Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

giáo án sinh 8 tuần 36

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (54.32 KB, 3 trang )

Ngày soạn :02/05/2012
Ngày giảng : 04/05/2012
TIẾT 68 : ÔN TẬP
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Hệ thống hóa các kiến thức đã học thông qua các câu hỏi
II. CHUẨN BỊ
1.Học sinh
Ôn tập các kiến thức đã học ở học kì II
2.Giáo viên
Biên soạn hệ thống các câu hỏi và đáp án
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
( Kết hợp trong giờ )
3.Bài mới
Chương VII: Bài tiết
Các sản phẩm thải chủ yếu và cơ quan thực hiện bài tiết:( SGK )
Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ đâu?
Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu:
Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống?
- Nhờ hoạt động của hệ bài tiết mà các tính chất của môi trường trong cơ thể luôn
Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào?
- Thành phần nước tiểu đầu không có tế bào máu và protein
- Máu có các tế bào máu và protein
Nước tiểu chính thức khác với nước tiểu đầu ở chỗ nào?
Nước tiểu đầu
Nước tiểu chính thức
Các chất dinh dưỡng nhiều
Gần như không còn các chất dinh dưỡng
Nồng độ các chất hòa tan loãng
Nồngđộ các chất hòa tan đậm đặc


hơn
Chứa ít các chất cặn bã, chất độc
Chứa nhiều các chất cặn bã, chất độc
hơn
Một số các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
Cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học:
STT
1
2

Các thói quen sống khoa học
Thường xuyên giữ vệ sinh toàn cơ
thể, cũng như cho hệ bài tiết nước
tiểu
Khẩu phần ăn uống hợp lí:
- Không ăn thức ăn quá nhiều
protein, quá mặn, quá chua, quá
nhiều chất tạo sỏi
- Không ăn thức ăn ôi thiu, quá
nhiều chất độc hại
1

Cơ sở khoa học
Hạn chế tác hại của các vi sinh vật gây
bệnh
- Không để thận làm việc quá nhiều và
hạn chế khả năng tạo sỏi
- Hạn chế tác hại của các chất độc



- Uống đủ nước
3

Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay,
không nên nhịn lâu

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
lọc máu được liên tục
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo
thành nước tiểu được liên tục
- Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái

Chương VIII: Da
Cấu tạo của da:
Vào mùa hanh khô, ta thường thấy có những vảy trắng nhỏ bong ra như phấn ở quần
áo. Điều đó giúp cho ta giải thích như thế nào về thành phần lớp ngoài cùng của da?
- Vảy trắng tự bong ra chứng tỏ lớp tế bào ngoài cùng của da hóa sừng và chết.
Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không ngấm nước?
- Vì da được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều
tuyến nhờn tiết chất nhờn lên bề mặt da.
Vì sao ta nhận biết được nóng lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta tiếp xúc?
- Da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút tế bào thần kinh giúp da nhận
biết nóng lạnh, độ cứng mềm……
Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng quá hay lạnh quá?
- Khi trời nóng, mao mạch dưới da dãn ra, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi,
- Khi trời lạnh, mao mạch dưới da co lại, cơ chân lông co
Lớp mỡ dưới da có vai trò gì?
Tóc và lông mày có tác dụng gì?
Da có những chức năng gì?
Đặc điểm nào giúp da thực hiện chất năng bảo vệ?

Bộ phận nào giúp da tiếp nhận các kích thích? Bộ phận nào thực hiện chức năng bài
tiết?
Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào?
Da bẩn có hại như thế nào?
Biện pháp giữ vệ sinh da:
Các hình thức rèn luyện da:
Chương X: Nội tiết
Nêu đặc điểm của hệ nội tiết:
Nêu sự khác biệt giữa tuyến nội tiết và tuyến nội tiết
Tính chất của hoocmon:
Vai trò của hoocmon:
Khái quát chung về tuyến sinh dục:
- gồm tinh hoàn (nam) và buồng trứng (nữ)
- là 1 tuyến pha
Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dạy thì nam:
Những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì nữ:

2


Chương XI: SINH SẢN
1. Các bộ phận cơ quan sinh dục nam.
2. Tinh hoàn và tinh trùng.
3. Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ.
4. Buồng trứng và trứng.
* Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ:
- khi hành kinh cần thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần trên ngày.
5. Thụ tinh và thụ thai.
Kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh, lớp niêm mạc tử cung bong ra
thoát ra ngoài cùng máu với dịch nhầy.

- Kinh nguyệt xảy ra theo chu kì
- Kinh nguyệt đánh dấu chính thức tuổi dậy thì ở những em gái.
8. Những nguy cơ khi có thai tuổi vị thành niên.
- Có thai ở tuổi vị thành niên là nguyên nhân tăng nguy cơ tử vong cao vì:
+ Dễ sẩy thai, đẻ non
+ Nếu đẻ: con yếu dễ tử vong
+ Nếu nạo phá thai dễ dẫn đến vô sinh
- Ngoài ra có thai ở tuổi vị thành niên dẫn đến: nguy cơ bỏ học, dân số bùng nổ, là gánh
nặng cho gia đình và xã hội…..
9. Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai.
* Nguyên tắc tránh thai:
- Ngăn trứng chín và rụng
- Tránh không để tinh trùng gặp trứng
- Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
* Phương tiện tránh thai:
- Bao cao su
- Thuốc tránh thai
- Vòng tránh thai



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×