Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Nghiên cứu đề xuất quy trình vận hành và khai thác hệ thống quản lý hành hải tàu biển (VTS) luồng hải phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.09 MB, 93 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân em, đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến
thức của bản thân, kết hợp nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dƣới sự
hƣớng dẫn khoa học của Thầy giáo PGS. TS. Phạm Kỳ Quang.
Các kết quả, số liệu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố
trong bất cứ công trình nào khác. Các thông số trích dẫn trong luận văn đều
ghi rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày 14 tháng 9 năm 2015
Tác giả

KS. Vũ Tú Nam

i


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên em xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến
thầy giáo PGS. TS. Phạm Kỳ Quang là ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tận tình
về phƣơng pháp nghiên cứu và cách làm việc khoa học để em có thể hoàn
thành đƣợc luận văn của mình.
Trong quá trình làm luận văn, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của các cán
bộ, giảng viên Khoa Hàng hải, Viện Đào tạo sau đại học, Trƣờng Đại học
Hàng hải Việt Nam, các cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cảng vụ hàng hải
Hải Phòng, Ban Quản lý dự án các công trình hàng hải, Cục Hàng hải Việt
Nam. Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Cuối cùng em xin cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những ngƣời đã động
viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học của mình.
Mặc dù đã cố gắng tuy nhiên với thời gian nghiên cứu đề tài không dài,
Hệ thống VTS luồng Hải Phòng là hệ thống công nghệ cao, phức tạp, còn
tƣơng đối mới mẻ ở Việt Nam nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót.


Kính mong các thầy trong Khoa Hàng hải, Viện Đào tạo sau đại học và
Hội đồng đánh giá giúp em khắc phục những hạn chế để cho đề tài hoàn thiện
hơn.

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài .............................................................. 3
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.......................................................... 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CẢNG BIỂN HẢI PHÒNG ..... 4
1.1. Thực trạng hạ tầng cảng biển, luồng hàng hải Hải Phòng ......................... 4
1.2. Đặc điểm tự nhiên luồng Hải Phòng ........................................................ 10
1.3. Thực trạng hoạt động hàng hải trong khu vực cảng biển Hải Phòng ...... 12
1.4. Thực trạng quản lý hoạt động hàng hải và công tác đảm bảo an toàn hàng
hải trong khu vực............................................................................................. 16
1.5. Ứng dụng hệ thống VTS trong quản lý hoạt động hàng hải .................... 18
1.6. Kết luận chƣơng 1 .................................................................................... 21
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG VTS LUỒNG HẢI
PHÒNG ........................................................................................................... 22
2.1. Tổng quan về hệ thống VTS luồng Hải Phòng ........................................ 22

2.2. Thành phần, chức năng ............................................................................ 23
2.3. Nguyên lý vận hành của Hệ thống VTS luồng Hải Phòng ...................... 27
2.4. Trạm vận hành từ xa tại Cát Hải .............................................................. 30

iii


2.5. Thực trạng khai thác và vận hành Hệ thống VTS luồng Hải Phòng

35

2.6. Kết luận chƣơng 2

35

CHƢƠNG 3.
XÂY DỰNG QUY TRÌNH VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG
QUẢN LÝ HÀNH HẢI TÀU BIỂN (VTS) LUỒNG HẢI PHÒNG ............. 36
3.1. Thiết lập vùng VTS tại khu vực cảng biển Hải Phòng ............................ 36
3.2. Xây dựng quy chế hoạt động hệ thống VTS luồng Hải Phòng................ 37
3.3. Xây dựng chức năng nhiệm vụ của khai thác viên / điều hành viên VTS49
3.4. Xây dựng bộ quy trình nghiệp vụ vận hành an toàn, hiệu quả hệ thống
VTS luồng Hải Phòng ..................................................................................... 53
3.5. Xây dựng bộ quy trình kỹ thuật vận hành thiết bị. ................................. 78
3.6. Kết luận chƣơng 3

81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 82
Kết luận ........................................................................................................... 82

Kiến nghị ......................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 84

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
AIS

ATM

CCTV

CDM

Giải thích
Hệ thống nhận dạng thông tin tàu biển tự động
(Automatic Identification System)
Giao thức truyền dẫn không đồng bộ
(Asynchronous Transfer Mode)
Camera truyền hình mạch kín
(Closed - circuit television)
Ngƣời dùng ra quyết định phối hợp
(Collaborative decision making - user)

CNTT

Công nghệ thông tin


CSDL

Cơ sở dữ liệu

EO

GPS
GTVT
GMDSS
HMI

Thiết bị Quang - Điện
(Electro - Optical)
Hệ thống định vị toàn cầu
(Global Positioning System)
Bộ Giao thông vận tải
Hệ thống cấp cứu và An toàn hàng hải toàn cầu
(Global Maritime Distress and Safety System)
Giao diện Ngƣời - Máy
(Human Machine Interface)
Hiệp hội các cơ quan quản lý báo hiệu hàng hải

IALA

và Hải đăng quốc tế
(International Association of Lighthouse Authorities)

IMO

Tổ chức hàng hải quốc tế

(International Maritime Orgnization)

v


IP

Giao thức truyền dẫn Internet

KVM

Bộ
chuyển
mạch bàn phím, màn hình, chuột
(Internet
Protocol)

NĐT

(Key/Video/Mouse switch)
Nhà đầu tƣ dự án

MIS

Hệ thống thông tin quản lý

Modem

(Management Information System)
Bộ điều chế tín hiệu sóng mang


PSTN

Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng –

QLDA

(PubliclýSwitched
Quản
dự án Telephone Network)

