Ngày soạn: 9/9/2015
Ngày dạy: 12/9/2015
Bài 4 - Tiết 13
Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I. Mục tiêu
* Mức độ cần đạt:
- Học sinh hiểu được tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân.
- HS có kỹ năng đọc - hiểu nội dung và nghệ thuật đặc sắc trong những bài ca
dao than thân
- HS có tình yêu, sự ham mê tìm tòi văn học dân gian đặc biệt là ca dao.
* Trọng tâm kiến thức kỹ năng
1. Kiến thức
- HS hiểu được hiện thực về đời sống trong những bài ca dao than thân. Hiểu
được một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng
ngôn từ của các bài ca dao than thân.
2. Kĩ năng
- HS biết đọc – hiểu những bài ca dao than thân, hiểu được giá trị nội dung và
nghệ thuật của những bài ca dao đó.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Sưu tầm những bài ca dao có nội dung than thân.
III. Phương pháp / kỹ thuật dạy học
- Phân tích, bình giảng, trao đổi đàm thoại...
- Kỹ thuật Đắp bông tuyết
IV. Tổ chức giờ học
1. Ổn định tổ chức (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
H: Đọc thuộc bài ca dao số 1: chủ đề " Những câu hát về tình yêu quê hương, đất
nước, con người"?
H: Tình cảm chung thể hiện trong hai bài ca dao là gì?
- HS đọc thuộc lòng bài ca dao số 1
- Tình cảm chung được thể hiện trong những bài ca dao là tình yêu quê hương
đất nước, con người.
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Tg
Hoạt động 1: Khởi động
1'
Ca dao, dân ca là tấm gương phản ánh đời
sống, tâm hồn của nhân dân. Nó không chỉ là
tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các
quan hệ từng gia đình, quan hệ con người đối
với quê hương, đất nước mà còn là tiếng hát 6p
than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ
cực, đắng cay. Những bài ca dao này, ngoài ý
Nội dung
I. Đọc thảo luận chú thích
nghĩa than thân, đồng cảm với nỗi niềm, cuộc
đời đau khổ, đắng cay của người nông dân,
người phụ nữ …còn có ý nghĩa tố cáo xã hội
phong kiến. Nỗi niềm ấy thể hiện như thế nào,
chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động 2: Đọc - thảo luận chú thích
Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng đọc diễn
cảm, giải nghĩa được một số từ khó.
20p
- GV hướng dẫn đọc: giọng mượt mà, tha
thiết, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả
- GV đọc mẫu, HS đọc, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích
SGK ( 5,6,7,8)
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
Mục tiêu: HS cảm nhận được tâm
trạng và thân phận của con người trong xã hội
xưa qua chùm ca dao " những câu hát than
thân".
GV chiếu các bài ca dao.(Slai1)
HS đọc bài ca dao số 2
H: Trong bài có cụm từ nào được lặp lại?
- Thương thay.
H: Em hiểu cụm từ này như thế nào?
- Là tiếng than biểu hiện sự thương cảm, xót
xa ở mức độ cao.
H: Cụm từ này được lặp lại nhiều lần có tác
dụng gì?
- Tô đậm nỗi thương cảm ở nhiều góc độ khác
nhau đồng thời tạo sự liên kết của văn bản ->
tích hợp TLV.
H: Tìm những hình ảnh ẩn dụ và nêu ý
nghĩa của nó? ( Phân tích những nỗi
thương thân của người lao động qua các
hình ảnh ẩn dụ?)
Thảo luận 2 bàn ( 3p)
Đại diện trình bày- điều hành
GV cùng hs khắc sâu kiến thức
- Thương cho con tằm: Con tằm cả đời chỉ
ăn lá dâu. Những cuối đời lại phải rút ruột làm
thành tơ quý cho người. Thương con tắm là
thương cho thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn
rút sức lao động.( Slai3)
- Con kiến: Là con vật nhỏ bé nhất, ăn ít
II. Tìm hiểu văn bản
1. Bài ca dao số 2
- Cụm từ “ thương thay” được lặp
lại biểu hiện sự thương cảm, xót xa
ở mức độ cao.
- Hình ảnh ẩn dụ
+ “Con tằm”: người bị bòn rút sức
lực
+ Con kiến: thân phận bé nhỏ, vất
vả, nghèo khó
+ Con hạc: phiêu bạt, lận đận, vô
vọng
nhất, thức ăn bình thường nhất nhưng suốt
ngày phải kiếm mồi xuôi ngược vất vả làm
lụng vẫn nghèo khó ( Slai4)
- Con hạc lánh đường mây nghĩa là muốn tìm
nơi nhàn tản, phóng khoáng. Lánh ở đây là
tìm, đường mây là không gian ước lệ chỉ sự
nhàn tản. Nhưng cánh hạc dẫu có bay mỏi
cánh thì vẫn không tìm thấy nơi an nhàn.
