Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 4
Phần 1 TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP 5
1.1. Lòch sử thành lập 5
1.2. Chức năng – nhiệm vụ 5
1.3. Đòa điểm xây dựng 5
1.4. Tổ chức nhân sự 6
1.5. Sơ đồ bố trí mặt bằng 6
1.6. An toàn lao động 8
1.7. Xử lý phế thải và vệ sinh công nghiệp 9
Phần 2 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 10
A NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 10
2.1. Chất bột đường 10
2.2. Chất đạm 10
2.3. Chất béo 12
2.4. Chất khoáng 12
2.5. Vitamine 12
2.6. Chất xơ 14
2.7. Các chất bổ sung phi dinh dưỡng 14
B NGUỒN NGUYÊN LIỆU 14
C SẢN PHẨM 15
D CHẤT LƯNG SP VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CLƯNG 16
E THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ 17
F SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THIẾT BỊ MÁY MÓC 17
Phần 3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT 18
4.1. Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc 18
4.2. Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn cho tôm 26
Phần 4 MÁY MÓC – THIẾT BỊ 31
4.1. Máy sấy hồng ngoại 31
4.2. Máy nghiền búa 33
4.3. Máy nghiền tinh 35
4.4. Máy trộn đứng 37
4.5. Máy trộn ngang 38
4.6. Máy làm sạch liệu 39
4.7. Máy tách liệu 40
4.8. Thiết bò lọc bằng túi 41
4.9. Thiết bò hậu xử lý 43
Trang 1
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
4.10. Máy ép viên 45
4.11. Máy làm nguội 47
4.12. Máy cán miểng 48
4.13. Thiết bò sàng 49
NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ 54
Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với các máy móc, thiết bò liên quan đến
ngành chế biến thực phẩm, nhà trường đã kết hợp với Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi
An Phú cho chúng em đi thực tập tại xưởng sản xuất của xí nghiệp.
Đây là lần đầu tiên chúng em được tiếp xúc với thực tế, đem những kiến thức mình
đã học để vận dụng vào thực tế để hiểu sâu, hiểu rõ thêm đồng thời mở rộng thêm
kiến thức, học hỏi thêm những điều chưa biết.
Qua đợt thực tập này, chúng em tìm hiểu về thực tế sản xuất, cách bố trí máy móc
thiết bò tại xưởng, cách vận hành chúng, những sự cố thường gặp trong quá trình sản
xuất, và những cách khắc phục sự cố đó. Đồng thời chúng em học tập được cách điều
hành, bố trí nhân sự trong xưởng sản xuất, mặt bằng thiết kế của nhà máy.
Chúng em xin chân thành cảm ơn:
Thầy Nguyễn Só Xuân Ân.
Chú Nam, cô Hương cùng các anh chò làm việc trong phòng phân tích.
Cùng tập thể các cô chú công nhân làm việc tại xưởng.
đã hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện cho chúng em hoàn thành đợt thực tập
này.
Trang 2
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 3
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
Phần 1: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP
1. LỊCH SỬ THÀNH LẬP:
Trước năm 1975, Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi An Phú là công ty trách nhiệm hữu
hạn Scala, chuyên sản xuất thức ăn gia cầm và thức ăn heo (có 1 trại gà ở Lâm Đồng và 1
trại heo ở Thủ Đức).
Sau năm 1975, nhà nước tiếp quản và đổi tên thành Xí Nghiệp Thức Ăn Gia Súc An
Phú trực thuộc Công Ty Chăn Nuôi Heo 1. Năm 1988, Xí Nghiệp Thức Ăn Gia Súc An Phú
trực thuộc Liên Hiệp Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo.
Hiện nay, xí nghiệp có tên là Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi An Phú trực thuộc Tổng
Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn.
2. CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ:
Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi An Phú là doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ sản xuất,
kinh doanh các loại thức ăn gia súc, gia cầm, tôm và các loại nguyên liệu phục vụ cho chăn
nuôi như đậu nành sấy hồng ngoại, bắp sấy hồng ngoại…
3. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
Xí nghiệp tọa lạc tại số 162 Nguyễn Thò Đònh, phường An Phú, quận 2, TP.HCM.
Tổng diện tích sử dụng hơn 9000m
2
, trong đó xưởng sản xuất, nhà kho, văn phòng làm
việc… chiếm khoảng 65% diện tích.
Xí nghiệp được xây dựng gần trung tâm thành phố Hồ Chí Minh nên các điều kiện về tự
nhiên cũng mang nét đặc trưng của khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
Đòa điểm thuận tiện về giao thông liên lạc, gần khu dân cư và các vùng nguyên liệu chính
như Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Long An và các tỉnh miền Tây.
4. TỔ CHỨC NHÂN SỰ:
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC XÍ NGHIỆP THỨC ĂN CHĂN NUÔI AN PHÚ
Trang 5
Tổ trưởng
Tổ phó
TỔ NGHIỆP VỤ
Tổ trưởng
Tổ phó
Tổ trưởng
bảo vệ
Tổ trưởng
bốc xếp
Thủ kho
TỔ KỸ THUẬT
Tổ trưởng
Tổ phó
Nhân viên KCS tôm
Nhân viên KCS TĂGS
Nhân viên phân tích
Nhân viên KCS thị trường
Nhân viên kế toán: viết hóa đơn, kho
Nhân viên lái xe
Nhân viên bảo vệ
Nhân viên bốc xếp lên
Nhân viên bốc xếp xuống
Thủ kho nguyên liệu
Thủ kho bào bì – thuốc thú y
Thủ kho thành phẩm
Nhân viên thống kê – nhận đăng ký
Nhân viên tiếp thị TĂGS
Nhân viên tiếp thị thức ăn tôm
Nhân viên thu hồi công nợ
Công nhân vận hành ép viên TĂGS
Công nhân vận hành ép viên tôm
Công nhân vận hành sấy hồng ngoại
Công nhân cân nguyên liệu
Công nhân vận chuyển nguyên liệu
Công nhân đứng máy xay nghiền
Công nhân vận hành cyclo, đổ hộc
Công nhân đóng bao thành phẩm
Công nhân chất bao thành phẩm
TỔ CƠ ĐIỆN
XƯỞNG SẢN XUẤT
Quản đốc
Phó quản đốc
Tổ trưởng
vận chuyển
Tổ trưởng
xay xát
Tổ trưởng
thành phẩm
TỔ KD VÀ TT
Tổ trưởng
Tổ phó
PHÓ GIÁM ĐỐC
Thực tập Quá trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi An Phú
Trang 6
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
1. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG NHÀ MÁY
2. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY:
Trang 7
XƯỞN
G SX
TĂ
TÔM
CỬA
CỬA
DẦU FO
XƯỞNG SX TĂ
GIA SÚC VÀ KHO
NGUYÊN LIỆU
KHO
CỬA
CỬA
CỬA
BỒ
N
GA
CÔNG VIÊN
WC BV
CĂNGTIN
P.NGHỈ
P.NGHỈ
KHO BAO
BÌ
P.PHÂN
TÍCH
WC
NỒI HƠI
P.