QoS
SOLAS

Chất lƣợng dịch vụ theo yêu cầu
(Quality of Service)
Công ƣớc Quốc tế về an toàn tính mạng trên biển

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

1.1


Tổng quan luồng Hải Phòng

4

1.2

Hệ thống phao tiêu báo hiệu luồng Hải Phòng

9

1.3

Hệ thống AIS

9

1.4

Hƣớng dẫn hoạt động hàng hải qua kênh Hà Nam

18

2.1

Cấu trúc hệ thống VTS luồng Hải Phòng

22

2.2


Trung tâm VTS luồng Hải Phòng

23

2.3

Trạm Radar Hải An

24

2.4

Console 1 tại Trung tâm VTS

25

2.5

Sơ đồ tổng thể của hệ thống VTS luồng Hải Phòng

26

2.6

Sơ đồ vùng bao phủ của hệ thống VTS luồng Hải Phòng

27

2.7


Trạm trung tâm điều hành VTS điển hình

29

2.8

Vị trí làm việc của cán bộ vận hành hệ thống VTS

29

2.9

Trạm VTS vận hành từ xa điển hình

30

2.10

Một đầu cuối vận hành từ xa

30

2.11

Cấu hình module của các trạm cảm biến

31

2.12


Cấu hình module của các trạm cảm biến

32

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

1.1

Thông số thiết kế luồng Hải Phòng

5

1.2

Thông số thực tế luồng Hải Phòng

5

1.3

Tổng hợp số lƣợng phao tiêu báo hiệu luồng Hải Phòng


8

1.4

Kết quả công tác quản lý hoạt động hàng hải khu vực

15

cảng biển Hải Phòng năm 2013 - 2014

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trƣớc đây, khu vực cảng biển Hải Phòng đã đƣợc trang bị một hệ
thống thiết bị phục vụ điều tiết giao thông hàng hải tại trụ sở Đại diện Cảng
vụ hàng hải Hải Phòng tại Cát Hải để phục vụ chủ yếu cho việc theo dõi, giám
sát, điều tiết tàu thuyền ra vào cảng. Tuy nhiên, đây là một hệ thống thiết bị
đã lạc hậu, không đồng bộ. Mặc dù có sự kết hợp giữa tín hiệu AIS và Radar
để hiển thị tình trạng giao thông nhƣng tầm phủ sóng radar hẹp từ Phao 29
luồng Bạch Đằng đến Phao 13/14 luồng Lạch Huyện, không có Hải đồ điện tử
ENC, không có phần mềm VTS chuyên dụng nên việc vận hành gặp nhiều
khó khăn và chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lý giao thông trong khu vực.
Để nâng cao hiệu quả trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh hàng
hải, giảm thiểu tai nạn giao thông hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi
trƣờng, Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt Dự án đầu tƣ mới một hệ thống
VTS cho khu vực cảng biển Hải Phòng tại Quyết định số 1989/QĐ-BGTVT
ngày 27/5/2014. Dự án đƣợc hoàn thành sau 7 tháng thi công và đƣợc bàn
giao cho Cảng vụ hàng hải Hải Phòng quản lý, vận hành, phục vụ công tác

giám sát hoạt động hàng hải, quản lý nhà nƣớc về hàng hải tại khu vực cảng
biển Hải Phòng. Đây là một hệ thống VTS đƣợc trang bị các thiết bị hiện đại,
đồng bộ theo yêu cầu của IMO và các khuyến cáo của IALA. Mặc dù hiện đại
nhƣ vậy, bản thân hệ thống thiết bị tự nó không mang lại hiệu quả về mặt an
toàn và quản lý nếu không đƣợc tổ chức khai thác, vận hành phù hợp. Việc tổ
chức vận hành Hệ thống trong đó có việc xây dựng các Quy trình vận hành là
yếu tố then chốt phát huy tính năng của hệ thống, mang lại hiệu quả trong
công tác quản lý, đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải, giảm tai nạn hàng hải,
phòng ngừa ô nhiễm môi trƣờng. Hiện tại, “Sổ tay hƣớng dẫn trực ca” hƣớng

1


dẫn điều tiết giao thông tại Cát Hải đang đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo
mà chƣa có Bộ quy trình vận hành làm cơ sở cho việc vận hành hệ thống an
toàn, hiệu quả. Mặt khác, Hồ sơ Dự án đầu tƣ xây dựng hệ thống quản lý hành
hải tàu biển (VTS) luồng Hải Phòng đã đƣợc duyệt không bao gồm nội dung
về các quy trình vận hành hệ thống VTS. Hơn nữa, việc xây dựng các quy
trình vận hành hệ thống VTS là một trong những yêu cầu tại RESOLUTION
A.857(20) của IMO, mục 2.2.3.7 và mục 2.5.3.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc xây dựng các quy trình vận hành cho
Hệ thống VTS luồng Hải Phòng là cần thiết, cấp bách cả về lý luận và thực tế.
Vì vậy, việc xây dựng đề tài “Nghiên cứu đề xuất quy trình vận hành và khai
thác hệ thống quản lý hành hải tàu biển (VTS) luồng Hải Phòng” là cần thiết
nhằm tạo cơ sở cho việc áp dụng triển khai vận hành và khai thác hiệu quả
của hệ thống, tính an toàn cho các tàu thuyền hoạt động trong vùng nƣớc cảng
biển Hải Phòng để đáp ứng các mục tiêu kinh tế, chính trị của Thành phố,
thực hiện việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nƣớc đối với
vùng nƣớc cảng biển Hải Phòng.
2. Mục đích nghiên cứu