Thương con hạc là thương cho cuộc đời lận
đận và những cố gắng vô vọng của người lao
động trong xã hội cũ.( Slai5)
- Con cuốc giữa trời gợi hình ảnh một sinh
vật nhỏ nhoi, cô độc giữa không gian bao la,
rộng lớn. Kêu ra máu là tiếng kêu thương
khắc khoải, tuyệt vọng về những điều oan trái.
Dẫu cuốc có kêu ra máu thì cũng không có ai
nghe. Thương con cuốc là thương thân phận
thấp cổ bé họng, oan trái không được công
bằng soi tỏ.(Slai6,7)
H. Qua các hình ảnh ẩn dụ, lặp từ đó, tác
giả dân gian muốn gửi gắm điều gì?
( Slai 8)
- HS đọc bài số 3 (Slai9)
H: Sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng
“ thân em”?
- Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày
- Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
H: Những bài ca dao ấy thường nói về ai?
Về điều gì?
(Thường nói về thân phận, nỗi khổ đau của
người phụ nữ trong xã hội cũ, bị phụ thuộc
không có quyền quyết định điều gì).
H: Những bài này có điểm nghệ thuật gì
giống nhau?
- Mở đầu: thân em: gợi sự tội nghiệp cay
đắng.
- Hình thức so sánh, miêu tả cụ thể, chi tiết.
GV: Giải thích về trái bần.
H: Hình ảnh so sánh trong bài 3 có gì đặc
biệt?
HĐN - KT đắp bông tuyết 5p
+ Con cuốc: thân phận thấp cổ, bé
họng chịu nhiều oan trái.
Bằng phép ẩn dụ, lặp từ tác giả dân
gian gợi lên nỗi khổ nhiều bề của
nhiều phận người trong xã hội cũ.
2. Bài ca dao số 3
Thân em như trái bần trôi
Đại diện trình bày và điều hành
GV cùng HS khắc sâu kiến thức
+ tên gọi (trái bần) dễ gợi liên tưởng đến
thân phận nghèo khó (ca dao, dân ca Nam
Bộ). Trong ca dao hình ảnh trái bần, mù u, sầu
riêng gợi cuộc đời, thân phận đau khổ, đắng
cay.
+ hình ảnh so sánh được miêu tả bổ sung
chi tiết: trái bần bé mọn bị "gió dập sóng dồi"
xô đẩy quăng quật trên sông nước mênh
mông, không biết "tấp vào đâu". Nó gợi số
phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người
phụ nữ trong xã hội phong kiến.
H: Qua đây, em thấy cuộc đời người phụ
nữ trong xã hội xưa như thế nào?
(Slai10,11)
- Hình ảnh so sánh đặc biệt, diễn tả
xúc động, chân thực cuộc đời, thân
phận nhỏ bé, đắng cay của người
phụ nữ xưa.
5'
- GV liên hệ hình ảnh bánh trôi nước - Hồ
Xuân Hương, nỗi oan của nàng Vũ Thị Thiết
trong “Người con gái Nam Xương.
Hoạt động 4: Ghi nhớ
Mục tiêu: HS khái quát được đặc điểm
chung về nội dung và nghệ thuật của 3 bài ca
dao
H: Nêu đặc điểm chung về nội dung và
nghệ thuật của hai bài ca dao?
- ý nghĩa( Slai 12): Diễn tả cuộc đời của
những con người trong xã hội cũ, ngoài ý than
thân còn thể hiện ý phản kháng
(+) Người có thân phận nhỏ bé con tằm, con
hạc, con kiến.
(+) Người phụ nữ ví mình như trái bần trôi.
4p
- Nghệ thuật: (Slai13)
+ Thơ lục bát.
+ Sử dụng thành ngữ: lên thác xuống ghềnh,
gió dập sóng dồi.
+ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhóm từ
truyền thống "thân em", "thương thay"; hình
thức: câu hỏi tu từ
+ HS đọc ghi nhớ
+ GV KL
Hoạt động 5: Luyện tập
- Mục tiêu: hs thực hành theo yêu cầu
- GV gọi hs đọc những bài ca dao đã sưu
tầm(Slai14)
III. Ghi nhớ (SGK - 49)
IV. Luyện tập
* Đọc bài ca dao đã sưu tầm cùng
chủ đề.
* Đọc thêm
- Thân em như cá trong lờ
Hết phương vùng vẫy biết nhờ nơi đâu.
- Thân em như thể cánh bèo
Ngược xuôi xuôi ngược theo chiều nước trôi.
- Thân em làm lẽ vô duyên
Mỗi ngày một trận đòn ghen tơi bời
- HS đọc phần đọc thêm
4. Củng cố: (2p)
- Em hãy khái quát nội dung cơ bản, nghệ thuật của 2 bài ca dao?
