quan: như máy ép rác, coongtener thu gom, xe tải,
các thiết bị lọc chất ơ nhiễm khí, nhà máy xử lý nước thải, các thiết bị liên quan đến
q trình bảo vệ cảnh quan cần khơi phục lại hay những chỗ bị ô nhiễm phải làm
sạch…
Bảo dưỡng vật liệu vận hành và dịch vụ: là các chi phí bảo dưỡng, sữa chữa,
thanh tra… hàng năm đối với các thiết bị và đầu tư liên quan đến môi trường để đảm
bảo nó được vận hành liên tục và ổn định.
Nhân lực: được tính bằng số giờ lao động tiêu tốn cho công tác xử lý nước thải,
chất thải…và thời gian tiêu tốn cho những hoạt động quản lý mơi trường nói chung
được nêu ra ở mọi nơi trong quy trình sản xuất( như nhân lực ở phịng thu gom chất
thải, nhân lực trong quy trình kiểm sốt phát tán khơng khí, nước thải, chất thải…
trong q trình sản xuất).
Các dịch vụ bên ngồi: gịm các khoản tiền trả cho các tổ chức bên ngoài liên
quan đến việc xử lý chất thải, nước thải…như các hợp đồng chôn lấp, thải bỏ, khử
chất thải độc hai…
Các loại lệ phí, thuế: gồm lệ phí chơn lấp chất thải, thu gom, phân loại, tiêu hủy
chất thải, các lệ phí liên quan đến nước thải bị ô nhiễm, sử dụng nước ngầm, ô nhiễm
khơng khí, sử dụng chất phá hủy tầng ơ zơn, khai thác tài nguyên…; các loại thuế như
thuế đất nông nghiệp lâu dài hay tạm thời, thuế tài nguyên, thuế trồng rừng, thuế mơi
trường, và các chi phí liên quan về giấy phép…
Các khoản tiền phạt và bồi thường thiệt hại: khi doanh nghiệp không tuân thủ
các quy định của luật pháp thì phải chi trả các khoản tiền phạt như phạt tiền, bắt buộc
đưa môi trường trở về nguyên trạng, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định nếu
Page 17
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
có…Đối với các vi phạm các nghĩa vụ từ việc kết thúc hợp đồng, vi phạm hợp đồng
thì phải trả tiền thiệt hại gây ra cho các đối tượng bị tác động do ô nhiễm của công ty
gây nên.
Đảm bảo nghĩa vụ pháp lý về mơi trường: Cơng ty có thể tham gia đóng bảo
hiểm để phòng tránh các rủi ro về trách nhiệm pháp lý, khắc phục những thiệt hại
thông thường đối với người, cơ sở vật chất, đa dạng sinh học gây ra bởi những hoạt
động nguy hiểm hoặc nguy hiểm tiềm năng. Các khoản đóng bảo hiểm cho rủi ro cháy
nổ, vận chuyển chất nguy hại, quá trình sản xuất chất nguy hại…mà thường trong
hạch tốn truyền thống nó được phân bổ vào chi phí khác.
Dự phịng chi phí làm sạch, chi phí cải tạo khơi phục địa điểm.
Chi phí ngăn ngừa và quản lý mơi trường: Bao gồm các chi phí sau:
Các dịch vụ bên ngồi đối với quản lý mơi trường như dịch vụ tư vấn, đào tạo,
kiểm toán, truyền thông…liên quan đến môi trường và thường được liệt kê vào chi phí
khác trong bảng hạch tốn truyền thống vì chúng bao phủ tồn bộ các hoạt động của
cơng ty.
Nhân lực đối với hoạt động quản lý mơi trường nói chung, không liên quan
trực tiếp tới bộ phận xử lý, cơng nhân trực tiếp đảm nhận các vị trí trong quy trình
thực hiện như chi phí đào tạo, chi phí đi lại, tiền lương cán bộ quản lý…
Nghiên cứu và phát triển: là tiền chi trả cho các dự án nghiên cứu và phát triển
liên quan đến môi trường, những dự án có tác dụng giảm thiểu, tiết kiệm nhiên liệu,
xử lý chất thải…, các chi phí đầu tư như vốn, cơ sở vật chất, trang thiết bị…liên quan
đến hoạt động quản lý mơi trường.