CƠ KHÍ
HỘI TRƯỜNG
P.KD NGUYÊN
LIỆU
P.HC.TC-
LĐTL
NƠI ĐỂ XE
CBCNV
CỔNG
BẢO VÊ
CỔNG
CHÍNH
KHO LẠNH
CHỨA
THUỐC
P. TRỘN
CHẤT BỔ
SUNG
P.KĨ
THUẬT
PGĐ
P.KIỂM SOÁT
CÂN XE
THỦ
QUỸ
PGĐ
P.HỌP
WC
KHO
VẬT
TƯ
P.KH-
KINH DOANH-
TIẾP THỊ
P.HC
P.KT-TC
GĐ
CÂN XE TỰ
ĐỘNG
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
6.1. An toàn lao động:
- Công nhân phải chuẩn bò đầy đủ trang bò bảo hộ lao động đã được cấp phát: quần áo,
ủng, mũ. (hàng năm mỗi người được cấp 2 bộ)
- Hàng năm công nhân viên đều được khám sức khỏe đònh kì. Công nhân mắc bệnh
nghề nghiệp sẽ được chữa trò.
Xí nghiệp có những nội qui cụ thể để đảm bảo an toàn lao động như:
- Phải nắm chắc nhiệm vụ được giao trong sản xuất hàng ngày của phân xưởng.
- Kiểm tra an toàn trước khi vận hành máy.
- Báo cáo kòp thời các tình huống của máy móc thiết bò để kòp thời sửa chữa, khóa hãm
các van gas nguyên liệu để tránh cháy nổ.
- Hệ thống điện phải luôn kiểm tra đảm bảo an toàn.
- Trong lúc sản xuất không được rời bỏ nơi làm việc, phải theo dõi thường xuyên tình
trạng máy móc đang hoạt động.
- Không để nguyên liệu quá lượng quy đònh, làm cho các động cơ chạy qúa tải bò cháy
và nổ rờ-le.
- Sắp xếp nguyên liệu gọn gàng, thứ tự chừa lối đi để khi gặp tình huống có thể xử lý
kòp thời.
- Công nhân phải nắm vững quy trình công nghệ thiết bò mới, tuyệt đối phải tuân theo
qui đònh vận hành máy móc thiết bò đã được ban hành.
- Không dùng khoá mở nắp phay bằng sắt thép.
6.2. Phòng cháy chữa cháy (PCCC):
- Hàng năm thao tập PCCC.
- Xí nghiệp có cử người đi thao diễn PCCC, có công an kiểm tra.
- Các hệ thống PCCC: nước, bình CO
2
,… đầy đủ.
Ngoài ra xí nghiệp còn có những nội quy nhằm phòng chống cháy nổ như:
- Cấm không được sử dụng lửa, củi đun nóng, hút thuốc trong kho nơi sản xuất và nơi
cấm lửa.
- Caám khoâng ##ô#c caâu, maéc, s## du#ng #ie#n tuy# tieân, heát giô# la#m vie#c
pha#i kie#m tra va# taét #e#n, qua#t va# beáp #ie#n tr#ôùc khi veà.
- Khoâng du#ng giaáy #oàng, giaáy ba#c #e# thay caàu chì.
- Khoâng du#ng daây #ie#n caém tr##c tieáp va#o o# caém.
Trang 8
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
- Không để các chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện.
7. XỬ LÍ PHẾ THẢI VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP
7.1 Xử lý phế thải:
Hiện nay việc xử lý phế thải, chống ô nhiễm chỉ giải quyết tạm thời vì trong tương lai
xí nghiệp sẽ dời ra ngoại ô. Lúc đó phương án giải quyết ô nhiễm được đặt lên hàng đầu
trước khi bố trí mặt bằng sản xuất.
Cụ thể là:
- Dùng túi vải hứng các bụi thức ăn để giảm ô nhiễm không khí. Mặt khác các bụi thức
ăn này sẽ được tận dụng để tái chế.
- Đặt máy nghiền dưới hầm để giảm bụi thức ăn và giảm tiếng ồn.
- Dùng hệ thống lọc mùi hôi: đường ra của hơi được chuyển qua hệ thống cống có than
hoạt tính hút lại giảm mùi hôi tanh, giảm ô nhiễm không khí.
7.2 Vệ sinh công nghiệp:
- Sau khi sản xuất phải vệ sinh tại chỗ.
- Hàng tuần vệ sinh đònh kì toàn bộ thiết bò sản xuất, vệ sinh nhà kho, thông cống rãnh
xòt thuốc diệt côn trùng và mọt, đặt bẫy diệt chuột. Tuy nhiên nếu cần cũng phải vệ sinh đột
xuất đối với từng máy.
Trang 9
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
!"#$%&
1. CHẤT BỘT ĐƯỜNG
Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho vật nuôi, gồm có 2 loại:
Chất trích ly không đạm (Nitrogen free extract – NFE): đường, tinh bột…
Chất xơ thô: cellulose, hemicellulose, polysaccharide.
Bắp: ở nước ta có 2 loại bắp phổ biến là bắp vàng và bắp trắng. Hiện nay bắp
vàng được sử dụng phổ biến cho thức ăn chăn nuôi. Bắp vàng được xem là tốt vì
có nhiều sắc tố vàng, ngoài ra còn cung cấp một phần sinh tố A. Để đảm bảo bắp
tốt trong quá trình bảo quản thì phải phơi hoặc sấy để loại độc tố Aflatoxin do nấm
Aspergillus flavus.
Tấm: là nguồn nguyên liệu cung cấp nhiều năng lượng vì có khả năng tiêu hóa
cao, ngon miệng, thường thay thế với bắp trong thức ăn chăn nuôi.
Cám gạo: chứa nhiều vitamin B1. Chất béo trong cám gạo chứa nhiều acid béo
không no chủ yếu là acid oleic và acid isolinolic nên rất dễ bò oxy hóa làm cám
gạo ôi. Cám gạo còn là môi trường hoạt động của vi sinh vật làm cho cám dễ bò
chua, mốc, vón cục và gây vò đắng. Ngoài ra trong cám gạo có nhiều xơ nên dễ
ảnh hưởng đến độ kết dính của viên thức ăn.
