Tải bản đầy đủ (.pdf) (133 trang)

Giải pháp quy hoạch giao thông đô thị vệ tinh sóc sơn, huyện sóc sơn, thành phố hà nội hướng tới phát triển bền vững (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.23 MB, 133 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------&---------------

PHẠM THỊ KHÁNH HUYỀN

GIẢI PHÁP QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VỆ
TINH SÓC SƠN, HUYỆN SÓC SƠN, TP HÀ NỘI HƯỚNG
TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------&---------------

PHẠM THỊ KHÁNH HUYỀN
KHÓA 2014-2016

GIẢI PHÁP QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VỆ
TINH SÓC SƠN, HUYỆN SÓC SƠN, TP HÀ NỘI HƯỚNG
TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG



LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
MÃ SỐ: 60.58.02.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS VŨ THỊ VINH

HÀ NỘI - 2016


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn đến
PGS. TS Vũ Thị Vinh đã truyền thụ những kinh nghiệm, những phương pháp
nghiên cứu và chỉ bảo tận tình cho tôi suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô trong Khoa Sau Đại Học, Trường Đại
Học Kiến Trúc Hà Nội đã tận tâm truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý
báu cho tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Xin được gửi lời cảm ơn Ban QLDA Quy hoạch xây dựng thuộc Sở Quy
hoạch - Kiến trúc Hà Nội cùng các cùng các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành cuốn luận văn này.
Cuối cùng, xin gửi lời chân thành cám ơn sâu sắc đến gia đình và người thân
đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng
như làm luận văn./.
Hà Nội, tháng

năm 2016

Phạm Thị Khánh Huyền



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Giải pháp quy hoạch giao thông Đô thị
vệ tinh Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội hướng tới phát triển bền vững” là
công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả
nghiên cứu của luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn

Phạm Thị Khánh Huyền


MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ, đồ thị
LUẬN VĂN THẠC SỸ .............................................................................................. 2
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG............................................... 2
MÃ SỐ: 60.58.02.10 ................................................................................................... 2
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................2
Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................2
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ............................................................2
Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài .........................................................................3
Cầu trúc luận văn. .......................................................................................................3
Các khái niệm và thuật ngữ liên quan tới đề tài luận văn. ..........................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH GIAO THÔNG Ở THÀNH PHỐ HÀ
NỘI VÀ TẠI ĐÔ THỊ VỆ TINH SÓC SƠN .............................................................. 5
1.1 Khái quát về hệ thống giao thông của thành phố Hà Nội .....................................5

1.1.1 Giới thiệu chung về thành phố Hà Nội ..............................................................5
1.2 Giới thiệu chung về ĐTVT Sóc Sơn ...................................................................10
1.2.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên .....................................................................10
1.2.3 Khái quát về hiện trạng sử dụng đất ................................................................15
1.2.4 Khái quát về hệ thống hạ tầng kỹ thuật ĐTVT Sóc Sơn ...................................16
1.3 Hiện trạng hệ thống giao thông ĐTVT Sóc Sơn .................................................20
1.3.1 Hiện trạng hệ thống giao thông đối ngoại .......................................................20
1.3.2 Hiện trạng giao thông đối nội ..........................................................................25
1.3.3 Hiện trạng hệ thống giao thông công cộng......................................................26
1.4 Đánh giá những hạn chế của hệ thống giao thông ĐTVT Sóc Sơn ....................28


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐTVT SÓC
SƠN HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG ....................................... 32
2.1. Cơ sở lý luận ......................................................................................................32
2.1.1 Yêu cầu cơ bản quy hoạch mạng lưới giao thông hướng tới phát triển bền
vững ...........................................................................................................................32
2.1.2 Yêu cầu tổ chức quy hoạch mạng lưới GTCC, đường xe đạp, đi bộ trong đô thị
...................................................................................................................................42
2.2. Cơ sở pháp lý .....................................................................................................60
2.2.1. Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm
2050 ...........................................................................................................................60
2.2.2 Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn, tỷ lệ 1/10.000 .............................61
2.2.3 Quy hoạch chung Đô thị vệ tinh Sóc Sơn, tỷ lệ 1/5000 ....................................62
2.2.4 Các văn bản pháp lý .........................................................................................63
2.3. Kinh nghiệm trên Thế giới về quy hoạch giao thông hướng tới phát triển đô thị
bền vững ....................................................................................................................64
2.3.1. Kinh nghiệm của các nước phát triển .............................................................64
2.3.2. Kinh nghiệm của các nước trong khu vực.......................................................66
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐTVT SÓC