Chi phí ngoại lệ đối với cơng nghệ sạch hơn: gọi là chi phí ngoại lệ bởi vì nó
được áp dụng cho phép quy trình sản xuất được hiệu quả hơn, giảm thiểu và ngăn
ngừa phát tán ơ nhiễm tại nguồn, sử dụng ít năng lượng hơn, năng suất nhiều hơn và
nhanh hơn, do đó chi phí đầu tư sẽ cao hơn.
Chi phí quản lý mơi trường khác: là các chi phí khác liên quan đến bảo vệ mơi
trường như chi phí mua các vật liệu thân thiện với mơi trường, chi phí cho biện pháp
phịng ngừa, chi phí thơng tin ra bên ngồi…mà khơng được nêu vào các mục ở trên.
Page 18
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
Chi phí phân bổ cho chất thải: Chát thải ở đây là các phế phẩm, chất thải, khí
thải…khơng chỉ mất chi phí để xử lý chúng mà bản thân doanh nghiệp còn mất tiền để
tạo ra chúng, tức là doanh nghiệp phải bỏ tiền ra để mua nguyên vật liệu, nhiên liệu,
tiêu tốn năng lượng, nhân lực…như đối với các sản phẩm bình thường nhưng lại tạo ra
chất thải. Đây chính là chi phí khơng hiệu quả của q trình sản xuất nhưng khơng thể
tránh khỏi.
Chi phí tái chế: Là chi phí đối với một phần đầu ra không phải là sản phẩm sẽ
được đưa vào gia công lại hoặc sẽ trở thành đầu vào của một quy trình khác. Chẳng
hạn như chi phí lao động, chi phí khấu hao máy móc, đầu tư cơng nghệ và thiết bị…
B. Doanh thu liên quan đến môi trường
Có hai khoản doanh thu chính liên quan đến mơi trường: thu từ tái chế, tiết
kiệm và tiền trợ cấp, tiền thưởng.
Thu từ tái chế, tiết kiệm: bao gồm các khoản doanh thu do bán hoặc sử dụng lại
những phế thải đã được tái chế, thặng dư do hoạt động vượt quá công suất xử lý chất
thải, tiết kiệm từ việc chia sẻ công suất nhà máy xử lý nước thải cho toàn mạng lưới
hoạt động của đơn vị.
Tiền trợ cấp, thưởng: loại doanh thu này bao gồm các khoản bồi hồn từ hợp
đồng bảo hiểm mơi trường, tiền trợ cấp của chính phủ, thu nhập từ miễn giảm thuế,
tiền thưởng và các loại doanh thu khác nhận được nhờ vào việc đạt được các tiêu
chuẩn của hoạt động môi trường.
1.2.2. Phân bổ chi phí mơi trường
Vấn đề quan trọng của kế tốn chi phí mơi trường là làm sao phân bổ chi phí
mơi trường vào sản phẩm/dịch vụ chính xác và hợp lý. Giả sử, doanh nghiệp sản xuất
hai loại sản phẩm A và B mà lượng chất thải, nước thải, ... các chi phí đầu vào cũng
khác nhau. Sản phẩm A là sản phẩm "sạch", sản phẩm B là sản phẩm "bẩn", nghĩa là
sản phẩm A không tạo ra chất thải còn sản phẩm B là sản phẩm tạo ra chất thải. Trong
hạch tốn truyền thống thì chi phí chung (bao gồm cả chi phi mơi trường) được phân
bổ theo số lượng sản phẩm tiêu thụ, hoặc vật liệu là chưa chính xác. Bởi lẽ, yếu tố mơi
trường trong sản phẩm A khác với yếu tố môi trường trong sản phẩm B. Do đó, việc
phân bổ theo cách truyền thống sẽ dẫn đến việc xác định giá thành từng loại sản phẩm
là chưa chính xác.
Page 19
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
Trong EMA thì vấn đề này được điều chỉnh bằng cách các chi phí mơi trường
sẽ được phân bổ vào đúng sản phẩm của nó. Nhận diện và tách các chi phí mơi trường
ra khỏi những tài khoản chi phí chung và đưa nó vào từng sản phẩm tương ứng.
PHẦN 2: CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC ỨNG DỤNG KẾ TỐN QUẢN TRỊ
MƠI TRƯỜNG TRONG MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
2.1. Nghiên cứu về EMA tại các doanh nghiệp ở Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia có chương trình hạch tốn mơi trường phát triển nhất
trong các quốc gia Châu á. Tại Nhật Bản, sự phát triển của EMA được thể hiện trong
sự phát triển của EA nói chung với mục đích phục vụ cho nội bộ DN.
