Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

Ôn tập tác phẩm trữ tình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (93.34 KB, 10 trang )

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

Ngày soạn: 4/12/2016

Tuần: 17

Ngày dạy: 5/12/2016

Tiết: 64

HDĐT: SÀI GÒN TÔI YÊU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS biết được những nét đẹp riêng của thành phố Sài Gòn: thiên nhiên, khí
hậu, cảnh quan và phong cách con người.
- Nắm được nét đặc sắc nghệ thuật: nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân
thành của tác giả.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng đọc diễn cảm, cảm thụ và phân tích văn bản.
- Cảm nhận tình yêu quê hương đất nước của tác giả.
3. Thái độ
Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho HS.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án
- HS: SGK – bài soạn.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp gợi mở, phương pháp nê vấn đề,
phương pháp vấn đáp.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP.


1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ
Cảnh sắc mùa xuân từ sau ngày rằm tháng giêng có những nét gì đặc biệt?
3. Bài mới
Giờ trước chúng ta đã học một bài tuỳ bút viết về Hà Nội với món quà
đặc biệt - Cốm làng Vòng. Hôm nay chúng ta sẽ đến thăm Sài Gòn qua tuỳ
bút của Minh Hương.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hạt động 1
I. TÌM HIỂU CHUNG
- HS đọc văn bản: giọng đọc diễn 1. Đọc
cảm.
2. Chú thích
- HS đọc chú thích.
a. Thể loại
? Hãy cho biết văn bản thuộc thể loại Tùy bút
gì?
b. Từ khó
?Tác giả cảm nhận Sài Gòn ở những
phương diện nào?
(Thiên nhiên, khí hậu, thời tiết,


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

cuộc sống sinh hoạt của thành phố,
cư dân và phong cách con người Sài

Gòn. Mạch cảm xúc, suy nghĩ của
tác giả cũng phát triển theo phương 3. Bố cục: ba phần
diện đó)
- P1: “ Từ đầu …ghét nhau ghét cả
? Hãy chi bố cục cho bài văn.
tông ti họ hàng” => Ấn tượng chung
về Sài Gòn và tình yêu của tác giả
với thành phố SG.
- P2: “ Tiếp theo…leo lên hơn năm
triệu” => Cảm nhận và bình luận về
phong cách con người Sài Gòn.
- P3: Còn lại => Khẳng dịnh lại tình
yêu của tác giả với thành phố ấy.
Hoạt động 2
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
Hs theo dõi phần 1
1. Ấn tượng và tình cảm của tác
giả đối với Sài Gòn.
? Thiên nhiên, khí hậu Sài Gòn được - Mưa nắng thất thường
cảm nhận khá tinh tế qua những đặc - Cơn mưa nhiệt đới ào ào và mau
điểm nào?
dứt,
- Nắng ngọt ngào, chiều lộng gió,
trời ui ui.
-> Cảm nhận tinh tế về nét riêng biệt
?Ngoài thiên nhiên, khí hậu, tác giả đặc trưng của thiên nhiên, khí hậu
cảm nhận về điều gì?
Sài Gòn.
(Cảm nhận về cuộc sống)
Đó là cuộc sống như thế nào?

- Cuộc sống sôi động, đa dạng trong
Theo dõi đoạn “ tôi yêu Sài Gòn da thời điểm khác nhau:
diết”. Đoạn văn sử dụng những biện + Đêm khuya thưa thớt tiếng ồn
pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?
+ Phố phường náo động, dập dìu xe
(So sánh, điệp ngữ, điệp cấu trúc ) cộ và những giờ cao diểm.
-> Nhấn mạnh , tô đậm tình yêu -> Tác giả yêu Sài Gòn da diết, mãnh
tha thiết của tác giả.
liệt.
(điệp ngữ còn có tác dụng liên kết
văn bản) -> tích hợp TLV.
Cảm nhận tình yêu quê hương đất
nước của tác giả.
2. Cảm nhận về phong cách con
người Sài Gòn.
- Đọc thầm: ở đất này không có
người miền Bắc (trang 170)
- Sài Gòn hội tụ người bốn phương
?Tác giả nhận xét gì về đặc điểm dân nhưng hoà hợp, không phân biệt ->


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
cư người Sài Gòn?
(Không có người miền Bắc, Trung,
Nam, Hoa, Khơ me mà toàn người
Sài Gòn cả)
?Tại sao Sài Gòn vốn là nơi hội tụ
của người tứ phương mà tác giả nhận
xét như vậy?
(Sài Gòn hội tụ bốn phương nhưng

đã hoà hợp không phân biệt nguồn
gốc mà chỉ còn là người Sài Gòn ->
thể hiện sự cởi mở, đoàn kết )
Phong cách người Sài Gòn được tác
giả cảm nhận qua chi tiết nào?
(Các cô gái yểu điệu, thiết tha, e
ngại, ngượng nghịu như vầng trăng
mới ló, cười chúm chím, sáng rỡ,
hóm hỉnh, nhí nhảnh…. , hi sinh tính
mạng )
Qua miêu tả của tác giả em có nhận
xét gì về phong cách con người Sài
Gòn?
Hoạt động 3
HS đọc ghi nhớ

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
Sài Gòn cởi mở, đoàn kết. Đó là nét
đẹp dân cư thành phố.