Cám mì: chứa hầu hết các vitamin nhóm B với hàm lượng protein và xơ khá cao,
giá trò dinh dưỡng (về chất bột đường) đạt 67% so với bắp. Cám mì và cám gạo có
thể thay thế lẫn nhau.
Khoai mì lát: được phơi khô để loại acid HCN. Sử dụng khoai mì lát trong khẩu
phần thức ăn của vật nuôi còn nhằm mục đích hạ giá thành sản phẩm (phổ biến
dùng cho thú thương phẩm).
Bột mì: vừa là nguồn cung cấp bột đường, vừa là chất kết dính tự nhiên cho thức
ăn viên.
Chức năng của nguyên liệu bột đường: cung cấp năng lượng cho vật nuôi. Chất
bột đường sẽ chuyển thành glucose trong quá trình biến dưỡng. Glucose sẽ chuyển
thành glycogen tích lũy trong gan và tế bào cơ. Nếu trong khẩu phần ăn có dư chất
bột đường thì sẽ chuyển thành mỡ trong vật nuôi.
2. CHẤT ĐẠM
Bao gồm các acid amin thiết yếu và không thiết yếu. Tiêu chuẩn chính để xác đònh giá trò
sinh học và vai trò sinh lý các acid amin là khả năng duy trì sự phát triển của vật nuôi. Một số
acid amin khi thiếu thì vật nuôi sẽ chậm tăng trưởng và giảm trọng dù rằng các thành phần
khác đều đầy đủ.
Trang 10
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
Acid amin thiết yếu: là acid amin mà vật nuôi không tự tổng hợp được, phải bổ sung từ thức
ăn, đó là: lysine, methionine, phenylalanine, threonine, arginine, histinine, tyrosine, leucine,
isoleucine, tryptophan và valine. Thiếu một trong các acid amin cần thiết dẫn tới rối loạn sử
dụng tất cả acid amin khác. Sự thiếu hụt 1 acid amin cần thiết còn gọi là yếu tố hạn chế của
thức ăn.
Acid amin không thiết yếu: là acid amin mà vật nuôi tự tổng hợp được trong cơ thể.
Những acid amin không thiết yếu là glycine, acid glutamic, acid aspatic, proline, alanine,
serine, asparagine…
2.1. Đạm động vật:
Bột cá: là nguồn nguyên liệu protein động vật phổ biến nhất dùng trong sản xuất
thức ăn chăn nuôi, có giá trò dinh dưỡng cao, kích thích tính thèm ăn cho vật nuôi.
Bột cá có hàm lượng lysine cao, chứa nhiều sinh tố nhóm B, bột cá có thể nhiễm
độc tố Salmonella.
Bột thòt: được sản xuất từ gia súc, gia cầm và các bộ phận hay phế liệu trong các
sản phẩm thòt ở nhà máy giết mổ, xí nghiệp chế biến thòt… mà không đủ tiêu chuẩn
dùng cho người. Vì thành phần nguyên liệu sử dụng để sản xuất bột thòt rất khác
nhau nên chất lượng bột thòt cũng khác nhau. Có các loại bột thòt, bột thòt – xương.
Quá trình bảo quản bột thòt bò hạn chế do dễ bò oxy hóa.
Bột tôm: là nguồn đạm sản xuất từ đầu, càng, vỏ tôm do các nhà máy chế biếm
tôm đông lạnh thải ra. Trong bột tôm có chứa nhiều sắc tố như carotenoide,
cholesterol và một số acid béo. Hàm lượng protein trong bột tôm khoảng 30 –
35%. Bột đầu tôm giàu Ca và có chứa nhiều chitine và chất xơ (14 – 17%).
Bột sữa: sử dụng cho heo con tập ăn. Sử dụng cho heo thòt và heo nái sẽ không đạt
hiệu quả về kinh tế.
Bột huyết: thành phần acid amin trong bột huyết thấp hơn trong bột cá, đạm thô
thường từ 74 – 92%.
Bột ruốc: hàm lượng protein trong bột ruốc khoảng 45 – 55%. Chất lượng của bột
ruốc phụ thuộc vào loại ruốc, độ tươi, tạp chất và hàm lượng muối.
Bột mực: được sản xuất từ phụ phế phẩm trong chế biến mực như gan mực, lòng
mực, đầu da mực hoặc những con mực nhỏ không đạt quy cách. Bột mực có mùi
thơm hấp dẫn được sử dụng trong thức ăn thủy sản.
2.2. Đạm thực vật:
Đậu nành (đậu nành hạt, bánh dầu đậu nành): là nguồn cung cấp đạm dồi dào, rất
cần thiết và tạo tính ngon miệng cho vật nuôi. Đậu nành phải xử lý chín để hạn
chế các yếu tố ngăn cản hấp thu dinh dưỡng. Đậu nành có thành phần acid amin
ổn đònh và cân bằng.
Trang 11
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
Bánh dầu dừa: có giá trò dinh dưỡng gần bằng 85% dầu đậu nành nhưng có hàm
lượng lysine và methionine thấp hơn.
Bánh dầu mè: có giá trò dinh dưỡng gần bằng 89% dầu đậu nành, có rất ít lysine.
Chức năng của chất đạm: làm tăng năng suất vật nuôi, sức sinh trưởng, sinh sản,
sức sản xuất trứng, sữa, tinh trùng, tạo kháng thể…
3. CHẤT BÉO
Gồm 2 loại:
Chất béo động vật: mỡ cá, dầu cá, dầu mực…
Chất béo thực vật: dầu đậu nành, dầu cọ, dầu dừa…
Chức năng của chất béo: tăng giá trò dinh dưỡng, cung cấp năng lượng, cung cấp
acid béo cần thiết như acid linoleic…, tăng tính ngon miệng, tăng sinh tố, giảm độ
bụi của thức ăn dạng bột.
4. CHẤT KHOÁNG
Khoáng đa lượng: Ca, P, Na, Mg… Nguồn khoáng đa lượng cho vật nuôi được lấy
từ bột vỏ sò, xương, đá vôi, MCP (monocanxiphosphate), DCP (dicanxiphosphate).
Khoáng vi lượng: Fe, Cu. Zn, I,Co, Mn, Si, Br, Mo, Ni… Nguồn khoáng vi lượng
thường được trộn sẵn dưới dạng premix.
