Tải bản đầy đủ (.ppt) (28 trang)

so sánh Bình Trị Thiên với Thanh Nghệ Tĩnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.71 MB, 28 trang )


Đặc điểm chung
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là khu vực được hình thành
do tác động tương hỗ của xứ địa tào Đông Dương với đới
rừng gió mùa chí tuyến.
- Là miền đồi núi cao nhất nước ta, với cấu trúc dài rất điển
hình, chạy thẳng tắp theo hướng TB- ĐN. Trong Tân kiến
tạo được nâng mạnh, tạo nên những sơn mạch vừa cao
vừa đồ sộ ăn lan ra sát biển.
- Về khí hậu gió mùa Đông Bắc đã suy yếu so với các vùng
khác ở cùng vĩ độ và tác động mạnh mẽ của gió phơn Tây
Nam khô nóng trong mùa hè tạo nên một vùng mưa muộn
hơn các vùng khác.
- Đồi núi cao nhưng rừng không còn nhiều, trong rừng xuất
hiện nhiều loài có nguồn gốc Ấn Độ- Mianma và phương
Nam.
- Địa hình phân hoá phức tạp nên cả miền phân hoá thành 4
khu: khu Tây Bắc, khu Bắc Trường Sơn, khu Thanh- NghệTĩnh và Bình- Trị- Thiên.
- Khu Thanh- Nghệ- Tĩnh và Bình- Trị- Thiên là hai khu đồng
bằng của miền.


ĐỊA CHẤT


Địa Chất
Đồng bằng Thanh-Nghệ-TĨnh

Đồng bằng Bình-Trị-Thiên

Tuổi



Đệ tứ

Himalaya

Cấu tạo

Đất cát pha ,sét, granit

Đá vôi,đá mácma xâm nhập,
riolit

Cấu trúc

Dạng dải mở rộng về phía bắc,thu Dạng dải nhưng nổi lên chia cắt
hẹp về phía nam,
đồng bằng thành nhiều ngăn


ĐỊA HÌNH


Đồng bằng
Thanh- NghệTĩnh

Đồng bằng
bình- Trị- Thiên


Nguồn

gốc

-ĐB bồi tụ tam giác
- Hình thành trên nền
châu và mài mòn – bồi
gốc có cấu tạo nham
tụ xen kẽ. ĐB được
thạch khác nhau, nông
phát triển trên phần rìa sâu khác nhau nên bề
của các đới nham
mặt ĐB rất không đồng
tướng Thanh Hóa, Sầm
đều.
Nưa, Trường Sơn và
sau đó được bồi tụ phù
sa Đệ Tứ. Nền cứng
bên dưới nằm không
sâu khiến cho lớp phù
sa mỏng và nhiều đồi
núi nổi lên phân cắt các
ĐB


Độ cao

- Dao động độ
- Không đều: khu
nghiêng của ĐB từ 0 vực cồn cát cao
– 15m, khu vực ĐB nhất là từ Đồng Hới
xen đồi cao tới

– Vĩnh Linh cao TB
100m. Các đồi núi 20 – 30m, tối đa 50
sót có độ cao từ
– 60m, rộng tới 2
100m đến 300 –
-3km
400m, có đỉnh cao
tới 676m ( Hồng
Lĩnh ).


Đặc
điểm
hình
thái

- Đồng bằng nhỏ hẹp,
- Địa hình ĐB rất
kém bằng phẳng,
không bằng phẳng và
nhiều đồi núi sót
nhỏ hẹp, bị cắt xẻ
mạnh. Các đồi núi sót,
có những nhánh nổi
lên và chia cắt ĐB
thành từng ngăn hẹp
(ĐB Bến Hải, ĐB Phú
Vang…).



Đặc
điểm
hình
thái

-ĐB bao gồm các bậc
thềm:
+ Chân núi là các đồi thấp
+ Dải đất cao phía tây
giáp vùng đồi núi, là thềm xen với đồi BBN phù sa
cổ.
phù sa cổ cao 8 – 10m.
+ Dải đất trũng ở giữa cao + Giữa là các vùng trũng
1 – 2m, rộng phía bắc, hẹp thấp (đầm phá:phá Tam
Giang, phá Cầu Hai)
phía nam, bề mặt không
bằng phẳng, có những
sống đất cao và những
lòng sông cổ.
+ Dải cồn cát ven biển ở + Sát biển là các đụn cát,
ngoài cùng cao 3 – 4m, cồn cát di động cao trung
ngăn chặn các dãy đất
bình 20 – 30m, max là 50
trũng bên trong, tiếp đến
– 60.
là dải đất trũng ngập nước
.