- Phong cách người Sài Gòn được
cảm nhận đúng đắn, tinh tế: chân
thành, cởi mở, bộc trực, vẻ đẹp tự
nhiên, dễ gần mà dũng cảm cao đẹp.

III. TỔNG KẾT
Ghi nhớ

4. Củng cố
- Tác giả đã thể hiện tình cảm của mình đối với Sài Gòn như thế nào?

- Phong cách cn người Sài Gòn được nhận xét như thế nào?
5. Hướng dẫn về nhà
- Xem lại nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng từ.
V. RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

Ngày soạn: 5/12/2016

Tuần: 17


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

Ngày dạy: 6/12/2016

Tiết: 65

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được kiến thức về âm, chính tả, ngữ pháp, đặc điểm ý nghĩa
của từ.
- Ôn tập kiến thức về chuẩn mực ử dụng từ.
- Biết được một số lỗi dùng từ thường gặp và cách sửa.

2. Kỹ năng
Rèn kỹ năng nhận biết lỗi dùng từ và kỹ nẵng sửa chữa từ.
3. Thái độ
Giáo dục ý thức khi sử dung từ cho HS.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án.
- HS: SGK – các bài tập làm văn.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp tái tạo, phương pháp đặt vấn đề, phương pháp gợi mờ, phương
pháp thực hành.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ
Khi sử dụng từ cần chú ý đến những yêu cầu gì?
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- Đọc lại các bài Tập làm văn từ đầu 1. Bài tập 1:
năm đến nay, ghi lại những từ ghi sai
(về âm, nghĩa, chính tả, tính chất ngữ
pháp và sắc thái biểu cảm) và sửa lỗi. Mẫu:
Từ dùng sai
Cách sửa
Tre trở
Che chở
2. Bài tập 2
Đọc bài tập làm văn của một bạn - Học sinh đọc và phân tích.
cùng lớp, nhận xét các trường hợp
dùng từ không đúng nghĩa, không
đúng tính chất ngữ pháp và sắc thái



GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
biểu cảm, không phù hợp với tình
huống giao tiếp trong bài làm của
bạn.
Em hãy nhắc lại các từ loại đã học?
Danh từ, động từ, tính từ thường giữ
chức vụ gì trong câu?
- Động từ: làm chủ ngữ + vị ngữ
(điển hình) là làm vị ngữ (không có
khả năng kết hợp đã, sẽ, đang…)
- Tính từ: làm chủ ngữ, vị ngữ
trong câu. Khả năng làm vị ngữ
hạn chế hơn động từ.
- Danh từ : làm chủ ngữ, vị ngữ

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

3. Phân loại từ
- Về từ loại: danh từ, động từ, tính từ,
số từ, đại từ, phó từ, lượng từ, chỉ từ,
quan hệ từ

- Cấu tạo: Từ đơn
Từ phức ( từ ghép, từ láy)

Dựa vào cấu trúc từ tiếng việt chia
làm mấy loại?
Căn cứ vào nguồn gốc chia từ làm

những loại nào?

- Nguồn gốc: từ thuần việt, từ mượn.
2. Sắc thái biểu cảm của từ Thuần
Việt, từ Hán Việt
- Thuần Việt: thân mật, gần gũi, giản
dị…
Sử dụng từ Thuần việt, Hán việt tạo - Hán Việt: trang trọng, tao nhã, lịch
sắc thái biểu cảm?
sự, không khí cổ.
4. Củng cố
- Chú ý những yêu cầu khi sử dụng từ.
- Các lỗi thường gặp khi dùng từ.
5. Hướng dẫn về nhà
- Xem lại nội dng bài học
- Chuẩn bị bài : Ôn tập tác phẩm trữ tình. ( tên tác phẩm. Tác giả, thể loại,
nội dung)
V. RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