SƠN HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG ....................................... 68
3.1. Đề xuất một số tiêu chí giao thông hướng đô thị PTBV ....................................68
3.1.1 Đề xuất tiêu chí kinh tế trong giao thông hướng tới đô thị PTBV ...................68
3.1.2 Đề xuất tiêu chí xã hội trong giao thông hướng tới đô thị PTBV ....................69
3.1.3 Đề xuất tiêu chí môi trường trong giao thông hướng tới đô thị PTBV ............69
3.2. Đề xuất một số giải pháp tổ chức GTCC trong ĐTVT Sóc Sơn hướng tới phát
triển đô thị bền vững .................................................................................................70
3.2.1. Đề xuất một số nguyên tắc tổ chức mạng lưới GTCC trong ĐTVT Sóc Sơn ..70
3.2.2. Đề xuất các phương tiện GTCC trong ĐTVT Sóc Sơn ...................................72
3.2.3. Đề xuất tỷ lệ đảm nhận phương thức vận tải của GTCC trong ĐTVT Sóc Sơn
...................................................................................................................................79


3.3. Đề xuất một số giải pháp tổ chức mạng lưới đường xe đạp, đi bộ trong ĐTVT
Sóc Sơn......................................................................................................................80
3.3.1. Đề xuất nguyên tắc tổ chức mạng lưới đường xe đạp, đi bộ trong ĐTVT Sóc
Sơn .............................................................................................................................80
3.3.2. Đề xuất các loại hình đường đi xe đạp, đi bộ trong ĐTVT Sóc Sơn ...............83
3.3.3. Đề xuất tổ chức mạng lưới đường xe đạp, đi bộ trong ĐTVT Sóc Sơn ..........89
3.4. Đề xuất các điểm kết nối MLĐXĐ, đi bộ với mạng lưới xe đạp, đi bộ.............98
3.4.1. Điểm kết nối - Cơ sở để phát triển mạng lưới đường xe đạp đi bộ trong mối
quan hệ với mạng lưới GTCC. ..................................................................................98
3.4.2. Yêu cầu các điểm kết nối. ..............................................................................100
3.4.3. Xác định vị trí các điểm kết nối quan trọng giữa đường đi bộ, đường xe đạp
với giao thông công cộng. .......................................................................................101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 104
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 104
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................ 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................
PHỤ LỤC ......................................................................................................................



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
ĐTVT

Cụm từ viết tắt
Đô thị vệ tinh

QHCXD

Quy hoạch chung xây dựng

KVNC

Khu vực nghiên cứu

QHXD HN 2030

Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến
năm 2030 tầmm nhìn đến năm 2050

PTBV

Phát triển bền vững

TP

Thành phố


QL

Quốc lộ

GTVT

Giao thông vận tải

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

QHĐT

Quy hoạch đô thị

BĐX

Bãi đỗ xe

MLĐXĐ, ĐB

Mạng lưới đường xe đạp, đi bộ

MLĐĐB

Mạng lưới đường đi bộ

HKCC


Hành khách công cộng

MLĐXĐ

Mạng lưới đường xe đạp

GTCC

Giao thông công cộng

PTCN

Phương tiện cá nhân

TBTA

Trạm bơm tăng áp

NMN

Nhà máy nước

TCN

Trạm cấp nước

VTHKCC

Vận tải hành khách công cộng



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh mục
Bảng 1.1

Số liệu thông tin về các loại đường

Bảng1.2

Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ khu vực Hà Nội cũ năm
2015 theo khu vực

