Kế hoạch bài dạy KHTN 6 –GV: Cầm Thị Xuyến
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Chủ đề 6: CÂY XANH
Bài 11: CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA CÂY XANH (4 tiết)
I. Mục tiêu bài dạy:
1. Kiến thức:
- Phân biệt được các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh về hình thái và chức năng.
- Nêu được ví dụ về biến dạng của cơ quan sinh dưỡng và ý nghĩa của biến dạng đó.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát thông qua việc xác định và mô tả đặc điểm hình thái các cơ quan sinh dưỡng của cây
xanh
- Hình thành kĩ năng ghi vở thực hành khi quan sát và tranh luận
- Kỹ năng phân tích kênh hình
- Rèn kỹ năng xử lý thông tin, kĩ năng hợp tác…
- Vận dụng được những kiến thức về cơ quan sinh dưỡng của cây để chăm sóc và bảo vệ cây trồng ở nhà học
sinh nói riêng và môi trường sống nói chung
II. Phương tiện:
- Tranh vẽ H.11.1. cây có rễ cọc và cây có rễ chùm. H11.2. Hạt nảy mầm có rễ cây mọc nhiều lông hút;
H11.3. một đoạn thân cây; H11.4. Các loại thân; H11.5. Các bộ phận của lá; H11.6. Các kiểu gân lá; H11.7.
Lá của một số loại cây; H.11.8. Lá đơn và lá kép; H11.9. Một số loại cây có rễ, thân, lá biến dạng
- HS chuẩn bị mẫu vật: cây có đầy đủ rễ, thân, lá(cây đậu xanh, hành, ngô, lúa, xả, rau muống, cải, mồng tơi,
cây ớt); 1 đoạn thân cây có cành,các loại lá( lá gai, lá lúa, lá sen, lá lốt, lá bồ ngót, lá lục bình, lá mít, lá dâu,
lá bàng) lá phượng, lá me, lá hoa hồng, lá biến dạng( củ dong ta, củ hành tây) thân biến dạng( củ gừng, củ
nghệ)
III. Kế hoạch cụ thể:
Hoạt
động
Khởi
động
Hoạt động HS – Kết quả đạt được
1. HS thực hiện trò chơi “ thi kể tên các bộ phận của cây xanh”
2. HS gọi tên các bộ phận là cơ quan sinh dưỡng của cây và nêu
chức năng của chúng
Kết quả cần đạt được:
2. + Rễ: hút nước và muối khoáng
+ Thân: vận chuyển các chất và nâng đỡ tán lá
+ Lá: tổng hợp chất hữu cơ cho cây
Hoạt động
của GV
- GV yêu cầu
HS chia thành
2 đội để thực
hiện trò chơi
- GV yêu cầu
HS thảo nhóm
để trả lời các
câu hỏi
Dự kiến
khó khăn
của HS –
Hướng giải
quyết
- Có thể HS
trả lời chưa
chính xácg
GV sẽ hỗ
trợ HS.
Kế hoạch bài dạy KHTN 6 –GV: Cầm Thị Xuyến
Hình
thành
kiến
thức
mới
1. Rễ cây
a.Các loại rễ
HS quan sát các cây mang theo, thảo luận nhóm:
+ Gọi tên các cây đó
+ Phân chia các mẫu cây thành 2 nhóm theo đặc điểm của rễ.
- GV yêu cầu
HS quan sát
mẫu vật, thảo
luận để phân
loại rễ và nêu
chức năng của
rễ
+ Đặt tên cho mỗi nhóm và chỉ ra cơ sở để em phân loại các rễ
đó
- HS có thể
sắp xếp
không chính
xác →GV
hướng dẫn
+ Điền từ thích hợp vào chỗ chấm phần chú thích hình vẽ.