5. Hướng dẫn học bài: (2p)( Slai15)
- Học thuộc 3 bài ca dao, ghi nhớ những nét cơ bản về nội dung và nghệ thuật
của mỗi bài. Học thuộc nội dung ghi nhớ.
- Soạn bài : “Những câu hát châm biếm”
+ Trả lời các câu hỏi SGK.
+ Su tÇm nh÷ng bµi ca dao cïng chñ ®Ò.
============================
Ngày soạn: 10/9/2014
Ngày dạy : 14/9/2014
Ngữ văn: Bài 4 - Tiết 14
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I. Mục tiêu:
* Mức độ cần đạt
- Học sinh hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm
biếm.
- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm.
- HS có ý thức phê phán những thói hư tật xấu trong cuộc sống.
* Trọng tâm kiến thức, kỹ năng
1. Kiến thức:
- Học sinh biết được ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hưu tật xấu,
những hủ tục lạc hậu. Biết một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong
những bài ca dao châm biếm.
- Học sinh hiểu được ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hưu tật xấu,
những hủ tục lạc hậu. ghi nhớ một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy
trong những bài ca dao châm biếm.
- Học sinh cảm nhận được ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hưu
tật xấu, những hủ tục lạc hậu. Phân tích một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu
thường thấy trong những bài ca dao châm biếm.
2. Kĩ năng:
- HS biết đọc – hiểu những câu hát châm biếm, ghi nhớ được gía trị nội dung
và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học.
- HS biết đọc – hiểu những câu hát châm biếm. Bước dầu phân tích được gía
trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học.
- HS có kỹ năng đọc – hiểu những câu hát châm biếm, phân tích được gía trị
nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học.
II. Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi bài ca dao.
- HS: Bảng nhóm, sưu tầm các bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm.
III. Phương pháp/ kỹ thuật dạy học
- Phân tích, bình giảng, trao đổi, đàm thoại.
- Kĩ thuật khăn trải bàn
IV. Tổ chức giờ học
1. Ổn định tổ chức (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
H: Nêu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao chủ đề
than thân?
- ND:
+ Nhân vật trữ tình trong các bài hát than thân:
(+) Người có thân phận nhỏ bé con tằm, con hạc, con kiến.
(+) Người phụ nữ ví mình như trái bần trôi.
+ Nỗi niềm cơ cực, cô đơn, buồn tủi, ... của con người trong nhiều cảnh
ngộ.
+ Nỗi niềm cảm thông với những thân phận bất hạnh.
- Nghệ thuật:
+ Thơ lục bát.
+ Sử dụng cách nói: thân em…
+ Sử dụng thành ngữ: gió dập sóng dồi.
+ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhóm từ truyền thống "thân em",
"thương thay"; hình thức: câu hỏi tu từ
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
Tg
Hoạt động 1: Khởi động
1'
H. Ngoài những câu hát về gia đình, về quê
hương đất nước, con người và những câu hát
than thân, em còn biết đến chùm ca dao với
chủ đề nào nữa?
HS: TL
GV: Dẫn vào bài: Với bản tính thông minh
hóm hỉnh, người lao động còn cất lên những
lời ca giàu vần điệu để phơi bày những thói
hư tật xấu, những hiện tượng đáng cười trong
XH. Lời ca đó thú vị ntn đó là nội dung của
tiết học hôm nay.
Hoạt động 2: Đọc, thảo luận chú thích.
6'
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm, giải nghĩa được
một số từ khó.
- GV hướng dẫn đọc: giọng châm biếm đả
kích, chú ý nhấn giọng những từ ngữ châm
biếm...
- HS đọc -> nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích (SGK)
Nội dung chính
I. Đọc vµ th¶o luËn chó
thÝch
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
2
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung, ý nghĩa và 2'
một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
những bài ca dao về chủ đề châm biếm.
II. Tìm hiểu văn bản
GV treo bảng phụ ghi bài ca dao
HS đọc bài 1.
H. Bài ca dao giới thiệu nhân vật nào?
(Chú tôi)
H: Nhân vật chú tôi được giới thiệu qua chi
tiết nào?
"Hay tửu hay tăm" : có nghĩa là nghiện rượu,
nát rượu.
- "hay nước chè đặc" : nghiện chè
- "hay nằm ngủ trưa" :
- Ước: ngày mưa, đêm thừa trống canh
1. Bài ca dao số1
H: Từ nào được lặp lại nhiều lần?
"Hay" là giỏi, nhưng "giỏi" rượu chè và ngủ
thì không ai khen.
H: Nhận xét gì về người chú được giới
thiệu trong bài?
(Là người lười nhác, nghiện rượu chè).
* H: Người chú như vậy lại được giới thiệu
cho “cô yếm đào” cô gái xinh đẹp. Thông
thường khi nói đến mối lương duyên, người
ta thường nói tốt về người đó. Bài ca dao
này có như vậy không?