Ngày soạn: 6/12/2016

Tuần: 17


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7


Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

Ngày dạy: 7/12/2016

Tiết: 66

ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
(t1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-HS nắm được khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình và một số đặc điểm
chủ yếu của thơ trữ tình.
- Hệ thống lại một số thể thơ đã học.
- Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã hoc.
2. Kỹ năng
- Củng cố những kiến thức có bản và duyệt lại một số kĩ năng đơn giản đã
học và rèn luyện trong đó cần đặc biệt lưu ý cách tiếp cận một số tác phẩm
trữ tình, so sánh nhận biết nội dung trữ tình trong tác phẩm trữ tình.
- Nắm được đặc điểm văn bản trữ tình, viết đoạn văn.
3. Thái độ
Giáo dục tư tưởng, tình cảm thông qua từng tác phẩm đã học.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án, đồ dùng dạy học
- GV: SGK – chuẩn bị kiến thức.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp ôn tập, tái tạo nội dung, phương pháp đặt vấn đề, phương pháp
vấn đáp.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ

3. bài mới: Các em đã được học rất nhiều các tác phẩm trữ tình.. Để củng
cố kiến thức về tác phẩm trữ tình cũng như rèn các kĩ năng nhận biết, cảm
thụ, hôm nay chúng ta cùng ôn tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1.
1.Khái niệm và đặc diểm.
GV cho HS nắm được khái niệm và - Trữ tình là một thể loại văn học
đặc điểm của thể loại trữ tình.
nhằm diễn tả, bộc lộ cảm xúc.
- Tác phẩm trữ tình là tác phẩm chủ
yếu dùng phương thức trữ tình để
miêu tả.
- Đặc điểm nổi bật nhất của tác phẩm
trữ tình đó là bộc lộ cảm xúc một
cách trực tiếp, một cách sâu sắc và
mãnh liệt nhất.


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
Hoạt động 2
BT1: HS đọc yêu cầu bài tập SGK.
Hãy nêu tên tác giả của những tác
phẩm trữ tình sau:
- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
-Phò giá về kinh
- Tiếng gà trưa
- Cảnh khuya
- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
quê.

-Bạn đến chơi nhà
- Buổi chiều đứng ở phủ Thiên
Trường trông ra
- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
2. Bài tập 1,2,3

- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh –
tác giả Lý Bạch.
- Phò giá về kinh – tác giả Trần
Quan Khải.
- Tiếng gà trưa – tác giả Xuân
Quỳnh.
- Cảnh khuya – tác giả Hồ Chí Minh.
- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
quê – tác giả Hạ Tri Chương.
-Bạn đến chơi nhà – tác giả Nguyễn
Khuyến.
- Buổi chiều đứng ở phủ Thiên
Trường trông ra – tác giả Trần Nhân
Tông.
- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá –
? Em có hiểu biết gì về các tác giả tác giả Đỗ Phủ.
của những tác phẩm trên.
Vài nét về tac giả:
+ Lý Bạch, Hạ Chi Trương, Đổ Phủ
là ba nhà thơ nổi tiếng thời Đường
TQ.
+ Trần Quan Khải là một vị tướng tài

ba thời nhà Trần.
+ Trần Nhân Tông là một vị vua yêu
quê hương, đất nước tha thiết.
+ Xuân Quỳnh là nữ thi sĩ tài ba
trong thời kì kháng chiến chống Mỹ.
+ Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại của
Bt2 - 3: HS đọc yêu cầu bài tập.
cách mạng Việt Nam.
Hãy sắp xếp lại tên tác phẩm khớp
với nội dung tư tưởng, tình cảm.
STT Tác phẩm
Tác giả
Thể
Nội dung
loại
1
Phò giá về kinh
Trần Quang Khải Ngò
Hào khí chiến thắng
ng«n và khát vọng thái
bình thịnh trị.

tuyÖt
2
Sông núi nước
Thất
Ý thức độc lập tự chủ
Nam
ngôn
và quyết tâm tiêu diệt



GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

3

Bài ca Côn Sơn

Nguyễn Trãi

4

Sau phút chia li

5

Qua Đèo Ngang

6

Cảm nghĩ trong
đêm thanh tĩnh

7

Ngẫu nhiên viết
nhân buổi mới về
quê


8

Bài ca nhà tranh
bị gió thu phá

9

Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến

10

Buổi chiều đứng Trần Nhân Tông
ở phủ…..

11
12

Cảnh khuya
Hồ Chí Minh
Rằm tháng giêng

13

Tiếng gà trưa

tứ
tuyệt
Lục
bát


địch.

ThÊt
ng«n
b¸t
có.
Thất
ngôn
tứ
tuyệt.
Thất
ngôn
tứ
tuyệt.

Tình bạn chân thanh,
thắm thiết, tri âm tri
kỉ.