Bảng1.3

Hiện trạng dân số ĐTVT Sóc Sơn

Bảng 1.4

Cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2011-2014

Bảng 1.5

Giá trị sản xuất bình quân đầu người huyện Sóc Sơn giai đoạn 20062009

Bảng 1.6

Hiện trạng sử dụng đất ĐTVT Sóc Sơn

Bảng 1.7


Thống kê mạng lưới giao thông đường bộ ĐTVT Sóc Sơn

Bảng 2.1

Dự báo chuyến đi bình quân của một người dân Hà Nội trong 01
ngày

Bảng 2.2

Trị số vuốt hai đầu chỗ dừng xe

Bảng 2.3

Bảng các chỉ tiêu thiết kế bến xe công cộng

Bảng 2.4

Quy mô đô thị và phương tiện đi lại chính

Bảng 2.5

Chiều dài trung bình của 1 hành trình xe buýt chạy trong thành phố

Bảng 2.6

Các chỉ tiêu cụ thể về hạ tầng GTĐT

Bảng 2.7

Các chỉ tiêu cần đạt được về vận tải công cộng


Bảng 2.8

So sánh hệ thống đường sắt của Seoul và một số khu vực trên thế giới

Bảng 2.9

Xu hướng cung cấp giao thông vận tải ở Singapore năm 1972 và
1999


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Danh mục
Hình 1.1

Số lượng phương tiện giao thông cá nhân trên địa bàn TP Hà Nội

Hình 1.2

Một số hình ảnh về ùn tắc giao thông trong thành phố Hà Nội

Hình 1.3

Đánh giá thực trạng ùn tắc giao thông TP Hà Nội

Hình 1.4

Vị trí ĐTVT Sóc Sơn trong QHC xây dựng huyện Sóc Sơn

Hình 1.5


Mối liên hệ ĐTVT Sóc Sơn trong quan hệ vùng huyện Sóc Sơn

Hình 1.6

Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2010, năm 2011

Hình 1.7

Biểu đồ giá trị sản xuất bình quân đầu người huyện Sóc Sơn

Hình 1.8

Một số hình ảnh về cảng hàng không Nội Bài

Hình1.9

Mặt cắt ngang đường Quốc Lộ 18

Hình1.10

Ảnh hiện trạng đường Quốc Lộ 18

Hình1.11

Mặt cắt ngang và ảnh hiện trạng đường Quốc Lộ 3

Hình1.12

Mặt cắt ngang và ảnh hiện trạng đường Tỉnh Lộ 131


Hình1.13

Một số hình ảnh về tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai

Hình1.14

Ga Đa Phúc, tuyến đường sắt: Hà Nội - Thái Nguyên

Hình1.15

Hệ thống giao thống đối ngoại ĐTVT Sóc Sơn

Hình1.16

Sơ đồ lộ trình hai tuyến xe buýt số 15, số 56

Hình 2.1

Mô hình đô thị phát triển bền vững

Hình 2.2

Dự án giao thông xanh của TP Hồ Chí Minh

Hình 2.3

Phương tiện giao thông và giá trị quỹ đất

Hình 2.4


Năng lực mạng lưới giao thông và giá trị quỹ đất

Hình2.5

Một số hình thức cấu trúc đô thị ảnh hưởng tới nhu cầu đi lại


Hình 2.6

Bố trí các mặt cắt ngang đường đô thị tại Việt Nam và trên thế giới

Hình 2.7

Sơ đồ kết nối các tuyến giao thông

Hình 2.8

Cấu tạo chỗ đỗ dừng xe không có làn phụ

Hình 2.9

Cấu tạo chỗ dừng xe có làn phụ, dạng dừng tránh

Hình 2.10

Cầu bộ hành trên cao ở Thượng Hải

Hình 2.11


Không gian cây xanh trên cầu bộ hành ở Sài Gòn

Hình 2.12

Đường xe đạp dùng vạch sơn để tách với làn xe cơ giới

Hình 2.13

Đường xe đạp tách riêng khỏi làn xe cơ giới

Hình 2.14

Đường xe đạp trên cao ở London

Hình 2.15

Vùng phục vụ và bãi đỗ xe Park&Ride ở North Carolina

Hình 2.16

Mối quan hệ giữa vận tốc và mật độ của dòng đi bộ

Hình 2.17

Vị trí các điểm dừng xe buýt trên đường phố

Hình 2.18

Sơ đồ định hướng Quy hoạch giao thông thủ đô Hà Nội


Hình 2.19

Sơ đồ định hướng Quy hoạch giao thông ĐTVT Sóc Sơn

Hình 2.20

Sơ đồ mạng lưới tàu điện ngầm của Seoul

Hình 3.1

Tiêu chí giao thông hướng tới đô thị sinh thái

Hình 3.2

Lộ trình tuyến xe buýt số 15

Hình 3.3

Lộ trình tuyến xe buýt số 56

Hình 3.4

Sơ đồ tuyến xe buýt số 15, số 56

Hình 3.5

Sơ đồ tuyến xe buýt nội thị số 1

Hình 3.6


Sơ đồ tuyến xe buýt nội thị số 2

Hình 3.7

Sơ đồ tổng thể các tuyến xe buýt trong ĐTVT Sóc Sơn


Hình 3.8

Sơ đồ Tuyến đường sắt đô thị số 2 chạy qua khu vực ĐTVT Sóc Sơn

Hình 3.9

Không gian đi xe đạp, đi bộ hai bên đường

Hình 3.10

Tổ chức tuyến xe đạp tách riêng với đi bộ trên hè phố

Hình 3.11

Tổ chức tuyến đi bộ dưới lòng đường có dải phân cách

Hình 3.12

Tổ chức tuyến đi bộ dưới lòng đường cạnh khu vực đỗ xe

Hình 3.13

Tổ chức đường xe đạp trên hè phố QL 3


Hình 3.14

Tổ chức đường xe đạp trên hè phố cấp đường Liên khu vực

Hình 3.15

Tổ chức đường xe đạp trên hè phố cấp đường khu vực

Hình 3.16

Sơ đồ mạng lưới đường xe đạp trong ĐTVT Sóc Sơn

Hình 3.17

Tổ chức đường đi xe đạp tại nút giao không có đảo tròn

Hình 3.18

Tổ chức đường đi xe đạp tại nút giao có đảo tròn

Hình 3.19

Tổ chức vạch sơn xe đạp khi đến ngã giao nhau

Hình 3.20

Tổ chức cho xe đạp tại nút khi có làn rẽ

Hình 3.21


Tổ chức đi bộ trong Công viên thể dục thể thao

Hình 3.22

Tổ chức đi bộ trên hè phố

Hình 3.23

Tổ chức đi bộ trên cầu bộ hành

Hình 3.24

Tổ chức đi bộ qua đường bằng vạch sơn

Hình 3.25

Tổ chức không gian ngầm đi bộ

Hình 3.26

Các yêu tố tạo nên điểm kết nối

Hình 3.27

Điểm kết nối và sự hình thành MLXD, ĐB

Hình 3.28

Chiều dài chuyến đi hợp lý khi đi bộ , xe đạp GTCC



1

PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Ngày 26/7/2011 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 1259/QĐ-TTg phê
duyệt QHCXD HN 2030, Hà Nội sẽ phát triển theo mô hình chùm đô thị trong đó
có đô thị thành phố Trung tâm và 5 ĐTVT có chức năng đặc thù riêng, gồm đô thị
Hòa Lạc, Sơn Tây, Xuân Mai, Phú Xuyên và Sóc Sơn. Mỗi đô thị này có chức năng
hỗn hợp và đặc thù riêng, hoạt động tương đối độc lập để hỗ trợ và chia sẻ với đô
thị trung tâm về nhà ở, đào tạo, công nghiệp, dịch vụ... Dự báo dân số ở 5 ĐTVT
đến năm 2020 khoảng 0,7 triệu người; đất xây dựng đô thị khoảng 24.300 ha. Đến
năm 2030 dân số đạt khoảng 1,3-1,4 triệu người; đất xây dựng đô thị khoảng 35.200
ha.
ĐTVT Sóc Sơn (đô thị cửa ngõ phía Bắc Thủ đô) là đô thị phát triển về công
nghiệp và dịch vụ hàng không, du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, hình thành mới khu
công nghiệp Mai Đình và các khu công nghiệp sạch; trung tâm y tế, khu đại học tập
trung. Khai thác tiềm năng Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, hành lang kinh tế
xuyên Á Côn Minh - Hà Nội - Quảng Ninh và vùng cảnh quan núi Sóc và chân núi
Tam Đảo.
Với đặc thù đó ĐTVT Sóc Sơn PTBV sẽ đóng góp hiệu quả vào sự phát triển
chung của Thủ đô Hà Nội.
Với những lợi thế về vị trí địa lý, ĐTVT Sóc Sơn nằm trên trục hành lang kinh
tế xuyên Á Côn Minh - Hà Nội - Quảng Ninh, nằm trong vùng tăng trưởng kinh tế
Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, có cảng hàng không quốc tế Nội Bài kết nối
thuận lợi với các vùng khác trong và ngoài nước. ĐTVT Sóc Sơn là một đô thị đang
trên đà phát triển, còn khá mới mẻ, với những ưu điểm lợi thế về vị trí, đất đai dành
cho phát triển đô thị còn nhiều, nhiều dự án đường giao thông đang được đầu tư xây
dựng, mở ra cho ĐTVT Sóc Sơn những cơ hội phát triển thành đô thị hiện đại, đồng

bộ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cơ sở hạ tầng xã hội, nâng cao chất lượng
cuộc sống môi trường, nhưng cũng đặt ra những thách thức, áp lực trong vấn đề
phát triển đô thị bền vững, bảo vệ môi trường và đáp ứng tăng trưởng kinh tế.


2

Để đảm bảo cho ĐTVT Sóc Sơn PTBV thì hệ thống giao thông của đô thị vệ
tinh Sóc sơn phải đảm bảo PTBV, đảm bảo cân bằng được các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và hướng tới tương lai. Vì vậy đề tài luận văn
“Giải pháp Quy hoạch giao thông ĐTVT Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội
hướng tới PTBV” là thực sự cần thiết.
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống giao thông nhằm đóng góp cho việc quy hoạch giao
thông ĐTVT Sóc Sơn - Hà Nội phát triển phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế
xã hội của huyện Sóc Sơn nói riêng và của TP Hà Nội nói chung, QHCXD HN
2030 một cách bền vững.
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng quy hoạch giao thông ĐTVT Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn,
TP Hà Nội.
- Xây dựng cơ sở khoa học cho quy hoạch giao thông ĐTVT Sóc Sơn, huyện
Sóc Sơn, TP Hà Nội PTBV.
- Đề xuất một số giải pháp quy hoạch mạng lưới giao thông ĐTVT Sóc Sơn
PTBV và phù hợp với QHCXD HN 2030.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mạng lưới giao thông đô thị hướng tới phát triển bền
vững.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: ĐTVT Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội
+ Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 - 2030

Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát, điều tra thu thập số liệu, tài liệu;
- Tổng hợp và phân tích thông tin;
- Phương pháp kế thừa;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp so sánh đối chứng.


3

Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
Luận văn sẽ đưa ra những quan điểm mới trong việc quy hoạch giao thông
ĐTVT Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội hướng tới phát triển đô thị bền vững
nhằm góp phần định hướng xây dựng mạng lưới giao thông ĐTVT Sóc Sơn đạt
được mục tiêu “Đô thị môi trường, Phát triển kinh tế, hướng tới tương lai”. Đề tài
còn là tài liệu tham khảo cho công tác quy hoạch giao thông tại các đô thị khác của
Việt Nam.
Cầu trúc luận văn.
- Chương 1: Tổng quan tình hình giao thông ở TP Hà Nội và tại ĐTVT Sóc
Sơn
- Chương 2: Cơ sở khoa học quy hoạch giao thông ĐTVT Sóc Sơn hướng tới
phát triển bền vững
- Chương 3: Một số giải pháp quy hoạch giao thông ĐTVT Sóc Sơn hướng tới
phát triển đô thị bền vững.
Các khái niệm và thuật ngữ liên quan tới đề tài luận văn.
Đô thị: Là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt
động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh
tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của
quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành
của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn. [1]

