Tải bản đầy đủ (.pdf) (123 trang)

Nghiên cứu đặc điểm lâm học rừng lùn tại vườn quốc gia tam đảo vĩnh phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.53 MB, 123 trang )

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014
Tác giả

Nguyễn Xuân Hoài


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành quá trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập, đƣợc sự
cho phép của khoa Sau đại học, Trƣờng đại học Lâm Nghiệp, tôi tiến hành
thực hiện luận văn tốt nghiệp:
“Nghiên cứu đặc điểm lâm học rừng lùn tại Vườn Quốc Gia Tam Đảo Vĩnh Phúc”
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản
thân tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ trong ban quản lý
Vƣờn Quốc Gia Tam Đảo, các thầy cô giáo trong bộ môn Thực vật rừng,
Điều tra quy hoạch rừng - Trƣờng Đại học Lâm nghiệp. Đặc biệt là Thầy giáo
PGS -TS Phạm Xuân Hoàn đã trực tiếp hƣớng dẫn tận tình giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này. Ngoài ra gia đình, bạn bè đồng nghiệp cũng đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra ngoại nghiệp, phân tích và thu thập số liệu
nội nghiệp. Với tình cảm chân thành của mình tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc về sự động viên giúp đỡ nhiệt tình đó.
Tuy có nhiều có gắng nhƣng do kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế,


nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc nhiều
sự đóng góp của thầy cô giáo, các cán bộ quản lý vƣờn quốc gia và bạn bè
đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014
Tác giả

Nguyễn Xuân Hoài


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các từ viết tắt................................................................................... vi
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục các hình ......................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.............................. 3
1.1. Trên thế giới ............................................................................................ 3
1.1.1. Nghiên cứu về phân bố các kiểu rừng trên thế giới ........................................3
1.1.2. Nghiên cứu về đặc điểm lâm học của các quần xã thực vật rừng ................. 4
1.1.3. Nghiên cứu về rừng lùn...................................................................................10
1.2. Tại Việt Nam......................................................................................... 12
1.2.1. Nghiên cứu về phân bố của thảm thực vật rừng Việt Nam .........................12
1.2.2. Nghiên cứu về đặc điểm lâm học của rừng lùn ............................................15

1.2.3. Nghiên cứu vè rừng lùn...................................................................................20
Chƣơng 2. MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 22
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 22
2.2. Phạm vi và giới hạn của đề tài .............................................................. 22
2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................22
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................22
2.2.3. Thời gian nghiên cứu.......................................................................................22
2.2.4. Giới hạn đề tài ..................................................................................................22


iv

2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 23
2.3.1. Mô tả đặc điểm phân bố của rừng lùn tại VQG Tam Đảo ..........................23
2.3.2. Đặc điểm cấu trúc quần xã rừng lùn ..............................................................23
2.3.3. Xác định đa dạng sinh học của rừng lùn........................................................23
2.3.4. Đánh giá hiện trạng tái sinh dƣới tán rừng của các quần xã rừng lùn.........23
2.3.5. Nghiên cứu đặc điểm thảm mục và đất rừng ................................................23
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 24
2.4.1. Quan điểm phƣơng pháp luận ........................................................................24
2.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu..........................................................................24
Chƣơng 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 35
3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 35
3.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................................35
3.1.2. Địa hình, thổ nhƣỡng .......................................................................................36
3.1.3. Khí hậu thủy văn ..............................................................................................36
3.1.4. Đa dạng sinh học..............................................................................................36
3.2. Đặc điểm Kinh tế - Xã hội .................................................................... 37

3.2.1. Dân số, dân tộc, lao động ................................................................................37
3.2.2. Cơ sở hạ tầng ....................................................................................................38
3.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội KVNC ............. 41
3.3.1. Thuận lợi ...........................................................................................................41
3.3.2. Khó khăn...........................................................................................................41
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 42
4.1.Mô tả đặc điểm phân bố của rừng lùn tại VQG Tam Đảo ..................... 42
4.1.1. Đặc điểm khí hậu khu vực rừng lùn...............................................................42
4.1.2. Đặc điểm phân bố theo đai độ cao .................................................................43
4.1.3. Phân bố theo độ dốc và hƣớng phơi...............................................................43


v

4.2. Đặc điểm cấu trúc quần xã rừng lùn ..................................................... 43
4.2.1. Cấu trúc ngoại mạo ..........................................................................................43
4.2.2. Cấu trúc tổ thành rừng .....................................................................................45
4.2.3. Cấu trúc mật độ ................................................................................................47
4.2.4. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che ......................................................................49
4.2.5. Một số quy luật kết cấu quần xã .....................................................................53
4.3. Tính đa dạng sinh học của rừng lùn ...................................................... 57
4.3.1. Đa dạng loài thực vật .......................................................................................57
4.3.2.Đa dạng dạng sống ...........................................................................................59
4.4. Đánh giá hiện trạng tái sinh dƣới tán rừng của các quần xã rừng lùn .. 62
4.4.1. Tổ thành cây tái sinh ........................................................................................62
4.4.2. Phân bố số cây theo cấp chiều cao .................................................................65
4.4.3. Phân bố cây tái sinh trên mặt đất ....................................................................66
4.4.4. Mật độ cây tái sinh ...........................................................................................67
4.4.5.Ảnh hƣởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên.....................69
4.5. Nghiên cứu đặc điểm thảm mục và đất rừng ........................................ 70

Chƣơng 5. KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ ...................................... 73
5.1. Kết luận ................................................................................................. 73
5.1.1. Đặc điểm phân bố, cấu trúc ngoại mạo của rừng lùn tại VQG Tam Đảo ..73
5.1.2. Đặc điểm tầng cây gỗ ......................................................................................73
5.1.3.Đặc điểm tái sinh tự nhiên................................................................................74
5.1.4. Đặc điểm tầng thảm mục ................................................................................74
5.2. Tồn tại ................................................................................................... 74
5.3. Kiến nghị ............................................................................................... 75


