Tải bản đầy đủ (.ppt) (73 trang)

CHUYÊN ĐỀ KiỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC DO NƯỚC THẢI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.19 MB, 73 trang )

VIỆN KỸ THUẬT NƯỚC VÀ
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU
CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG) TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CHUYÊN ĐỀ 3
KiỂM SOÁT Ô NHIỄM
MÔI TRƯỜNG NƯỚC DO NƯỚC THẢI
Hà Nội, ngày 25-28 tháng 3 năm 2011


Quản lý, giám sát
và quan trắc tài
nguyên-môi trường
nước, nước thải


NỘI DUNG
3.1. Khung kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
3.2. Cơ sở pháp lý trong quản lý, giám sát và quan
trắc môi trường nước
3.3. Đảm báo chất lượng và kiểm soát chất lượng
(QA/AC) trong quan trắc, phân tích môi trường.
3.4. Hệ thống quan trắc, giám sát môi trường Việt
Nam, tập trung vào môi trường nước, nước thải
3.5. Một số mô hình nghiên cứu, đánh giá, dự báo
chất lượng nước
3.6. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường
nước Việt Nam đến 2020.


3.1.KHUNG KiM SOT ễ NHIM MTN


3.1.1.Kiểm soát Ô nhiễm Môi trờng
ịnh nghĩa và Thuật ng

Quản lý môi trờng (QLMT)
Quản lý môi trờng là một hoạt động trong lĩnh vực
quản lý xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động
của con ngời dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các
kỹ nng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi tr
ờng có liên quan đến con ngời; xuất phát từ quan
điểm định lợng, hớng tới sự phát triển bền vững và sử
dụng hợp lý tài nguyên.

Ô nhiễm môi trờng (ONMT)
Ô nhiễm môi trờng là sự làm thay đổi trực tiếp hoặc
gián tiếp các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của bất
kỳ thành phần môi trờng nào làm cho tiêu chuẩn chất l
ợng của thành phần môi trờng đó bị vi phạm dẫn đến
làm nguy hại hoặc có khả năng nguy hại cho môi trờng
và sức khoẻ con ngời (Cục Môi trờng, 12/2000).


Kiểm soát Ô nhiễm Môi trờng
ịnh nghĩa và Thuật ngữ

Monitoring môi trờng - Quan trắc môi trờng



Quan trắc môi trờng là quá trình lặp đi lặp lại hoạt động quan sát và
đo lờng các chỉ số chỉ thị về tình trạng lý, hoá và sinh của môi trờng

theo thời gian và không gian theo qui định (Cục Môi trờng, 1999).
Kiểm soát ô nhiễm môi trờng (KSONMT)
Kiểm soát ô nhiễm môi trờng (KSONMT) là sự tổng hợp các hoạt động,
hành động, biện pháp và công cụ nhằm phòng ngừa, khống chế không
cho sự ô nhiễm xảy ra, hoặc khi có sự ô nhiễm xảy ra thì có thể chủ
động xử lý, làm giảm thiểu hay loại trừ đợc nó. (Cục Môi trờng, 2000).
Nói cách khác monitoring môi trờng đợc định nghĩa là một quá trình
tiến hành quan trắc, phân tích và thu thập thông tin về tính chất vật
lý, hoá học và sinh học của các thành phần môi trờng, theo một kế hoạch
đã đợc lập sẵn về thời gian, về không gian, về phơng pháp và quy
trình đo lờng nhằm mục đích thu đợc các thông tin cơ bản, có độ tin
cậy, chính xác cao và có thể so sánh, đánh giá đợc hiện trạng và diễn
biến chất lợng môi trờng của toàn xí nghiệp hay khu vực.


Kiểm soát Ô nhiễm Môi trờng
ịnh nghĩa và Thuật ngữ

Hiện trạng môi trờng



Hiện trạng môi trờng của khu vực hoặc quốc gia là tình trạng môi trờng
chủ yếu trên hai phơng diện: tình trạng vật lý - sinh học và tình trạng kinh
tế - xã hội. (NEA/UNEP/NORAD - Dự án SEAMCAP, 6/1999).
ánh giá môi trờng
Là một công cụ quản lý và khảo sát môi trờng bao gồm việc đánh giá một
cách hệ thống, đợc ghi lại bằng văn bản, định kỳ và khách quan về tổ
chức, quản lý và thiết bị môi trờng hoạt động có phù hợp với mục đích trợ
giúp bảo vệ môi trờng bằng cách:

tạo thuận lợi cho việc quản lý và kiểm soát các hoạt động của môi trờng,



đánh giá sự phù hợp với chính sách của công ty, bao gồm việc đáp ứng
các yêu cầu pháp luật
ánh giá hiện trạng môi trờng bao gồm:
Hiện trạng chất lợng các thành phần môi trờng (không khí, nớc, đất, hệ sinh
thái, dân c, sức khoẻ cộng đồng...)
Hiện trạng tài nguyên (trữ lợng, chất lợng, tình trạng khai thác và sử dụng).
Các nguyên nhân gây ra sự suy thoái và ô nhiễm môi trờng, tình trạng
quản lý, khả năng giảm thiểu chúng.
Các xu hớng biến động môi trờng trong tơng lai1 gần.
6


3.1.2.Khung pháp lý
• Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 30 tháng 6
năm 1989

• LuËt B¶o vÖ m«i trêng sè 52/2005/QH11
• Luật Tài nguyên nước
Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngay 20
thang 5 năm 1998 và đã có hiệu lực từ tháng 1 năm 1999


Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân

Quốc

hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá
VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1989

Điều 8
• Vệ sinh nước và các nguồn nước dùng trong sinh hoạt của
nhân dân.
• 1- Các cơ quan, xí nghiệp cấp nước phải bảo đảm tiêu chuẩn
vệ sinh nước dùng trong sinh hoạt của nhân dân.
• 2- Nghiêm cấm các tổ chức Nhà nước, tập thể, tư nhân và
mọi công dân làm ô nhiễm các nguồn nước dùng trong sinh
hoạt của nhân dân.


LuËt B¶o vÖ m«i trêng
sè 52/2005/QH11
Mét sè nguyªn t¾c chÝnh cña LuËt :


Bảo vÖ m«i trêng lµ sù nghiÖp cña toµn d©n, lµ tr¸ch nhiÖm cña
tõng ngêi;



Phßng ngõa « nhiÔm lµ chÝnh;



Ngêi nµo g©y « nhiÔm, ngêi ®ã phải trả gi¸;




TÝnh hÖ thèng cña ho¹t ®éng bảo vÖ m«i trêng.


Nhng nội dung cơ ban của
Luật Tài nguyên nớc





Sở hữu tài nguyên nớc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất
quản lý;
Tài nguyên nớc bao gồm toàn diện số lợng, chất lợng, nớc mặt, nớc dới
đất;
Sử dụng tổng hợp, quản lý thống nhất tài nguyên nớc song song với
phòng chống tác hại do nớc gây nên;
Bảo đảm tính thống nhất của lu vực sông. Quản lý và quy hoạch tổng
thể tài nguyên nớc theo lu vực sông;


Nhng nội dung cơ ban của
Luật Tài nguyên nớc (tip)


Cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nớc và xả nớc thải vào
nguồn nớc; Sử dụng nớc phải có nghĩa vụ tài chính và xả nớc thải
gây thiệt hại môi trờng phải bồi thờng;




Nhà nớc quản lý thống nhất tài nguyên nớc;



Các chính sách về tài nguyên nớc.



Hợp tác sử dụng công bằng tài nguyên nớc quốc tế.


Chức nng quản lý tài nguyên nớc
của các bộ
Bộ

Trách nhiệm

Bộ Tài nguyên và Môi tr
ờng

Quan lý tổng thể tài nguyên nớc (đợc chuyển giao từ
Bộ Nông nghiệp)

Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn

Quan lý hệ thống bao vệ lũ lụt, cấu trúc nớc cho tới
tiêu, quan lý vùng đầm lầy và cấp nớc và vệ sinh
nông thôn; Bao vệ và khai thác tài nguyên sống dới n

ớc

Bộ Công thơng

Xây dựng, vận hành và quan lý công trinh thuỷ
điện

Bộ Xây dựng

Lập kế hoạch không gian và xây dựng hệ thống cấp
nớc đô thị, vệ sinh và nớc thai

Bộ Giao thông

Lập kế hoạch, xây dựng và quan lý giao thông đ
ờng thuỷ

Bộ Y tế

Làm cho các tiêu chuẩn về chất lợng nớc uống có hiệu
lực nhằm tuân thủ với trách nhiệm y tế của Bộ Y tế