(Không, bài ca dao này thì ngược lại. Đó là
cách nói ngược).
H: Bài ca dao mày châm biếm hạng người
nào trong xã hội?
Bài ca dao dùng hình thức nói
ngược, giọng trào phúng nhẹ nhàng
để giễu cợt, châm biếm nhân vật "chú
tôi" - một trong những hạng người
nghiện ngập và lười biếng trong xã
hội.
*H: Có ý kiến cho rằng hạng người đó chỉ
có trong xã hội xưa. Ý kiến của em như thế
nào?
- HS trả lời
- GV liên hệ thực tế, giáo dục học sinh biết
phê phán những thói hư tật xấu.
Ngày nay trong xã hội còn nhiều kẻ nghiện
rượu, nghiện thuốc phiện làm cho mái ấm gia
đình tan vỡ. Còn biết bao kẻ sức dài vai rộng
mà lại lười nhác, chuyên đóng giả nghèo khổ
đi xin ăn…..
2. Bài ca dao số 2
HS đọc bài số 2
H: Bài ca dao nhại lại lời của ai? Thầy bói
nói về vấn đề gì?
(Xem số cho cô gái)
H: Thầy bói đoán số cô gái như thế nào?
"...chẳng giàu thì nghèo
có mẹ có cha...
có vợ có chồng...
sinh con : chẳng gái thì trai"
* H: Em có nhận xét gì về cách đoán số của
ông ta?
- Nói chung, nói nước đôi, nói dựa. Thầy nói
rõ ràng, khẳng định như đinh đóng cột cho
người đi xem bói đang hồi hộp chăm chú lắng
nghe, nhưng nói về sự hiển nhiên, do đó lời
phán trở nên vô nghĩa, ấu trĩ, nực cười.
H: Nhận xét về nghệ thuật của bài ca dao?
Bài ca phê phán hiện tượng nào trong xã
hội?
Cách nói phóng đại nhằm chế giễu
những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát,
lừa bịp; châm biếm sự mù quáng của
một số ít người mê tín trong xã hội.
* H: Hiện nay trong gia đình em, xung
quanh em có những người mê tín dị đoan
không? Suy nghĩ của em về hiện tượng này
trong xã hội?
- HS liên hệ thực tế trả lời
- GV nhấn mạnh : đến nay bài ca vẫn còn ý
nghĩa thời sự -> gv liên hệ thực tế.
Hoạt động 4: Ghi nhớ
Mục tiêu: Hs khái quát được đặc điểm chung
về nghệ thuật và nội dung của 2 bài ca dao.
H: Em hãy nêu những đặc điểm nổi bật của
2 bài ca dao trên phương diện nội dung và 3'
hình thức?
(- Ghi lại một số hiện tượng trong đời sống xã
hội như lười nhác, khoe khoang, mê tín).
- Thể hiện thái độ mỉa mai, châm biếm với
những người có thói hư tật xấu.
- HS đọc ghi nhớ
- GV khái quát lại
Hoạt động 5: Luyện tập
Mục tiêu: - hs biết vận dụng kiến
thức để làm bài tập.
- HS đọc BT 1 (SGK - 53), nêu yêu cầu của bài
tập.
- HS làm bài -> nhận xét
5'
- GV nhận xét, chữa lỗi, bổ sung.
H: Những câu hát châm biếm nói trên có
điểm gì giống truyện cười dân gian.
Thảo luận nhóm kĩ thuật dạy học
"khăn trải bàn" (3p).
Đại diện trình bày và điều hành
GVcùng HS khắc sâu kiến thức
H. Đọc những bài ca dao tương tự trong chủ
đề em đã sưu tầm?
- Sống thì cơm chẳng cho ăn
Chết thì xôi thịt, làm văn tế ruồi.
- Còn duyên, kén cá chọn canh
III. Ghi nhớ (SGK)
IV. Luyện tập
1. Bài 1:
- Đáp án c: cả 2 bài đều có nội dung
và nghệ thuật châm biếm
2. Bài 2: Những câu hát châm biếm
nói trên có điểm giống truyện cười
dân gian.
* Đọc thêm
Hết duyên, ếch đực cua kềnh cũng vơ.
GV cho HS đọc thêm 2 bài ca dao trong SGK.
4. Củng cố: (2p)
- Nêu nội dung và nghệ thuật của 2 bài ca dao vừa học ?
5. Hướng dẫn học bài: (2 p)
- Học thuộc các bài ca dao; nội dung ghi bảng, ghi nhớ sgk.
- Sưu tầm thêm các bài ca dao châm biếm tương tự
- Chuẩn bị bài: “§ại từ”
+ Đọc bài và trả lời câu hỏi trong phần I;II. Xem và làm trước các bài
tập.