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Viết đầy đủ

Bu

Bứa

Cl

Chè đuôi lƣơn

Dg

Dẻ gai

D1.3


Đƣờng kính ngang ngực

Dt

Đƣờng kính tán

Gn

Giổi nhung

Hdc

Chiều cao dƣới cành

HVN

Chiều cao vút ngọn

KVNC

Khu vực nghiên cứu

Mv

Mỡ vạng

Nh

Ngũ gia bì hƣơng


ODB

Ô dạng bản

OTC

Ô tiêu chuẩn

Td

Trà hoa dài

Tn

Thích 10 nhị

Tt

Thông tre

Tv

Trà hoa vàng

TV

Thực vật

Tx


Thích lá xẻ

VQG

Vƣờn quốc gia


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

Tên bảng

Trang

2.1

Ký hiệu độ nhiều của thực bì theo Drude

27

4.1

Tổ thành cây gỗ rừng lùn tại đai cao 1100m

45

4.2


Tổ thành cây gỗ rừng lùn tại đai cao 1300m

46

4.3

Tổ thành cây gỗ rừng lùn tại đai cao 1500m

46

4.4

Tổng hợp mật độ tầng cây gỗ rừng lùn

48

4.5

Bảng tổng hợp độ tàn che của rừng lùn

52

4.6

4.7

Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về luật phân bố
N/D1.3 của rừng lùn.
Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về luật phân bố

N/Hvn của rừng lùn.

53

55

4.8

Sinh trƣởng đƣờng kính tán lá

56

4.9

Sinh trƣởng chiều cao dƣới cành

57

4.10 Tổng hợp các họ có trên 2 loài

60

4.11 Cấu trúc tổ thành cây tái sinh ở đai cao 1100m

63

4.12 Cấu trúc tổ thành cây tái sinh ở đai cao 1300m

64


4.13 Cấu trúc tổ thành cây tái sinh ở đai cao 1500m

64

4.14 Phân bố số cây theo cấp chiều cao

65

4.15 Tổng hợp số cây tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang

67

4.16 Chất lƣợng cây tái sinh tại rừng lùn

68

4.17 Hình thái phẫu diện đất đặc trƣng ở các đai cao rừng

71


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Tên hình

Trang


4.1 Cấu trúc ngoại mạo rừng lùn

44

4.2 Trắc đồ rừng lùn ở đai độ cao 1100m

50

4.3 Trắc đồ rừng lùn ở đai độ cao 1300m

51

4.4 Trắc đồ rừng lùn ở đai độ cao 1500m

51

4.5 Phân bố N/D của rừng lùn

54

4.6 Phân bố thực nghiệm của rừng lùn

55

4.7 Phân bố số cây theo cấp chiều cao ở các đai cao

66


1


ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực vật rừng nói riêng và rừng nói chung là nguồn tài nguyên thiên
nhiên rất quý giá của mỗi quốc gia.Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt
đới gió mùa nên có một hệ thực vật vô cùng phong phú và đa dạng bởi các kiểu
rừng. Năm 2012 diện tích rừng của Việt Nam khoảng hơn 13,86 triệu hecta,
trong đó có khoảng 10,4 triệu hecta là rừng tự nhiên, độ che phủ là 40,7 %
(theo Quyết định 1739-QĐ-BNN-TCLN năm 2013). Diện tích rừng tự nhiên
hiện còn chủ yếu ở các vƣờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. Tài nguyên
thực vật rừng nƣớc ta chỉ mới đƣợc nghiên cứu kể từ cuối thế kỷ thứ XIX nên
còn thiếu nhiều cơ sở dữ liệu về rừng so với tiềm năng của rừng hiện có.
Vƣờn quốc gia Tam Đảo đƣợc thành lập theo quyết định 136/TTg ngày
6/3/1996 của thủ tƣớng chính phủ phê duyệt Dự án khả thi xây dựng Vƣờn
quốc gia Tam Đảo. Quyết định 155/2002/ QĐ-TTg ngày 12/11/2002 của thủ
tƣớng chính phủ về điều chỉnh ranh giới Vƣờn Quốc gia Tam Đảo. Vƣờn có
diện tích 34.995ha, trong đó có 26.163 ha rừng. Với hệ thực vật phong phú,
khí hậu rừng mƣa nhiệt đới, sƣơng mù che phủ quanh năm đã hình thành nên
các kiểu rừng khác nhau nhƣ: rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới, rừng
kín thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt đới núi thấp, rừng lùn trên đỉnh núi, rừng tre
nứa, rừng phục hồi sau khai thác, rừng trồng, trảng cây bụi, trảng cỏ. Nơi đây,
đuợc đánh giá là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của Việt Nam.
Trong đó, rừng lùn trên đỉnh núi chiếm khoảng 669 ha là kiểu phụ đặc trƣng
của hệ sinh thái rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt đới. Đặc điểm của loại
rừng này là mật độ cây/ha nhiều, đƣờng kính nhỏ, chiều cao thấp. Theo Ngô
Út, Nguyễn Phú Hùng (2003) thì rừng lùn trên đỉnh núi nói chung ở Việt
Nam, đặc trƣng với những loài cây gỗ thân cứng, lùn, lá dày chịu gió bảo tốt,
phát triển trên các đỉnh núi cao thƣờng xuyên có gió bảo lớn, hoặc trên lập địa
xấu, đá lộ đầu, cây không có khả năng phát triển về đƣờng kính chiều cao và



2

xếp trạng rừng V.(dẫn nguồn: tạp chí Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- số 5 năm 2003). Việc sử dụng các chỉ tiêu định tính đã nêu trên thì các nhà
điều tra sẽ rất khó xác định đúng loại trạng thái rừng. Để hoạch định một
chính sách đúng thì việc nghiên cứu rừng tự nhiên nói chung và rừng lùn nói
riêng là cần thiết.Thông qua điều tra sẽ xác định đƣợc đặc điểm lâm học của
rừng, nhằm phân loại chính xác trạng thái rừng. Tuy nhiên, việc nghiên cứu,
xác định đầy đủ thực trạng để xây dựng cơ sở dữ liệu về rừng này vẫn còn hạn
chế. Xuất phát từ những lý do đó đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học rừng
lùn tại Vườn Quốc Gia Tam Đảo - Vĩnh Phúc” là thực sự cần thiết.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu về phân bố các kiểu rừng trên thế giới
Việc hình thành các kiểu rừng có liên quan chặt chẽ giữa sự hình thành
các quần lạc thực vật tự nhiên với vùng địa lý và điều kiện khí hậu. Trong mỗi
quần lạc thực vật đƣợc hình thành thì khí hậu, đất đai và độ ẩm sẽ xác định
thành phần cấu trúc và tiềm năng phát triển rừng. Sự phân bố các quần lạc
thực vật (associations of plants) là sự đồng nhất về sinh lý, sinh thái và đƣợc
hiểu nhƣ là một đơn vị địa lý độc lập chúng kết hợp với nhau ít nhiều tạo
thành vành đai theo vĩ độ và theo độ cao thành những đai rừng trên trái đất.
Sự phân bố các đai rừng về cơ bản không chịu tác động của con ngƣời. Sự
phân chia các quần lạc chủ yếu dựa vào dạng ƣu thế sinh thái. Một số kiểu
rừng trên thế giới là:
Rừng lá kim (rừng taiga) vùng ôn đới có thời gian sinh trƣởng trong