Kết quả cần đạt được:
Gồm 2 nhóm cây:
+ Rễ cọc: cây đậu xanh, rau muống, cải, mồng tơi, cây ớt
+ Rễ chùm: hành, ngô, lúa, xả
+ Cơ sở để phân loại: dựa vào hình dạng rễ
b. Chức năng của rễ
HS thảo luận nhóm điền từ thích hợp đã cho vào chỗ trống
HS thảo luận→ khẳng định kết quả giơ biểu tượng cho GV biết
Kết quả cần đạt được:
- GV yêu cầu
HS thảo luận
nhóm để hoàn
thành chức
năng của rễ
- HS có thể
làm không
chính xác
→GV
hướng dẫn
Rễ giữ cho cây mọc được trên mặt đất. Rễ hút nước và muối
khoáng hòa tan
Rễ cây có lông hút. Chức năng của lông hút là hút nước và muối
khoáng hòa tan
2. Thân cây
a.Các bộ phận của thân
- Đại diện mỗi nhóm ra góc học tập lấy một khay mẫu vật có một - GV yêu cầu
HS quan sát
đoạn thân cây
mẫu vật, thảo
- Lần lượt gọi tên các bộ phận của thân cây
luận để tìm ra
được các bộ
- Chú thích H11.3
phận của thân,
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
chức năng của
+ Nêu điểm giống nhau giữa thân và cành
thân.
+ Phân biệt chồi nách và chồi ngọn
HS thảo luận→ khẳng định kết quả giơ biểu tượng cho GV biết
Kết quả cần đạt được:
- Các bộ phận của thân cây: chồi ngọn, chồi nách, thân chính,
cành
- Chú thích H11.3: 1. chồi ngọn, 2.chồi nách, 3.thân chính,
4.cành
- Giống nhau: Thân và cành đều có chồi ngọn, chồi nách và lá
+ Khác nhau:
- HS có thể
chú thích
không chính
xác→GV
hướng dẫn
Kế hoạch bài dạy KHTN 6 –GV: Cầm Thị Xuyến
Thân
Cành
Thân do chồi ngọn phát
triể
thành
Thân thường mọc đứng
Cành do chồi nách phát triển
thành
Cành thường mọc xiên
b. Các loại thân
- HS làm phiếu học tập→ nhóm khẳng định kết quả giơ biểu
tượng cho GV biết.
- Các nhóm trao đổi kết quả phiếu học tập
- GV yêu cầu
HS thảo luận
nhóm để hoàn
thành PHT
- HS có thể
làm không
chính
xác→GV
hướng dẫn
- HS quan sát H11.4 và điền vào bảng.
Kết quả cần đạt được:
1.
Các loại thân
Đặc điểm
Thân
đứng
(1)Thân gỗ
Cứng, cao, có cành
Thân cột
(2)Cứng, cao, không có cành
(3) Thân cỏ
Mềm, yếu, thấp
(4) Thân leo
Leo bằng nhiều cách như bằng thân
quấn, tua cuốn
(5) Thân bò
(6) bò lan sát mặt đất
2. Tùy theo cách mọc mà người ta chia thân làm 3 loại: Thân
đứng ( thân gỗ, thân cột, thân cỏ), thân leo( thân quấn, tua cuốn)
và thân bò
3. Điền vào chỗ chấm trong bảng:
Cây đa: thân gỗ
Cây rau má: thân bò
Cây dừa: thân cột
Cây đậu Hà Lan: thân leo
Một loại cây bìm bìm: thân leo
Cây cỏ mần trầu: thân cỏ
Cât đậu: thân cỏ
c. Chức năng của thân
- HS sử dụng các cụm từ gợi ý, điền vào chỗ trống
HS thảo luận nhóm →nhóm khẳng định kết quả giơ biểu tượng
cho GV biết.
- GV yêu cầu
HS thảo luận
nhóm để hoàn
thành chức
năng của cây
- HS có thể
làm không
chính
xác→GV
hướng dẫn
Kết quả cần đạt được: thân là một cơ quan sinh dưỡng của cây,
có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá
3. Lá cây
a.Các bộ phận của lá cây
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: chức năng quan trọng nhất
- GV yêu cầu
- HS có thể
trả lời
không chính
Kế hoạch bài dạy KHTN 6 –GV: Cầm Thị Xuyến
của lá là gì?