============================
Ngày soạn: 10/9/2014
Ngày dạy: 14/9/2014
Ngữ văn: Bài 4 - Tiết 15
ĐẠI TỪ
I. Mục tiêu:
* Mức độ cần đạt
- HS hiểu được khái niệm đại từ,các loại đại từ tiếng Việt
- HS có kĩ năng nhận biết, đặt câu có sử dụng đại từ; áp dụng giải bài tập
- HS có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp.
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được khái niệm đại từ, các loại đại từ.
- HS hiểu, ghi nhớ được khái niệm đại từ, các loại đại từ.
- HS hiểu sâu được khái niệm đại từ, phân tích các loại đại từ.
2. Kĩ năng:
- Học sinh nhận biết đại từ trong văn bản nói, viết. Biết sử dụng đại từ phù hợp
với yêu cầu giao tiếp.
- Học sinh hiểu được cách sử dụng đại từ trong văn bản nói, viết. Biết vận
dụng đặt câu có sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
- Học sinh hiểu sâu về đại từ trong văn bản nói, viết. Biết vận dụng đại từ phù
hợp với yêu cầu giao tiếp.
II. Rèn luyện kĩ năng sống:
1. Kĩ năng ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng đại từ phù hợp tình huống
giao tiếp.
2. Kĩ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh
nghiệm về cách sử dụng đại từ.
III. Chuẩn bị
- GV: máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: Trả lời câu hỏi SGK.
III. Phương pháp/ kỹ thuật dạy học:
- Quy nạp, phân tích, thực hành, trao đổi đàm thoại.
- Thảo luận nhóm bàn
IV. Tổ chức giờ học
1. Ổn định tổ chức: (1p).
2. Kiểm tra bài cũ: (3p)
GV treo bảng phụ ghi bài tập:
H: Đánh dấu vào trước các từ láy trong số những từ sau:
hoa hồng
máu mủ
þ đo đỏ
þ mát mẻ
þ hồng hào
þ long lanh
þ xanh xao
Có mấy loại từ láy ? chỉ rõ ?
- Hai loại từ láy: từ láy hoàn toàn: đo đỏ
từ láy bộ phận : 4 từ còn lại.
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß
T/
g
1p
Hoạt động 1: Khởi động
- GV nêu ví dụ:
+ Nó là cây văn nghệ của trường.
+ Ai làm cho bể kia đầy - Cho ao kia
cạn cho gầy cò con.
"Nó, ai" thuộc từ loại nào? chúng ta
sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
9p
Mục tiêu: - HS hiểu được thế nào là
đại từ ; có mấy loại đại từ.
HS đọc BT SGK tr 54-55. Chú ý các
từ in đậm.
H: Từ “nó” trong đoạn văn a, b chỉ
ai? Chỉ vật gì?
* H: Nhờ đâu em biết được nghĩa
của hai từ “nó” trong hai đoạn văn
này?(Slai1)
(Nhờ những từ ngữ đi kèm trước và
sau).
H: Từ thế ở đoạn văn 3 trỏ sự việc
gì?
(slai2)
H: Vì đâu em xác định được điều đó?
(Nhờ câu trước nó)
H: Từ “ai" trong bài ca dao dùng để
làm gì?
* H: Qua bốn ví dụ em thấy các từ in
đậm được dùng làm gì?
- Các từ: nó, thế dùng để trỏ về người,
sự việc.
- Từ ai : dùng để hỏi.
Gọi là đại từ
H: Các từ in đậm giữ vai trò gì trong
câu?(Slai 3,4)
a. CN
c. phụ ngữ
Néi dung chÝnh
I. Thế nào là đại từ
1. Bài tập
a. nó - trỏ người: em tôi
b. nó - trỏ sự vật: con gà
- Từ thế : Trỏ việc chia đồ chơi.
- Từ ai: để hỏi.
- Vai trò cú pháp: CN,VN, phụ ngữ.
b. phụ ngữ
d. chủ ngữ
GV đưa bài tập nhanh (Slai6)
H: Tìm đại từ. Cho biết chức vụ của
đại từ?
GVkết luận( Slai 7)
H: Em hiểu thế nào là đại từ?
Chức vụ cú pháp của đại từ?
- HS đọc ghi nhớ
2. Ghi nhớ ( SGK)
- Đại từ dùng để trỏ người, sự vật...
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai
trò...
H: Tìm một đại từ và đặt câu với đại
từ đó?
VD: Đã ba ngày rồi mà nó chưa về.
10
HS đọc bài tập SGK
- Tôi đã nói rồi mà nó không chịu nghe
- Mớ rau này bao nhiêu tiền?
- Bạn đang học Tiếng Việt tớ cũng thế
-> hoạt động
H: Các đại từ tôi, tao, tớ… trỏ gì?
