I-ĐẶT VẤN ĐỀ:
Ngành chăn nuôi là một bộ phận quan trọng của nền nông nghiệp Việt Nam
nói riêng và thế giới nói chung. Do nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngành càng cao
của con người nên ngành chăn nuôi được phát triển ngày càng cao để đáp ứng
nhu cầu của xã hội,đồng thời tăng thu nhập cho người chăn nuôi. Xuất phát từ lý
do đấy mà con người đã biến chăn nuôi trở thành một trong hai ngành sản xuất
chính của thế giới.
Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi kéo theo là sự ra đời của các
công ty sản xuất thức ăn chăn với mục tiêu tăng năng suất,chất lượng sản
phẩm,giảm sức lao động cho người chăn nuôi,... Có thể nói trong ngành chăn
nuôi,sản xuất thức ăn chăn nuôi được xem là có lợi nhuận cao nhất.Hiện nay
trên nước ta có rất nhiều các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi,ví như: công ty
Tân Việt, Minh Hiếu,Guyo March,...hay điển hình là một số công ty nhắc đến ai
cũng có thể dễ dàng nhận ra đó là: CarGill, Dabaco, CP-Group.
II- NỘI DUNG
Phần lớn sản phẩm của các công ty đều sản xuất thức ăn cho gia súc,gia cầm và
cá nước ngọt. Riêng ở công ty Guyo March còn có thức ăn cho gia súc nhai lại,thỏ
& thú cưng.
1.
Nguyên liệu:ngô,cám mì,khô dầu cọ,khô dầu dừa,DDGS,bột cá,bột thịt
xương,... hầu hết nguyên liệu đều được các công ty nhập từ nước
ngoài.Riêng có sắn là nguyên liệu có sẵn trong nước. Các phụ gia
premix,axit amin (lysin,methione,threonine,tryptophan),khoáng,...hầu hết
các công ty nhập từ nước ngoài. Riêng có công ty CarGill,Dabaco & Cargill
có nhà máy sản xuất premix riêng. Các công ty không sử dụng kháng sinh
trong thức ăn (nếu có thì sử dụng ở mức cho phép). Chất tạo màu và hương
vị là các chất thiên nhiên (ví dụ:màu vàng ở hoa cúc vạn thọ).
Nhìn chung, về nguyên liệu các công ty tương tự nhau và đều nhập từ
nước ngoài và đảm bảo về chất lượng.
Tuy nhiên,một số công ty vẫn còn hạn chế ở công ty Minh Hiếu: các
nguyên liệu trong kho chưa có thẻ bao phân loại dễ dẫn đến tình trạng
2.
nhầm lẫn.
Cách kiểm tra chất lượng,bảo quản nguyên liệu và thành phẩm.
2.1 Kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào.
Điểm tương đồng ở các công ty: Kiểm tra cảm quan(màu sắc,mùi vị,tạp
chất lẫn trong nguyên liệu,nấm mốc,mọt...) ,kiểm tra phân tích:dùng các
thiết bị phòng thí nghiệm.
Kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào qua 2 bước: bước 1 lấy mẫu
30% mang đi phân tích kiểm tra nhanh bằng cảm quan,máy NIR,BGYF...
bước 2 kiểm tra chất lượng lúc nhập hàng và lấy mẫu 100% kiểm tra
(%Mg,%Ca,%P,%NaCl,...). Nếu nguyên liệu đạt thì cho vào kho,silo
chứa để tiếp tục công đoạn sản xuất.
Tuy nhiên trong quá trình sản xuất thường xuyên kiểm tra chất lượng của
nguyên liệu để tránh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Nếu phát hiện
lỗi sẽ trả lại cả xe hàng.
Ở các công ty lớn như CarGill, Dabaco,CP sử dụng robot để lấy mẫu.
Công ty CP có xe nâng để nạp liệu giảm sức lao động cũng giảm sự tiếp
xúc của con người vào sản phẩm dễ dấn đến lây nhiễm.
2.2
Cách bảo quản nguyên liệu.