- Chú thích vào H 11.5
- Quan sát h 11.6 và H 11.7 hoàn thành bảng và trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét về hình dạng, kích thước, màu của phiến lá và so
sánh diện tích bề mặt của phần phiến so với phần cuống.
+ Tìm những điểm giống nhau của phần phiến các loại lá. Những
điểm giống nhau đó có tác dụng gì đối với việc thu nhận ánh
sáng?
+ Có bao nhiêu kiểu gân lá? Đó là những kiểu nào?
- HS thảo luận nhóm →nhóm khẳng định kết quả giơ biểu tượng
cho GV biết.
Kết quả cần đạt được:
- Chức năng quan trọng nhất của lá là tổng hợp chất hữu cơ cho
cây
- Chú thích H11.5: các bộ phận của lá: 1. Cuống;2. Gân lá; 3.
Phiến lá
- Hoàn thành bảng:
STT Tên
lá cây
Phiến lá
Hình
dạng
1
Lá gai
2
Lá sen Dạng
bản dẹt
3
Lá lúa
4
Lá lục
bình
5
….
Màu
sắc
Dạng
Màu
bản dẹt, lục
mép có
răng
cưa
Kích Diện
thước tích bề
mặt của
phần
phiến so
với
cuống
Gân
lá(hình
mạng,
hình
cung
hoặc
song
song)
Vừa
Lớn hơn
so với
phần
cuống
Gân hình
mạng
Màu
lục
Lớn
Lớn hơn
so với
phần
cuống
Gân hình
mạng
Dạng
bản dẹt
Màu
lục
Nhỏ
Dạng
bản dẹt
Màu
lục
Lớn
Gân
song
song
Lớn hơn
so với
phần
cuống
Gân hình
cung
+ Nhận xét: các loại lá có dạng bản dẹt, màu lục,kích thước tùy
HS quan sát
hình, thảo luận
để tìm ra được
các bộ phận
của lá, hoàn
thành PHT và
phần nhận xét
xác→GV
hướng dẫn
- HS có thể
chú thích
không chính
xác→GV
hướng dẫn
Kế hoạch bài dạy KHTN 6 –GV: Cầm Thị Xuyến
loại( vừa, lớn, nhỏ); và so sánh diện tích bề mặt của phần phiến
so với phần cuống: lớn hơn so với phần cuống
+ Những điểm giống nhau của phần phiến các loại lá: dạng bản
dẹt, là phần rộng nhất của lá. Những điểm giống nhau đó có tác
dụng giúp lá thu nhận được nhiều ánh sáng
+ Có 3 kiểu gân lá: gân hình mạng, gân hình cung, gân song
song
b. Các loại lá:
- HS quan sát H 11.8 và hoàn thành bảng như hướng dẫn
- Đối chiếu, nhận xét kết quả với các nhóm
- Lần lượt nói với các bạn trong nhóm về đặc điểm của lá đơn, lá
kép.
GV yêu cầu
HS hoàn thành
bảng và phân
biệt được lá
đơn với lá kép.
- HS có thể
làm không
chính
xác→GV
hướng dẫn
- HS thảo luận nhóm →nhóm khẳng định kết quả giơ biểu tượng
cho GV biết.
Kết quả cần đạt được:
Đặc điểm
Lá mồng tơi (lá đơn)
Lá hoa hồng ( lá
kép)
Sự phân
nhánh của
cuống
Cuống không phân
nhánh. Mỗi cuống chỉ
mang 1 phiến
Cuống chính phân
thành nhiều cuống
con
Lá chét
Không có lá chét
Mỗi cuống con
mang 1 phiến gọ là
lá chét
Khi lá rụng
Khi rụng thì cả cuống và
phiến rụng cùng lúc
Thường lá chét
rụng trước, cuống
chính rụng sau
Vị trí của
chồi nách
Chồi nách nằm ở phiá
trên cuống
Chồi nách chỉ có ở
phái trên cuống
chính, không có ở
cuống con
4. Các biến dạng của rễ, thân, lá cây
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm hình thái nào thường được dùng để nhận biết một cơ
quan/ bộ phận là rễ cây?