năm ngắn, năng suất thấp hơn vùng nhiệt đới. Phân bố chủ yếu ở Bắc Mỹ,
Châu Âu, Bắc Trung Quốc và một số vùng núi cao nhiệt đới. Các loài cây chủ
yếu là Thông, Vân sam, Lãnh sam....
Rừng rụng lá ôn đới chủ yếu ở Đông Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Âu, một
phần Trung Quốc, Nhật Bản, Úc...
Rừng mƣa nhiệt đới có độ đa dạng sinh học cao nhất. Phân bố chủ yếu
ở vùng xích đạo nhƣ lƣu vực sông Amazôn (Nam Mỹ), sông Công Gô (châu
Phi), Ấn Độ, Malaysia. Trong đó, dải rừng Ấn Độ- Malaysia có sự đa dạng
sinh học trên một diện tích cao nhất, có tới 2.500 -10.000 loài thực vật trong
khu vực hẹp và có tới 7 tầng cây với các loài cây quý nhƣ lim, gụ, lát... Do có
sự biến đổi phức tạp về chế độ mƣa, gió và nhiệt, rừng nhiệt đới thƣờng phức
tạp cả về thành phần loài và cấu trúc của rừng.


4

Các nghiên cứu về kiểu rừng điển hình nhƣ H.G. Champion (1936) [24]
khi nghiên cứu về các kiểu rừng ở Ấn Độ - Miến Điện đã phân chia 4 kiểu
thảm thực vật lớn theo nhiệt độ đó là: nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao.
(Dẫn theo Hoàng Thị Thanh Thủy 2009).
J. Beard (1938) [19] đƣa ra hệ thống phân loại gồm 3 cấp (quần hợp,
quần hệ và loạt quần hệ). Ông cho rằng rừng nhiệt đới có 5 loạt quần hệ: loạt
quần hệ rừng xanh từng mùa; loạt quần hệ khô thƣờng xanh; loạt quần hệ
miền núi; loạt quần hệ ngập từng mùa và loạt quần hệ ngập quanh năm (Dẫn
theo Nguyễn thị Ngọc 2000).
Maurand (1943) nghiên cứu về thảm thực vật Đông Dƣơng đã chia
thảm thực vật Đông Dƣơng thành 3 vùng: Bắc Đông Dƣơng, Nam Đông
Dƣơng và vùng trung gian. Đồng thời ông đã liệt kê 8 kiểu quần lạc trong các
vùng đó. [38].
1.1.2. Nghiên cứu về đặc điểm lâm học của các quần xã thực vật rừng

1.1.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng là sự sắp xếp có tính quy luật của tổ hợp các thành phần
cấu tạo nên quần thể thực vật rừng trong không gian và thời gian. Cấu trúc
rừng biểu hiện quan hệ sinh thái giữa thực vật rừng với nhau và với các nhân
tố môi trƣờng xung quanh gồm: Cấu trúc sinh thái tạo thành loài cây, dạng
sống, tầng phiến; cấu trúc hình thái tầng tán rừng; cấu trúc đứng; cấu trúc theo
mặt phẳng ngang (mật độ và dạng phân bố cây trong quần thể); cấu trúc theo
thời gian (theo tuổi). Cấu trúc rừng phản ánh điều kiện sinh thái. Cụ thể:
Những nơi có điều kiện môi trƣờng khắc nghiệt, cấu trúc rừng đơn giản chỉ
gồm những loài cây chống chịu đƣợc môi trƣờng đó. Nơi có môi trƣờng thuận
lợi, cấu trúc rừng phức tạp và gồm nhiều loài cạnh tranh, có phần cộng sinh,
ký sinh (các loại rêu, địa y…). Vùng ôn đới, cấu trúc rừng thƣờng là thuần
loài, đều tuổi, một tầng, rụng lá. Vùng nhiệt đới nhƣ Việt Nam, cấu trúc rừng
tự nhiên điển hình là rừng hỗn loài, nhiều tầng, thƣờng xanh quanh năm.


5

Ngay trong một khu vực nhất định nhƣ ở sƣờn đồi, đỉnh đồi và ven khe
suối cạn cũng có những kiểu thảm thực vật khác nhau. Thậm chí trong một
kiểu thảm thực vật (cùng một trạng thái rừng) thì đặc điểm cấu trúc, khả năng
tái sinh, mật độ cây rừng và phân bố số loài cây tại vị trí này cũng có thể hoàn
toàn khác so với vị trí khác. Điều đó đã nói lên cây rừng chịu ảnh hƣởng sâu
sắc của điều kiện sinh thái. Luận điểm cơ bản của kinh doanh rừng, bảo vệ,
bảo tồn rừng nhiệt đới là xây dựng cho đƣợc một cấu trúc hợp lý nhất có năng
suất, chất lƣợng cao và ổn định nhất; nghiên cứu cấu trúc rừng là nhằm hiểu
rõ các quy luật tự nhiên quá trình diễn thế, sinh trƣởng và phát triển rừng theo
không gian và thời gian.
Nghiên cứu cấu trúc rừng đã đƣợc các nhà lâm nghiệp trên thế giới
nghiên cứu bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau để đáp ứng cho một mục tiêu