Xây dựng một bộ quy trình nghiệp vụ và kỹ thuật phục vụ công tác vận
hành và khai thác hệ thống quản lý hành hải tàu biển (VTS) luồng Hải Phòng.
Trên cơ sở đó, Cảng vụ hàng hải Hải Phòng có thể áp dụng để triển khai vận
hành hệ thống.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ quản lý, khai thác, vận hành hệ
thống VTS trên tuyến luồng Hải Phòng.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình vận hành và khai thác áp
dụng cho hệ thống quản lý hành hải tàu biển (VTS) tuyến luồng Hải Phòng.

2


4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Phƣơng pháp thống kê: Thống kê số liệu liên quan đến luồng hàng hải,
hệ thống phao tiêu, báo hiệu, số liệu liên quan đến hoạt động hàng hải của các
loại phƣơng tiện: tàu vận tải, phƣơng tiện thuỷ nội địa…, thống kê số vụ tai
nạn, sự cố trong vùng nƣớc cảng biển,...
Phƣơng pháp thu thập, phân tích các dữ liệu liên quan đến tình hình
hoạt động của các loại tàu thuyền, phƣơng tiện thuỷ nội địa, các quy định liên
quan đến hoạt động trong vùng nƣớc cảng biển.
Phƣơng pháp so sánh và lựa chọn: Trên cơ sở những nghiên cứu về
thực trạng hoạt động trong vùng nƣớc cảng biển và những đặc thù khu vực để
từ đó lựa chọn số liệu, phƣơng án khả thi nhất.
Phƣơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong các
lĩnh vực quản lý nhà nƣớc, quản lý tàu và cảng biển, cung cấp dịch vụ hàng
hải để đƣa ra giải pháp tối ƣu.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Đƣa ra cơ sở khoa học quy trình khai thác, vận hành
hệ thống quản lý hành hải tàu biển (VTS) nói chung và tuyến luồng Hải

Phòng nói riêng.
Ý nghĩa thực tiễn: Xây dựng một chƣơng trình cụ thể, rõ ràng, hiệu quả
để Cảng vụ hàng hải Hải Phòng triển khai vận hành an toàn, hiệu quả Hệ
thống VTS luồng Hải Phòng. Hơn nữa, đề tài có thể dùng làm tài liệu tham
khảo cho các Cảng vụ hàng hải trong việc nghiên cứu xây dựng hệ thống VTS
trong vùng nƣớc cảng biển quản lý. Đồng thời có thể dùng làm tài liệu tham
khảo để giảng dạy về khai thác, vận hành hệ thống VTS trong các cơ sở đào
tạo đƣợc Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền.

3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CẢNG BIỂN HẢI
PHÒNG
1.1. Thực trạng hạ tầng cảng biển, luồng hàng hải Hải Phòng
1.1.1. Tuyến luồng Hải Phòng [6].
Tuyến luồng Hải Phòng có tổng chiều dài khoảng 85 km, bao gồm các
đoạn luồng Nam Triệu, Lạch Huyện, Hà Nam, Bạch Đằng, Sông Cấm, Vật
Cách và luồng Phà Rừng. Hiện tại, độ sâu đoạn luồng Lạch Huyện đạt - 6,7m,
kênh Hà Nam - 7,0 m, Bạch Đằng - 7,0 m, sông Cấm từ - 5,6 m đến - 7,0 m,
Vật Cách - 3,6 m, Phà Rừng từ - 2,1 m đến - 3,6 m, Nam Triệu - 0,8 m đến 2,0 m.

Hình 1.1. Tổng quan luồng Hải Phòng
Đây là một trong những tuyến luồng quan trọng bậc nhất của cả nƣớc,
là cửa ngõ thông ra biển của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc nối hàng hóa
nƣớc ta với những tuyến hàng hải quốc tế, là nơi tiếp nhận hàng chục triệu tấn
hàng thông qua cảng/năm và từ đây toả về mọi miền của tổ quốc, góp phần
phát triển đất nƣớc.

4



Bảng 1.1. Thông số thiết kế luồng Hải Phòng [6].
Tên luồng
Hải Phòng
Đoạn Lạch Huyện
Đoạn kênh Hà Nam
Đoạn Bạch Đằng
Đoạn Sông Cấm
Đoạn Vật Cách
Đoạn Nam Triệu
Vùng quay trở trƣớc cảng
Đình Vũ
Vùng quay trở tàu hạ lƣu
cảng Cấm
vùng quay trở tàu trƣớc
cảng
Hải Phòng

Thông số luồng thiết kế
Dài
Rộng Độ sâu
(km)
(m)
(m)
72.1
17.7
100
-7.2
5.9

80
-7
8.8
80
-7
10.6
80
-5.5
9.7
60
tự nhiên
19.4
100
-4.5

Mái
dốc
0/1
1/7
0/1
0/1
0/1

R = 130 m

-7

0/1

R = 110 m


-5.5

0/1

R = 110 m

-5.5

0/1

Bán kính
cong
nhỏ nhất

1300
1050
925
555
1000

Bảng 1.2. Thông số thực tế luồng Hải Phòng [6].
SỐ

CHIỀU RỘNG

CHIỀU DÀ I

(M)


100
80
80

NGÀY ĐO

GHI CHÚ

(KM)