- ĐB gồm 3 dải:



KHÍ HẬU


Khí
hậu

Kiểu khí h Kiểu á đới chí tuyến gió Kiểu á đới chí tuyến gió
ậu
mùa có mùa đông lạnh. mùa không có mùa đông
lạnh rõ rệt.
-Có sự phân hóa theo -Mang tính chất chuyển
Chế độ
mùa và khá đồng nhất. tiếp.
nhiệt
+ Mùa đông: Gió mùa + Mùa đông: Gió mùa
đông bắc đã bị biến tính cực đới bị suy yếu và
rõ rệt, nhất là từ Nghệ biến tính mạnh.
An trở vào, ảnh hưởng
của không khí lạnh
giảm. 
* Thời kì lạnh nhất là * Tháng lạnh nhất là
tháng 1, t0tb >170C
tháng 1 >190C,
* T0min tuyệt đối chưa * T0min tuyệt đối > 50C
bao giờ < 00C.
nhưng vẫn là kiểu thời
tiết lạnh (< 100C). Mùa
đông ấm, đến chậm và
kết thúc sớm.



1

2

+ Mùa hè: Kéo dài 7
tháng ( tháng 4- tháng
10), trong đó 5 tháng
nhiệt độ TB > 250C
(tháng 5- tháng 9), nóng
nhất là tháng 7, nhiệt độ
TB >28,50C, có nơi gần
300C.

+ Mùa hè: Kéo dài từ
tháng 4- tháng 10, chịu ảnh
hưởng của gió phơn tây
nam khô nóng, nhiệt độ
TB > 250C, nóng nhất vào
các tháng 6,7,8 đạt 300C,
 

* Thời kì này chịu ảnh * So với ĐB Thanh Nghệ
hưởng của gió phơn tây Tĩnh thì mức độ ảnh
nam khô nóng
hưởng của gió phơn tây
nam yếu hơn. Nhiệt độ
từ 35-370C, độ ẩm < 70%
xấp xỉ 30ngày/năm, mưa

nhiều nên không có tháng
khô.


1

2

-Các mùa chuyển tiếp
ngắn:+ mùa xuân (khoảng
1 tháng trong tháng 3):
mưa phùn.+ mùa thu
( khoảng 1 tháng, tháng
11).Nhiệt độ 2 tháng
chuyển tiếp đều từ 20 –
210C.
t > 110C, càng về phía
nam cảng giảm dần.

-các mùa chuyển tiếp
không rõ ràng.

t > 100C, biên độ
nhiệt thấp hơn ĐB
Thanh – Nghệ - Tĩnh
và càng xuống phía
nam biên độ càng
giảm.



1

2

 Có mùa đông ngắn, số
ngày lạnh khoảng 50 ngày
( về phía nam chỉ còn 40
ngày), không lạnh lắm,
mùa hè kéo dài, số ngày
nóng 120 – 160 ngày.
Thời tiết khắc nghiệt, từ
10 – 30 – 50 ngày khô
nóng.

 Khí hậu mang tính
chất chuyển tiếp, chưa
hẳn nhiệt đới điển
hình. Gió mùa tây nam
ít và kém gay gắt hơn
ĐB Thanh – Nghệ Tĩnh. t0tb năm= 24 250C.


1

Chế độ
mưa

- Mùa mưa đến muộn, thời
kì kết thúc mùa mưa có sự
chậm dần về phía nam

cùng với sự tăng dần của
lượng mưa.- Có sự phân
hóa CĐ mưa trong khu:
PB mưa hè, PN mưa vào
thu đông.

-Có sự phân bố không
đều trong năm- Mùa
mưa nhiều và muộn
hơn. Mưa vào thu
đông, không có tháng
khô.


1

2

- X Tb >2000mm và tăng
dần theo lãnh thổ:
 * Thanh Hóa : 1745mm
 * Vinh            : 1844mm
* Hà Tĩnh      : 2642mm
 * Kỳ Anh(Hà Tĩnh) :
2929mm
- Mùa mưa hầu như trùng
với thời kì nóng nhất, làm
cho t0tb của mặt đất chỉ
cao hơn t0tb của các tháng
tương ứng 20C hoặc 40C.


-XTb >2000mm (Đồng
Hới 2159mm, Quảng
Trị 2564mm, Huế
2868mm).

- Mùa mưa lệch sang
Thu- Đông. Lượng bốc
hơi cao từ 11001300mm/năm, nhất là
vào các tháng có gió
mùa tây nam hoạt
động.