nào đó. Tuy nhiên, đúc kết lại có hai hƣớng chính để mô tả cấu trúc rừng là
theo định tính và định lƣợng.
a. Nghiên cứu cấu trúc rừng định tính
Richards (1968) [23] cho rằng “quần xã thực vật gồm những loài cây
có hình dạng khác nhau, dạng sống khác nhau nhƣng tạo ra một hoàn cảnh
sinh thái nhất định và có một cấu trúc bên ngoài và đƣợc sắp xếp một cách tự
nhiên và hợp lý trong không gian”. Theo ông cách sắp xếp đƣợc xem xét theo
hƣớng thẳng đứng và hƣớng nằm ngang. Từ cách sắp xếp này có thể phân biệt
các quần xã thực vật khác và có thể mô tả bằng các biểu đồ. Phƣơng pháp này
có thể nhận diện nhanh một kiểu rừng qua các biểu đồ mặt cắt. Trên cơ sở
này, các nhà lâm sinh có thể lựa chọn các biện pháp kỹ thuật để điều chỉnh
mật độ cây rừng nhằm đƣa rừng phát triển ổn định.
Theo G. Baur (1974) [1], rừng mƣa là một quần xã kín tán, bao gồm
những cây gỗ về căn bản là ƣa ẩm, thƣờng xanh, có lá rộng, với hai tầng cây
gỗ và cây bụi hoặc nhiều hơn nữa, cùng các tầng phiến có dạng sống khác


6

nhau-cây bò leo và thực vật phụ sinh. Điều này nói lên rừng mƣa nhiệt đới có
những đặc trƣng nhất định về loài cây gỗ chịu ẩm, nhiều tầng tán và các dạng
sống khác rất phức tạp trong một kiểu rừng. Điều này nói lên rừng mƣa nhiệt
đới có những đặc trƣng nhất định về loài cây gỗ chịu ẩm, nhiều tầng tán và
các dạng sống khác rất phức tạp trong một kiểu rừng. Phân tích bản chất sinh
thái của mỗi hệ thực vật, nhất là hệ thực vật của các vùng ôn đới, ngƣời ta vẫn
dùng hệ thống của Raunkiaer (1934) [24] để sắp xếp các loài của hệ thực vật
nghiên cứu vào một trong các dạng sống đó. Cơ sở phân chia dạng sống của
ông là sự khác nhau về khả năng thích nghi của thực vật qua thời gian bất lợi
trong năm. Từ tổ hợp các dấu hiệu thích nghi, Raunkiaer chỉ chọn một dấu
hiệu là vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt thời gian bất lợi trong

năm. Raunkiaer đã chia 5 nhóm dạng sống cơ bản:
1. Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất
2. Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi sát mặt đất
3. Hemicryptophytes (He): nhóm cây có chồi nửa ẩn
4. Cryptophytes (Cr): nhóm cây có chồi ẩn
5. Therophytes (Th): nhóm cây sống 1 năm
(Trích dẫn theo Hoàng Thị Thanh Thủy, 2009). Với kiểu phân chia dạng sống
này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân biệt đƣợc các kiểu thảm thực vật ở
vùng ôn đới, đó là kết quả tác động tổng hợp của các yếu tố môi trƣờng tạo
nên. Tuy nhiên đối với rừng nhiệt đới rất khó áp dụng.
Theo Assmann (1968) [31] định nghĩa “một rừng cây là tổng thể các
cây rừng sinh trƣởng và phát triển trên một diện tích tạo thành một hoàn cảnh
nhất định và có một cấu trúc bên ngoài cũng nhƣ bên trong, khác biệt với diện
tích rừng khác (dẫn theo Nguyễn Đình Trƣởng, 2012). Với cách nhìn nhận
này thì một kiểu rừng phải có đầy đủ số lƣợng cây rừng nhất định để tạo ra
tầng tán, diện mạo nhằm phân biệt với một rừng cây khác.


7

b. Nghiên cứu rừng định lượng
Với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin, tin học học đóng
vai trò quan trọng và hỗ trợ nhiều cho các nhà nghiên cứu trong thống kê toán
học và mô hình hóa cấu rừng; xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố điều tra
rừng. Các công trình nghiên cứu nhiều nhất là nghiên cứu cấu trúc về không
gian và thời gian của rừng.
Nghiên cứu quy luật phân bố theo Meryer đã xây dựng rừng chuẩn với
phƣơng trình hồi quy để tính toán cho chu kỳ khai thác ổn định số cây và cấp
đƣờng kính; Richards trong quyển “Rừng mƣa nhiệt đới” cũng đề cập đến
phân bố số cây theo cấp kính, ông cho đó là một phân bố đặc trƣng của rừng

tự nhiên hỗn loại. Trong quyển “Hệ sinh thái rừng nhiệt đới” mà FAO xuất
bản gần đây tác giả cũng xét phân bố số cây theo các cấp đƣờng kính. Theo
quan điểm của Richards, Wenk đã nghiên cứu thân cây theo kích cỡ và đồng
hóa với một số dạng phân bố lý thuyết để sử dụng trong tính toán quy hoạch
rừng, Rollet đã dành một chƣơng quan trọng để xác lập phƣơng trình hồi quy
số cây- đƣờng kính (Dẫn theoNguyễn Văn Trƣơng, 1983).[29]
Các tác giả này đã xây dựng đƣợc các phƣơng trình hồi quy cho các
kiểu rừng khác nhau (số cây theo đƣờng kính). Từ các nhân tố điều tra có thể
suy ra đƣợc các biến khác thông qua tƣơng quan hồi quy. Đây là cơ sở quan
trọng để ứng dụng trong điều chế rừng góp phần tìm ra một số kết luận bổ ích
cho công tác lâm sinh hƣớng vào mục tiêu xây dựng và nâng cao vốn rừng về
lƣợng và chất.
Theo Prodan (1952) nghiên cứu quy luật phân bố rừng, chủ yếu theo
đƣờng kính D1.3 có liên hệ với giai đoạn phát dục và các biện pháp kinh
doanh. Theo tác giả, sự phân bố số cây theo đƣờng kính có giá trị đặc trƣng
nhất cho rừng, đặc biệt là rừng hỗn loại, nó phản ảnh các đặc điểm lâm sinh
của rừng [31] (dẫn theo Nguyễn Đình Trƣởng, 2012). Phân bố cây rừng tƣ