Có sự khác biệt ở các công ty trong việc bảo quản nguyên liệu của các
công ty như Tân Việt,Minh Hiếu và Guyo March lượng nguyên liệu
nhập vào với số lượng lớn để đảm bảo cho nhà máy hoạt động liên tục
trong thời gian 3-4 tháng. Ví như ở công ty Tân Việt dùng nhiệt kế đo
nhiệt độ cây nguyên liệu hàng tuần( cách đo:cắm cây đo nhiệt độ ở các
vị trí khác nhau xung quanh cây nguyên liệu khoảng 10-15phút rồi đọc
kết quả chênh không quá 5 độ so với môi trường). Công ty Minh Hiếu
hàng tháng kiểm tra chất lượng,phun thuốc diệt chuột,gián,... Công ty
Guyo March 1 tháng kiểm tra kho/1 lần; xử lý mối mọt 1năm/lần. Riêng
các công ty lớn như CarGill,Dabaco,CP lượng nguyên liệu nhập vào chỉ
sản xuất trong 1 tháng hoặc nhập theo đơn hàng như ở CP (có hệ thống
quạt khi chênh lệch 5 độ so với nhiệt độ môi trường). Công ty Dabaco
nếu nguyên liệu lưu trữ trong kho >1 tháng thì tiến hành phun thuốc
chống mốc. Các khu vực bảo quản được thiết kế theo hệ thống kín đảm
bảo các kho nguyên liệu an toàn không bị trộn lẫn và không bị nhiễm
các loại mầm bệnh gây hại.Nguyên liệu được đựng trong các kho chứa
hoặc chứa trong các silo… Silo bằng bê tông cao 50 mét, thành silo dày
20cm.
Có kho premix riêng với nhiệt độ 26-28 độ C đảm bảo cho nguyên liệu
không bị biến tính.
Không có sự khác biệt lớn ở mỗi công ty,nhìn chung các công ty rẩt coi
trong việc bảo quản nguyên liệu vì chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào
chất lượng nguyên liệu.
2.3
Bảo quản thành phẩm.
Các thành phẩm ở công ty đều được bảo quản cẩn thận trên pallet có
chiều cao 16cm,khoảng cách giữa 2 pallet là 30cm,cách tường 3m.Đảm
bảo độ ẩm và nhiệt độ phù hợp tránh sự phát triển của nấm
mốc,mọt,chuột,gián,... bên cạnh đó,phụ thuộc vào mức độ trang thiết bị
hiện đại mà các công ty có những các bảo quản tối ưu nhất. Chẳng hạn
như Cargill, hay đặc biệt là Dabaco & CP(sử dụng robot để xếp hàng) họ
hạn chế sự tiếp xúc của con người và sản phẩm nhằm tránh sự lây nhiễm
bằng cách sử dụng hoàn toàn là hệ thống tự động.
Thời gian lưu kho ở các công ty hầu như là giống nhau thường thức ăn
hỗn hợp < 14 ngày và thức ăn đậm đặc tối đa 30 ngày. Các công ty thực
hiện sản phẩm nào sản xuất trước thì xuất ra thị trường trước để tránh bị
3.
ảnh hưởng.
Thời gian lưu mẫu: sau 2 tháng kể từ khi hết hạn.
Dây truyền sản xuất.
Không có sự khác biệt về hệ thống dây truyền sản xuất ở các công ty.
Dây truyền chung áp dụng:
Nạp liệu->silo->định lượng->nghiền->trộn->ép viên->làm mát->đóng bao>thành phẩm.
Tân Việt: riêng dây truyền sản xuất cho lượn con Ép đùn->ép viên không
cần nhiệt độ cao để đảm bảo hàm lượng Enzyme và vitamin.
Minh Hiếu: đặc điểm nổi bật là toàn bộ ngô của công ty nhập về đều qua
máy đánh mày để giảm thiểu nguy cơ do độc tố nấm mốc và các sản phẩm
của công ty đều sử dụng ngô ép đùn kích thích ngon miệng,dễ tiêu hóa,duy
trì ổn định qua các giai đoạn.
CarGill: sử dụng 2 nhà máy A (cân-nghiền-trộn) & nhà máy B (nghiền-cântrộn). Sau khi trộn->lên bồn->ép viên->làm mát->sàng->đóng bao. Trang bị
hệ thống trang thiết bị hiện đại (2 máy nghiền búa nhà A,2 máy nghiền búa
nhà B;Máy trộn nhà A:2 tấn/mẻ,nhà B: 3 tấn/mẻ,máy ép viên (nhà A:100
KW,nhà B: 200KW)
Dabaco: Nạp liệu->nghiền->trộn(có hệ thống phun chất lỏng dạng sương) và
sàng,kiểm tra độ đồng đều qua lưới 2mm( không vón cục,hòn) ->giãn nở,ép
đùn->phụ gia ->ép viên->làm mát(nếu không đạt quay lại gầu tải)-> ra bao.
CP: Nạp->bồn->nghiền(6 máy:2 nghiền cám lợn con,4 máy nghiền nguyên
liệu 25-35 tấn/h)->trộn(2 máy trộn gia súc 8tấn/mẻ;gia cầm 5tấn/mẻ)->ép
viên(5 máy với tổng công suất 110-120 tấn/h)->làm mát->đóng bao. Máy
4.
làm chín nằm nghiêng,có quạt hút nằm trên hút gió ngược lên.