+ Đặc điểm hình thái nào thường được dùng để nhận biết một cơ
quan/ bộ phận là thân cây?
+ Đặc điểm hình thái nào thường được dùng để nhận biết một cơ
quan/ bộ phận là lá cây?
- Trao đổi kết quả thảo luận với các nhóm khác.
Kết quả cần đạt được:
- GV yêu cầu
HS quan sát
hình, thảo luận
để tìm ra đặc
điểm, chức
năng của các
loại rễ, thân, lá
biến dạng.
- HS có thể
trả lời
không chính
xác→GV
hướng dẫn
Kế hoạch bài dạy KHTN 6 –GV: Cầm Thị Xuyến
+ Đặc điểm hình thái thường được dùng để nhận biết một cơ
quan/ bộ phận là rễ cây: màu sắc, hình dạng dài giống với rễ
+ Đặc điểm hình thái thường được dùng để nhận biết một cơ
quan/ bộ phận là thân cây: màu sắc, hình dạng có chồi ngọn,chồi
nách, lá→là thân
+ Đặc điểm hình thái thường được dùng để nhận biết một cơ
quan/ bộ phận là lá cây: màu sắc,hình dạng có gân lá
- Đại diện nhóm ra góc học tập lấy một khay mẫu vật chứa một
củ khoai lang, một củ su hào còn nguyên cả rễ và một cây xương
rồng.
- Quan sát mẫu vật và cho biết:
+ Củ khoai lang thuộc bộ phận nào của cây? Giải thích.
- GV yêu cầu
HS quan sát
mẫu vật và trả
lời câu hỏi
- HS có thể
trả lời
không chính
xác→GV
hướng dẫn
+ Củ su hào thuộc bộ phận nào của cây? Giải thích.
+ Gai của cây xương rồng thuộc bộ phận nào của cây? Giải
thích.
Kết quả cần đạt được:
+ Củ khoai lang là rễ biến dạng thành. Vì củ khoai lang do
những rễ bên của dây khoai lang đâm xuống đất, lúc đầu nhỏ sau
đó to dần do tích lũy tinh bột.
+ Củ su hào là thân biến thành. Vì trên xung quanh củ su hào có
chồi và lá
+ Gai của cây xương rồng do lá biến thành. Vì trên thân không
có lá mà gai mọc ra từ thân
Quan sát H 11.9, hoàn thành phiếu học tập
- Đối chiếu, nhận xét kết quả với nhóm khác.
- Lần lượt em hỏi bạn và nghe bạn trả lời câu hỏi:
+ Liệt kê một số loại rễ, thân, lá biến dạng. Chúng có chức năng
gì?
+ Sự biến dạng của rễ, thân, lá có ý nghĩa gì đối với đời sống của
cây?
Kết quả cần đạt được: PHIẾU HỌC TẬP
Bảng 11.1. Một số loại rễ biến dạng
STT Tên mẫu
vật
Đặc điểm hình
thái của rễ biến
Chức
năng đối
với cây
Tên rễ
biến
dạng( rễ
củ, rễ
móc, rễ
thở, giác
mút)
1
Cây sắn
Rễ phình to
Dự trữ
Rễ củ
2
Cây trầu
Rễ phụ mọc ra từ Giúp cây
Rễ móc
-GV yêu cầu
HS thảo luận
và hoàn thành
PHT.