Giao thông đô thị: Là tập hợp các công trình, các phương tiện, các con đường
đảm bảo sự liên hệ thuận lợi giữa các khu vực trong đô thị với nhau và giữa đô thị
với các khu vực bên ngoài.[33]
Mạng lưới giao thông: Là toàn bộ cơ sở vật chất phục vụ cho các nhu cầu giao
thông. Bao gồm: Toàn bộ các tuyến đường: Đường sắt; đường thủy; đường bộ. Các
công trình phục giao thông: Nhà ga, sân bay, bãi đỗ xe, cầu, đường hầm … đây
chính là các cấu trúc giao thông tĩnh. Giao thông công cộng: Xe buýt, tàu
điện…[33]


4

Giao thông đối nội: Là mạng lưới giao thông bên trong đô thị, hay giao thông
nội bộ đô thị mà người ta còn gọi là giao thông đô thị, giao thông đối nội giúp liên
kết giữa các khu vực trong đô thị. Giao thông trong đô thị phụ thuộc vào mật độ dân
cư và tốc độ tăng trưởng kinh tế, mặt khác còn phụ thuộc vào mật độ đường đô thị
và chất lượng lòng đường vỉa hè, trình độ quản lý và ý thức của người dân. Đường
ngoại thành là hệ thống đường trong đô thị, có chức năng đảm bảo giao thông đi lại
trong thành phố được thông suốt và có mối quan hệ với mạng lưới đường ngoại
thành đảm bảo sự giao lưu kinh tế trong và ngoài thành phố.[33]
Giao thông đối ngoại: Là sự liên hệ giữa các khu vực, các vùng trong cùng
một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau. Tùy theo mối liên hệ giữa đô thị với
các vùng khác trong nước cũng như điều kiện tự nhiên có thể dùng các loại hình vận
tải: Đường sắt; đường ô tô; đường thủy và đường hàng không.[33]
Giao thông công cộng: Là giao thông vận tải hành khách công cộng bằng các
phương tiện giao thông chạy theo tuyến đường nhất định được quy hoạch trước, có
lộ trình (điểm đầu, điểm cuối) nhằm phục vụ chung cho toàn đô thị như : ô tô buýt,
xe buýt nhanh, tàu điện, đường sắt đô thị, tàu điện ngầm.[28]
Quy hoạch giao thông công cộng: Là quy hoạch các tuyến giao thông xe buýt,
xe buýt nhanh, xe điện, tầu điện ngầm… trên mạng lưới giao thông thành phố, các

công trình phụ trợ để phục vụ vận chuyển hành khách đi lại thuận tiện giữa các khu
vực trong đô thị cũng như giữa đô thị với các khu vực bên ngoài đô thị.[28]
Giao thông có sức chuyên chở lớn: Là loại hình giao thông có khả năng vận
chuyển một số lượng lớn hành khách cùng một lúc, thường vận hành trên các đường
cố định riêng biệt và theo lịch trình với các điểm dừng riêng bao gồm: Hệ thống vận
chuyển xe buýt chạy nhanh (BRT); Hệ thống vận chuyển đường sắt nhẹ (LRT); Tàu
điện ngầm (Metro)… [28]
Điểm kết nối giao thông: là những khu vực có mật độ cao tại đó có thể thỏa
mãn hầu hết những nhu cầu của người dân. Điểm kết nối này thường lấy
trung tâm là một điểm dừng, điểm trung chuyển hoặc điểm đầu cuối của mạng lưới
GTCC. [37]


THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN


5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH GIAO THÔNG Ở THÀNH PHỐ HÀ
NỘI VÀ TẠI ĐÔ THỊ VỆ TINH SÓC SƠN
1.1 Khái quát về hệ thống giao thông của thành phố Hà Nội
1.1.1 Giới thiệu chung về thành phố Hà Nội