(Slai 8)
H: Các đại từ bấy, bấy nhiêu trỏ gì?
p
II. Các loại đại từ
1. Đại từ để trỏ
a. Bài tập
Đại từ tôi, tao, tớ : trỏ người, vật
Bao nhiêu, bấy nhiêu: số lượng.
Vậy, thế: trỏ hoạt động, tính chất.
H: Đại từ vậy, thế trỏ gì? Đặt câu?
VD: Bạn đang học Tiếng Việt tớ cũng
thế
-> hoạt động
VD: Nam lười học Mai cũng vậy. ->
t/c
H: Đại từ thường dùng để trỏ cái gì?
Đại từ để trỏ dùng để trỏ người,
vật, trỏ số lượng, trỏ hoạt động, tính
chất, sự việc.
b. Ghi nhớ ( SGK)
- Đại từ để trỏ dùng để...
2. Đại từ dùng để hỏi
a. Bài tập
HS đọc ghi nhớ SGK
H: Lấy một ví dụ về đại từ và đặt câu.
HS cho ví dụ, nhận xét.
GV sử dụng bảng phụ ghi bài tập.
- HS đọc bài tập.
1. Ai là tác giả truyện Kiều?
2. Lớp 7A1 có bao nhiêu học sinh?
3. Có việc gì thế?
4. Bạn nói sao?
H: Hãy chỉ ra các đại từ? (Slai 9)
(ai, bao nhiêu, thế, sao)
H: Các đại từ này dùng để hỏi về cái
Các đại từ : ai, bao nhiêu, thế, sao:
Dùng để hỏi người, hỏi số lượng, hỏi
hoạt động
b. Ghi nhớ (SGK tr - 56)
- Đại từ để hỏi dùng để:
+ Hỏi về người, sự vật
+ Hỏi về số lượng
gì?
+ Hỏi về hoạt động, tính chất sự việc
HS đọc ghi nhớ.
GV khái quát 2 loại Đại từ ( Slai 10)
và đưa bài tập.
KNS: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về
cách sử dụng đại từ. GV treo bảng
phụ bài tập nhanh:
*H. Chọn đại từ thích hợp điền vào
chỗ trống trong đoạn văn và cho biết
loại đại từ, chức vụ của đại từ ?
Ai, nó, chúng tôi, thế, sao, bao
nhiêu
Lớp 7B luôn ý thức tốt về việc học.
(Ai) cũng tự mình trau dồi kiến thức,
CN
không ngừng học hỏi, phấn đấu vươn
lên để đạt kết quả cao nhất. Vì (thế)
CN
mà các lớp khác luôn lấy đó làm
gương để noi theo. Cuối năm không 16
biết (bao nhiêu) là học sinh được tuyên p
PN
dương khen thưởng.
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để
làm bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
Thảo luận nhóm nhỏ (3p),BT
1SGK báo cáo. ( Slai11,12)
- GV nhận xét, sửa, bổ sung.
III. Luyện tập
1. Bài tập 1
a.
Ngôi
Số ít
Số nhiều
1
Tôi, tao, tớ Chúng tôi
2
Mày, mi,
Chúng bay
bay
3
Nó, hắn, y Chúng nó, họ
b. mình1: ngôi 1 -> người nói
mình2: ngôi 2
2. Bài tập2
VD: - Ngày mai cô sang nhà cháu
nhé.
- Ông ơi ông vớt tôi nao...
HS đọc yêu cầu bài tập.
HS hoạt động cá nhân- chia sẻ
GV nhận xét, bổ sung. ( Slai14)
GV lưu ý: Trong tiếng việt, một số
3. Bài tập 3: Đặt câu
danh từ chỉ quan hệ họ hàng thân
thuộc như cô, dì, chú, bác…, chỉ chức
vụ: bí thư, chủ tịch…, chỉ nghề
nghiệp: bác sĩ, cô giáo….thường được
dùng để xưng hô -> gọi là đại từ lâm
thời.
HS đọc yêu cầu bài tập
GV gọi hs lên bảng thực hiện bài tập
HS nhận xét.
GV nhận xét, KL.
- GV hướng dẫn hs thực hiện bài 4,5 ở
nhà
a. Cả lớp, ai cũng được cô khen.
b. Hoa nói bao nhiêu, các bạn nói lại
bấy nhiêu.
c. Sao mai anh đến chứ?
Bài tập 4: Đối với các bạn cùng lớp,
cùng lứa tuổi em nên xưng hô ntn cho
lịch sự ? Gần gũi, thân mật mà vẫn
giữ được sắc thái biểu cảm.
Có hiện tượng xưng hô thiếu lịch sự
không? Nên ứng xử ntn đối với hiện
tượng đó?
Bài tập 5: So sánh sự khác nhau về
số lượng và ý nghĩa biểu cảm giữa từ
xưng hô tiếng Việt với đại từ xưng hô
trong ngoại ngữ?