8

nhiên mà ông xác định đã đƣợc kiểm chứng ở rất nhiều nơi trên thế giới. Đó
là phân bố số cây theo đƣờng kính của rừng tự nhiên có một đỉnh lệch trái. Số
cây tập trung nhiều ở cấp đƣơng kính nhỏ do có nhiều loài cây khác nhau và
nhiều thế hệ cùng tồn tại trong kiểu rừng. Nếu xét về một loài cây, do đặc tính
sinh thái nên lớp cây kế cận (cây nhỏ) bao giờ cũng nhiều hơn các lớp cây lớn do
quy luật cạnh tranh không gian dinh dƣỡng và đào thải tự nhiên; những nơi
thuận lợi trong rừng cây mới vƣơn lên để tồn tại và phát triển. Còn phân bố số
cây theo cấp chiều cao, rừng tự nhiên thƣờng có quy luật nhiều đỉnh do có nhiều
thế hệ cùng tồn tại và đặc tính di truyền của một số loài cây rừng chỉ lớn đến một

kích cỡ nhất định nào đó sẽ không lớn nữa. Đồng thời, việc phân bố nhiều đỉnh
cũng là kết quả của việc khai thác chọn không đúng quy tắc để lại.
1.1.2.2. Nghiên cứu về tái sinh
Tái sinh rừng là một quá trính sinh học mang tính đặc thù và diễn ra
liên tục của hệ sinh thái rừng. Sự xuất hiện của cây con của các loài cây đang
phát triển dƣới tán rừng, lỗ trống trong rừng sau khai thác chọn, sau phát
nƣơng làm rẫy. Vai trò quan trọng của lớp tái sinh này là nguồn thay thế lớp
cây đã già cỗi, là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng.
Theo quan điểm của các nhà lâm học thì hiệu quả tái sinh rừng là xác
định đƣợc mật độ tái sinh, chất lƣợng cây tái sinh (cây triển vọng), tổ thành
loài và phân bố của cây tái sinh…Sự tƣơng đồng hay khác biệt trong tổ thành
của loài cây tái sinh với tổ thành loài cây gỗ đã đƣợc các nhà khoa học quan
tâm (Richards (1933, 1939); Baur (1964). Do tính phức tạp của tổ thành loài
cây, nên khi khảo sát ngƣời ta chỉ đo đếm, nghiên cứu các loài có giá trị thực
tiễn và có ý nghĩa nhất định.
Trong cuốn “Rừng mƣa nhiệt đới”, P.W. Richards [40] nêu lên ý kiến
của nhiều tác giả cho rằng theo diễn thế tự nhiên thì sau khi cây tầng trên đỗ
diễn thế xấu đi và sau đó có thể diễn thế lại đi lên vì cây gỗ tốt bao giờ cũng


9

mọc sau cây tiên phong ƣa sáng. Điều này chúng ta đã từng thấy khi khai thác
tạo ra những lỗ trống thì cây tiên phong bao giờ cũng mọc lại rất nhanh chỉ
trong vòng 1- 2 năm đầu. Điều quan trọng mà chúng ta quan tâm là lớp tái
sinh kế cận có đủ mật độ để diễn thế rừng đi lên hay không. Đây là công việc
chúng ta phải nghiên cứu, đánh giá.
Van Steenis (1956) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của
rừng mƣa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và
tái sinh theo vệt của các loài cây ƣa sang. [41]

Nghiên cứu về phân bố số cây tái sinh tự nhiên cũng đã có rất nhiều công
trình đề cập đến, đáng chú ý là công trình của Richards.P.W (1965), Bernard
Roller (1974), tổng kết các công trình nghiên cứu về phân bố số cây tái sinh
nhận xét: trong các ô tiêu chuẩn kích thƣớc nhỏ (1 x 1m) cây tái sinh tự nhiên có
dạng phân bố cụm, một só ít có phân bố poision. Ở Châu Phi, trên cơ sở các số
liệu thu thập Taylor (1954), Bernard (1955) xác định số lƣợng cây tái sinh trong
rừng nhiệt đới thiếu hụt, cần phải bổ sung bàng phƣơng pháp trồn rừng nhân tạo.
Ngƣợc lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên ở nhiệt đới Châu Á nhƣ
Bava (1954), Budowski (1956), Catinote (1965) lại nhận định dƣới tán rừng mƣa
nhiệt đới nhìn chung có đủ số lƣợng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các
biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dƣới
tán rừng. [23].
Trong công trình nghiên cứu giữa cây con và quần thụ V.G Karpov
(1969) đã chỉ ra đặc điểm phức tạp trong quan hệ cạnh tranh về dinh dƣỡng
của đất, ánh sáng, độ ẩm và tính chất thuần nhất của quan hệ qua lại giữa các
thực vật tùy thuộc đặc tính sinh vật học, tuổi và điều kiện sinh thái của quần
thể thực vật. Năm 1973 L.N Nakhteenko cho rằng sự trùng hợp cao của sự
hấp thụ dinh dƣỡng giữa hai loài có thể gây cho nhau kìm hãm sinh trƣởng và
làm tăng áp lực cạnh tranh giữa hai loài.(Dẫn theo Nguyễn Thị Kha,
2009)[14].


10

Cấu trúc quần thụ ảnh hƣởng tới tái sinh đã đƣợc Andel.S (1981) chứng
minh độ đầy tối ƣu cho sự phát triển bình thƣờng cây gỗ là 0,6 -0,7 m. Độ
khép tán của quần thụ có quan hệ với mật độ và sức sống của cây con. Trong
sự cạnh tranh giữa thực vật về dinh dƣỡng, khoáng, ánh sáng, độ ẩm tùy thuộc
vào đặc tính sinh vật học, tuổi của mỗi loài và điều kiện sinh thái của mỗi
quần thể thực vật. [35].