ĐỘ SÂU
LUỒNG
(M)

17,7
5,9
9,6

-6,7
-7,0
-7,0

01/9/2015
01/9/2015
01/9/2015

F0 - F21,26
F21,26 - F25,30
F25,30 - F52


-7,0

04/9/2015

F52 - Thượng
lưu Cảng Nam
Hải 50m

-5,6

04/9/2015

TÊN LUỒNG
TT

1
2
3
4

LẠCH HUYỆN
HÀ NAM
BẠCH ĐẰNG
SÔNG CẤM

80
9,8

SÔNG CẤM


80

5

NAM TRIỆU

100

19,4

-0,8
-2,0

05/5/2015

6

VẬT CÁCH

60

9,7

-3,6

04/9/2015

5

Thượng lưu

Cảng Nam HảiBến Bính
F0 - 19
F19 - 20
Bến Bính - Hạ
Lưu Cầu Kiền
200m


-3,6

80
PHÀ RỪNG
80

7

9

10

-2,1

25/8/2015
25/8/2015

Cửa kênh - F
BĐ 5,6
BĐ 5,6 - F15,16
F15,16 - NMDT
FR

C6,7 CHP
Trước cảng
Đình Vũ
Hạ lưu Cảng
Cấm

50

-2,2

VŨNG Q. TÀU

R=110m

-5,5

21/7/2015

VŨNG Q. TÀU

R=130m

-7,0

21/7/2015

VŨNG Q. TÀU

R=110m


-5,5

21/7/2015

VŨNG Q. TÀU

R=110m

-5,5

21/7/2015

C.Vẽ 2

17/7/2015

Đầu kênh nối
tiếp luồng sông
Chanh,cuối kênh
nối tiếp luồng
Bạch Đằng

SÔNG GIÁ

8

13,9

25/8/2015


KÊNH CÁI
TRÁP
SÔNG CHANH

LUỒNG
NHÁNH KÊNH
11
TRÁP ĐẾN CỬA
KÊNH ĐV

70

5,4

80

14,2

- 1,8

- 1,8

-0,6

100

22/5/2015

20/4/2015


1.1.2. Thực trạng hạ tầng cảng biển[1].
Khu vực cảng biển Hải Phòng có 39 doanh nghiệp kinh doanh khai thác
cảng, với tổng chiều dài cầu cảng trên trên 10.500 m, có khả năng tiếp nhận
tàu trọng tải đến 40.000 DWT giảm tải; 07 bến phao chuyển tải (Bạch Đằng
03 bến, tiếp nhận tàu 7.000 DWT; Ninh Tiếp 02 bến, tiếp nhận tàu 15.000
DWT; Bến Gót 02 bến, tiếp nhận tàu 30.000 DWT và 50.000 DWT); 04 khu
neo đậu chuyển tải là Hạ Long, Lan Hạ, Bến Gót và Bạch Đằng.
Hệ thống cầu, bến cảng và luồng hàng hải tại khu vực Hải Phòng trong
những năm qua đã đƣợc các doanh nghiệp và nhà nƣớc quan tâm đầu tƣ, nâng
cấp góp phần nâng cao sản lƣợng hàng hóa thông qua cảng và số lƣợng tàu có
trọng tải lớn ra vào cảng ngày càng tăng. Tuy nhiên, việc đầu tƣ nâng cấp
chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và lợi thế của thành phố biển, do đó khả năng
tiếp nhận các tàu có trọng tải lớn đầy tải ra, vào làm hàng còn hạn chế, sự
tăng trƣởng theo đó cũng bị ảnh hƣởng. Hiện tại, Dự án cảng cửa ngõ Quốc tế

6


Hải Phòng đang đƣợc gấp rút hoàn thành giai đoạn 1 với 800m cầu cảng dự
kiến hoàn thành vào năm 2017.
Sản lƣợng hàng hoá thông qua cảng năm 2014 đạt 66,8 triệu tấn, tăng
20,6% so với năm 2013, Container đạt 3,37 triệu Teus tăng 18,2% so với năm
2013, số lƣợng tàu thuyền trong nƣớc và nƣớc ngoài đến cảng biển là 28585
lƣợt tăng 11,8% so với năm 2013. Dự kiến, năm 2015 sản lƣợng hàng hóa
thông qua khu vực cảng biển Hải Phòng đạt 75 triệu tấn.
1.1.3. Hiện trạng bố trí các báo hiệu nổi, các đăng tiêu, chập tiêu tại luồng
Hải Phòng và các hệ thống bảo đảm an toàn hàng hải khác
Hệ thống luồng hàng hải đƣợc lắp đặt các trang thiết bị, phao tiêu báo
hiệu hàng hải theo tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế đáp ứng yêu cầu đảm bảo
an toàn cho tàu ra, vào khu vực cảng biển Hải Phòng an toàn 24/24 giờ trong

ngày.
Tuyến luồng Hải phòng bao gồm 169 báo hiệu hàng hải các loại trên
tuyến luồng trong đó có 45 tiêu khác nhau đƣợc chia ra thành các đoạn nhƣ
sau:
Đoạn Lạch Huyện
Có bề rộng luồng 100m, cao độ -7.2m, mái dốc 1:15, chiều dài 16,8 m,
có tổng số 34 báo hiệu các loại.
Đoạn Nam Triệu
Có bề rộng luồng 100m, cao độ -2.4 m, mái dốc 1:15, chiều dài
19,1km, tổng số 25 báo hiệu các loại.
Đoạn Kênh Hà Nam
Có bề rộng luồng 80m, cao độ -7,0m, mái dốc 1:15,chiều dài 7,3km,
tổng số 28 báo hiệu các loại.
Đoạn Bạch Đằng