Bộ Kế hoạch và đầu t

Lập kế hoạch và đầu t cho việc phát triển đầu t và
cơ sở hạ tầng, bao gồm ngành nớc

Bộ Tài chính

Xây dựng chính sách về thuế và phí cho tài

nguyên nớc


3.1.3. Các Quy chuẩn và tiêu chuẩn
môi trường nước
Hệ thống quy chuẩn
và tiêu chuẩn
môi trường nước

Nước nguồn

Nước thải

Nước sử dụng


Sơ đồ kiểm soát ô nhiễm nước
QCVN01/2009/

7957
QCVN01/2009

QCVN 24/2009

QCVN08:2008/BTNMT


Tiêu chuẩn /Quy chun chất lợng ngun
nớc sử dụng
Loại nguồn


Tiêu chuẩn chất lợng nớc
sử dụng

Tiêu chuẩn nguồn cấp nớc đô thị và công nghiệp
Cấp nớc sinh hoạt

A

Cấp nớc san xuất

A/B

Tiêu chuẩn nguồn cấp nớc nớc cho nông nghiệp
Cấp nớc dân c

A

Nuôi trồng thuỷ san

B

Nớc cho tới tiêu

B

Nguồn cấp nớc cho các mục đích khác
Vui chơi giai trí dới nớc

A


Giao thông đờng thuỷ

B

Nớc thai tiếp tục tại trạm XLNT tập trung

C


Hệ thống chỉ thị đánh giá tổng hợp chất lợng nớc mặt
Tng lai s s dng Ch s CLN/WQI
Chỉ tiêu

rất sạch

sạch

hơi bẩn

bẩn

bẩn
nặng

rất bẩn

pH

7,0-8,0


6,5-8,5

6,0-9,0

5,0-9,0

4,0-9,5

3,0-10

NH4+, mg/l

<0,05

0,05-0,4

0,4-1,5

1,5-3,0

3,0-5,0

>5,0

NO3-, mg/l

<0,1

0,1-0,3


0,3-1,0

1,0-4,0

4,0-8,0

>8,0

PO43-, mg/l

<0,01

0,01-0,05

0,05-0,1

0,1-0,15

0,15-0,3

>0,3

oxy
hoà,

100

100


50-90

20-50

5-20

<5

,

<6

6-20

20-50

50-70

70-100

>100

<2

2-4

4-6

6-8


8-10

>10


bão
%
COD
mg/l
BOD5,
mg/l


Phân loại nguồn nước
Loại
nguồn
nước

Ký hiệu
màu

Chỉ số WQI

Đánh giá chất lượng

Mục đích sử dụng nước

1

Xanh

ương

90
Không ô nhiễm

Sử dụng cho tất cả các mục đích sử dụng nước
mà không cần xử lý

2

Lam

70
Ô nhiễm rất nhẹ

Nuôi trồng thủy hải sản, nông nghiệp, mục
đích giải trí, GTT.

3

Lục

50
Ô nhiễm nhẹ

Giải trí ngoại trừ các môn thể thao tiếp xúc
trực tiếp, phù hợp với một số loại cá


4

Vàng

30
Ô nhiễm trung bình

Chỉ phù hợp với sự giải trí tiếp xúc gián tiếp
với nước, GTT

5

Da cam

10
Ô nhiễm nặng

Dùng cho giải trí không tiếp xúc và GTT

6

Đỏ

Ô nhiễm rất nặng

Chỉ sử dụng với GTT.


WQI<10

* Rà soát phần phương pháp xác định trong QCVN 08:2008/BTNMT


3.2. TH CH THOT NC V V SINH ễ
TH

các văn bản pháp quy
- Ngh nh 88/2007/N-CP v thoỏt nc ụ th v khu
cụng nghip
- Ngh nh 59/2007/N-CP v qun lý cht thi rn
- TCVN 7957:2008 Thoỏt nc Mng li v cụng
trỡnh bờn ngoi . Tiờu chun thit k.