Nhân cách thanh cao
và sự giao hoà tuyệt
đối với thiên nhiên.
Đặng Trần Côn
Song
Tố cáo chiến tranh
thất
phi nghĩa, khát vọng
lục bát hạnh phúc lứa đôi.
Bà huyện Thanh ThÊt Nỗi nhớ thương quá

Quan
ng«n khứ đi đôi với nỗi
buồn cô đơn… hoang
b¸t
sơ.

Lí Bạch
Cổ thể Tình cảm quê hương
sâu lắng qua khoảnh
khắc đêm vắng.
Hạ Tri Chương
Thất
Tình cảm quê hương
ngôn
chân thành pha chút
tứ
xót xa lúc mới về
tuyệt
quê.
Đỗ Phủ
Cổ thể Tinh thần nhân đạo
và lòng vị tha ca cả.

Xuân Quuỳnh

Sự hoà hợp thiên
nhiên- con người,
tâm hồn gắn bó máu
thịt với quê hương.
Tình cảm yêu thiên

nhiên, yêu nước sâu
nặng và phong thái
ung dung, lạc quan
của Hồ Chí Minh.
5 tiếng Tình cảm quê hương
qua những kỷ niệm
đẹp của tuổi thơ.


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

? Học sinh nhắc lại khái niệm của - Song thất lục bát là thể thơ gồm có
từng thể loại
2 câu 7 chữ, tiếp đến là hai câu 6- 8.
- Thất ngôn bát cú: gồm có 8 câu,
mỗi câu 7 chữ.
- Thất ngôn tứ tuyệt: gồm có 4 câu,
mỗi câu 7 chữ.
- Thể thơ 5 tiếng: một câu thơ có 5
chữ.
- Thể thơ cổ thể: mỗi câu thường có
5 hoặc 7 chữ.
Bt4: HS đọc yêu cầu bt
3. Bài tập 4
- Gv giải thích các ý đúng.
- Các ý kiến em cho là không chính
Thơ trữ tình , ca dao trữ tình, tuỳ bút xác (a, e, i, k).
đều thuộc văn bản biểu cảm. Nói

cách khác văn bản trữ tình không
nhất thiết phải là thơ, có thể là văn
xuôi vì “ trữ tình” là bộc lộ tình
cảm, cảm xúc.
VD: Tuỳ bút: Mùa xuân của tôi, Sài
Gòn tôi yêu.
Trong thơ cũng có nhiều loại khác
nhau. Ví dụ: thơ trữ tình: Bài ca Côn
Sơn, Rằm tháng giêng….
Thơ tự sự: Lượm, Đêm nay Bác
không ngủ
Truyện thơ: Ví dụ: Truyện Kiều, Lục
Vân Tiên
- Thơ trữ tình cũng như các văn bản
biểu cảm khác đều có thể biểu cảm
theo lối trực tiếp hoặc gián tiếp
(miêu tả, lập luận, tự sự…)
Bt5: HS đọc yêu cầu bài tập.
4. Bài tập 5
Điền vào chỗ trống trong những câu
sau:
a. Khác với tác phẩm của các cá
nhân, ca dao trữ tình (trước đây) là
a. tập thể / truyền miệng.
những bài thơ, câu thơ có tính
b. Lục bát.
chất...và...
c. So sánh, nhân hóa, ẩn dụ.
b. Thể thơ được ca dao trữ tình sử
dụng nhiều nhất là...



GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

c. Một số thủ pháp nghệ thuật thường
được dùng trong ca do trữ tình:.....
? Thế nào là tác phẩm trữ tình?
Tình cảm cảm xúc trong tác phẩm Ghi nhớ
trữ tình thường được biểu hiện
như thế nào
4. Củng cố
GV khắc sâu 3 nội dung cơ bản trong phần ghi nhớ:
+ Thứ 1: Không phải đã là thơ thì nhất thiết phải trữ tình, đã là văn xuôi thì
nhất thiết phải tự sự, mà trữ tình là “biểu hiện cảm xúc” chú không phải thơ
hay văn xuôi.
+ Thứ 2: Ca dao tình cảm phi cá thể nổi lên hàng đầu,ở thơ của thi nhân cần
phải qu rung động cá nhân để tìm tới cái chung.
+ Thứ 3:Biểu hiện tình cảm một cách gián tiếp là qua tự sự, miêu tả, lập
luận.
5. Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc nội dung của 13 tác phẩm, nắm được tên tác giả và thể loại từng
tác phẩm.
- Chuẩn bị bài : Ôn tập tác phẩm trữ tình (tt), về nhà chuẩn bị các bài tập.
V. RÚT KINH NGHIỆM
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

Tổ trưởng kí duyệt
Ngày….tháng…năm

Lê Thị Thủy



×