7


Có bề rộng luồng 80m, cao độ -7m, mái dốc 1:15, chiều dài 8,0km,
tổng số 29 báo hiệu các loại.
Đoạn Sông Cấm
Có bề rộng luồng 80m, cao độ -4,5m, mái dốc 1:10, chiều dài 10,4km,
tổng số 27 báo hiệu các loại.
Đoạn Vật Cách
Có bề rộng luồng 60m, cao độ -3,7m, mái dốc 1:10, chiều dài 8,1km,
tổng số 26 báo hiệu các loại.
Bảng 1.3. Tổng hợp số lƣợng phao tiêu báo hiệu luồng Hải Phòng
Số báo hiệu

Tên luồng


Tổng số

Phao

Tiêu

Hải Phòng

120

45

169

Đoạn Lạch Huyện

30

4

34

Đoạn kênh Hà Nam

14

14

28


Đoạn Bạch Đằng

23

6

29

Đoạn Sông Cấm

14

13

27

Đoạn Vật Cách

19

7

26

Đoạn Nam Triệu

24

1


25

8


Hình 1.2. Hệ thống phao tiêu báo hiệu luồng Hải Phòng
1.1.4. Các hệ thống trợ giúp hàng hải khác
Hệ thống đài thông tin duyên hải hải Phòng.
Hệ thống AIS.
Hệ thống GMDSS

Hình 1.3. Hệ thống AIS

9


1.2. Đặc điểm tự nhiên luồng Hải Phòng
Luồng Hải Phòng có đặc điểm địa lý tự nhiên bao gồm nhiều khúc
cong, cua gấp. Hệ thống luồng ra, vào cảng Hải Phòng chƣa đƣợc cải tạo một
cách đồng bộ, luồng Nam Triệu bị sa bồi nên tàu thuyền ra, vào cảng chủ yếu
tập trung qua luồng Lạch Huyện, kênh Hà Nam. Đây là đoạn luồng đƣợc thiết
kế một chiều và mật độ tàu thuyền tập trung vào thời gian giờ nƣớc lớn trong
ngày dẫn tới việc tổ chức thực hiện điều tiết tàu thuyền ra, vào cảng gặp rất
nhiều khó khăn và luôn tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Đặc biệt, khu vực giao
nhau giữa kênh Cái Tráp - kênh Hà Nam và Bạch Đằng là khu vực có dòng
chảy mạnh, không ổn định, mật độ giao thông rất lớn đan xen giữa tàu biển và
phƣơng tiện thủy nội địa ra, vào kênh Cái Tráp và kênh Hà Nam làm gia tăng
nguy cơ mất an toàn cho tàu thuyền khi hành trình qua khu vực này.
Do bị ảnh hƣởng bởi sa bồi, độ sâu của toàn tuyến luồng cảng Hải

Phòng còn hạn chế, không đồng đều, xuất hiện một số dải cạn cục bộ trên một
số tuyến luồng làm hạn chế tới việc điều động tàu thuyền hàng ngày. Tốc độ
sa bồi nhanh của luồng Hải Phòng, nhất là tác động của nƣớc lũ trong thời
gian vừa qua đã gây khó khăn cho kế hoạch khai thác của các chủ tàu, chủ
hàng và đại lý hàng hải.
Đây là khu vực có chế độ nhật triều thuần khiết, trong tháng có khoảng
25 ngày có một lần nƣớc lớn, một lần nƣớc ròng. Độ lớn thủy triều khoảng từ
3 mét đến 4 mét, mực nƣớc cao nhất đo đƣợc là 421 cm (22/10/1985) và thấp
nhất là (-) 3 cm (02/02/1991).
Dòng chảy trên luồng Hải Phòng chịu ảnh hƣởng trực tiếp từ dòng chảy
các sông Cấm, Bạch Đằng, sông Chanh,… và dòng triều. Vào mùa mƣa lũ,
nƣớc lũ từ các sông Cầu, sông Thƣơng, sông Lục Nam, sông Hồng qua sông
Đuống, sông Luộc chảy về, dƣới sự tƣơng tác của dòng triều, nƣớc bị dồn ép
ở pha triều lên và tạo lên vận tốc dòng chảy lớn ở pha triều xuống. Lƣu lƣợng

10


lớn nhất đo đƣợc vào mùa kiệt khi triều xuống là 4,597m3/s, tốc độ mặt cắt
trung bình là 0,8m/s và vào mùa lũ là 9340m3/s, tốc độ trung bình 1,62m/s.
Lƣu lƣợng lớn nhất khi triều lên 4,908m3/s, tốc độ trung bình là 0,8m/s. Về
mùa đông, dòng chảy ảnh hƣởng trực tiếp từ mực nƣớc thủy triều và yếu tố
địa hình đáy, tác động từ sóng, gió là không đáng kể. Tác động của dòng chảy
với địa hình luồng quanh co, với nhiều khúc cong gấp khúc đã ảnh hƣởng
không nhỏ đến hoạt động hành hải trong khu vực. Đây cũng là một trong các
yếu tố gây nên nhiều tai nạn, sự cố hàng hải.
Trong năm sóng có độ cao lớn thƣờng tập trung vào tháng VI - IX, lớn
nhất vào tháng VII và IX. Trong mùa gió Đông Bắc độ cao sóng không lớn do
đƣợc đảo Cát Bà che chắn. Các sóng lớn nhất quan trắc đƣợc trong mùa này
chỉ xuất hiện ở hƣớng S, SE. Sóng với các hƣớng Đông (E), Đông Nam (SE),

và Nam (S) gây nguy hiểm nhất với khu vục cửa biển Nam Triệu và Lạch
Huyện.
Các yếu tố sóng cực trị đều quan trắc đƣợc vào ngày 3/7/1964:
-