Thành phố Hà Nội - Thủ đô của nước Việt Nam, là trung tâm chính trị, văn
hóa và khoa học kỹ thuật đồng thời là trung tâm lớn về giao dịch kinh tế và quốc tế
của cả nước. Trải qua hơn 1000 năm hình thành và phát triển, kể từ khi vua Lý Thái
Tổ chọn khu đất Đại La bên cửa sông Tô Lịch làm nơi định đô cho muôn đời. Hà
Nội đã chứng kiến hầu hết các triều đại phong kiến Việt Nam từ Lý - Trần - Lê Mạc - Nguyễn … Kinh thành Thăng Long là nơi buôn bán, trung tâm văn hóa, giáo
dục của cả miền Bắc. Phía Bắc tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên - Vĩnh Phúc;
phía Nam tiếp giáp với các tỉnh Hà Nam - Hòa Bình; Phía Đông tiếp giáp các tỉnh
Bắc Giang - Bắc Ninh - Hưng Yên; Phía Tây tiếp giáp các tỉnh Hòa Bình - Phú Thọ.
Có diện tích đất tự nhiên khoảng 334.470,02 ha, dân số khoảng trên 7 triệu người.
a. Hệ thống giao thông đối ngoại
* Giao thông đường bộ đối ngoại.
- Các tuyến quốc lộ: Các tuyến đường bộ hướng về trung tâm của Thành phố
như: QL 1, 2, 3, 5, 6, 32, đại lộ Thăng Long, cao tốc Thăng Long - Nội Bài, Nội Bài
- Lào Cai; cao tốc Hà Nội - Hải Phòng… tạo thành mạng lưới hình nan quạt. Mật độ
mạng lưới đường QL tương đối thấp, phân bố không đều, quy mô các tuyến nhỏ,
hẹp chỉ đạt 2-4 làn xe ô tô, hầu hết các tuyến QL đã đầy tải và quá tải.
Bảng 1.1 Số liệu thông tin về các loại đường [10]
STT

Loại đường

1

Quốc lộ

2

TP Quản lý

3


Đường quận,
huyện

Số tuyến/
số cầu

Chiều dài
(km)

Bề rộng
(Làn xe)

Mật độ
Km/Km2

10

299,5

2-4

0,10

583/237

1.349,0

2-6


0,40

2.450

1-3

0,74

Tổng (1+2)

1.648,5

0,50

Tổng (2+3)

4.098,5

1,24


6

Hệ thống đường tỉnh, huyện: Hà Nội cũ có 3; Hà Tây có 29 tuyến, huyện Mê
Linh có 3 tuyến. Các tuyến đường hầu hết là đường cấp V, chủ yếu là đường 1-2 làn
xe, chiều rộng mặt đường thấm nhập nhựa và cấp phối 5-7 m, nền đường 6-9m. Tỷ
lệ cứng hóa đạt 35-40%.
- Cầu lớn vượt sông: Có 6 cầu vượt qua sông Hồng đã được hoàn thành; 03
cầu qua sông Đuống, 01 cầu qua sông Đà, 04 cầu qua sông Đáy.
- Giao thông đường sắt:

Hà Nội có 5 tuyến đường sắt hướng tâm và 01 tuyến vành đai phía Tây. Hầu
hết các tuyến đường sắt đều là tuyến đơn khổ hẹp 1,0m với kết cấu loại cũ, các chỉ
tiêu kỹ thuật rất thấp, chưa kiểm soát được hành lang an toàn đường sắt. Các tuyến
đường sắt hầu hết giao cắt cùng mức với đường bộ nên không đảm bảo an toàn, gây
ách tắc giao thông, hạn chế tốc độ và lưu lượng chạy tàu, có khoảng 12 điểm giao
cắt giữa đường sắt và đường bộ. Quy mô các ga nhỏ, thiếu các ga đầu mối quy mô
lớn mang ý nghĩa cấp vùng, quốc gia.
- Giao thông đường thủy:
Khu vực Hà Nội có 3 tuyến đường thủy chính chiều dài khoảng 300km: Tuyến
trên sông Hồng, tuyến trên sông Đuống và tuyến trên sông Đà. Tuyến đường thủy
sông Cầu - sông Công sẽ được duy trì cho các xà lan và tàu hàng nhỏ hơn 100T.
Các tuyến sông Cà Lồ, sông Đáy, sông Tích, sông Thiếp - Ngũ Huyện Khê, hệ
thống sông Nhuệ - Tô Lịch cần được cải tạo, bổ sung nguồn nước vào mùa cạn,
khắc phục ô nhiễm để vừa làm chức năng cảnh quan, thoát nước, vừa khai thác vận
tải tàu thủy phục vụ du lịch, nghỉ ngơi bằng canô, tàu nhỏ.
Hệ thống cảng được bố trí khá hợp lý dọc theo các tuyến đường thủy chính,
với 16 cảng, 102 bến bốc xếp và 33 bến thủy nội địa. Lượng hàng hóa thông qua
trên 800 triệu tấn/ năm, hành khách đạt 4,8 triệu lượt người/ năm. Tuy nhiên, cơ sở
hạ tầng thiết bị bốc xếp, kho bãi lạc hậu, diện tích mặt đất và mặt nước hẹp.
* Đường hàng không.
Hà Nội hiện có 5 sân bay, chỉ có 2 sân bay đang khai thác dân dụng: Cảng
hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài đạt tiêu chuẩn cấp 4E, hành khách thông qua


7

đạt 6 triệu HK/năm; Sân bay nội địa Gia Lâm đạt tiêu chuẩn cấp 3C (theo tiêu
chuẩn ICAO). Ngoài ra Hà Nội còn có 3 sân bay do quân đội quản lý: Bạch Mai,
Hòa Lạc và Miếu Môn.
b. Hệ thống giao thông nội đô.

