Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

CHUYÊN VĂN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.02 KB, 4 trang )

Chuyên đề 2
NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA THI PHÁP CA DAO VIỆT NAM
1. Mục tiêu cần đạt
- Nắm được những nét cơ bản của thi pháp ca dao Việt Nam.
- Phân tích và chứng minh được những đặc trưng cơ bản của thi pháp ca dao trong tương quan so sánh với
thơ trong văn học viết.
- Biết cách đọc hiểu ca dao theo đúng đặc trưng thi pháp của nó; thấy được cái hay cái đẹp của ca dao.
2.Chuẩn bị PTDH của giáo viên và học sinh
+ Giáo viên
- Nội dung chuyên đề, các tài liệu tham khảo liên quan tới chuyên đề (sách thi
pháp học của Trần Đình Sử, tư liệu văn học dân gian10, các câu hỏi thảo luận.
- Giáo án điện tử.
+ Học sinh
- Tư liệu chuyên đề thi pháp ca dao
- Sách tham khảo có liên quan.
3.Tiến hành bài mới
Trong thời gian gần đây, giới nghiên cứu rất quan tâm đến việc nghiên cứu vấn đề văn học
theo thi pháp học. Bởi vì nó cho phép người nghiên cứu đi sâu vào cái lí của hình thức
nghệ thuật, đi vào khám phá văn học ở nhiều góc độ khác nhau.Để nằm được nội dung
cũng như cách tiếp cận hiểu tác phẩm văn học dân gian đặc biệt là ca dao đòi hỏi người
nghiên cứu phải hiểu được đặc trưng thi pháp của nó. Vậy đặc trưng thi pháp ca dao là gì?
Trong chuyên đề này sẽ giúp mỗi chúng ta hiểu rõ hơn vấn đề này.
Hoạt động trên lớp Nội dung bài học
Hoạt động 1
Tìm hiểu khái niệm thi pháp
Học sinh nêu những hiểu biết về khái niệm
thi pháp.
GV chốt lại nhấn mạnh bổ sung: Là hệ
thống những nguyên tắc, cách thức xây
dựng hình tượng, tổ chức tác phẩm, lựa
chọn và sử dụng, tổ chức các phương tiện


ngôn từ để làm nên tác phẩm.
Nội dung chủ yếu của khái niệm thi pháp
Cụ thể chính là cách trình bày nội dung
của TPVH. Cách trình bày độc đáo , hấp
dẫn nhằm tạo nên phẩm chất, giá trị của tác
phẩm, tức là làm cho nội dung trở nên sâu
I.Khái niệm thi pháp và thi pháp văn
học dân gian
1.1.Khái niệm thi pháp
Là toàn bộ hình thức nghệ thuật được
nhà văn sáng tạo nhằm thể hiện nội
dung tác phẩm.
sắc, có sức thuyết phục.
Nói đến thi pháp là nói đến cái gì tạo nên
phẩm chất nghệ thuật riêng biệt, thú vị của
tác phẩm, tác giả, thể loại, trào lưu hay
trường phái.
Thi pháp TPVH gồm: Miêu tả nhân vật,
xây dựng kết cấu, tổ chức lời văn.
Thi pháp tác giả: lựa chọn và sáng tạo.
Từ khái niệm về thi pháp em hãy nêu
những hiểu biết của mình về thi pháp văn
học dân gian?
GV nhấn mạnh bổ sung: So sánh thơ ca,
các biểu tượng và luật thơ, các mô típ và
cấu tạo cốt truyện, miêu tả diện mạo bên
ngoài, bên trong của nhân vật.
Đặt các yếu tố nghệ thuật trong hệ thống
chỉnh thể.
Hoạt động 2

Hs dựa vài tài liệu hãy trình bày những
hiểu biết về đặc trưng ca dao.
Ca dao là một loại thơ dân gian tuyền
thống, hình thành và phát triển trên cơ sở
thành phần nghệ thuật ngôn từ của các loại
dân ca trữ tình ngắn và tương đối ngắn
(Hoàng Tiến Tựu).
Cho các vd cụ thể nhận diện nhân vật trữ
tình, xác định kết cấu, thể thơ, ngôn ngữ,
thời gian, không gian, một số biểu tượng
trong ca dao?
HS thảo luận nhóm trả lời .
Gv chốt lại nhấn mạnh bổ sung.
1.2. Thi pháp văn học dân gian
Là toàn bộ các đặc điểm về hình thức
nghệ thuật, về phương thức và thủ
pháp miêu tả, biểu hiện, về cách cấu tạo
đề tài, cốt truyện, phương pháp xây
dựng hình tượng con người.
II. Những đặc trưng cơ bản của thi
pháp ca dao VN
2.1. Nhân vật trữ tình
- Người sáng tác, người diễn xướng nhận
vật trữ tình là một.
- Chủ thể trữ tình đặc trong mối quan hệ
với đối tượng trữ tình.
- Nhân vật trữ tình trong cuộc sống lao
động, trong sinh hoạt, trong quan hệ với
thiên nhiên, gia đình, làng xóm, nước
non….bộc lộ, giải bày qua lời ca, tiếng nói