Hmax = 5,6m

-

Độ dài sóng: 210m, hƣớng Nam (S)

-

Chu kỳ sóng : 11 s

Gió: gió có tốc độ lớn nhất đo đƣợc là 40m/s theo hƣớng Nam và Tây
Nam (S, SW). Gió mạnh thƣờng xuất hiện vào tháng 6, 7, 8. Tốc độ gió chủ
yếu từ 0,1- 8,9m/s, gió thịnh hành nhất là hƣớng Đông. Tần suất chiếm
29,55%; Gió hƣớng Bắc chiếm 14,71%; Gió lặng chiếm 4,97%. Các tháng từ
tháng 11 đến tháng 4 gió thịnh hành hƣớng Đông và hƣớng Bắc, tháng 6 và
tháng 8 gió thịnh hành hƣớng Nam và Đông Nam.
Bão: Khu vực Hải Phòng là nơi có mật độ bão đổ bộ khá lớn so với các
vùng biển khác trong nƣớc. Mùa bão thƣờng bắt đầu vào tháng 6 và kết thúc
vào tháng 11. Tháng có nhiều bão nhất là tháng 7 và tháng 8. Tác động ảnh

11


hƣởng của bão thƣờng kéo theo gió và sóng lớn, mƣa kéo dài, nƣớc dâng.
- Mƣa: Tổng lƣợng mƣa trung bình nhiều năm là 1474,8mm. Lƣợng

mƣa lớn hàng năm thƣờng tập trung vào mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10.
Tháng 8 là tháng có tổng lƣợng mƣa trung bình lớn nhất 319mm, tháng 1 là
tháng có tổng lƣợng mƣa trung bình nhỏ nhất 19,3mm. Tổng lƣợng mƣa trung
bình mùa mƣa là 1268,2mm, tổng lƣợng mƣa trung bình mùa khô là
206,7mm. Tháng có số ngày mƣa lớn nhất trong mùa mƣa là 15 ngày vào
tháng 8. Số ngày mƣa lớn nhất mùa khô là 15,7 ngày. Số ngày mƣa trung bình
năm 129,4 ngày.
Sƣơng mù thƣờng xảy ra vào mùa xuân từ tháng 1 đến tháng 4, tầm
nhìn xa phổ biến từ 3 đến 4 hải lý. Nhiều trƣờng hợp tầm nhìn xa giảm về 0
gây khó khăn trong công tác đảm bảo an toan hàng hải.
1.3. Thực trạng hoạt động hàng hải trong khu vực cảng biển Hải Phòng
1.3.1. Vận tải biển và dịch vụ hàng hải [1].
Tính đến năm 2012, khu vực Hải Phòng đã có tổng số tàu đăng ký
khoảng hơn 1100 chiếc chiếm hơn 62,6% tổng số tàu đăng ký trong toàn quốc
(1.755 tàu), với tổng số tấn trọng tải chiếm 65% tổng số tấn trọng tải của đội
tàu trong cả nƣớc (hơn 6,9 triệu DWT). Ngoài ra, trên địa bàn thành phố với
khoảng 60 chủ tàu, hơn 100 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
hàng hải và hệ thống cầu, bến cảng hiện đại, đã đƣa Hải Phòng trở thành đầu
mối vận tải lớn nhất khu vực phía Bắc về xuất, nhập khẩu hàng container,
xăng dầu và các loại hàng hóa khác đến và đi các nƣớc trong khu vực cũng
nhƣ trên thế giới.
1.3.2. Thực trạng hoạt động hàng hải. [1].
Khu vực cảng biển Hải Phòng là 1 trong 3 khu vực cảng biển lớn nhất
Việt Nam, là đầu mối lƣu thông hàng hoá chính của khu vực miền Bắc bằng
đƣờng biển. Trong quy hoạch hệ thống cảng biển của Việt Nam đến năm

