Tải bản đầy đủ (.pptx) (38 trang)

Chủ đề 6 cây XANH bài 11 cơ quan sinh dưỡng của cây xanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.76 MB, 38 trang )

Chủ đề 6: CÂY XANH

Bài 11. Cơ quan sinh dưỡng của cây xanh

Giáo viên: Nguyễn Văn Thượng
Trường : THCS Bắc Sơn



A. Khởi động

Trò chơi “Thi kể tên các bộ phận của cây xanh”

? Những bộ phận nào là cơ quan sinh dưỡng của cây ? Nêu chức năng của chúng.



Cơ quan sinh
dưỡng
Thân

Rễ

SƠ ĐỒ CÂY CÓ HOA


B. Hình thành kiến thức
1. Rễ cây

-


a. Các loại rễ

Rễ cọc có rễ cái to khỏe, đâm sâu xuống đất và nhiều
rễ con mọc xiên. Từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé
hơn nữa.

-

Rễ chùm gồm nhiều rễ con, dài gần bằng nhau,
thường mọc tỏa ra từ gốc thân thành một chùm.

A.
B.

Cây có rễ cọc
Cây có rễ chùm


Trong những cây sau,cây nào có rễ cọc, cây nào có rễ chùm?

Kể tên những cây khác có rễ cọc mà em biết?
Một số cây có rễ cọc: Mít, xoài, ổi, rau dền, hoa vạn thọ, mào gà, cúc…

Kể tên những cây khác có rễ chùm mà em biết?
Một số cây có rễ chùm: Ngô, hành, tỏi, hẹ, mía, dừa, cau, tre….

Cây su

Cây tỏi tây


Cây bưởi

hào

Cây có rễ cọc: su hào, bưởi, cải, hồng xiêm
Cây có rễ chùm: tỏi tây, lúa, cỏ mần trầu

Cây cải

Cây lúa

Cây hồng

Cây cỏ mần

xiêm

trầu


-

Rễ có chức năng:

+ Rễ giữ cho cây mọc được trên đất. Rễ hút nước và muối khoáng hòa tan.
+ Rễ cây có lông hút. Chức năng của lông hút là hút nước và muối khoáng hòa tan.


2. Thân cây
a. Các bộ phận của thân


Chồi ngọn

Chồi nách
Cành

Thân chính


Thảo luận nhóm:
Nêu những điểm giống và khác nhau giữa thân và cành.
Phân biệt trồi nách và trồi ngọn.

+Giống nhau: Đều có chồi ngọn, có lá, kẽ lá có chồi nách.

+Khác nhau:
Thân
-Do chồi ngọn phát triển

Cành
-Do chồi nách phát triển

-Thường mọc đứng

Cành được coi là thân phụ

-Mọc xiên


Các bộ phận của thân.


Thân chính

Các bộ phận của thân

Cành
Chồi ngọn
Chồi lá
Chồi nách
Chồi hoa


PHIẾU HỌC TẬP (HOẠT ĐỘNG NHÓM)

1.Tìm các từ phù hợp về các loại thân, đặc điểm của chúng được ghi trong các thẻ nhớ để điền vào chỗ
trống trong bảng theo mẫu dưới đây.

Các loại thân
Thân đứng

Đặc điểm

(1)....................

Cứng, cao, có cành

Thân cột

(2) .....................................


(3)............

Mềm, yếu, thấp

(4)..............................

Leo bằng nhiều cách như bằng thân quấn, tua cuốn

(5)..............................

(6).....................................

2. Điền vào chỗ chấm

Tùy theo cách mọc của thân mà người ta chia làm .......loại: Thân........( thân gỗ, thân cột, thân cỏ),
thân ............( thân quấn, tua cuốn) và thân...................


Thẻ nhớ gồm các cụm từ sau: (Làm câu 1)

-

Thân gỗ: Cứng, cao, có cành.
Thân cột: Cứng, cao,không cành.
Thân cỏ: Mềm, yếu, thấp.
Thân leo: Leo bằng nhiều cách như bằng thân quấn hay tua quấn.
Thân bò: Mềm yếu, bò lan sát đất.


BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP

MỖI NỘI DUNG ĐIỀN ĐÚNG ĐƯỢC 1 ĐIỂM
(1)
Các loại thân
Thân đứng

(2)

Đặc điểm

(1).Thân gỗ

Cứng, cao, có cành

Thân cột

(2) Cứng, cao, không cành

(3).Thân cỏ

Mềm, yếu, thấp

(4)Thân leo

Leo bằng nhiều cách như bằng thân quấn, tua cuốn

(5)Thân bò

(6) mềm yếu, bò lan sát đất

Tùy theo cách mọc của thân mà người ta chia làm 3 loại: Thân đứng ( Thân gỗ, thân cột, thân cỏ), thân leo ( thân

quấn, tua cuốn) và thân bò.


Bài 11: Cơ quan sinh dưỡng của cây xanh (Tiếp)
2. Thân cây:
- Thân cây gồm: Thân chính, cành, trồi ngọn và trồi
nách.
- 3 loại: Thân đứng ( Thân gỗ, thân cột, thân cỏ), thân leo
( thân quấn, tua cuốn) và thân bò.


- Cây đa: Thân gỗ

- Cây rau má: …….

