Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………….................……....3
LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………….…......................4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT…………………………...................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU ……….…………………..........................…….................6
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ ………………………….........................7
PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………………….................9
Chƣơng I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHÊN CỨU….…...…................14
1.1.
Trang phục chỉnh hình thẩm mỹ..…………………………………..............14
1.1.1. Các loại trang phục chỉnhhình thẩm mỹ. ……….……..……….................16
1.1.1.1.
Gen định hình thẩm mỹ bụng. ………………………………….................17
1.1.1.2.
Quần định hình thẩm mỹ………………………………………….............20
1.1.1.3.
Quần tất định hình thẩm mỹ…………………………………….................21
1.1.1.4.
Áo định hình thẩm mỹ………………….........………………….................21
1.1.1.5.
Quần áo định hình thẩm mỹ ……………………………………….............22
1.1.2. Các yêu cầu đối với trang phục chỉnh hình thẩm mỹ……..…..............24
1.1.2.1. Yêu cầu sử dụng ……….…………….…………….…….....................….24
1.1.2.2.Yêu cầu vệ sinh ……….…………….…………….…......….................…25
1.1.2.3.
Yêu cầu sinh thái: ……….…………….…………….…...…...…..............26
1.1.3.Vật liệu làm trang phục chỉnh hình thẩm mỹ.…………….…................27
1.1.3.1Nguyên vật liệu làm vải dệt kim đàn tính cao.…………….…..............27
1.1.3.2.
Kiểu dệt.…………….…. .…………….…. .…………….…................28
1.2.
Thực trạng sử dụng trang phục chỉnh hình thẩm mỹ tại nƣớc ta...............30
1.3.
Áp lực lên cơ thể dƣới tác dụng của độ giãn đàn hồi của vải và phƣơng
pháp xác định.....................................................................................................32
1.3.1. Áp lực của vải lên cơ thể dƣới tác dụng của độ giãn đàn hồi............................32
1.3.2. Tƣ thế vận động cơ thể ngƣời mặc khi nghiên cứu trang phục chỉnh hình thẩm
1
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
mỹ.…………….…..…………….…..…………….….....…………….…..................32
1.3.3. Các phƣơng pháp xác định áp lực của trang phục lên cơ thể ngƣời mặc.….....35
1.4. Kết luận chƣơng 1.…………….…. .…………….…. .…………….….............38
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.……………..........40
2.1. Mục tiêu: .…………….….…………….….…………….….......…………..........40
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu.…………….….………….….…………….....................40
2.3. Nội dung nghiên cứu.…………….….…………….….…………….….............44
2.3.1. Xác định các mức độ (hiệu quả) làm gọn các phần cơ thể ngƣời mặc.…….....44
2.3.2. Xác định các mức độ giãn từng phần của trang phục chỉnh hình thẩm mỹ........45
2.3.3. Xác định áp lực của một số mẫu trang phục chỉnh hình thẩm mỹ lên các phần cơ
thể ngƣời mặc .………….………….….…………….……….................................45
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm.…………….…...…………….…........45
2.4.1. Thực nghiệm xác định sự thay đổi kích thƣớc của cơ thể và quần chỉnh hình
thẩm mỹ khi sử dụng.…………….….…………….….…………….…..............45
2.4.2. Thực nghiệm xác định áp lực của quần chỉnh hình thẩm mỹ lên các phần cơ
thể ngƣời mặc.…………….…..…………….….……………....………….................52
2.4.3. Xử lý số liệu thử nghiệm.…………….….…………….….……………...........54
2.5. Kết luận chƣơng II...............................................................................................55
Chƣơng III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.........................................56
3.1. Kết quả xác định hiệu quả ép nén cơ thể của các mẫu quần nghiên cứu........56
3.2. Kết quả xác định sự thay đổi kích thƣớc của các mẫu quần nghiên cứu........62
3.3. Kết quả khảo sát áp lực của các mẫu quần nghiên cứu các phần cơ thể
ngƣời mặc....................................................................................................................68
3.4. Kết luận chƣơng 3.................................................................................................74
Kết luận.........................................................................................................................76
Danh mục tài liệu tham khảo......................................................................................79
Phụ lục..........................................................................................................................82
2
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện luận văn này, em đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn
nhiệt tình, sự động viên và khích lệ của Thầy PGS.TS. Bùi Văn Huấn về chuyên môn
cũng nhƣ phƣơng pháp nghiên cứu khoa học. Cho đến nay, em đã hoàn thành luận văn
của mình với những kết quả nhất định.
Em xin chân thành bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với Thầy PGS.TS. Bùi Văn
Huấn, ngƣời đã dành nhiều thời gian và tâm huyết của mình hƣớng dẫn em trong suốt
quá trình thực hiện luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô Viện dệt may–Da giầy và Thời
Trang, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã cung cấp kiến thức cho em thực hiện
luận văn này.