12


2020, khu vực cảng biển Hải Phòng là khu cảng tổng hợp quốc gia và cửa ngõ

quốc tế, lƣợng hàng hoá thông qua cảng biển Hải Phòng đến năm 2020 dự
kiến vào khoảng 120 triệu tấn/năm.
Đối với các phương tiện tham gia giao thông: Tình trạng phƣơng tiện
thuỷ nội địa chạy trên luồng chở quá tải, Hoạt động đan xen, không đi đúng
phần luồng, phƣơng tiện phun hút cát lấn chiếm luồng, phƣơng tiện neo đậu
tại thuỷ diện các cầu cảng, chạy cắt hƣớng luồng tàu biển ngày càng diễn ra
phức tạp, mặc dù Cảng vụ hàng hải Hải Phòng đã thƣờng xuyên phối hợp với
các đơn vị nhƣ Cảnh sát Giao thông thủy, Thanh tra giao thông, Biên Phòng
kiểm tra xử lý nhƣng vẫn có dấu hiệu chƣa giảm. Tàu tự hoa tiêu thực hiện
không đúng kế hoạch hoặc do tốc độ chậm. Các tàu không duy trì trực canh
VHF. Một số thuyền trƣởng, thuyền viên và ngƣời điều khiển phƣơng tiện
thuỷ nội địa ý thức chấp hành luật lệ giao thông còn kém, tự ý điều khiển
phƣơng tiện cắt qua luồng tàu biển, hành trình không theo hệ thống phân
luồng phƣơng tiện thuỷ nội địa,...ngƣời điều khiển phƣơng tiện không có
chứng chỉ chuyên môn phù hợp, …
Đối với các Doanh nghiệp cảng: Việc chuẩn bị sẵn sàng cầu bến chƣa
tốt, không thông báo kịp thời vị trí cầu tiếp nhận. Tốc độ làm hàng chậm
không thông báo kịp thời để Cảng vụ điều chỉnh thời gian tàu vào cầu. Thông
báo tiếp nhận của Doanh nghiệp cảng vẫn còn chậm trễ. Thông báo cung cấp
dịch vụ tàu lai chƣa kịp thời.
Đối với Công ty Hoa tiêu khu vực II: Kế hoạch cung ứng dịch vụ hoa
tiêu còn thiếu thông tin, cập nhật chƣa kịp thời.
Đối với Hoa tiêu hàng hải: Một số Hoa tiêu khi điều động tàu trên
luồng vẫn còn sử dụng tốc độ cao, không chấp hành nghiêm chỉnh quy định
trong Nội quy cảng biển. Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch nảy
sinh nhiều vấn đề. (nhƣ việc xin vào sớm, tốc độ tàu chậm nên thực hiện kế

13



hoạch không đúng, phải neo chờ đợi cầu...). Chế độ báo cáo theo Điều 19 Nội
quy cảng biển chƣa đƣợc triển khai thực hiện nghiêm túc.
Đối với Cảng vụ hàng hải Hải Phòng: Trong quá trình lập kế hoạch chƣa chú ý tới các cặp tàu phải thay chỗ nhau, Chƣa quan tâm đến khoảng
chênh lệch thời gian giữa các tàu vào cảng và rời cảng, chƣa chú ý đến tốc độ
các tàu không sử dụng hoa tiêu khi qua kênh Hà Nam. Công tác trực ban chƣa
thực sự nghiêm túc.
Thực tế trong những năm vừa qua, lƣu lƣợng hàng hóa luân chuyển qua
các cảng Hải Phòng đã lên tới khoảng 55,4 triệu tấn/năm (năm 2013), 66,8
triệu tấn/năm (năm 2014) đạt mức tăng trƣởng 20%, chín tháng đầu năm
2015, hàng háo thông qua khu vực cảng đạt 53 triệu tấn. Số lƣợng tàu biển
đến cảng Hải Phòng tăng trƣởng ở mức cao (lên đến 12%/ năm), trong khi cơ
sở hạ tầng cảng biển (hệ thống cầu cảng, luồng hàng hải, hệ thống trợ giúp
hàng hải,…) chƣa đƣợc cải tạo, nâng cấp phù hợp với tốc độ phát triển dẫn
đến mật độ tàu thuyền lớn khi tham gia hoạt động trên luồng.
Số lƣợt tàu và phƣơng tiện thủy nội địa hoạt động tại khu vực cảng biển
Hải Phòng lớn (năm 2013 có 16.841 lƣợt tàu biển; năm 2014 có 17.653 lƣợt
tàu biển), chƣa kể có hàng ngàn lƣợt tàu thuyền qua luồng vào, rời các cảng,
bến thủy nội địa nhƣ Chinfon, Hoàng Thạch, Điền Công, Phúc Sơn, Lam
Thạch. Đoạn luồng Nam Triệu bị sa bồi, không đƣợc duy tu nạo vét, độ sâu
rất hạn chế nên tàu thuyền ra, vào cảng chủ yếu hành trình qua đoạn luồng
Lạch Huyện và kênh Hà Nam. Đặc biệt, vào thời gian giờ nƣớc lớn trong
ngày trên đoạn luồng này mật độ tàu qua lại lớn. Tình hình trật tự an toàn giao
thông diễn biến hết sức phức tạp. Ý thức chấp hành luật pháp hàng hải của
một số thuyền trƣởng, thuyền viên và chủ phƣơng tiện thuỷ nội địa chƣa cao,
còn hiện tƣợng phƣơng tiện thủy nội địa lấn chiếm luồng hoặc hành trình cắt
hƣớng, cắt luồng tàu biển tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn hàng hải.

14



Bảng 1.4. Kết quả công tác quản lý hoạt động hàng hải khu vực
cảng biển Hải Phòng năm 2013 - 2014 [1].

Nội dung

Đơn vị
tính

Năm 2014

Năm 2013

1. SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA VÀ SỐ LƯỢT TÀU BIỂN THÔNG QUA
1.1.Tổng số lƣợt tàu biển
lƣợt
17.653
16.841
1.1.1. Tàu ngoại
lƣợt
7.802
7.221
1.1.2.Tàu nội
lƣợt
9.851
9.620
Trong đó
+ Tàu xuất nhập cảnh lƣợt
1.356
1.607
+ Tàu chạy tuyến nội

lƣợt
8.495
8.013
địa
1.1.3. Hành khách theo tàu
lƣợt
12.499
9.335
1.2. Hàng hóa thông qua cảng
tấn
56.267.453
48.599.654
bằng tàu biển
Trong đó
+ Xuất khẩu
tấn
11.880.364
10.218.601
+ Nhập khẩu
tấn
23.696.410
20.319.289
+ Nội địa