Các loại thương hiệu của công ty
Đây là điểm khác biệt của các công ty,là vũ khí cạnh tranh của các doanh
nghiệp trên thị trường.
Tân Việt: VietHope,An Bình,Bio plus, Aquastar
Minh Hiếu:Hi-Gen; Jumbo; Sky feed
Guyo March: cho gia súc,gia cầm:COFNA, Guyo March; Ocialis(thức ăn
5.
thủy sản) và các sảp phẩm đặc biệt khác.
CarGill: CarGill và Acco Feeds
Dabaco: Dabaco,Nasaco, Grow feed,Topfeed
CP: Hi-Gro; CP,NOVO,BELL FEED,STAR FEED
Các chương trình kiểm soát chất lượng
Để tạo lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm yêu cầu tất cả ác công ty
đều phải có các chứng nhận đạt chuẩn. Và 6 công ty có các chứng nhận sau:
Tân Việt:
Minh Hiếu: ISO 9001:2008 do tổ chức TUVNORD-Hà Lan cấp
Guyo March: : hệ thống quản lí ISO 9001:2008, ISO 17025, HACCP;
GLOBAL G.A.P cho tất cả các lĩnh vực hoạt động công ty.
CarGill: chương trình quản lý chát lượng theo tiêu chuẩn của tập đoàn:FSQR
Dabaco: ISO 9001:2008 & ISO 2000:2005
CP-Group: ngoài các chứng chỉ về an toàn chất lượng như ISO 9001:2008…
bên cạnh đó công ty còn đang hoàn thành chứng nhận” vệ sinh an toàn thực
6.
phẩm-HACCP”
Các trang thiết bị sử dụng kiểm tra chất lượng.
Tùy thuộc vào mức độ phát triển của từng công ty mà hệ thống trang thiết bị
là khác nhau.
Tân Việt: máy NIR,cân phân tích,máy sấy ẩm,máy khuấy từ.
Minh Hiếu: cân sấy ẩm MB458; máy khuấy từ,tủ sấy,bình hút ẩm;cân phân
tích,máy li tâm;máy test độc tố nấm mốc,máy chưng cất đạm;hệ thống phá
mẫu đặc;máy béo FOSS,máy xơ AnKOM 200,lò nung làm khoáng,muối,sạn.
Guyo March: : máy đo độ ẩm hạt KETT PM-400;cân sấy ẩm MB35;máy
kiểm tra độ bền;máy đo độ cứng . Tuy nhiên hạn chế lớn nhất của công ty là
hệ thống trang thiết bị còn hạn chế,hầu như nếu muốn kiểm tra các chỉ tiêu
của nguyên liệu thì phải gửi mẫu vào cơ sở ở miền Nam-> phụ thuộc và mất
thời gian.
CarGill: nhóm em chưa được tham quan ạ
Dabaco: cân phân tích,hệ thống phá mẫu,máy chưng cất protein,máy HPLC,
máy quay li tâm,máy phân tích xơ,máy chuẩn độ điện thế,máy đo PH,lò
nung,tủ hút,máy NIR,...
CP-Group: hệ thống phòng kiểm tra chất lượng hiện đại. Các máy điển hình:
máy chiết béo,chiết xơ,máy chưng cất đạm,máy HPLC, cân chống rung,máy
phân tích kim loại nặng,máy hấp phụ quang phổ,...
III- KẾT LUẬN
Qua đây,em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô khoa Chăn Nuôi, Bộ môn
Dinh dưỡng thức ăn đặc biệt là lời cảm ơn sâu sắc tới cô Đặng Thúy Nhung
và thầy Nguyễn Việt Phương đã theo sát,tận tình giúp đỡ chúng em hoàn
thành tốt đợt thực tập vừa qua. Giúp chúng em được tìm hiểu thực tế,được
trải nghiệm để có những bài học bổ ích.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHỤ LỤC
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THAM QUAN TẠI CÁC CÔNG TY
Hố nạp liệu
Cô quay chân không
Xe nâng nạp liệu
Máy chiết xơ
Cám mì
Máy chiết đạm
FOSS
Máy HPLC
cận hồng
Máy thử độ bền và đo độ ẩm
Máy quang phổ
Khu vực sx cty guyo march
kho nguyên liệu
kho lưu
mẫu
Khu điều khiển của Minh Hiếu
Tủ lưu mẫu
Máy ép viên
của CarGill
Khu điều khiển của Dabaco
cá
Kho thành phẩm của CarGill
Bột
Thiết bị kiểm tra nguyên liệu
mẫu
Máy UVIS SPRECORD
Lưu