Tóm lại, cây rừng thƣờng tái sinh khi gặp điều kiện thuận lợi của các
yếu tố môi trƣờng, hạt có khả năng nảy mần khi đủ điều kiện ánh sáng, hạt
tiếp đất… Nắm bắt, hiểu rõ đƣợc những quy luật tái sinh là để xây dựng các
biện pháp lâm sinh nhằm quản lý tài nguyên rừng bền vững.
1.1.3. Nghiên cứu về rừng lùn
Thuật ngữ rừng lùn (Pygmy forest) bắt nguồn từ pygmy- tên bộ tộc ngƣời
lùn ở châu Phi. Rừng lùn đƣợc hình thành tại những khu vực có đặc điểm khác
biệt về khí hậu và thổ nhƣỡng. Tại khu vực này, kích thƣớc của những cây gỗ
nhỏ hơn so với các khu rừng khác (Dẫn theo wikipedia.com). Rừng lùn xuất hiện
ở nhiều nơi trên thế giới và ở các loại rừng khác nhau nhƣ:
Rừng lùn ở vên biển miền Bắc California và Oregon (Hoa Kỳ), đƣợc
hình thành do sự hạ xuống của mực nƣớc biển cách đây khoảng 100.000 năm.
Điều kiện của khu vực khắc nghiệt cho sự sinh trƣởng của thực vật. Với thành
phần đất sét nặng ở tầng đất dƣới, sự thoát nƣớc ở tầng đất mặt làm nên quần
xã thực vật phát triển còi cọc. Do đặc điểm khắc nghiệt của khu vực, hai loài
hạt trần đặc hữu chiếm ƣu thế là Bishop và Bách Mendocino phân bố hẹp ở
một số khu vực nhất định của california nhƣ rừng lùn ở Mendocino, Salt Point
Park ở Sonoma rừng Del Molte ở bán đảo Monterey.
Rừng lùn là kiểu rừng có cấu trúc đặc trƣng và độc đáo, đã có một số
nghiên cứu về kiểu rừng này, James A.Malachowski (1975) [37] nghiên cứu
về rừng lùn tại Macrolichens đã điều tra, thống kê và mô tả đặc điểm hình thái


11

của quần xã thực vật tại khu vực nghiên cứu. Thông qua nghiên cứu James
A.Malachowski đã thống kê và mô tả 53 loài thực vật. Tác giả đã nghiên cứu
các yếu tố hình thành rừng lùn với các yếu tố chủ đạo là lập địa, lập địa tại khu
vực này có tầng đất mặt mỏng dễ thoát nƣớc và tính axit cao.
P.L. Weaver, E. Menida, D. Pool, K. Dugger, J. Gonzales- lyboy and E. Cuevas

(1996) [42] nghiên cứu về mối quan hệ giữa lƣợng mƣa, dòng chảy vào cao độ
tại dãy núi Luquillo ở Puerto Rico và Venezuela. Qua nghiên cứu cho thấy, tại
khu vực có rừng lùn mặc dù có lƣợng mƣa tƣơng đƣơng với những trạng thái
rừng khác nhƣng lƣợng bốc hơi và tốc độ bốc hơi cao hơn. Nhƣ vậy, quần xã
thực vật rừng lùn khu vực này có ảnh hƣởng đến sự bốc hơi nƣớc.
Tiếp tục nghiên cứu về rừng lùn, P.L. Weaver và cộng sự (2008) [43]
nghiên cứu về hệ sinh thái rừng lùn mây mù tại dãy núi Luquillo ở Puerto
Rico và Venezuela. Khu vực nằm ở độ cao 900 với độ dốc lớn, địa hình có sự
phân cắt mạnh vì vậy chịu ảnh hƣởng rất lớn của gió bão, chính điều kiện trên
đã hình thành quần xã thực vật có cấu trúc và tổ thành đặc trƣng với 05 loài
chiếm 95% tổng số cây trong khu vực. M.E. Leal (2008) [39] nghiên cứu về
đa dạng sinh học của dãy núi Belinga, phía Tây Trung Phi. Khu vực nghiên
cứu có độ cao 500 đến trên 1000m với lƣợng mƣa lớn, xói mòn cao, hàm
lƣợng sắt trong đất cao đã hình thành nên quần xã thực vật đặc trƣng với
chiều cao hạn chế. Khu vực nghiên cứu đã ghi nhận 113 loài với 36 loài đặc
hữu trong đó có 18 loài đặc hữu hẹp.
Nhƣ vậy, rừng lùn đƣợc hình hành do điều kiện ngoại cảnh đặc trƣng ở
nhiều khu vực khác nhau từ nhiệt đới cho đến ôn đới. Khu vực này hình thành
nên quần xã thực vật với số loài đặc hữu nhất định.


12

1.2. Tại Việt Nam
1.2.1. Nghiên cứu về phân bố của thảm thực vật rừng Việt Nam
Những công trình nghiên cứu về thảm thực vật Việt Nam đến nay còn
ít. Chevalier (1918) là ngƣời đầu tiên đã đƣa ra một bảng phân loại thảm thực
vật rừng Bắc bộ Việt Nam (đây đƣợc xem là bảng phân loại thảm thực vật
rừng nhiệt đới Châu Á đầu tiên trên thế giới). Theo bảng phân loại này rừng ở
miền Bắc Việt Nam đƣợc chia thành 10 kiểu [36].

Năm 1953 ở miền Nam Việt Nam xuất hiện bảng phân loại thảm thực
vật rừng miền Nam của Maurand khi ông tổng kết về các công trình nghiên
cứu các quần thể rừng thƣa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil.
Bảng phân loại đầu tiên của ngành Lâm nghiệp Việt Nam về thảm thực
vật rừng ở Việt Nam là bảng phân loại của Cục điều tra và quy hoạch rừng
(1960). Theo bảng phân loại này rừng trên toàn lãnh thổ Việt Nam đƣợc chia
làm 4 loại hình lớn:
Loại I: đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này cần
phải trồng rừng.
Loại II: gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc
tỉa thƣa.
Loại III: gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo
kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhƣng cần phải xúc tiến tái
sinh, tu bổ, cải tạo.
Loại IV: gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chƣa
bị phá hoại, cần khai thác hợp lý.
Thomasius (1965) đƣa ra bảng phân loại các kiểu lập quần vùng Quảng
Ninh dựa trên các điều kiện địa hình, đất đai, đá mẹ, khí hậu và các loài cây
ƣu thế.