tấn

20.690.679

+ Container


teu

3.367.464

+ Container

tấn

39.473.050

+ Hàng lỏng

tấn

2.800.787

So sánh

105%
108%
102%
84%
106%
134%
116%
116%
117%

18.061.764 115%
2.847.895 118%

33.518.713 118%
2.712.237 103%

tấn
13.993.616
12.368.704 113%
2. SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA VÀ SỐ LƯỢT PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
THÔNG QUA
2.1. Tổng số PTTNĐ
chiếc
10.932
8.718
125%
Trong đó tổng số PTTNĐ
chiếc
92
N/A
N/A
đăng ký SB vận tải ven biển
2.2. Tổng số tấn PTTNĐ
tấn
10.518.457
7.668.183 137%
Trong đó tổng số tấn PTTNĐ
tấn
216.740
N/A
N/A
đăng ký SB vận tải ven biển
2.3. Hàng hóa thông qua bằng

tấn
9.555.651
6.761.526 141%
PTTNĐ
Trong đó + Hàng khô
tấn
8.928.679
6.126.806 146%
+ Hàng khô

+ Hàng Lỏng

tấn

3. TỔNG HÀNG HÓA THÔNG
tấn
QUA KHU VỰC CẢNG BIỂN

15

623.642

634.720

65.823.104

55.361.180 119%

98%



1.4. Thực trạng quản lý hoạt động hàng hải và công tác đảm bảo an toàn
hàng hải trong khu vực [4].
Theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam 2005: Cảng vụ hàng hải
là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về hàng hải tại cảng biển và
vùng nƣớc cảng biển (Điều 66). Điều 67 của Bộ luật, quy định rõ nhiệm vụ,
quyền hạn của Giám đốc Cảng vụ hàng hải, trong đó nhiệm vụ bao trùm quan
trọng nhất là “Tổ chức thực hiện quy định về quản lý hoạt động hàng hải tại
cảng biển và khu vực quản lý, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định
bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trƣờng
và trật tự hàng hải”. Cụ thể hoá Bộ luật hàng hải về chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của Cảng vụ hàng hải là Quyết định số 57/2005/QĐ-BGTVT ngày
28/10/2005 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải về tổ chức và hoạt động của
Cảng vụ hàng hải. Trong Quyết định này Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải lại
khẳng định: Cảng vụ hàng hải là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà
nƣớc về hàng hải tại cảng biển và khu vực quản lý. Song song với các văn bản
nêu trên chúng ta còn thấy ở một số văn bản pháp quy khác nhƣ “Nghị định
số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và
luồng hàng hải; Nghị định số 93/2013/NĐ-CP ngày 20/8/2013 của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải,
đƣờng thủy nội địa” quy định những nhiệm vụ và quyền hạn của Cảng vụ
hàng hải.
Theo thiết kế, luồng Hải Phòng là luồng một chiều có ga tránh, với rất
nhiều khu vực có giới hạn tốc độ đến 8 hải lý/giờ. Đặc biệt, kênh Hà Nam là
đoạn luồng lƣu thông một chiều. Cảng vụ hàng hải Hải phòng đã tổ chức trực
24/7 để điều tiết tàu thuyền qua kênh Hà Nam. Hình 1.4 dƣới đây mô tả chi
tiết hƣớng dẫn hành hải trong khu vực.

16



Công tác quản lý nhà nƣớc tại vùng nƣớc khu vực cảng Hải Phòng
trong các năm qua chủ yếu bằng phƣơng pháp nhân công, thủ công. Hệ thống
Radar phục vụ công tác điều tiết tàu thuyền cũ tại Đại diện Cảng vụ hàng hải
Hải Phòng tại Cát Hải chỉ heo dõi đƣợc cỡ tàu pha sông biển và xà lan cỡ lớn
đến cặp phao 29/34 (cách trạm Radar về phía trong cảng 4,5 hải lý). Phía
luồng Lạch Huyện, có thể theo dõi các mục tiêu nói trên đến cặp phao 5/6
(cách trạm Radar khoảng 6 hải lý). Các mục tiêu nhỏ hơn chỉ có thể quan sát
đƣợc ở khoảng cách gần (3 hải lý) và trong đk thời tiết tốt; Không có phần
mềm theo dõi tàu; Hải đồ điện tử không chính xác; Do đó, đối với nhiều tàu
thuyền cỡ nhỏ hoặc không có lắp thiết bị AIS và nằm ở các vùng khuất thì
vẫn chƣa thể quan sát đƣợc.
Tàu thuyền đến vùng đón trả hoa tiêu, vào hoặc ra khỏi vùng nƣớc cảng
biển đều dựa vào thông tin đƣợc thông báo bởi hoa tiêu dẫn tàu hay thuyền
trƣởng qua liên lạc vô tuyến VHF. Tàu thuyền chạy trong luồng có đúng với
tốc độ quy định hay không đều không có sự kiểm chứng. Để biết đƣợc liệu
tàu còn neo đậu trong vùng neo hay không hay neo đậu tại vị trí nào trong
cảng, nhà quản lý đều phải sử dụng nhân công quan sát bằng mắt thƣờng.
Việc kết nối thông tin thu nhận tại trạm đại diện Cát Hải về Cảng vụ chỉ giới
hạn theo phƣơng thức thoại mà chƣa có dữ liệu trực quan nên công tác điều
hành từ cơ quan Cảng vụ gặp khó khăn.

17


×