Ngoài ra còn sử dụng nguồn khoáng hữu cơ là các acid amin giúp vật nuôi hấp thu
thức ăn tốt hơn.
Chức năng của chất khoáng: tạo xương chắc (Ca, Mg, Zn), cân bằng acid bazơ
(Na, K, Cl), xúc tác các phản ứng enzyme (Cu, Mn, Zn), ảnh hưởng hồng cầu (Fe)…
5. VITAMINE
Là hợp chất hữu cơ với hàm lượng nhỏ, đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình
thường. Nếu thiếu vitamine sẽ xuất hiện rối loạn trong cơ thể. Các rối loạn này là đặc trưng
riêng cho từng loại vitamine. Vitamine không cung cấp năng lượng và chỉ cần với hàm lượng
rất thấp.
Trang 12
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
Các nguyên liệu cung cấp vitamine:
Các loại vitamine Nguyên liệu chứa vitamine
* Vitamine tan trong
nước:
Thiamin B
1
Riboflavine B
2
Acid pantotenic B
5
Pyridoxine B
6
Cyanocobalamine B
12
Niacine B
3
Biotine B
8
Acid folic B
9
Cholin
Inositol
Acid ascorbic C
* Vitamine tan trong dầu:
Retinol A
Canxiferol D
Tocoferol E
Menadione K
Cám, các loại đậu, nấm men.
Đậu nành, nấm men, gan, sữa.
Cám, nấm men, thòt, cá, nội tạng.
Ngũ cốc, nấm men, gan.
Bột cá, phế phẩm của lò sát sinh.
Các loại đậu, nấm men.
Gan, nấm men, các sản phẩm từ sữa.
Cơ thòt cá, nấm men, lòng cá, bột cá.
Mầm lúa mì, các loại đậu.
Mầm lúa mì, các loại đậu, nấm men.
Cơ thòt cá tươi.
Dầu cá.
Dầu cá.
Dầu thực vật.
Bột cỏ linh lăng, bột cá.
Chức năng của vitamine:
Tổng hợp glycoprotein, nếu thiếu gây mù mắt (A).
Điều hòa hấp thu Ca, giúp xương rắn chắc, phát triển toàn vẹn các mô cơ,
chống stress (D).
Thiếu vit E sẽ gây sẩy thai ở chuột.
Giúp đông máu (K).
Liên quan đến biến dưỡng (B).
Chuyển hóa chất bột đường, tạo tính ngon miệng (B
1
).
Trang 13
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
Thiếu vit B
2
sẽ gây bệnh Derma: tổn thương da, bệnh về mắt.
Thiếu vit B
12
sẽ gây bệnh thiếu máu.
6. CHẤT XƠ:
Không có giá trò dinh dưỡng, có tác dụng kích thích sự tiêu hóa. Chất xơ phổ biến được sử
dụng trong thức ăn chăn nuôi là bột cỏ…
7. CÁC CHẤT BỔ SUNG PHI DINH DƯỢNG:
Là các chất khi thêm vào không làm tăng giá trò dinh dưỡng, không hại vật nuôi mà chỉ
nhằm mục đích tăng mùi vò thức ăn để kích thích tính thèm ăn cho vật nuôi, diệt một số sinh
vật gây bệnh…
Kháng sinh: tetracycline, oxytetracycline, clotetracycline.
Chất trợ sinh (probiotics): Lactobacillus, Acidophillus, Streptococcus,
Saccharomyces cerevisiae…
Thuốc tẩy giun: piperazine, ivermectine.
Chất tiền sinh (prebiotics): monosaccharide, fructose (oligosaccharide) sẽ làm
thay đổi khả năng các mầm bệnh cư trú trong đường ruột.
Enzyme: cellulase, hemicellulase, amylase, phytase, protease…
Chất acid hóa: acid citric, acid fumaric, acid formic, có tác dụng làm giảm pH ở tá
tràng, do đó giảm khả năng sinh sản của vi khuẩn có hại ở dạ dày và ruột non.
Chất ngọt: giúp ngon miệng cho heo con.
Chất chống oxy hóa: dùng để ngăn ngừa quá trình oxy hóa chất béo và sự tổn thất
vitamine có trong thức ăn, ví dụ như BHT (Butyl Hydroxy Toluen), BHA (Butyl
Hydroxy Anison), ethoxyquine.
Chất chống nấm mốc: chất chống mốc thường được sử dụng trong thức ăn chăn
nuôi là acid propionic và các muối của nó (muối K, Ca, Na) nhằm bảo quản thức
ăn được lâu hơn.
'NƠI CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU
Nội đòa: nguồn nguyên liệu trong nước chủ yếu là: bắp, tấm, cám gạo, cám mì, khoai mì
lát, khô dầu dừa, khô dầu mè, bột cá từ 50-62% protein, bột ruốc, bột sò, bột xương
Ngoại nhập: bột mì từ Nhật; bột cá 62-68% protein từ Peru, Chile; khô dầu đậu nành từ
Argentina, Ấn Độ; bắp có thể nhập từ Trung Quốc (khi nguồn hàng trong nước đáp ứng không
đủ).
Riêng các chất bổ sung như: sinh tố, khoáng vi lượng, kháng sinh, chất tạo mùi, chất
chông oxy hóa, chất chống nấm mốc thường là nguyên liệu nước ngoài được các công ty có
Trang 14
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
mặt ở Việt Nam (công ty TNHH của VN, công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh
VN & nước ngoài) nhập về và kinh doanh.
SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY
1. THỨC ĂN NUÔI TÔM
1.1 Thức ăn nuôi tôm Topfeed: thức ăn cao cấp nuôi tôm công nghiệp
Top 1 : sử dụng cho tôm từ 0,02-0,2g
Top 2: sử dụng cho tôm từ 1-2,6g
Top 3: sử dụng cho tôm từ 2,6-4,6g
Top 4: sử dụng cho tôm từ 4,6-10g
Top 5: sử dụng cho tôm từ 10-25g
Top 6: sử dụng cho tôm từ 25-34g
1.2 Thức ăn nuôi tôm ASFE: thức ăn nuôi tôm công nghiệp.
S1-601: Sử dụng cho tôm sú có trọng lượng nhỏ hơn 0,2g
S2-602: Sử dụng cho tôm sú có trọng lượng từ 0,2-2g
G1-603: Sử dụng cho tôm sú có trọng lượng từ 2-7g
G2-604: Sử dụng cho tôm sú có trọng lượng từ 7-12g
G3-605: Sử dụng cho tôm sú có trọng lượng từ 12-20g
F-606: Sử dụng cho tôm sú có trọng lượng lớn hơn 20g
1.3 Thức ăn nuôi tôm ViTa: thức ăn nuôi tôm bán công nghiệp
S1-9501: Sử dụng cho tôm có trọng lượng nhỏ hơn 0,2g
S2-9502: Sử dụng cho tôm có trọng lượng từ 0,2-2g
G1-9503: Sử dụng cho tôm có trọng lượn từ 2-7g
G2-9504: Sử dụng cho tôm có trọng lượng từ 7-12g
G3-9505: Sử dụng cho tôm có trọng lượng từ 12-20g
F-9506: Sử dụng cho tôm có trọng lượng lớn hơn 20g
1.4 Thức ăn nuôi tôm SP45: Thức ăn nuôi thúc tôm ở giai đoạn 2 tháng trước khi thu
hoạch.