Năm 1997, Bộ Môi trường Nhật Bản (MOE) đãt iến hành những dự án nghiên
cứu đầu tiên về EA.
Năm 1998 Viện Kế tốn cơng chứng Nhật Bản đã cơng bố báo cáo sử dụng
thơng tin chi phí mơi trường để quản trị các vấn đề môi trường. Tháng 12/1998, Báo
cáo này đã chỉ ra rằng kế tốn cơng cũng chủ động ghép nối với EA.
Năm 1999 được coi là năm đầu tiên về EA tại Nhật. Hướng dẫn đo lường và
báo cáo chi phí mơi trường được thơng qua bởi ủy ban môi trường vào tháng 3/1999
đã thu hút được sự chú ý của các DN Nhật Bản.Tháng 9/1999 lễ ra mắt của ủy ban EA
thuộc Bộ Công nghiệp và Thương nghiệp(METI) đã được thực hiện. Văn phịng chính
của ủy ban là Hiệp hội quản trị môi trường cho công nghiệp (JEMAI). Hiệp hội đã
tiến hành dự án nghiên cứu trong 3 năm để phát triển công cụ EMA cho phù hợp với
các DN Nhật Bản.
Năm 2000, Bộ Môi trường Nhật Bản (MOE) cơng bố hướng dẫn EA nhằm mục
đích khuyến khích các cơng ty Nhật Bản cơng bố thơng tin EA cho công chúng một
cách tự nguyện thông qua các Báo cáo môi trường. Hướng dẫn này đã chỉ ra được
chức năng quản trị của EA nhưng nó vẫn đặt trọng tâm hơn vào công bố các báo cáo
môi trường ra bên ngoài. Bên cạnh hướng dẫn EA, năm 2001 MOE cịn cơng bố
hướng dẫn Báo cáo mơi trường tự nguyện áp dụng cho các DN Nhật Bản.
Đối với bộ phận tư nhân, Hiệp hội quản trị Nhật Bản đã thành lập nhóm nghiên
cứu về EA từ 7/1999 với sự tham gia của 12 công ty dẫn đầu của Nhật. Nhóm nghiên
cứu đã phát triển phương pháp EA với mục đích sử dụng cho nội bộ DN thực chất đó
Page 20
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
chính là EMA. Tháng 5/2000 nhóm đã cơng bố hướng dẫn thực hành “Kế tốn chi phí
mơi trường” cho các DN Nhật Bản. Cuốn sách này được xây dựng dựa trên“Hướng
dẫn kế tốn chi phí môi trường” được công bố bởi Bộ Môi trường Đức.
Thông qua quá trình phát triển EMA tại Nhật Bản cho thấy một số đặc điểm nổi
bật trong quá trình áp dụng tại các DN như sau:
Thứ nhất: Sự phát triển EA tại Nhật Bản có sự thúc đẩy lớn của các cơ quan
Chính phủ cụ thể là những hành động của MOE và METI. Trong khi những hoạt
động của MOE đặt tầm quan trọng hơn vào EA cho mục đích cơng bố thơng tin phục
vụ các đối tượng bên ngồi (Kế tốn tài chính mơi trường) thì METI nhấn mạnh đến
chức năng quản trị của EA trong các công ty (EMA). Trong giai đoạn đầu các dự án
của METI được tiến hành ở các cơng ty có quy mơ lớn sau đó METI tập trung vào
nghiên cứu và phát triển các phương pháp đơn giản cho các DN nhỏ vừa.
Thứ hai: Là nước đi sau trong nghiên cứu và áp dụng kế tốn mơi trường nói
chung và EMA nói riêng, Nhật Bản đã có sự vận dụng tối đa kinh nghiệm của Mỹ và
Đức Đặc biệt, phương pháp kế toán dịng vật liệu (MFCA) có nguồn gốc phát triển từ
Đức nhưng được vận dụng rất thành công tại Nhật. Tuy nhiên, sự vận dụng này có
tính đặc thù là tại Nhật Bản, MFCA chỉ tập trung vào 1 sản phẩm hoặc một quá trình
sản xuất do vậy cho phép phân tích chi tiết q trình cải tiến sản phẩm.
Thứ ba: Trong EA nói chung và EMA nói riêng chiphí mơi trường bị giới hạn
trong chi phí bảo vệ mơi trường và khơng bao gồm chi phí vật liệu và chi phí xã hội.