13

Phan Nguyên Hồng (1970) [24], phân chia kiểu thảm thực vật ven bờ
biển miền Bắc Việt Nam thành rừng ngập mặn, rừng gỗ ven biển và thực vật
bãi cát trống.
Trần Ngũ Phƣơng (1970) [22] đƣa ra bảng phân loại rừng ở miền Bắc
Việt Nam, chia thành 3 đai lớn theo độ cao: đai rừng nhiệt đới mƣa mùa; đai
rừng á nhiệt đới mƣa mùa; đai rừng á nhiệt đới mƣa mùa núi cao.
Thái Văn Trừng (1970) [27] đã đƣa ra 5 kiểu quần lạc lớn (quần lạc thân

gỗ kín tán; quần lạc thân gỗ thƣa; quần lạc thân cỏ kín rậm; quần lạc thân cỏ
thƣa và những kiểu hoang mạc) và nguyên tắc đặt tên cho các thảm thực vật.
Năm 1975, trên cơ sở các điều kiện lập địa trên toàn lãnh thổ Việt Nam,
tại hội nghị thực vật học quốc tế lần thứ XII (Leningrat), ông đƣa ra bảng
phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam theo quan điểm sinh thái, đây đƣợc
xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng ở Việt Nam phù hợp nhất theo quan
điểm sinh thái cho đến nay [26].
Phan Kế Lộc (1985) [17] dựa trên bảng phân loại của UNESCO 1973,
cũng đã xây dựng thang phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam thành 5 lớp
quần hệ, 15 dƣới lớp, 32 nhóm quần hệ và 77 quần hệ khác nhau. Nguyễn
Nghĩa Thìn (1994-1996) cũng đã áp dụng cách phân loại này trong những
nghiên cứu của ông.
Nguyễn Hải Tuất (1991) [33] nghiên cứu một số đặc trƣng chủ yếu về
sinh thái của các quần thể thực vật tại vùng núi cao Ba Vì đã chia ra 3 kiểu
rừng cơ bản: kiểu rừng hỗn giao ẩm á nhiệt đới; kiểu rừng kín hỗn giao ẩm á
nhiệt đới núi cao; kiểu rừng kín hỗn giao cây hạt kín và hạt trần.
Vũ Tự Lập và cộng sự (1995) [16] cho rằng khí hậu ảnh hƣởng đến sự
hình thành và phân bố các kiểu thực bì thông qua nhiệt độ và độ ẩm. Dựa vào
mối quan hệ giữa hình thái thực bì và khí hậu chia ra 15 kiểu thực bì khác
nhau: kiểu rừng rậm nhiệt đới gió mùa rụng lá; kiểu rừng rậm nhiệt đới ẩm


14

thƣờng xanh; kiểu rừng rậm nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá; kiểu rừng khô
nhiệt đới gió mùa khô rụng lá; kiểu rừng thƣa nhiệt đới khô lá kim; kiểu sa
van nhiệt đới khô; kiểu truông nhiệt đới khô; kiểu rừng nhiệt đới trên đất đá
vôi; kiểu rừng nhiệt đới trên đất mặn; kiểu rừng nhiệt đới trên đất phèn; kiểu
rừng rậm á nhiệt đới ẩm lá rộng thƣờng xanh; kiểu rừng rậm á nhiệt đới ẩm
hỗn giao; kiểu rừng thƣa á nhiệt đới hơi ẩm lá kín; kiểu rừng rêu á nhiệt đới

mƣa mùa; kiểu rừng lùn đỉnh cao.
Thái Văn Trừng (1998) [28] khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới
Việt Nam đã kết hợp 2 hệ thống phân loại (hệ thống phân loại lấy đặc điểm
cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thực vật dựa trên yếu
tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn) để phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5
kiểu thảm (5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (14 quần hệ). Bảng phân loại
này của ông từ bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ thống phân loại của
UNESCO (1973).
Nguyễn Thế Hƣng (2003) [11] cũng dựa trên nguyên tắc phân loại
UNESCO (1973) đã xây dựng đƣợc 8 trạng thái thảm thực vật khác nhau đặc trƣng
cho loại hình thảm cây bụi ở huyện Hoành Bồ, thị xã Cẩm Phả (Quảng Ninh).
Lê Ngọc Công (2004) [3] cũng dựa theo khung phân loại của UNESCO
(1973) đã phân chia thảm thực vật của tỉnh Thái Nguyên thành 4 lớp quần hệ:
rừng rậm; rừng thƣa; trảng cây bụi và trảng cỏ. Ở đây, những trạng thái thứ
sinh (đƣợc hình thành do tác động của con ngƣời nhƣ: khai thác gỗ, củi, chặt
đốt rừng làm nƣơng rẫy…) bao gồm: Trảng cỏ; trảng cây bụi và rừng thƣa.
Ngô Tiến Dũng (2004) [4] dựa theo phƣơng pháp phân loại thảm thực
vật của UNESCO (1973) đã phân chia thảm thực vật Vƣờn quốc gia Yok Don
thành: kiểu rừng kín thƣờng xanh; kiểu rừng thƣa nửa rụng lá và kiểu rừng
thƣa cây lá rộng rụng lá gồm 6 quần xã khác nhau.


15

1.2.2. Nghiên cứu về đặc điểm lâm học của rừng lùn
1.2.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Các trạng thái rừng ở nƣớc ta vốn là nơi sinh sản ra nhiều thứ gỗ, lâm
sản, đặc sản nổi tiếng quý giá, đặc hữu của thiên nhiên Việt Nam. Nguồn tài
nguyên ấy có giá trị lớn lao về môi sinh, góp phần làm nên sự giàu đẹp của
đất nƣớc. Do đó, ở Việt Nam vấn đề nghiên cứu đặc điểm cấu trúc về rừng đã

đƣợc các tác giả quan tâm từ đầu thế kỷ 20.
Một số nhà khoa học nổi tiếng từng cộng tác tại Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu về thực vật rừng nhƣ:
Thái Văn Trừng có tập sách “Thảm thực vật rừng Việt Nam” Đồng Sĩ Hiền về
“Lập biểu thể tích và độ thon cây đứng cho rừng Việt Nam”, Nguyễn Văn
Trƣơng về “Phƣơng pháp thống kê cây đứng trong rừng hỗn loại”, Trần Ngũ
Phƣơng về “Bƣớc đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam”, Nguyễn Đình
Hƣng về “Nghiên cứu cấu tạo giải phẫu gỗ một số loài cây gỗ ở Việt Nam để
định loại theo các đặc điểm thô đại và hiển vi”…Ngoài ra, còn rất nhiều các
công trình khác có giá trị về mặt khoa học, thiết thực trong và ngoài lĩnh vực
lâm nghiệp. Với nhiều công trình nghiên cứu nêu trên đã cung cấp một lƣợng
lớn cơ sở dữ liệu cho ngành lâm nghiệp Việt Nam trong điều tra, quản lý, quy
hoạch và kinh doanh rừng. Công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng đáng lƣu ý
ở nƣớc ta là của Nguyễn Văn Trƣơng (1983). Trong quyển “Quy luật cấu trúc
rừng gỗ hỗn loại”, xuất bản năm 1983, tác giả đã dày công nghiên cứu: cấu
trúc đứng của rừng tự nhiên nhiệt đới, cấu trúc thân cây theo cấp đƣờng kính,
cấu trúc thân cây và tổng thiết diện ngang trên mặt đất, cấu trúc của các loài
cây gỗ,… từ đó đƣa ra kết luận và đề xuất các biện pháp xử lý, điều tiết rừng
nhằm vừa cung cấp gỗ vừa nuôi dƣỡng, tái sinh là cơ sở để phát triển rừng
bền vững ở nƣớc ta. Nguyễn Văn Trƣơng khi nghiên cứu cấu trúc đứng của
rừng đã chia chiều cao cây rừng từ đỉnh cây cao nhất đến đỉnh cây thấp nhất