Chỉ tiêu (%) SP45
Đạm tối thiểu 45
Béo tối đa 6
Xơ tối đa 3
Am tối đa 11
Trang 15
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
2. THỨC ĂN NUÔI GIA SÚC
2.1 Thức ăn hỗn hợp cho gà công nghiệp:
Số 1 – 22% protein: Gà con (nuôi lấy trứng) từ 1 ngày – 10 tuần tuổi
Số 2 – 17% protein: Gà hậu bò từ 11 tuần – 20 tuần tuổi
Số 3 – 19% protein: Gà đẻ
Số 4 – 22% protein: Gà con nuôi thòt từ 1 ngày – 21 ngày tuổi
Số 5 – 2-% protein: Gà thòt từ 22 ngày – 42 ngày tuổi, xuất chuồng
2.2 Thức ăn cho gà ta, gà tu:
Số 4T – 18% protein: Gà con từ 1 – 42 ngày tuổi
Số 5T – 16% protein: Gà thòt từ 42 ngày tuổi trở lên
2.3 Thức ăn đậm đặc cho gà – cút:
Đậm đặc 14 – 38% protein: Gà con, gà thòt
Đậm đặc 15 – 38% protein: Gà đẻ
Đậm đặc 12 – 36% protein: Cút đẻ
2.4 Thức ăn hỗn hợp cho vòt siêu thòt, trứng:
D4 – 22% protein: Vòt con 4 ngày – 21 ngày tuổi
D5A – 20% protein: Vòt thòt 22 ngày – 42 ngày tuổi
D5B – 18% protein: Vòt thòt vỗ béo từ 42 ngày tuổi đến xuất chuồng
D3 – 20% protein: Vòt đẻ
2.5 Thức ăn đậm đặc cho vòt:
DD3 – 32% protein: Vòt đẻ
DD5 – 30% protein: Vòt thòt
Dng để pha trộn với la, gạo lức, tấm.
2.6 Thức ăn hỗn hợp cho bò sữa, bò thòt
Số 11 – 16% protein: Bò sữa
Số 11A – 15% protein: Bò thòt
CHẤT LƯNG SẢN PHẨM VÀ BIỆN PHÁP QUẢN
LÍ CHẤT LƯNG SẢN PHẨM
Chất lượng sản phẩm được người tiêu dùng bình chọn 2005 (hàng Việt Nam chất lượng cao)
Hiện chưa tiến hành quản lí chất lượng theo ISO vì cơ sở còn vướng mắc về di dời
(chưa ổn đònh về đòa điểm). Tuy nhiên, các biện pháp quản lí chất lượng đã được tiến hành
như:
Xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu đầu vào và đăng kí về pháp lí chất lượng thành phẩm
đầu ra.
Trang 16
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
Có KCS trong các khâu: nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất, thành phẩm đầu ra,
quá trình bảo quản.
Lấy mẫu và lưu mẫu.
Đầu tư trang thiết bò để kiểm tra chất lượng nguyên liệu và thành phẩm, cụ thể:
Đánh giá các chỉ tiêu cảm quan: màu sắc, mùi, vò, độ đồng đều, tạp chất, độ ẩm v.v
Phân tích các chỉ tiêu hóa học: đạm thô, béo, xơ, Ca, P, NaCl, độ chín sống của đậu
nành rang, độc tố nấm mốc
Gởi mẫu cho cơ quan phân tích bên ngoài để đối chiếu với kết quả phân tích nội bộ khi
cần thiết.
Đội ngũ tiếp thò kó thuật theo dõi và phản hồi chất lượng sản phẩm ngoài thò trường
thông qua năng suất và tình hình sức khỏe vật nuôi.
E. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
Tp. Hồ Chí Minh, miền Tây, miền Trung, miền Đông Nam bộ.
F. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THIẾT BỊ – MÁY MÓC
(đính kèm)
Phần 3 : QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 17
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
1. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO GIA SÚC
Sơ đồ khối
Thuyết minh quy trình công nghệ
1.1. Quá trình nhập liệu :
Trang 18
Chuyển lên bồn chứa bột ép viên Chuyển lên bồn chứa thức ăn bột
Ép viên
Làm nguội
Sàng viên
Cân, may bao thành phẩm
Chuyển lên bồn chứa thức ăn viên
Cân, may bao thành phẩm
Hơi
nước
Thức ăn
viên
Thức ăn
bột
Ngun
liệu
Nhập liệu
PHĨ GIÁM
ĐỐC
Nghiền
Chuyển lên bồn chứa
Cân định lượng
ngun liệu
Trộn
Chất bổ
sung
Dầu
mỡ
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
Nguyên liệu ở công đoạn này không bao gồm các chất bổ sung như chất kháng sinh, chất
trợ sinh, sinh tố
Nguyên liệu gồm 3 dạng:
Nguyên liệu thô: sẽ đi vào các công đoạn tiếp theo như trên sơ đồ: loại tạp chất, nghiền và
sau đó chuyển lên bồn chứa.
Nguyên liệu mòn: được làm sạch các tạp chất vào sẽ đi thẳng vào bồn chứa.
Nguyên liệu xử lý hồng ngoại: đối với các vật nuôi còn nhỏ như heo con tập ăn, gà con 1-2
tuần tuổi thì trong nguyên liệu sẽ bao gồm đậu nành và bắp có xử lý hồng ngoại để tăng khả
năng tiêu hóa rồi mới đi tiếp vào các công đoạn như sơ đồ.
Nguyên liệu được vận chuyển từ các kho chứa đến các máy nghiền bằng xe đẩy, và được
phân loại để chứa vào từng cyclo thích hợp. Nguyên liệu vào phải đúng loại theo công thức
yêu cầu và phải được kiểm tra về mặt cảm quan như màu sắc, trạng thái mùi và lượng trấu,
mức độ độc tố có trong nguyên liệu.