Từ xưng hô tiếng Việt đa dạng và có
giá trị biểu cảm cao.
4. Củng cố: (3p)
- Đưa bài tập nối cột A với cột B sao cho phù hợp( Slai 15, 16)
* H: Đại từ gồm những loại nào?
GV: treo b¶ng phô lËp “bản ®å t duy" vµ yêu cầu HS thuyết minh theo sơ đồ.
Đại từ
Trỏ
người, sv
số
lượng
Hỏi
hđ.
t/c
Người
sv
số
lượng
hoạt động, tính chất
5. Hướng dẫn học bài: (2p) ( Slai 17)
- Học các ghi nhớ, làm BT 4,5.
- Chuẩn bị: “Luyện tập tạo lập văn bản”
+ Lập dàn ý cho đề bài trong sgk.
========================
Ngày soạn: 14/9/2014
Ngày dạy: 18/9/2014
Tiết 16 - Bài 4
LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
I. Mục tiêu
* Mức độ cần đạt:
- Học sinh củng cố được những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn
bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản.
- Biết tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công
việc học tập của mình.
- HS có ý thức tạo lập một văn bản với đầy đủ các bước.
* Trọng tâm kiến thức, kỹ năng
1. Kiến thức:
- Học sinh biết về văn bản và quy trình tạo lập văn bản.
- Học sinh hiểu về văn bản và quy trình tạo lập văn bản.
- Học sinh phân tích được văn bản và quy trình tạo lập văn bản.
2. Kĩ năng:
- HS biết tạo lập văn bản theo đúng các bước.
- HS hiểu tạo lập văn bản theo đúng các bước.
- HS có kĩ năng tạo lập văn bản theo đúng các bước.
II. Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn cho HS tham khảo.
- HS: B¶ng nhãm.
III. Phương pháp, kỹ thuật dạy học:
- Quy nạp, thực hành, trao đổi đàm thoại, thuyết trình...
- Kĩ thuật đắp bông tuyết
IV. Tổ chức giờ học
1. Ổn định tæ chøc: (1p)
2. Kiếm tra bài cũ: (3p)
H: Để tạo lập một văn bản, người viết cần thực hiện các bước như thế nào?
- Bốn bước
+ Định hướng chính xác.
+ Tìm ý và sắp xếp ý (lập dàn ý)
+ Diễn đạt các ý thành câu, đoạn
+ Kiểm tra, sửa chữa.
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy trò
Hoạt động 1: Khởi động
GV dẫn dắt: Các em đã hiểu khá rõ về các
bước tạo lập văn bản. Tìm hiểu bốn bước
đó không phải chỉ để biết mà chủ yếu là
để áp dụng trong quá trình tạo lập một
văn bản bất kỳ một cách đúng qui trình,
để chất lượng của VB được nâng cao
hơn…
Hoạt động 2: Củng cố kiến thức
Mục tiêu: HS củng cố lại những kiến
thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản
và làm quen hơn nữa với các bước của
quá trình tạo lập văn bản.
H. Thế nào là liên kết trong văn bản?
( LK là 1 trong những tính chất quan
trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản
trở nên có nghĩa, dễ hiểu; làm cho các
câu, đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ
với nhau. LK được thể hiện ở cả nội dung
và hình thức.)
H. Thế nào là bố cục trong văn bản?
( Là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn
theo một trình tự, một hệ thống rành
mạch, hợp lý.)
H. Mạch lạc trong văn bản là gì?
(Các phần, câu, đoạn trong văn bản phải
cùng nói về một đề tài, thể hiện 1 chủ đề
chung xuyên suốt. Các phần, các đoạn
phải được sắp xếp theo 1 trình tự rõ ràng,
hợp lý....)
H: Nhắc lại quá trình tạo lập văn bản?
(- Định hướng chính xác:
+ viết cho ai?
+viết để làm gì?
+viết cái gì?
+viết như thế nào?
- Tìm ý và sắp xếp ý để có bố cục rành
mạch, hợp lí thể hiện đúng định hướng
trên.
TG
1p
6p
30p
Nội dung chính
I. Củng cố kiến thức:
- Diễn đạt các ý thành câu, đoạn.
- Kiểm tra và sửa chữa.)
Hoạt động 3: Hướng dãn luyện tập
Mục tiêu: - Học sinh hiếu về văn bản và
quy trình tạo lập văn bản.
GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập sgk.
H: Hãy xác định thể loại cho đề bài
trên?
H: Hãy xác định đối tượng của đề bài
trên? (viết cho ai)
H: Mục đích của lá thư dó là gì ?
H: Nội dung của đề là gì?
*H: Hãy xác định ý cơ bản em cần viết
trong bức thư đó?
- HS HĐN (đắp bông tuyết 5p ) -> báo
cáo - Nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét KL.