- Mạng lưới giao thông đô thị:
Cấu trúc mạng lưới đường của TP Hà Nội được hình thành bởi các tuyến
đường hướng tâm và đường vành đai. Hệ thống các đường hướng tâm, các cầu
chính qua sông Hồng, sông Đuống và các đường vành đai chưa xây dựng liên
thông. TP Hà Nội có 583 tuyến đường được Sở Giao thông vận tải quản lý, tổng
chiều dài khoảng 1.178km.
Quỹ đất giao thông hiện trạng chỉ chiếm dưới 8% (so với tiêu chuẩn là 2025%) đất xây dựng đô thị, đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu đi lại.
Mật độ mạng lưới đường thấp, không đều như: quận Hoàn Kiếm mật độ mạng
lưới đường đạt yêu cầu so với quy chuẩn; quận Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ,
Hoàng Mai ... và các huyện mở rộng là những khu vực đô thị hóa, mạng lưới đường
thiếu và phát triển chậm. Ở trung tâm thành phố các đường phố ngắn và hẹp, mặt
đường khu phố cổ có B= 6-8m, khoảng cách đường tới ngã ba, ngã tư đạt từ 50100m; ở các khu vực phố cũ có B= 12-18m, khoảng cách tới ngã ba, ngã tư 200400m; một số đường mới xây dựng có mặt cắt ngang tương đối lớn. Trong khu vực
trung tâm thành phố tốc độ giao thông đạt khoảng 17-27,5km/giờ.
- Các công trình giao thông:
+ Các công trình phục vụ giao thông đô thị: Các đầu mối giao thông khác
mức; cầu, hầm cho người đi bộ; Bến bãi đỗ xe, chủ yếu các điểm đỗ xe tận dụng
lòng hè đường, có 150 điểm đỗ với tổng diện tích 272.370 m2, chỉ đạt khoảng 1,0 1,5 diện tích đất đô thị (theo yêu cầu là 3-5% diện tích đất đô thị). Diện tích bãi đỗ
xe quá nhỏ so với nhu cầu và phân bố không đồng đều, ở khu vực trung tâm diện
tích trung bình 544m2/1 điểm đỗ. Hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ.
+ Nút giao thông: Hà Nội có trên 700 nút giao thông, trong đó nút giao thông
phần lớn là nút giao thông đồng mức đơn giản, có khoảng trên 10 nút giao thông


8

khác mức. Dự kiến thành phố trung tâm phải xây dựng khoảng 54 nút giao thông
khác cốt nhưng hiện vẫn chưa hoàn thành.
+ Vận tải HKCC chiếm tỷ lệ thấp khoảng 14% chủ yếu là xe buýt và taxi, các
phương tiện vận tải cá nhân giữ vai trò chủ đạo. Tính đến năm 2011 có 65 tuyến xe
buýt với 1102 xe, vận chuyển đạt khoảng 420 triệu lượt hành khách, mật độ phủ

mạng nội thành đạt tới 5,2km/km2; 12.103 xe taxi vận chuyển đạt khoảng 38 triệu
lượt. Xe buýt mới đảm nhiệm khoảng 9% nhu cầu đi lại của người dân. Các phương
tiện GTCC chưa thu hút được khách do nhiều nguyên nhân: Cự ly đi lại trung bình
thấp - dưới 4km; Chất lượng xe buýt chưa đáp ứng được yêu cầu và dịch vụ, thời
gian và đỗ, dừng chưa đúng điểm.
+ Các phương thức vận tải bằng đường bộ, đường sắt, đường sông, đường
hàng không … hoạt động thiếu sự kết nối. Tổ chức giao thông phân luồng, phân làn
chưa hợp lý. Vận tải bằng đường sắt hầu như không có vai trò trong vận tải nội đô.
Không kiểm soát được giao thông cá nhân đặc biệt là xe máy.

Hình 1.1 Số lượng phương tiện giao thông cá nhân trên địa bàn TP Hà Nội [10]
c. Đánh giá hiện trạng giao thông thành phố Hà Nội
- Tập trung quá tải ở đô thị trung tâm.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém
Hệ thống giao thông đô thị của Hà Nội đang bị quá tải nặng nề trước tốc độ
phát triển kinh tế - xã hội và dân số tăng nhanh. Sự quá tải đã gây nên ùn tắc giao
thông trên toàn thành phố.


9

Hệ thống đường sắt, đường thủy lạc hậu, chiếm tỷ lệ quá nhỏ so với nhu cầu
vận tải. Vận tải đô thị chủ yếu sử dụng phương tiện cá nhân, VTHKCC chiếm tỷ lệ
rất thấp chỉ đạt khoảng 14%. Do vậy, tình trạng ùn tắc giao thông, tai nạn giao
thông, ô nhiễm môi trường … trong hoạt động GTĐT ngày nay đã trở thành hiện
tượng xảy ra thường xuyên và nghiêm trọng (Hình ảnh về hiện trạng mạng lưới
giao thông TP Hà Nội xem tại Phụ lục 1.2).