Nguyên liệu được cân đúng tỉ lệ dựa trên cơ sở công thức phối chế cho từng loại vật nuôi.
Công thức của các loại nguyên liệu phụ thuộc vào điều kiện của cơ sở sản xuất và kế hoạch
sản xuất đã đề ra. Công thức này được tính toán bằng phần mềm chuyên dụng với hai tiêu
chí:
Đảm bảo đủ giá trò dinh dưỡng.
Giá thành của sản phẩm thấp nhất.
1.2. Quá trình loại tạp chất:
Các nguyên liệu có thể lẫn những tạp chất không mong muốn như đá sỏi, dây nhợ, kim
loại như sắt,… Do đó cần phải có khâu làm sạch để giải quyết độ mòn theo yêu cầu và không
làm hư hại lưới nghiền.
Khi đổ nguyên liệu vào máy nghiền cần chú ý để loại bỏ những tạp chất mà mắt thường
có thể nhìn thấy được. Trước khi vào máy nghiền, nguyên liệu được đi qua máy tách từ để
loại sắt. Chú ý đổ nguyên liệu từ từ và đúng hướng trực tiếp vào cửa máy nghiền.
1.3. Nghiền:
Thức ăn cho gia súc chủ yếu là dạng bột và dạng viên, do đó quá trình nghiền rất quan
trọng. Độ mòn của vật liệu là một trong những yếu tố quyết đònh đến độ chặt của viên thức
ăn.
Mục đích: đưa nguyên liệu từ dạng thô và còn nhiều tạp chất về dạng bột và đạt độ mòn
theo yêu cầu sản xuất
Trang 19
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
Yêu cầu:
-
Trạng thái lưới nghiền không bò rách, hở.
-
Trạng thái sản phẩm sau khi nghiền và sàng phải mòn đều và không lần tạp chất.
-
Mỗi loại nguyên liệu đòi hỏi độ mòn khác nhau nên sử dụng những máy nghiền có công suất
khác nhau và kích thước lưới cũng khác nhau. Kích cỡ lưới nghiền có nhiều loại đường kính
như 2; 2.5; 3; 3.5; 4 mm
-
Kích cỡ hạt nguyên liệu sau khi nghiền là 0.6 – 0.8 mm
-
Độ mòn của nguyên liệu có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi các tấm lưới nghiền để
nguyên liệu đạt được đến độ mòn cần thiết và phụ hợp với từng loại thức ăn theo đúng nhu
cầu của công thức phối trộn.
-
Các nguyên liệu đem nghiền phải được phơi hoặc sấy khô, độ ẩm của nguyên liệu không lớn
hơn 13%. Tăng độ ẩm trong vật liệu thô sẽ làm giảm hiệu suất nghiền.
Cách thực hiện:
Nguyên liệu sau khi loại bỏ tạp chất sẽ đổ vào cửa nhập liệu của máy nghiền. Các gàu tải
sẽ chuyển động liên tục để đưa nguyên liệu đến bộ phận nghiền. khi nguyên liệu rơi xuống,
các lưỡi dao quay ly tâm đập mạnh vào nguyên liệu và làm chúng vỡ vụn ra. Những mảnh
vụn này sẽ được đẩy tiếp qua các lỗ lưới nghiền để đạt kích cợ nghiền theo yêu cầu (với kích
cỡ lỗ lưới nghiền tùy thuộc vào loại nguyên liệu, ví dụ như đối với bắp thì sử dụng lỗ lưới 4
mm, đậu nành sử dụng lỗ lưới 3.5 mm, cám gạo sử dụng lỗ lưới 2.5 mm). Sau khi đạt yêu cầu
về độ mòn và qua được lỗ lưới nghiền, chúng sẽ được các vis tải vận chuyển đến các gàu tải.
Gàu tải sẽ đưa bột nghiền vào các cyclo chứa. Còn lại các bụi bột sẽ được lắng trong cyclo
chứa bu và được dẫn ra ngoài, chứa trong các túi lọc bụi.
Đối với các loại nguyên liệu đã đạt độ mòn và tinh chất (không bò lần tạp chất) sẽ không
phải qua giai đoạn nghiền và được chuyển thẳng lên các cyclo.
1.4. Quá trình đưa nguyên liệu lên các bồn chứa:
Mục đích: các loại nguyên liệu thường được sử dụng với khối lượng lớn trong công thức
khẩu phần như bắp, tấm, cám gạo, khoai mì thường được đưa lên 8 cyclo chứa nhằm giúp
cho quá trình trộn nguyên liệu được dễ dàng, nhanh chóng.
Yêu cầu: các cyclo chứa phải có thứ tự rõ ràng để người đứng máy điều khiển dễ dàng
phân biệt. Hiện nay thứ tự nguyên liệu chứa trong các cyclo là:
• Cyclo 1: bắp nghiền
• Cyclo 2: khoai mì
• Cyclo 3: xác dừa
Trang 20
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
• Cyclo 4: bánh dầu
• Cyclo 5: tấm
• Cyclo 6: cám gạo lau
• Cyclo 7: cám gạo ép
• Cyclo 8: cám mì
Thời gian lưu nguyên liệu trong mỗi bồn để sản xuất từng đợt tối đa là 48h.
Cách thực hiện: nguyên liệu sau khi nghiền được gàu tải chuyển đến 8 cyclo chứa, từng
cyclo chứa từng loại nguyên liệu phân biệt khác nhau, và thường các cyclo dùng để chứa các
nguyên liệu cung cấp chất bột đường và chất đạm là chủ yếu. Đối với những gia súc mà công
thức thức ăn của nó có nhiều hơn 8 loại nguyên liệu thì những nguyên liệu còn lại sẽ được bổ
sung trực tiếp vào vis tải đưa lên thùng trộn.
1.5. Quá trình cân đònh lượng:
Mục đích: nhằm đảm bảo đúng và đủ lượng nguyên liệu đưa vào sản xuất theo công thức
khẩu phần.
Yêu cầu:
-
Cân đúng khối lượng và theo công thức yêu cầu.
-
Nếu lượng thức ăn cần dùng chiếm khối lượng lớn trong công thức, kỹ thuật viên sẽ nhập số
liệu vào bảng điện tử, nguyên liệu sẽ tự động đi xuống từ các cyclo đến bàn cân tự động.