H: Thông thường một văn bản gồm mấy
phần?
(Ba phần: mở bài, thân bài, kết bài)
H: Bố cục một bức thư gồm những
phần nào?
(Phần mở đầu, phần chính và kết thúc)
H: Phần mở đầu viết những gì?
Ngày tháng, tên người nhận thư....
*H: Em sẽ viết ntn cho tự nhiên mà ko
gượng gạo khô khan vẫn thể hiện được
lí do viết thư cho bạn?
(Nhận được thư bạn em hồi âm hoặc do
đọc sách xem ti vi giới thiệu về đất nước
bạn mà em liên tưởng đến đất nước mình
muốn bạn cùng biết cùng chia sẻ niềm tự
hào...)
H: Em định viết về nội dung gì cho
phần chính của bức thư?
II. LuyÖn tËp
Em h·y viÕt th cho mét ngêi
b¹n ®Ó b¹n hiÓu vÒ vẻ đẹp
của ®Êt níc và con người Việt
Nam.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
a. Tìm hiểu đề:
- Thể loại: viết thư
- Đối tượng: Viết cho bạn (người
bạn ở nước ngoài)
- Mục đích: gây thiện cảm của bạn
đối với đất nước và con người VN.
- Nội dung: giúp bạn hiểu về vẻ
đẹp đất nước, con người VN.
b.Tìm ý:
- Lí do viết thư.
- Giới thiệu cảnh đẹp tiêu biểu của
đất nước hoặc truyền thống lịch sử
hoặc đặc sắc văn hoá phong tục
của dân tộc, giới thiệu vẻ đẹp về
tâm hồn, phẩm chất, hình thức của
người VN.
2. Lập dàn ý:
a. Mở đầu bức thư:
Nêu lí do viết thư cho bạn.
b. Phần chính bức thư:
- Giới thiệu:
+ Truyền thống lịch sử, hoặc cảnh
*H: Nếu giới thiệu về truyền thống lịch
sử của đất nước mình em sẽ chọn lựa
nội dung nào?
(HS chọn một trong ba nội dung SGK gợi
ý)
Có thể giới thiệu về truyền thống lịch sử
lâu đời của dân tộc ta:
+ Hơn 1000 năm đô hộ cuối cùng độc lập
là do lòng yêu nước, truyền thống đoàn
kết quý báu của nhân dân ta đã tạo dựng
nên...
+ Từ thời Bà Trưng, Bà Triệu đến Lê Lợi,
Quang Trung… nhân dân đã ghi nhiều
chiến công hiển hách.
+ Sau này nhân dân ta đã anh dũng chiến
thắng hai đế quốc sừng sỏ Pháp, Mĩ.
*H: Giới thiệu về con người VN em sẽ
chọn những nét đẹp nào? Em sẽ kết
thúc bức thư ntn?
H. Phần kết thúc bức thư cần lựa chọn
nội dung nào?
HS thực hiện bước 3: Diễn đạt thành văn:
Dựng đoạn. HĐ cá nhân (20 phút)
Các cá nhân Tổ 1 viết phần mở đầu.
Tổ 2 viết 1 đoạn trong phần chính bức
thư.
Tổ 3 viết phần kết thúc bức thư.
- HS đọc bài. Nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa (cho điểm).
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn tham
khảo.
Chào Ma-ri-a!
Mình rất vui mừng khi đọc thư và nghe
bạn kể về đất nước hằng yêu dấu của bạn
Mình có thể tưởng tượng ra những ngọn
núi phủ đầy tuyết trắng, những cơn gió
đem hơi lạnh từ biển thổi vào. Thậm chí
mình có thể cảm nhận được vị hăng trong
lành của những rừng thông trên mảnh
đất bạn đang sống. Mình hiểu bạn yêu
thương từng góc từng con người trên
mảnh đất của tổ quốc bạn đến nhường
đẹp hoặc đặc sắc văn hoá phong
tục của đất nước.
+ Nét đẹp truyền thống của con
người VN: Phẩm chất, giao tiếp,
tài năng...
c. Phần kết thúc:
Lời chào, lời chúc, lời hứa luôn
trao đổi thông tin qua thư với bạn.
3. Diễn đạt thành văn
(Dựng đoạn - Xây dựng bài viết
hoàn chỉnh)
4. Kiểm tra sửa chữa
nào.
4. Củng cố:(2p)
- Nªu các bước trong quá trình tạo lập văn bản?
5. Hướng dẫn học bài: (2p)
- Hoàn thiện bài tập ở nhà, xem lại nội dung tạo lập văn bản.
- Soạn bài : “ Sông núi nước Nam”
“ Phò giá về kinh”
+ Tìm hiểu đặc điểm thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt.
+ Trả lời các câu hỏi trong phần đọc - hiểu văn bản ở hai bài.
============================