Tại Nhật Bản, EMA được áp dụng trong các DN khơng chỉ phục vụ cho mục đích
kiểm sốt chi phí, trợ giúp cho quyết định chiến lược về thiết kế và phát triển sản
phẩm, lựa chọn dự án đầu tư dài hạn mà còn phục vụ cho việc lập báo cáo môi trường
bao gồm báo cáo môi trường thường niên bắt buộc theo quy định và báo cáo mơi
trường tự nguyện của DN.
EA nói chung và EMA nói riêng đã được áp dụng khá phổ biến ở các DN Nhật
Bản. Năm 2001, trong số 1203 DN cổ phần và niêm yết trên thị trường tài chính
(khơng bao gồm các cơng ty tài chính) hoạt động đa dạng trên nhiều lĩnh vực như
công nghiệp ô tô, điện tử, giấy, cao su, thiết bị vận tải, hóa học, dệt may, thực phẩm,
điện và gas… thì có 208 cơng ty đã lập báo cáo mơi trường của mình trong BCTC, có
Page 21
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
140 cơng ty đã thực hiện cơng khai hạch tốn chi phí mơi trường trong đó có tập đồn
Toyota và tập đồn Canon là 2 tập đồn hàng đầu tại Nhật thực hiện hạch tốn chi phí
mơi trường có hiệu quả. Áp dụng EMA đã giúp các DN Nhật Bản thu được lợi ích
hàng tỷ Yên mỗi năm do cắt giảm năng lượng và vật liệu sử dụng, giảm thiểu chi phí
xử lý chất thải và lựa chọn công nghệ và sản phẩm thân thiện với mơi trường. Điển
hình cho những thành cơng trong việc áp dụng EMA có thể kể đến tập đồn Canon.
Canon là tập đoàn dẫn đầu thế giới trong lĩnh vực sản xuất máy ảnh, thiết bị nghe
nhìn, máy phơtơ và thiết bị máy tính cũng như các thiết bị văn phòng khác đã áp dụng
MFCA vào hoạt động từ năm 2001 dưới sự tài trợ của MOE và METI qua đó cắt giảm
các chất thải (cũng là cắt giảm chi phí mơi trường)và làm tăng sản phẩm có ích từ
78% năm 2003 lên 90% năm 2007. Đầu tiên, Canon tiến hành MFCA cho một dây
chuyền sản xuất cho một loại thấu kính máy ảnh tại nhà máy chính. Mặc dù, quá trình
sản xuất mục tiêu được xem như là sản xuất không rác thải trước khi áp dụng MFCA.
Những phân tích MFCA đã khởi điểm cho một loạt sự cắt giảm trong cả những ảnh
hưởng mơi trường và chi phí phân loại lại rác kính như là hao hụt (phí tổn) vật liệu.
Trước đó rác thải kính được coi như kết quả khơng thể tránh được của q trình sản
xuất và khơng thể ngăn chặn.Dựa trên phân tích MFCA, Canon đã giới thiệu vật liệu
kính mới mỏng hơn trongmối quan hệ với nhà cung cấp kính. Sau những thành cơng
ban đầu, Canon đã mở rộng mơ hình MFCA trong tồn bộ tập đoàn.
2.2. Nghiên cứu về ứng dụng EMA tại công ty cổ phần gạch men COSEVCO
2.2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần gạch men COSEVCO
Công ty Cổ phần Gạch men Cosevco tiền thân là một doanh nghiệp Nhà
nước, thuộc Tổng Công ty Miền Trung – Bộ Xây dựng. Công ty Cổ phần Gạch men
Cosevco là công ty chuyên sản xuất, kinh doanh sản phẩm gạch ốp lát Ceramic. Sản
phẩm của Công ty Cổ phần Gạch men Cosevco tham gia nhiều cơng trình xây dựng
lớn như: cơng trình Trung tâm đo lường – thử nghiệm khu vực Miền Trung, nhà làm
việc Cơ sở công nghệ và môi trường Đà Nẵng, sân bay quốc tế Đà Nẵng, …
2.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất của cơng ty
Quy trình cơng nghệ sản xuất
Sản phẩm gạch ceramic tại Công ty được sản xuất theo hai loại sản phẩm:
Gạch lát và Gạch ốp. Việc sản xuất hai loại sản phẩm này được thực hiện tại hai
Page 22
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đoàn Ng ọc Phi
phân xưởng riêng biệt (Phân xưởng gạch lát và Phân xưởng gạch ốp) bao gồm 5
cơng đoạn chính: chuẩn bị bột xương, ép và sấy gạch, tráng men, nung gạch đã
tráng men, phân loại và đóng gói.