-
Nếu lượng thức ăn cần dùng chỉ chiếm lượng nhỏ trong công thức, công nhân sẽ tiến hành
cân bằng cân tay, sau đó trộng sơ bộ ở các máy trộn vi lượng, rồi cuối cùng mới đi đến các
bồn trộn đều cho đủ 1 tấn/mẻ.
Cách thực hiện: có thể cân theo 2 cách:
-
Cân bằng cân tự động: nguyên liệu các loại như bắp, tấm, cám gạo trong cyclo được gàu tải
đưa đến bàn cân tự động (ở ngay phía dưới cyclo). Một bộ phận điện tử tự động sẽ ngắt lượng
nguyên liệu đi xuống khi trên cân đã có đủ lượng đã nhập trong công thức, và tiếp tục cân
các nguyên liệu từ các cyclo khác. Sau khi lấy đủ lượng nguyên liệu yêu cầu, nguyên liệu từ
bàn cân đònh lượng sẽ được vis tải đẩy đến gàu tải và đưa lên bồn trộn.
-
Cân bằng các loại cân tay: đối với các loại nguyên liệu như bột sò, DCP, muối, chất bổ sung
sinh tố, chất tạo vò thì được cân bên ngoài bằng tay và được công nhân thêm trực tiếp vào
máy trộn. Năng suất của máy trộn là 1 tấn, do đó ta lập công thức cho 1 tấn nguyên liệu. Từ
đó dựa vào tỉ lệ giữa các loại nguyên liệu mà xác đònh khối lượng của từng loại nguyên liệu.
Trang 21
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
Trong hệ thống cân nguyên liệu có bố trí thêm trục trộn giúp trộn các nguyên liệu với
nhau. Đường tải vật liệu đến thùng trộn chính có vis tải vừa có tác dụng di chuyển vật liệu
vừa trộn nguyên liệu. Thời gian trộn sơ bộ là 3 phút.
() . Quá trình trộn đều:
Khi nhập liệu được 1/3 thể tích bồn trộn thì mới cho chất bổ sung vào. Chất bổ sung phải
được trộn trước ở bồn trộn vi lượng có năng suất là 100 – 200kg/mẻ. Trộn nguyên liệu với
chất bổ sung trong 3 phút rồi mới bổ sung thêm dầu hoặc mỡ cá ba sa (nếu có), trộn thêm 3
phút nữa. Tổng thời gian trộn là 1 mẻ/6 phút.
Vật liệu sau khi trộn sẽ được chuyển vào 2 bồn chứa.
Nếu sản xuất thức ăn dạng bột thì sau khi trộn vật liệu sẽ đưa vào bồn chứa thành phẩm
thức ăn dạng bột có gắn với hệ thống cân tự động để xác đònh đúng khối lượng tònh của bao
chứa.
Nếu sản xuất thức ăn dạng viên thì vật liệu sau khi trộn sẽ được đưa qua bồn chứa trung
gian trước khi vào gàu tải để đưa lên bộ phận ép viên.
1.7. Quá trình ép viên: (áp dụng đối với thức ăn dạng viên)
Mục đich: đònh hình thức ăn từ dạng bột sang dạng viên; nghóa là làm chặt lại các hỗn hợp
bột, tăng khối lượng riêng, làm giảm khả năng hút ẩm và oxy hóa trong không khí, ổn đònh
chất lượng dinh dưỡng. Ngoài ra còn tăng hiệu suất sử dụng thức ăn với vật nuôi, giảm tình
trạng hao hụt thức ăn.
Yêu cầu:
-
Hơi nước đưa vào máy ép viên từ nồi hơi khoảng 15 phút trước đó, nhiệt độ hơi nước là 140 –
145
o
C. Áp suất hơi nước từ nồi hơi vào máy ép viên là 2 – 3 kg/cm
2
-
Nhiệt độ ép viên khoảng 55 – 70
o
C.
-
Đường kính khuôn ép:
2.2 mm đối với thức ăn tập ăn cho heo con;
3.5 mm đối với thức ăn cho heo >15kg, gà vòt > 3 tuần tuổi;
2.2 – 2.5 mm đối với thức ăn cho gà con 2 -3 tuần tuổi, vòt con, bồ cầu < 3 tuần tuổi.
-
Dao cắt không bò mẻ, mòn cùn.
-
Trạng thái sản phẩm: hai mặtcắt của viên đều, mặt viên bóng, không bò cháy đen.
Cách thực hiện:
Từ bồn chứa II, hỗn hợp sau khi trộn được đưa đến máy ép viên. Tùy chủng loại thức ăn,
khuôn ép được sử dụng với các đường kính lỗ khuôn khác nhau.
Trang 22
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
Khởi động động cơ, mở vis cung cấp nguyên liệu để đưa nguyên liệu từ cửa nạp liệu vào
bộ phận ép viên. Tại đây, thành phần bột được hồ hóa một phần bằng hơi nước (hơi nước từ
nồi hơi đến khung máy ép viên và được trộn với bột ở nhiệt độ 55 - 70
0
C) với mục đích tạo
tính kết dính cho viên.
Khi thành phần bột đã được hồ hóa rơi vào trong khuôn, hai con lăn tạo lực ép giữa bột và
thành phần bên trong, ép nguyên liệu từ trong ra ngoài khuôn, sau đó hai con dao cắt bên
ngoài khuôn sẽ cắt viên đạt đến độ dài yêu cầu. Hai lưỡi dao này có thể điều chỉnh độ dài
theo yêu cầu.
Kích cỡ thức ăn viên Đường kính viên Chiều dài viên
Thức ăn gà (vòt) con, bồ câu 2,2 – 2,5mm 2,5 – 4,5mm
Thức ăn heo con 2,2 – 2,5mm 4 – 6mm
Thức ăn gà (vòt) giò 2,5mm 4 – 6mm
Thức ăn gà (vòt) thòt, gà (vòt) đẻ 3,5mm 6 – 8mm
Thức ăn heo > 15kg, heo nái, heo nọc 3,5 – 4mm 6 – 8mm
Thức ăn bò 8mm 8 – 10mm
Viên thức ăn sau khi rời khỏi khuôn có nhiệt độ khoảng 60 – 70
o
C.
Thời gian ép viên là 3 – 5 phút.
1.8. Quá trình làm nguội:
Mục đích: làm thức ăn viên có nhiệt độ gần với nhiệt độ môi trường tránh cho viên khỏi bò
biến tính, bảo quản được lâu hơn.
Yêu cầu:
-
Nhiệt độ viên thức ăn sau khi làm nguội là 30 – 33
0
C.
-
Thời gian thức ăn lưu trong bồn làm nguội là 20 phút.