16

thành một số cấp chiều cao, tính số đỉnh tán cây trong từng cấp chiều cao. Mô
tả phân bố, ông đi đến kết luận: Tuy diện tích tán cây lớp dƣới thƣờng nhỏ
hơn lớp trên kế tiếp nhƣng tổng tán thì rất nhiều đã làm cho diện tích tán lớp
dƣới cũng rất lớn đã làm cho ánh sáng năng lƣợng mặt trời xuống dƣới thấp
làm cho cây phát triển kém. Để đảm bảo cho rừng phát triển liên tục trong

điều kiện đào thải thì số lƣợng cây lớp dƣới phải nhiều hơn lớp trên. Trong
lớp cây dày đặc này cũng có cây già, riêng của nó và những cây trẻ đang sống
tạm ở đó sẽ vƣơn lên. Theo nghiên cứu của tác giả các nhà lâm sinh có thể
điều tiết khéo léo trong khai thác, thực hiện các giải pháp lâm sinh để thay đổi
cấu trúc rừng tự nhiên nhằm tiến tới cấu trúc của rừng chuẩn. Ngoài ra, tác giả
đã sử dụng các chỉ tiêu D1,3, Hvn , Dt … chia cấp kính có cự ly 4 cm, chiều
cao 2m. Dùng mô hình toán học để định lƣợng hóa quy luật phân bố bằng các
hàm tƣơng quan cụ thể, sau đó xây dựng mô hình rừng có cấu trúc chuẩn.
Theo xu hƣớng hiện đại. Nguyễn Văn Trƣơng đã không dừng lại ở việc chỉ
mô tả định tính mà dùng phƣơng pháp toán học để tiếp cận. Thái Văn Trừng
(1978) đến Forster, Rollet chỉ dừng lại ở dạng vẽ phẩu đồ. Họ đã đƣa ra mô
hình đặc sắc của cấu trúc đứng, nhƣng chƣa làm rõ quy luật của nó. Từ biểu
diễn quy luật tự nhiên của rừng bằng định lƣợng theo mô hình tƣơng quan
toán học phù hợp với quy luật sinh trƣởng phát triển của rừng. Theo tác giả,
lần đầu tiên ở nƣớc ta có công trình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên hỗn
loại bằng phƣơng pháp toán sinh học, góp phần quan trọng và bổ ích trong
nghiên cứu, quản lý tài nguyên rừng bền vững có hiệu quả ở nƣớc ta.
Nghiên cứu định lƣợng cấu trúc rừng thì việc mô hình hoá cấu trúc
đƣờng kính (D1.3) đƣợc nhiều ngƣời quan tâm nghiên cứu và biểu diễn chúng
theo các dạng hàm phân bố xác suất khác nhau, nổi bật là các công trình của
các tác giả nhƣ Đồng Sĩ Hiền (1974) [15] dùng hàm Meyer và hệ đƣờng cong
Poisson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đƣờng kính cho rừng tự
nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu độ thon cây đứng ở Việt Nam.


17

Nguyễn Hải Tuất (1982, 1986) [32, 33] đã sử dụng hàm phân bố giảm,
phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá trình
Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng.

Tiếp theo, Phùng Ngọc Lan (1986) [24] cấu trúc rừng là quy luật sắp
xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không
gian và thời gian cấu trúc rừng bao gồm cả về sinh thái lẫn hình thái quần thể
thực vật (dẫn theo Hoàng Thị Thanh Thủy, 2009). Nghiên cứu cấu trúc rừng
là nội dung quan trọng để phục vụ cho việc áp dụng các giải pháp lâm sinh,
lập kế hoạch kinh doanh rừng lâu dài.
Vũ Đình Phƣơng (1987) trong vấn đề thâm canh rừng tự nhiên ở nƣớc
ta, ông cho rằng muốn xác định đƣợc hƣớng kỹ thuật thâm canh rừng tự nhiên
cần phải hiểu biết về rừng, nắm bắt đƣợc quy luật tự nhiên của rừng. Những
quy luật tự nhiên của rừng có liên quan đến cấu trúc rừng, nghiên cứu về cấu
trúc rừng hỗn loài thƣờng xanh (cấu trúc tổ thành, cấu trúc tầng, cấu trúc theo
thời gian…) là cơ sở cho việc đề xuất biện pháp thâm canh rừng [24].
Phạm Minh Nguyệt (1994) [20] đƣa ra những tiêu chuẩn về một cấu
trúc rừng cần đƣợc quan tâm khi tiến hành chặt tu bổ. Cấu trúc thích hợp tức
là mọi tầng cây đều phát triển tốt. Tầng cây trên cung cấp nguyên vật liệu cho
kinh doanh nhƣng cũng tạo ra các điều kiện khác cho cây rừng phát triển cân
đối nhịp nhàng. Tầng trung bình bổ sung độ tàn che tạo điều kiện sinh thái
thuận lợi cho cây rừng và cung cấp một số nguyên liệu. Tầng cây tái sinh mọc
xen giữa thảm tƣơi cây bụi, dây leo là tiềm lực của rừng tạo điều kiện tái sinh
lâu dài.
Trần Văn Con (2001) [2] đã sử dụng mô hình Weibull để mô phỏng cấu
trúc số cây theo cấp kính của rừng Khộp và cho rằng khi rừng còn non thì phân
bố giảm, khi rừng càng lớn thì có xu hƣớng chuyển sang phân bố một đỉnh và
lệch dần từ trái sang phải. Đây là cơ sở để đề tài áp dụng hàm này trong việc
nghiên cứu về quy luật phân bố cấu trúc rừng của khu vực nghiên cứu.


×