của mình.
2.1.Kết cấu
- Kết cấu đối đáp
- Kết cấu tầng bậc.
- Kết cấu vòng tròn (đồng dao).
- Kể chuyện, liệt kê (hát ru, lời tâm tình
của anh lính thú, người đi ở)
- Kết cấu đối ngẫu.
- Kết cấu đối lập….
2.3. Thể thơ
- Thể thơ lục bát.
- Thể thơ song thất lục bát(nhịp ở câu
song thất là ¾ khác thất ngôn Trung Quốc
nhịp 4/3).
- Thể vãn (mỗi câu có từ 2- 3 đến 4- 5
tiếng).Biến đổi số chữ, về dấu ngắt nhịp,
Hoạt động 3
HS đọc văn bản các câu ca dao tình nghĩa
SGK, tr. Thảo luận nhóm phân tích các bài
gieo vần.
2.3. Ngôn ngữ
- Giản dị, rất sinh động, ít dùng điển tích,
điển cố, lời nói bình dân mang màu sắc
địa phương.
- Rất nhiều bài đạt trình độ cao trau chuốt,
chắt lọc, mượt mà, hàm súc, tinh tế trong
ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ biểu hiện.
- Vận dụng các thủ pháp so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ, ngoa dụ….

- Nhiều hình tương ca dao mang giá trị
thẩm mĩ, biểu trưng.
2.4.Thời gian và không gian nghệ thuật
2.4.1. Thời gian nghệ thuật
- Thời gian hiện tại, thời gian diễn xướng
“bây giờ, hôm nay”.
- Thời gian quá khứ gần “chiều,
sáng, đêm, ngày xuân, ngày hè” (ước lệ,
công thức).
 Thời gian vật lí.
2.4.2. Không gian nghệ thuật
Không gian gần gũi, bình dị quen thuộc
với con người:Dòng sông, con thuyền,
cái cầu, bờ ao, cây đa, mái đình, ngôi
chùa, cánh đồng, con đường, trong nhà,
ngoài sân, bên khung cửi…
 Không gian vật lý, không gian trần
thế, đời thường,bình dị.
2.4.3. Mối quan hệ thời gian và không
gian.
- Quan hệ chặt chẽ.
- Gắn với nhân vật trữ tình: bộc lộ cảm
xúc, suy nghĩ của mình.
2.5. Một số biểu tượng trong ca dao
+ Cây trúc, cây mai: tượng trưng đôi bạn
trẻ, tình duyên.
+ Hoa nhài:(hoa lài) là loài hoa đẹp, quý
bởi hương thơm.Tượng trưng thuỷ chung,
tình nghĩa, cái đẹp cái duyên bên.
+ Con bống, con cò:(người thiếu nữ, thiếu

phụ; hình ảnh cả trai, lẫn gái.Diễn đạt nỗi
cực khổ vất vả.
III.Thực hành tiếp cận một số bài ca
dao từ đặc trưng thi pháp.
Các bài ca dao tình nghĩa trong SGK, tr.
ca dao từ đặc trưng thi pháp?
GV chốt lại, nhận xét bổ sung.
5. Hướng dẫn chuẩn bị
5.1.Hướng dẫn học bài
Nắm vững các đặc trưng thi pháp ca dao vận dụng thức hành các bài ca dao than thân,
hài hước, châm biếm SGK, tr.
5.2.Hướng dẫn soạn bài
Đọc hiểu ở nhà chuyên đề 3
TINH THẦN NHÂN VĂN QUA MỘT SỐ TRUYỆN CỔ DÂN GIAN VN (thần
thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện thơ).
- Hiểu khái niệm nhân văn là như thế nào? Những biểu hiện cụ thể.
- Sưu tầm tài liệu mỗi loại một tác phẩm (SGK lớp 10).

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×