-
Độ ẩm viên thức ăn sau khi làm nguội tối đa là 11%.
Cách thực hiện:
Sau khi ép viên thức ăn có nhiệt độ 60 – 70
0
C và được làm nguội đến nhiệt độ môi trường
(viên có nhiệt độ khoảng 30 – 33
0
C) trước khi đóng bao.
Trang 23
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
Máy làm nguội hoạt động theo nguyên tắc đối lưu dòng không khí do sự chênh lệch nhiệt
độ của vùng không khí phía trên và phía dưới lớp thức ăn viên. Đối lưu trong thiết bò là đối
lưu cưỡng bức, dưới lực hút của quạt, dòng không khí nóng bò hút ra ngoài.
Nhờ quạt gió, không khí được hút từ phía dưới máy len lỏi qua các lớp viên để làm nguội
chúng. Thức ăn viên di chuyển theo chiều ngược lại (từ trên rơi xuống), và được làm nguội
liên tục. Ngoài ra, thiết bò làm nguội còn có kính quan sát và đầu dò để kiểm soát mức viên.
Để quá trình làm nguội viên được tốt cần duy trì một bề dày lớp viên cần thiết trong bồn làm
mát. Khi vận hành, cần luôn quan sát mức viên qua cửa kính. Hai đầu dò sẽ kiểm soát mức
viên cao nhất và thấp nhất bằng tín hiệu tác động cho động cơ xả liệu đóng mở.
Khi dòng không khí nóng bò cuốn đi sẽ kéo theo một lượng ẩm trong viên thức ăn theo.
Do đó quá trình làm nguội này cũng có tác dụng làm giảm độ ẩm của viên xuống độ ẩm bảo
quản (do độ ẩm của viên đã tăng lên trong quá trình làm ẩm bằng hơi nước bão hòa).
Thời gian làm nguội là 20 phút.
1.9. Quá trình sàng viên:
Mục đích: nhằm thu bụi và những mảnh vụn không đúng quy cách và cho vào trở lại máy
ép viên để tái sản xuất. Loại bỏ tạp chất và bụi.
Trong quá trình ép viên, một phần nhỏ bột thức ăn chưa kòp ép đã lọt qua khuôn. Do đó
trong hỗn hợp viên thức ăn có chứa một lượng nhỏ bột nguyên liệu. Đồng thời có một số viên
không đạt kích thước yêu cầu do bò vụn, do lúc cắt trong máy ép. Trước khi đóng bao phải
tiến hành sàng phân loại để thu những viên có kích thước theo yêu cầu.
Yêu cầu:
-
Sau công đoạn sàng viên đi ra phải không còn lẫn vụn bột thức ăn.
-
Tỷ lệ vụn, bột thức ăn được thu hồi để tái chế tối đa là 5%.
Cách thực hiện:
Máy sàng được thiết kế theo kiểu sàng ghép gồm có 2 lớp lưới sàng. Một lưới để giữ viên
thức ăn có đường kính 2,2 và 2,5mm; một lưới để giữ viên có đường kính 3,5 và 8mm. Phễu
nhập liệu có van điều chỉnh để viên rớt ở sàng trên hay sàng dưới tùy theo loại sản phẩm.
Sàng đặt nghiêng một góc khoảng 5
o
để tự tải viên thức ăn.
Lưới sàng đảm nhận công việc chủ yếu là tách bột và viên vỡ vụn ra khỏi viên thành
phẩm. Nguyên liệu nằm trên bề mặt sàng được nhận dao động truyền từ chính bản thân mặt
sàng và tiến hành phân loại. Nhờ có rung động, lỗ sàng được làm sạch, tăng hiệu quá của quá
trình phân loại.
Những viên không đạt kích thước và bột thức ăn sẽ được vis tải đưa trở về bể tiếp liệu để
ép viên và tiếp tục các công đoạn tiếp theo cho đến khi ra thành phẩm.
Trang 24
Thực tập Q trình – Thiết bị Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Ni An Phú
1.10. Quá trình đưa vào bồn chứa thành phẩm dạng viên:
Mục đích: Cũng như thức ăn dạng bột, sau các quá trình thực hiện sản phẩm được đưa vào
một bồn chứa có gắn với cân đònh lượng để tiến hành đóng bao.
Yêu cầu: bồn chứa phải được vệ sinh sạch, không lẫn các loại vật lạ.
Cách thực hiện: từ thiết bò sàng, thức ăn viên được chuyển xuống bồn chứa thức ăn viên.
1.11. Quá trình cân và may bao thành phẩm:
Mục đích: cân đúng khối lượng bao yêu cầu và đóng gói thành sản phẩm thức ăn viên.
Yêu cầu:
-
Phải đúng khối lượng yêu cuầ ghi trên bao bì.
-
Trạng thái sản phẩm sau khi đóng bao: đồng đều, đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng và an
toàn (đạm, muối, Ca, P, vi sinh).
-
Kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan của thành phẩm ( độ mòn, tạp chất mùi, màu sắc, trạng thái
Cách thực hiện:
Thức ăn thành phẩm được cân bằng hệ thống tự động. Sau khi cân xong, bao được tải
bằng băng tải đến chỗ đóng bao. Bao được may bằng tay với một máy may bao.
Bao thành phẩm khi may đòi hỏi ghép mí, kín tuyệt đối, vết may thẳng và đẹp để đảm
bảm côn trùng không thể xâm nhập vào bên trong, khối vật liệu không hút ẩm gây hư hỏng
sản phẩm đồng thời tăng vẻ mỹ quan của sản phẩm. Đường chỉ may cách miệng bao khoảng
5÷6cm tạo cho bao có hình dáng cân đối, không quá lỏng cũng không quá chặt.
Bao thành phẩm có nhiều trọng lượng khác nhau tùy từng loại vật nuôi hay tùy đơn đặt
hàng của khách. Thông thường nhà máy sử dụng các loại bao có khối lượng tònh là 25; 30;
40kg.
1.12. Thành phẩm:
Thức ăn thành phẩm phải đạt độ ẩm bảo quản cần thiết. Thức ăn dạng viên là 11%, thức
ăn dạng bột là 13%.
Bao thành phẩm sẽ được băng tải đưa đi và đưa vào kho chứa. Kho chứa phải đảm bảo
điều kiện thoáng mát, thông gió để sản phẩm có thể bảo quản tốt. Thành phẩm được chất
thành cây có 10 lớp, riêng biệt theo từng chủng loại, có lót pa-lét.
2. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO TÔM
Sơ đồ khối
Trang 25