Nhà tiêu hợp vệ sinh các vn bản pháp
quy
TCVS đối với các loại nhà tiêu: TCN theo QĐ
08/2005/QĐ-BYT

đang bổ sung, sửa đổi thành hớng dẫn kỹ thuật

Bộ Xây dựng: Bể tự hoại hớng dẫn kỹ thuật
đang xem xét ban hành


Sơ đồ tổ chức XLNT đô thị và khu
công nghiệp.
Cấp nớc sinh hoạt


Cấp nớc công
nghiệp

Nhà máy
Cấp
nước
tuần
hoàn

Tái sử dụng nớc
thai đô thị

Sinh hoạt dân

c

A (cộtưCưcủa TCVN 5945 2005)

XLNTsơ bộ

B (cot C cua
TCVN 5945-2005)

TCVN 5945 -2005

Nớc ma đô thị

Nướcưmưaưđợtưđầu

XLNT tập trung

của đô thị

XLNT tại chỗ

Xuưnướcưmưaưnướcưthai
sauưxửưlýưtạiưchỗ
TCXD 188:1996,
TCVN 6772:2000

Thuỷ vực tiếp nhận nơc
thai


Cấp n ớ c công nghiệp

Cấp n ớ c sinh hoạ t

Cấp n ớ c sinh hoạ t

N ớcm a

Nhà máy, xínghiệp

Khu dân c 1

Khu dân c 2

Đ ô thị
N ớ c m a đợ t đầu


Tái sử dụng

2

Tái sử dụng

3

Nguồn tiếp nhận n ớ c thải

2

Xửlýtại chỗ

1
Xửlýtại chỗ

Cấpn ớ c
tuầnhoàn

Sơ đồ tổ chức thoát nớc và xử lý nớc thải đô thị
1. Vị trí đặt trạm xử lý nớc thải công nghiệp
2. Vị trí đặt trạm xử lý nớc thải sinh hoạt phân tán
3. Vị trí đặt trạm xử lý nớc thải sinh hoạt tập trung


Sơ đồ nguyên tắc thoát nớc và XLNT phân tán
với việc lấy hồ đô thị làm thuỷ vực tiếp nhận
nớc thải.
Nguồn nớc bổ cập để pha loãng nớc thải

trong hệ thống kênh hồ

Giếng
tách nơc

Nớc ma

Lu vực 1

Hồ 1
Trạm XL 1

Nớc thải

Giếng
tách nơc

Nớc ma

Lu vực 2..n

Hồ 2..n
Trạm XL 2..n

Nớc thải
Ngoại thị


3.3.ĐẢM BẢO và KiỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG



a/ Quan trắc và phân tích môi trường (environmental monitoring)



Quan trắc và phân tích môi trường, hay vắn tắt là quan trắc môi trường, là một quá trình theo dõi và
đo, thử thường xuyên với mục tiêu đã được xác định đối với một hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật
lý, hoá học và sinh học các thành phần môi trường theo một chương trình đã lập sẵn về thời gian,
không gian và phương pháp, để cung cấp các thông tin cần thiết về chất lượng của môi trường


3.3.ĐẢM BẢO và KiỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
– b/­Mạng­lưới­các­trạm­quan­trắc­và­phân­tích­môi­trường
Là tập hợp các trạm quan trắc và phân tích môi trường được xây
dựng và phân bổ hợp lý trong phạm vi một vùng, một khu vực hoặc
trên phạm vi cả nước để thực hiện nhiệm vụ quan trắc và phân tích
môi trường.
– c/­Kế­hoạch­/chương­trình­quan­trắc­môi­trường


3.3.ĐẢM BẢO và KiỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Khái niệm đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất
lượng trong quan trắc và phân tích môi trường
( QA/QC)
• QA: là một hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và các hoạt
động kỹ thuật trong một tổ chức nhằm đảm bảo điều kiện cho tất cả
công việc đạt được các tiêu chuẩn đã quy định về chất lượng.
• QC: là một chương trình đánh giá được kết hợp với các kỹ thuật sử
dụng hàng ngày, như các hoạt động cụ thể ở hiện trường và trong
phòng thí nghiệm, để đánh giá độ chính xác và độ tập trung của các

phép đo. QC còn bao gồm các phép đo, việc kiểm chuẩn thiết bị và
tính năng của phương pháp.
• QC trong quan trắc và phân tích môi trường là những hoạt động kỹ
thuật có tính chất tác nghiệp cụ thể để vừa theo dõi, đánh giá một
quá trình, vừa để loại trừ những nguyên nhân gây ra sai sót ở tất cả
các công đoạn.


3.3.ĐẢM BẢO và KiỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

• Đảm bảo và kiểm soát chất lượng trong thiết kế
chương trình quan trắc môi trường
- QA/QC trong xác định nhu cầu thông tin


×