Tổ chức sản xuất
Việc tổ chức sản xuất tại Công ty được thực hiện qua các công đoạn như sau:
kiểm tra nguyên liệu nhập kho; sơ chế nguyên liệu; nghiền xương; sấy phun; ép sấy;
nung xương (đối với gạch ốp); chuẩn bị men màu in; tráng men, in lưới; nung men;
chọn lựa.
Đặc điểm công nghệ- tổ chức sản xuất và quản lý mơi trường
-
Những chất thải chính trong sản xuất: chất thải rắn (gạch vụn, đất đá
vụn...); nước thải; chất độc hại trong nước thải; bụi tổng; khí thải.
-
Ảnh hưởng của chất thải đến mơi trường:
Chất thải rắn: gạch vụn, đất đá vụn, xỉ than, ... Lượng chất thải rắn tại Công ty
phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong quá trình sản xuất và sinh hoạt cần phải
có biện pháp quản lý, giảm thiểu. Nếu khơng sẽ trực tiếp gây ô nhiễm môi trường và
ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, lây lan bệnh truyền nhiễm …
Nước thải: nước rửa lò, nước từ khu xả lị, sấy, khu thải ... Nước thải tại
Cơng ty thường có lưu lượng lớn, nhiệt độ cao, chứa các chất độc hại và kim loại
nặng …Nếu không được xử lý sẽ có tác động lớn, gây ơ nhiễm nguồn nước mặt, hệ
thống nước ngầm, đe dọa đến sức khỏe của người dân ở khu vực xung quanh.
Khí thải: SO2, NO2, CO và bụi thải sau q trình đốt lị và sự phát thải bụi từ
kho than. Khí thải và bụi phát sinh tại Cơng ty có khả năng khuếch tán đi xa, khả
năng pha lỗng thấp, ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của người lao động và xung
quanh, dễ gây ra các bệnh về đường hô hấp, tác động đến mơi trường tự nhiên đặc biệt
khi có gió và điều kiện thời tiết mưa, lạnh.
-
Thực trạng quản lý môi trường tại công ty: Hiểu đặc thù của ngành gạch ceramic khi
sản xuất thường sinh ra bụi, tác động xấu đến môi trường, Công ty đã đề ra nhiều biện
pháp ngăn ngừa ô nhiễm. Công ty trang bị đầy đủ hệ thống hút bụi có cơng suất lớn,
coi trọng cơng tác vệ sinh cơng nghiệp trong và ngồi khu vực sản xuất tại từng nhà
máy, từng khu vực, tùy theo đặc thù công việc và mức độ phát sinh ô nhiễm mà
Page 23
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
Cơng ty có sự đầu tư hợp lý các thiết bị hỗ trợ, hạn chế tối đa các tác động ảnh
hưởng đến người lao động. Đối với chất thải rắn, Công ty đã hợp đồng với công ty
môi trường đô thị thu gom hàng ngày, tránh tình trạng gây ơ nhiễm. Đối với nước
thải, Cơng ty đã đầu tư hàng trăm triệu đồng để trang bị hệ thống xử lý nước thải.
Ngồi ra, Cơng ty còn tổ chức trồng và quy hoạch vành đai cây xanh có tổng diện
tích quy hoạch đến 15% diện tích mặt bằng, góp phần làm trong sạch mơi trường.
a
i. Kế tốn doanh thu- chi phí mơi trường tại cơng ty
Kế tốn chi phí mơi trường tại cơng ty
Tổ chức hạch toán ban đầu và tổ chức tài khoản kế tốn:
Các chi phí mơi trường theo quan điểm của doanh nghiệp qua quá trình tìm
hiểu thì họ cho rằng chi phí mơi trường là nhỏ, khơng đáng kể. Một số khoản mục
chi phí liên quan đến yếu tố mơi trường dễ nhận thấy thì được Cơng ty đưa vào một
khoản mục riêng, cịn các chi phí mơi trường khác lại thường bị ẩn đi hoặc tính
gộp vào trong các khoản khác nằm ở chi phí sản xuất chung hay chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Các khoản chi phí mơi trường tại Cơng ty khi phát sinh được tổ chức hạch tốn
ban đầu như sau:
- Đối với chi phí khấu hao các thiết bị xử lý chất thải
Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng nào thì kế tốn tại phân xưởng đó
thực hiện việc lập bảng tính trích khấu hao TSCĐ. Tuy nhiên, riêng hệ thống xử lý
nước thải, hệ thống xử lý bụi và khí thải được dùng chung cho cả hai phân xưởng, kế
tốn Cơng ty sẽ thực hiện việc lập bảng tính trích khấu hao cho các thiết bị xử lý này,
sau đó hạch tốn phân bổ vào TK 6274 cho hai phân xưởng.