- Cây dừa: ………………
Thân cột

- Cây đậu Hà Lan: ……….

Thân bò

- Cây cỏ mần trầu: ……….

Thân cỏ

- Một loại cây bìm bìm: …….
- Câu đậu: …...... Thân leo

Thân leo


Thân bò

- Cây nhãn: ………….Thân gỗ


c. Chức năng của thân

- Sử dụng những cụm từ:
Vận chuyển, nâng đỡ, cơ quan sinh dưỡng. (Điền vào chỗ chống)

Thân là một …………………… của cây, có chức năng ………… các chất trong cây và
………… tán lá.


Bài 11: Cơ quan sinh dưỡng của cây xanh (Tiếp)
2. Thân cây:
a. Các bộ phận của thân
- Thân cây gồm: Thân chính, cành, trồi ngọn và trồi nách.

b. Các loại thân
- 3 loại: Thân đứng ( Thân gỗ, thân cột, thân cỏ), thân leo (
thân quấn, tua cuốn) và thân bò.

c. Chức năng của thân
Thân là một cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận
chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá.


Bài 11: Cơ quan sinh dưỡng của cây xanh (Tiếp)

3. Lá cây:
a. Các bộ phận của lá.
Lá: Gồm cuống lá và phiến lá,

Gân lá2

trên phiến có nhiều

gân.
- Chức năng quan trọng nhất của lá là quang hợp

Phiến lá3
1 lá
Cuống

Hình 11.5: Các bộ phận của lá

Chức năng quan trọng nhất của lá là gì ?


Gân hình mạng (lá gai)

Gân song song (lá rẻ quạt)

Gân hình cung (lá địa liền)


STT

Tên lá cây


Phiến lá

Gân lá (Hình
mạng, hình cung

Hình dạng

Mầu sắc

Kích thước

Diện tích bề mặt phần phiến so

hoặc song song)

với cuống

1

Lá gai

Dạng bản dẹt, mép có
răng cưa

2

3

4


5

6

7

Mầu lục

Trung bình

Diện tích phiến lá lớn hơn cuống lá

Gân hình mạng


STT

Tên lá cây

Phiến lá

Gân lá (Hình
mạng, hình cung

Hình dạng

Mầu sắc

Kích thước


Diện tích bề mặt phần phiến so với

hoặc song song)

cuống

1

Lá gai

Dạng bản dẹt, mép có

Mầu lục

Trung bình

Diện tích phiến lá lớn hơn cuống lá

Gân hình mạng

răng cưa
2

Lá rau muống

Mũi tên

Mầu lục


TB

Diện tích phiến lá lớn hơn cuống lá

Hình mạng

3

Lá địa lan

Hình dải

Mầu lục

TB

Diện tích phiến lá lớn hơn cuống lá

Song song

4

Lá lốt

Hình trái tim

Mầu lục

TB


Diện tích phiến lá lớn hơn cuống lá

Hình mạng

5

Lá kinh giới

Thuôn tròn

Mầu lục

Nhỏ

Diện tích phiến lá lớn hơn cuống lá

Hình mạng

6

Lá sen

Hình tròn

Mầu lục

Lớn

Diện tích phiến lá lớn hơn cuống lá


Hình mạng

7

Lá địa liền

Hình bầu dục

Mầu lục

TB

Diện tích phiến lá lớn hơn cuống lá

Hình cung


Thảo luận nhóm (dựa vào phiếu học tập vừa hoàn thiện) trả lời.

1.

Nhận xét hình dạng, kích thước, màu sắc của phiến lá, so sánh diện tích bề mặt của phần phiến lá so với cuống lá.

2. Tìm những điểm giống nhau của phần phiến các loại lá .
Những điểm giống nhau đó có tác dụng gì đối với việc thu nhận ánh sáng của lá.
3. Có bao nhiêu kiểu gân lá ? Đó là những kiểu nào ?


1. Nhận xét hình dạng, kích thước, màu sắc của phiến lá, so sánh diện tích bề mặt của phần phiến lá so với
cuống lá.

Phiến lá có hình dạng, kích thước khác nhau, có màu lục, dạng bản dẹt, diện tích phần phiến lớn hơn
phần cuống .

2. Tìm những điểm giống nhau của phần phiến các loại lá. Những điểm giống nhau đó có tác dụng gì đối với
việc thu nhận ánh sáng ?
Dạng bản dẹt, màu lục, là phần to nhất của lá giúp lá hứng được nhiều ánh sáng.

3. Có bao nhiêu kiểu gân lá ? Đó là những kiểu nào ?
Có 3 kiểu gân lá: Gân hình mạng, hình cung và gân song song


Nêu những điểm chung của phiến
lá?


Bài 11: Cơ quan sinh dưỡng của cây xanh (Tiếp)
3. Lá cây:
a. Các bộ phận của lá.
Lá: Gồm cuống lá và phiến lá,

trên phiến có nhiều

gân.
-Phiến lá màu lục, dạng bản dẹt, là phần rộng nhất của lá
giúp hứng được nhiều ánh sáng.

Có 3 kiểu gân lá:

-Gân hình mạng:Lá gai…
-Gân song song: Lá rẻ quạt…

-Gân hình cung:Lá địa liền..


×