- HS có thể
làm không
chính
xác→GV
hướng dẫn
Kế hoạch bài dạy KHTN 6 –GV: Cầm Thị Xuyến
không
thân và cành trên leo lên
mặt đất, móc vào
trụ bám
3
Cây tầm
gửi
Rễ biến đổi
thành giác mút
đâm vào thân
hoặc cành của
cây khác
Lấy chất
dinh
dưỡng từ
cây chủ
Giác mút
4
Cây bụt
mọc
Rễ mọc ngược
lên trên mặt đất
Lấy oxi
cung cấp
cho phần
rễ phía
dưới
Rễ thở
Bảng 11.2. Một số loại thân biến dạng
STT
Tên mẫu
vật
Đặc điểm hình
thái của thân
biến dạng
Chức
năng đối
với cây
Tên thân
biến
dạng( tha
n củ, thân
rễ, thân
mọng
nước)
1
Củ su hào
Thân củ nằm
trên mặt đất
Dự trữ
Thân củ
2
Củ khoai
tây
Thân củ nằm
dưới mặt đất
Dự trữ
Thân củ
3
Củ gừng
Thân rễ nằm
trong đất
Dự trữ
Thân rễ
4
Củ dong
ta(hoàng
tinh)
Thân rễ nằm
trong đất
Dự trữ
Thân rễ
5
Xương
rồng
Thân mọng
nước, mọc trên
mặt đất
Dự trữ
Thân
nước,
mọng
quang hợp nước
Bảng 11.3. Một số loại lá biến dạng
STT
1
Tên mẫu vật
Xương rồng
Đặc điểm
hình thái
của thân
biến dạng
Chức
năng đối
với cây
Tên thân
biến
dạng( tha
n củ, thân
rễ, thân
mọng
nước)
Lá có
dạng gai
nhọn
Làm giảm
bớt sự
thoát hơi
nước
Lá biến
thành gai
Kế hoạch bài dạy KHTN 6 –GV: Cầm Thị Xuyến
2
Lá đậu Hà Lan
Lá ngọn
có dạng
tua cuốn
Giúp cây
leo lên
cao
Tua cuốn
3
Lá cây mây
Lá ngọn
có dạng
tay móc
Giúp cây
bám để
leo lên
Tay móc
4
Củ dong ta
Lá phủ
trên thân
rễ, có
dạng vảy
mỏng,
màu nâu
nhạt
Che chở
bảo vệ
cho chồi
của thân
rễ
Lá vảy
5
Củ hành
Bẹ lá
phình to
thành vảy
dày, màu
trắng
Chứa chất
dự trữ cho
cây
Lá dự trữ
6
Cây bèo đất
Trên lá có Bắt và
nhiều lông tiêu hóa
tuyến tiết mồi
chất dính
thu hút và
có thể tiêu
hóa ruồi
Lá bắt
mồi
7
Cây nắp ấm
Gân lá
Bắt và
phát triển tiêu hóa
thành cái
mồi
bình có
nắp đậy,
thành bình
có tuyến
tiết chất
dịch thu
hút và tiêu
hóa sâu
bọ
Lá bắt
mồi
+ Sự biến dạng của rễ, thân, lá có ý nghĩa đối với đời sống của
cây: giúp cây thích nghi được với môi trường sống để tồn tại và
phát triển
- Cá nhân đọc thông tin và viết vào vở câu trả lời cho các câu hỏi
sau:
+ Liệt kê các bộ phận thuộc cơ quan sinh dưỡng của thực vật.
Chúng có chức năng gì?
+ Phân biệt rễ cọc và rễ chùm.
+ Thân cây gồm những bộ phận nào?
- GV yêu cầu
HS đọc thông
tin và trả lời
câu hỏi, trao
đổi với bạn để
tìm ra kiến
thức mới.
- HS có thể
trả lời
không chính
xác→GV
hướng dẫn
Kế hoạch bài dạy KHTN 6 –GV: Cầm Thị Xuyến
+ Có mấy loại thân? Kể tên một số cây có những loại thân đó.
+ Lá có đặc điểm bên ngoài như thế nào giúp nó nhận được
nhiều ánh sáng?
- GV nhận xét,
chốt kiến thức
cho HS.
+ Kể tên một số loại rễ, thân, lá biến dạng và nêu chức năng của
chúng.
