Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

LUYỆN bài tập ESTE , CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ESTE, CHẤT GIẶT RỬA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (65.78 KB, 3 trang )

LUYỆN BÀI TẬP ESTE – LIPIT
Câu 1:Hỗn hợp M gồm 2 este X, Y là đồng đẳng của nhau. Khi cho 1 mol hỗn hợp M (với tỷ lệ số
mol X, Y bất kỳ) tác dụng với dung dịch NaOH dư đều thu được tổng khối lượng rượu như nhau.
Cặp công thức cấu tạo đúng của X, Y là:
A. CH3 – COOC2H5 . và CH3 – CH2 – COOCH3

B. HCOOC2H5 . và CH3 – COOC2H5

C. HCOO – CH2 – CH2 – CH3 . và HCOO - CH – (CH3)2

D. CH2 = CH – COOCH3 . và CH3 – CH2 – COOCH3

Câu 2:Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Axit béo là các axit mạch không nhánh, có thể điều chế từ sự thủy phân các dầu mỡ thiên
nhiên.
B. Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chứa một nhóm cacboxyl trong phân tử.

C. Sản phẩm của phản ứng loại H2O giữa rượu và axit cacboxylic là este

D. Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân este được thực hiện trong môi trường kiềm.

Câu 3:4,2g este no đơn chức tác dụng đủ NaOH thu 4,76g muối. Axít tạo ra este là:
A. HCOOH


B. C2H5COOH

C. RCOOH

D. CH3COOH


Câu 4:Xà phòng hóa hoàn toàn trieste X bằng dung dịch NaOH thu được một muối có công thức
phân tử là C6H5O7Na3 và hỗn hợp 2 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng. Cho 1,24 gam hỗn hợp 2
ancol hóa hơi hoàn toàn thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,84 gam khí nitơ đo ở cùng
điều kiện. Vậy X có công thức phân tử là:
A. C11H20O7

B. C12H20O7

C. C10H16O6

D. C11H18O7

Câu 5:Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol một este cần dùng vừa hết số mol O2 ít hơn tổng số mol CO2 và
một nửa số mol H2O là 1 mol. Mặt khác 1 mol este đó phản ứng vừa đủ với 2 mol NaOH. Vậy este
đó phải:
A. Là este hai chức

B. Có 1 nhóm este và một nhóm axit

C. Là este đơn chức của phenol


D. Có 1 nhóm este và một nhóm phenol

Câu 6:Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa
đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8 % thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối. Công thức
cấu tạo của X là:
A. CH3OOC[CH2]2COOC2H5

B. CH3COO[CH2]2COOC2H5


C. CH3COO[CH2]2OOCC2H5

D. CH3OOCCH2COOC3H7

Câu 7:Cho các chất sau: glixeryl trilaurat (X); glixeryl tripanmitat (Y); glixeryl tristearat (Z) và
glixeryl trioleat (T). Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là: (biết axit lauric có công thức
CH3(CH2)10COOH):
A. X

B. Y

C. Z

D. T

Câu 8:Đun 9,2 gam glixerin và 9 gam CH3COOH có xúc tác thu được m gam sản phẩm hữu cơ E
chứa một loại nhóm chức. Biết hiệu suất phản ứng bằng 60%. Giá trị của m là:


A. 8,76

B. 9,64

C. 7,54

D. 6,54

Câu 9:
Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức, no, mạch hở và ancol đơn chức, no, mạch hở có

dạng.
A. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)

B. CnH2nO2 (n ≥ 2)

C. CnH2nO2 ( n ≥ 3)

D. CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)

Câu 10:Muốn phân biệt dầu nhớt để bôi trơn máy với dầu thực vật, cách làm nào sau đây là đúng?
A. Hoà tan vào nước, chất nào nhẹ nổi trên mặt nước là dầu thực vật.

B. Chất nào tan trong dung dịch HCl là dầu nhớt.


C. Đun với dd NaOH, để nguội, cho sản phẩm tác dụng với Cu(OH)2 thấy chuyển sang dung
dịch màu xanh thẫm là dầu thực vật.
D. Tất cả đều sai.



×