-
Đối với chi phí tiền lương
+ Bộ phận công nhân dọn vệ sinh khu vực hai phân xưởng gạch lát, gạch ốp
cũng như công nhân dọn vệ sinh, thu gom chất thải rắn hàng ngày được Cơng ty
hợp đồng th ngồi với mức lương khốn cho mỗi người là 3.500.000 đồng/ tháng.
Số lượng công nhân dọn vệ sinh này gồm 20 người, thực hiện việc thu gom chất
thải rắn hàng ngày phát sinh tại các phân xưởng và quét dọn, lau chùi ... tại các
khu vực liên quan đến sản xuất của nhà máy.
Căn cứ vào bảng tính lương cho bộ phận dọn vệ sinh được lập hàng tháng, kế
Page 24
Bài tập nhóm: Đề tài 12_Kế tốn quản trị mơi trường
Anh
GVHD: TS. Đồn Ng ọc Phi
tốn Cơng ty tiến hành phân bổ cho hai phân xưởng và hạch toán vào sổ chi tiết
TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài theo từng phân xưởng, đồng thời ghi vào Sổ
Nhật ký chung.
+ Bộ phận quản lý môi trường tại Công ty do ban KCS – ISO chịu trách
nhiệm, gồm có 4 người thực hiện việc quản lý mơi trường nói chung, tham mưu, đề
xuất các biện pháp giảm thiểu về rác thải môi trường, kiểm tra, đánh giá tác động
đến môi trường theo định kỳ hàng năm, xây dựng và kiểm tra cơng tác phịng,
chống cháy nổ tại đơn vị. Hàng tháng, căn cứ vào Bảng chấm cơng, Bảng tính
lương cho Ban KCS – ISO đã được duyệt, kế toán tiến hành hạch toán vào sổ chi tiết
TK 6421, đồng thời ghi vào Sổ Nhật ký chung.
- Đối với các khoản phí, lệ phí, thuế
Các khoản phí, lệ phí, thuế liên quan đến môi trường phát sinh tại Công ty bao
gồm: phí cấp thốt nước, phí BVMT đối với nước thải cơng nghiệp, phí vận chuyển
rác thải, phí dịch vụ xả rác thải.
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT hàng tháng của các khoản phí, lệ phí này, kế tốn sẽ
tiến hành lập Phiếu chi. Từ Phiếu chi đã được duyệt, kế tốn vào Sổ chi tiết TK 6425
– Chi phí thuế, phí, lệ phí.
- Đối với chi phí dịch vụ mua ngồi khác
Các chi phí dịch vụ mua ngồi khác bao gồm chi phí mua văn phịng phẩm,
chi phí điện thoại, bưu phẩm, hội nghị, tiếp khách ... phát sinh tại bộ phận quản lý
môi trường (ban KCS – ISO).
Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí mơi trường tại Cơng ty:
Các chi phí mơi trường theo quan điểm của doanh nghiệp qua quá trình tìm
hiểu thì họ cho rằng chi phí mơi trường là nhỏ, khơng đáng kể và theo số liệu thu
thập được là 1.554.520.000 đồng. Một số khoản mục chi phí liên quan đến yếu tố môi
trường dễ nhận thấy được Công ty đưa vào một khoản mục riêng, cịn các chi phí
mơi trường khác lại thường bị ẩn đi hoặc tính gộp vào trong các khoản khác nằm ở
TK 627 - Chi phí sản xuất chung hay TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Các khoản chi phí mơi trường mà Cơng ty đưa ra thực chất chỉ là con số nổi,
bởi lẽ có nhiều khoản chi phí mơi trường bị ẩn đi mà Cơng ty chưa nhìn thấy được.
Page 25