Hình 1.2 Một số hình ảnh về ùn tắc giao thông trong thành phố Hà Nội [43]


Hình 1.3. Đánh giá thực trạng ùn tắc giao thông TP Hà Nội [34]


10

1.2 Giới thiệu chung về ĐTVT Sóc Sơn
1.2.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí địa lý, ranh giới và quy mô nghiên cứu
* Vị trí, ranh giới (Hình ảnh minh họa ở Phụ lục 1.1).
Theo QHCXD HN 2030, phạm vi ĐTVT Sóc Sơn được xác định bao gồm thị
trấn Sóc Sơn, xã Tiên Dược và một phần của các xã Phù Linh, Tân Minh, Đức Hòa,
Đông Xuân, Mai Đình, Quang Tiến, Hồng Kỳ, Hiền Ninh, Phù Lỗ, Xuân Thu, Xuân
Giang. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giới hạn đến khu vực đền Sóc;
- Phía Nam giới hạn đến QL 18 và sân bay quốc tế Nội Bài;
- Phía Đông giới hạn đến khu vực đầm Lai Cách;
- Phía Tây giới hạn đến hồ Đồng Quan và vùng cảnh quan núi Sóc
* Quy mô nghiên cứu
- Diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu khoảng 5459,39 ha;
- Quy mô dân số đến năm 2030: khoảng 247.000 người.

Hình 1.4. Vị trí ĐTVT Sóc Sơn trong QHC XD huyện Sóc Sơn [12]


11

Hình 1.5. Mối liên hệ ĐTVT Sóc Sơn trong quan hệ vùng huyện Sóc Sơn [10]
ĐTVT Sóc Sơn được hình thành trong tương lai dựa trên cơ sở lòng cốt là thị
trấn Sóc Sơn, xã Tiên Dược và một phần của 11 xã xung quanh (Phù Linh, Tân
Minh, Đức Hòa, Đông Xuân, Mai Đình, Quang Tiến, Hồng Kỳ, Hiền Ninh, Phù Lỗ,

Xuân Thu, Xuân Giang). Hiện nay chưa hình thành ranh giới địa chính ĐTVT Sóc
Sơn và bộ máy chính quyền đang hoạt động dưới sự chỉ đạo và điều hành của
UBND huyện Sóc Sơn. Nội dung của luận văn này nghiên cứu trên cơ sở ranh giới
của ĐTVT Sóc Sơn được hình thành trong tương lai và dưới góc độ yêu cầu của
một đô thị hoàn chỉnh.
b. Đặc điểm tự nhiên
ĐTVT Sóc Sơn tại khu vực trung tâm huyện, nằm trong vùng chuyển tiếp từ
vùng núi Tam Đảo xuống đồng bằng sông Hồng, địa hình đa dạng, có độ dốc thoải
dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.


12

Cấu tạo địa chất ĐTVT Sóc Sơn phần lớn được tạo thành nhờ quá trình bồi tụ
và lắng đọng phù sa của hệ thống sông Cầu, sông Công, sông Cà Lồ, tầng cát mịn
đến thô, nguồn gốc bồi tích nằm ở rất sâu dưới mặt đất.
Khí hậu mang điều kiện khí hậu của vùng Hà Nội, chịu ảnh hưởng của chế độ
nhiệt đới gió mùa nội chi tuyến. Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, mùa lạnh từ
tháng 11 đến tháng 4 hàng năm. Nhìn chung, huyện Sóc Sơn nằm trong vùng khi
hậu tương đối thuận lợi, đặc biệt là cho sản xuất nông nghiệp với các vụ gieo trồng
khác nhau.
- Sông ngòi, thủy văn: Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng thủy văn của 3
con sông (sông Cầu, sông Công và sông Cà Lồ).
- Tài nguyên khoáng sản: Có thể khai thác cát vàng, sỏi tại các khu vực ven
sông Công và sông Cầu; khai thác cao lanh tại khu vực xã Minh Phú và xã Phù
Linh.
- Tài nguyên rừng: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp của huyện khoảng
4.557ha, toàn bộ được quy hoạch là rừng phòng hộ, bảo vệ môi trường.
- Cảnh quan: ĐTVT Sóc Sơn có hệ thống các hồ lớn như hồ Đồng Quan, hồ
Đền Sóc gắn kết với khu vực đồi núi rừng tự nhiên có tiềm năng để phát triển mạnh

về du lịch.
c. Đặc điểm địa hình.
- ĐTVT Sóc Sơn nằm trong vùng chuyển tiếp từ vùng núi Tam Đảo xuống
đồng bằng sông Hồng, địa hình đa dạng, có độ dốc thoải dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam.
- Vùng bán sơn địa, đồi núi thấp: gồm 2 dãy núi cao nằm về phía Tây có độ
dốc sườn dốc lớn hơn 20%, địa hình ven chân núi có độ dốc từ 10-20%, có độ trung
bình 250m, đỉnh cao nhất có cao độ 460m, cao độ chân núi 20m. Các đồi nhỏ nằm
rải rác xen kẽ ở phía Bắc huyện, độ dốc thoải từ 10-20%, có cao độ trung bình 30m,
cao độ lớn nhất 112m, cao độ ven các chân đồi phổ biến ở mức 10m.
- Vùng đồng bằng được chia làm khu vực:


×