- HS báo cáo kết quả với GV và các bạn
Luyện
tập
- HS thảo luận theo cặp.
1. Lần lượt hỏi bạn và nghe bạn trả lời câu hỏi:
+ Phân biệt các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh.
- GV yêu cầu
HS làm BT1,
2.
- GV hướng
dẫn HS nếu
các em có
làm sai.
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu cây đó bị vặt phần lớn số lá?
+ Điều gì sẽ xảy ra với cây nếu cây đó bị cắt phần lớn số rễ?
Kết quả cần đạt được:
+Phân biệt các cơ quan sinh dưỡng của cây:
Rễ nằm dưới đất.
Thân gồm có thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách.
Lá gồm cuống, phiến, trên phiến có nhiều gân. Phiến màu
lục, dạng bản dẹt là phần rộng nhất của lá.
+ Nếu cây đó bị vặt phần lớn số lá thì cây đó không tổng hợp đủ
chất dinh dưỡng và dần dần cây đó sẽ vàng vọt, còi cọc, không
lớn lên được
+ Nếu cây đó bị cắt phần lớn số rễ thì cây đó sẽ chết vì không đủ
số lượng rễ để hút nước cung cấp cho các quá trình trao đổi chất
trong cây.
2. Giới thiệu với bạn về một số cây em vẽ hoặc sưu tầm được
dựa trên những gợi ý sau:
+ Thông tin chung về cây: hình dạng, kích thước,...
+ Đặc điểm hình thái rễ ( rễ cọc hay rễ chùm), thân (đứng, leo
hay bò…), lá( dạng gân lá, màu sắc, kích thước lá, dạng lá…)
+ Đặc điểm môi trường sống
- Đại diện nhóm trả lời
- Đại diện nhóm khác nhận xét.
3. HS thực hiện trò chơi: đố bạn
Vận
dụng
1. HS chia sẽ với người thân của mình về chức năng chính
các bộ phận chủ yếu của cây.
- GV nhận xét,
đánh giá các
nhóm.
- GV yêu cầu
cả lớp cùng
chơi
- GV yêu cầu
HS liên hệ
thực tế
- Có thể HS
không biết
cách thực
hiện→GV
hướng dẫn
Kế hoạch bài dạy KHTN 6 –GV: Cầm Thị Xuyến
2. Với sự giúp đỡ của gia đình em hãy:
+ Kể tên một số loại cây có rễ, thân hoặc lá biến dạng.
+ Kể những việc gia đình em đã làm để chăm sóc cây trồng
trong gia đình
+ Quan sát một số cây sống trong môi trường xung quanh em,
sau đó hoàn thành bảng theo mẫu.
- Giờ học sau HS báo cáo kết quả với GV
Tìm tòi, 1. Cá nhân HS hãy tìm hiểu qua bố mẹ hoặc người thân về:
mở rộng + Các biện pháp thường dùng trong trồng trọt để tạo điều kiện
cho rễ cây có thể hút nước và muối khoáng tốt.
+ Các dạng rễ, thân, lá biến dạng khác ngoài các dạng em vừa
nghiên cứu. Cho ví dụ.
2. Hãy viết một đoạn văn mô tả một cây bất kì mà em biết dựa
trên các gợi ý sau:
+ Đặc điểm môi trường sống của cây.
+ Đặc điểm rễ, thân, lá
Chú ý: bài viết cần minh họa bằng hình ảnh.
Tiết học sau báo cáo kết quả với GV
- GV nhận xét
kết quả của
từng HS
- GV yêu cầu
HS đọc thông
tin, hoàn thành
các câu hỏi ở
phần tìm tòi.
Nộp báo cáo
vào tiết học
sau.
- GV nhận xét,
đánh giá kết
quả học tập và
ghi nhận sự
tiến bộ của
HS.
-Có thể
những em
làm không
chính xác g
GV chỉnh
sửa cho các
em.
- HS có thể
làm không
chính xác
→ GV
chỉnh sửa