Em luôn luôn cố gắng tìm tòi, học hỏi, trau dồi kiến thức để thực hiện và hoàn
thành luận văn này một cách tốt nhất. Tuy nhiên, do thời gian có hạn và bản thân còn
nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý quý báu
của các Thầy Cô .
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô!
3
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên: Bùi Thị Thanh Thủy
Sinh ngày: 10/08/1974
Là học viên lớp Cao học ngành công nghệ vật liệu dệt may khóa 2013 - 2015
Em xin cam đoan nội dung của bản luận văn này chƣa đƣợc tác giả nào công
bố. Toàn bộ nội dung và kết quả nghiên cứu đƣợc trình bầy trong luận văn là do em
nghiên cứu và tự trình bày dƣới sự hƣớng dẫn của Thầy PGS.TS. Bùi Văn Huấn,
không sao chép của tài liệu khác.
Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng nhƣ các
kết quả nghiên cứu trong luận văn.
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2015.
Ngƣời thực hiện
Bùi Thị Thanh Thủy
4
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3D
: 3 Dimension – 3 chiều
PU
: Polyurethane
PA
: Poliamit
PVC
: Polyvinylclorua
BMI
: Body Mass Index – chỉ số khối cơ thể
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
5
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.
Các đặc trƣng cơ bản của các mẫu vải nghiên cứu
Bảng 2.2.
Bảng chỉ số khối cơ thể
Bảng 2.3.
Bảng số đo cơ thể các phụ nữ trong nghiên cứu
Bảng 3.1.
Mức độ thay đổi kích thƣớc cơ thể khi sử dụng các mẫu quần chỉnh
hình thẩm mỹ nghiên cứu
Bảng 3.2 . Mức độ thay đổi kích thƣớc quần chỉnh hình thẩm mỹ khảo sát khi sử
dụng
Bảng 3.3.
Áp lực các mẫu vải lấy từ quần chỉnh hình thẩm mỹ khảo sát lên bề mặt
mô phỏng bề mặt cơ thể
Áp lực quần lên cơ thể và mức độ bó gọn vòng cơ thể theo từng vùng
Bảng 3.4.
(cm)
6
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1.
Mộ số kiểu quần áo "chỉnh hình thẩm mỹ"
Hình 1.2.
Áo nịt ngực thẩm mỹ
Hình 1.3.
Trang phục thẩm mỹ áo liền quần
Hình 1.4.
Quần lót thẩm mỹ
Hình 1.5.
Quần lửng thẩm mỹ
Hình 1.6.
Quần thẩm mỹ cao cạp
Hình 1.7.
Đai nịt bụng
Hình 1.8.
Gen nịt bụng BF-600 Farlin Đài Loan
Hình 1.9.
Gen nịt eo và nâng hông Ku Ku Đài Loan
Hình 1.10.
Gen (đai) giúp nâng bụng phụ nữ mang thai Farlin Đài Loan
Hình 1.11.
Đai đỡ bụng bà bầu Medela Thụy Sĩ
Hình 1.12.
Một số kiểu dáng của sản phẩm quần gen
Hình 1.13.
Sản phẩm quần tấtnịt (bó) bụng
Hình 1.14.
Một số kiểu áo định hình thẩm mỹ
Hình 1.15.
Một số sản phẩm quần áo giảm béo mùa hè
Hình 1.16.
Một số sản phẩm quần áo giảm béo có ống đến đùi
Hình 1.17.
Một số sản phẩm định hình cơ thể mùa đông
Hình 1.18.
Một số kiểu quần áo nội y định hình cho cô dâu
Hình 1.19.
Vải dệt Single cài sợi Spandex
Hình 1.20.
Kiểu dệt trơn (vải Single)
Hình 1.21.
Vải Rib
Hình 1.22.
Vải Interlock
Hình 1.23.
Các tƣ thế của ngƣời thử nghiệm với băng vải
Hình 1.24.
Các tƣ thế thử nghiệm với váy
Hình 1.25.
Các tƣ thế đo
Hình 1.26.
Hình ảnh thiết diện cắt ngang của cơ thể các đối tƣợng nghiên cứu
dƣới tác dụng ép nén của trang phục
Hình 1.27.
Một số loại cảm biến của hãng Tekscan sử dụng để đo áp lực
7
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
Hình 1.28.
Mô hình đo áp lực trang phục
Hình 1.29.
Mô phỏng áp lực vải lên cơ thể ngƣời
Hình 2.1.
Hình ảnh các mẫu quần nghiên cứu
Hình 2.2.