4. Thủy văn


Khu ĐB Thanh – Nghệ - Tĩnh

Khu ĐB Bình – Trị - Thiên

Nơi bắt
nguồn

- Bắt nguồn từ các dãy núi phía
Tây Bắc Việt Nam và các cao
nguyên phía Đông Bắc Lào

- Bắt nguồn từ dãy trường Sơn


Hướng
chảy

- Sông chảy theo hướng TB-ĐN.

-Sông thường có hướng
T-Đ

Độ dài
và diên
tích lưu
vực

- Sông ngòi ở đây ngắn và rất dốc.
Càng về phía nam càng dốc mạnh.
+ Sông Mã độ dốc 28 cm/km,, độ
dái 410 km, diên tích lưu vực
17600 km2.

- Sông nhỏ, ngắn và dốc nước
chảy xiết.
+ Sông Gianh độ dốc 19.2
cm/km, độ dài 160 km, diện
tích lưu vực 4680 km2.

Mật độ

- Mật độ sông ngòi trung bình 0,66
km/km2


- Mật độ sông ngòi từ 0.6 –
1.85 km/km2 và giảm dần từ
Tây sang Đông, sang vùng
biển mật độ chỉ còn 0.45 – 0.5
km/km2.


- Chịu ảnh hưởng của mưa
bão va gió mùa Tây Nam
khô nóng.

- Chế độ nước phụ thuộc vào
chế độ mưa, lũ và phân hóa
theo mùa rõ rệt:
+ Mùa lũ: chậm dần từ B vào + Mùa lũ: từ t9 – t12 lớn nhất
N. Thanh Hóa mùa lũ từ t6 – là tháng 10. modun đỉnh lũ có
t10, Nghệ An từ t8 – t11, Hà
thể đạt 6000 – 10000 l/s/km2.
Tĩnh từ t8 - t12. mùa lũ kéo
lũ do mưa bão gây nên, mùa
Thủy chế. dài từ 3 – 4 tháng, lũ lên đột lũ xảy ra ở vùng tương đối
ngột và rút nhanh. Ngoài ra
khắc nghiệt, lũ lên nhanh và
còn có lũ tiểu nãm vào tháng rút chậm
5.
+ Mùa cạn: mùa cạn kéo dài
+ Mùa cạn: từ tháng 1 đến từ t1, 2 – t7, 8. lượng nước
tháng 5 cạn nhất vào tháng chỉ đạt 20 – 40% tổng lượng
3. Tuy nhiên vào tháng 5 có nước cả năm vào mùa cạn
lũ tiểu mãn làm cho mùa

nhiều thượng nguồn các sông
cạn đỡ khắc nghiệt hơn.
bị cạn kiệt nhất là vào t6 – 7.
thủy triều có thể xâm nhập
vào khá sâu.


- Các sông trong khu có hàm
lượng phù sa tương đối lớn:
+ Sông Mã: tại Cẩm Thủy đo
được độ đục bình quân là
402 g/m3 ứng với tổng lượng
phù sa là 4.35 tr tấn/năm, hệ
số xâm thực là 248
Hàm lượng tấn/km2/năm.
phù sa.
+ Sông cả hàm lượng phù sa
khoảng 206 g/m3 tương ứng
3.5 tr tấn/năm hệ số xâm
thực là 148 tấn/km2/năm.

- Các sông trong khu có
hàm lượng phù sa thấp
khoảng 2 tr tấn/năm.
+ Sông Gianh: Dòng cát
bùn khoảng
193000 tấn/năm, ứng với
độ đục trung bình năm
192 g/m³ và hệ số xâm
thực 168 tấn/km² năm



Sông của đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh

Sông Mã

Sông Cả


Sông ở đồng bằng Bình – Trị - Thiên

Sông Gianh

Sông Bến Hải


THỔ NHƯỠNG


THANH-NGHỆ-TĨNH

BÌNH-TRỊ-THIÊN

-Đất phù sa chiếm diện tích lớn và - Đất phù sa có diện tích nhỏ, kém
độ phì cao hơn ĐB Bình-Trị-Thiên. màu mỡ, chủ yếu xen với các cồn
cát.
– Đất phát triển trên đá vôi hình
thành các hang động caxtơ.
-Đất bạc màu ở các khu vực địa
hình cao, giáp núi, nhẹ, chua,

nghèo dinh dưỡng
- Đất cát ven biển chiếm một diện
tích đáng kể gồm cồn cát trắng
vàng, cát biển rời rạc, kém chua,
kém mùn, độ phì thấp, mùa mưa bị
xói mòn mạnh tạo thành rãnh và
suối cát sâu tới 8 – 9m.


×