Quy cách lấy số đo dài quần (số đo dài đũng 4)
Hình 2.3.
Quy cách lấy số đo dài quần (a): Lấy số đo dài đũng 3
(b): Lấy số đo dài đũng 2
(c): Lấy số đo dài đũng 1
Hình 2.4.
Quần số 2, khoảng cách từ dài đũng 2 lên cạp (dài đũng 1)
Hình 2.5.
Sự chênh lệch cạp sau so với cạp trƣớc của (quần số 3)
Hình 2.6.
Mặt sau quần Trung Quốc (quần số 4)
Hình 2.7.
Mặt sau quần Việt Nam (quần số 5)
Hình 2.8.
Lấy chiều rộng vòng mông
Hình 2.9.
Lấy chiều rộng vòng hông
Hình 2.10.
Lấy chiều rộng vòng bụng 1
Hình 2.11.
Lấy chiều rộng vòng bụng 2
Hình 2.12.
Đo kích thƣớc ngang và dọc quần trên cơ thể ngƣời khi đang mặc
Hình 2.13.
Lấy dấu từ quần sang cơ thể ngƣời ở những vị trí tƣơng ứng
Hình 2.14.
Số đo dài đũng 4 sau mặc
Hình 2.15.
Số đo vòng mông sau mặc
Hình 2.16.
Thiết bị đo áp lực của vải lên bề mặt mô phỏng bề mặt cơ thể
Hình 2.17.
Kẹp giữ mẫu vải trên thiết bị
8
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Số lƣợng ngƣời béo và béo phì đang gia tăng nhanh chóng ở mọi lứa tuổi, mọi
tầng lớp và mọi quốc gia. Theo số liệu thống kê của 188 nƣớc từ năm 1980 đến 2013,
nghiên cứu "Gánh nặng bệnh tật toàn cầu" [1], hiện nay, 2.1 tỷ ngƣời – khoảng 1/3 dân
số thế giới – thừa cân hoặc béo phì. Số trƣờng hợp thừa cân và béo phì trên thế giới đã
tăng từ 857 triệu (khoảng 20%) trong năm 1980 lên 2.1 tỷ (khoảng 30%) trong năm
2013. Tỷ lệ thừa cân và béo phì tăng 50% trong số ngƣời dƣới 18 tuổi trong giai đoạn
1980-2013 trên toàn thế giới. Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Nga, Brazil, Mexico, Ai Cập,
Đức, Pakistan và Indonesia, theo thứ tự, là những "thánh địa" của ngƣời thừa cân, khi
chiếm tới một nửa số lƣợng ngƣời béo phì trên thế giới.
Béo phì vốn đƣợc coi là căn bệnh của những nƣớc giàu, song xu hƣớng hiện tại
cho thấy căn bệnh này đang lan sang những quốc gia đang phát triển với hơn 65% số
ngƣời béo phì sống tại các nƣớc mới nổi, trong đó có nƣớc ta.
Cũng theo kết quả nghiên cứu [1], Việt Nam là nƣớc có tỷ suất thừa cân và béo phì
trong nhóm thấp nhất thế giới, nhƣng tốc độ gia tăng nhanh chóng.Trong giai đoạn từ
năm 1980-2013, tỷ suất thừa cân và béo phì ở nƣớc ta tăng từ 5% lên 13%.
Mặt khác, phụ nữ sau khi sinh con, cơ thể có nhiều thay đổi. Thƣờng có xu hƣớng
tăng cân (tăng kích thƣớc vòng bụng, vòng mông, vòng đùi ..., cơ nhão, da chảy xệ ...),
mất đi sự thon gọn ban đầu.
Các biện pháp nhằm giảm cân cho con ngƣời luôn đƣợc các nhà khoa học quan
tâm nghiên cứu với nhiều giải pháp: hóa sinh; vật lý; y học; vận động (thể dục, thể
thao) v.v. Bên cạnh đó nhiều phụ nữ thừa cần và béo phì lựa chọn giải pháp “giảm béo
thẩm mỹ” bằng cách sử dụng “trang phục chỉnh hình thẩm mỹ”.(Compression bodyshapping clothing). Loại trang phục này có chức năng điều chỉnh (ép nén và nâng đỡ)
các vùng có kích thƣớc không mong muốn trên cơ thể ngƣời (ở những ngƣời béo,
ngƣời mới sinh con v.v.) để họ có cơ thể gọn gàng hơn, mặc trang phục đẹp hơn. Hiệu
quả làm thon gọn cơ thể sẽ phụ thuộc vào thiết kế trang phục và áp lực của vải lên bề
mặt cơ thể và đây là vấn đề phức tạp đòi hỏi phải có nghiên cứu một cách hệ thống về
9
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
nhân trắc cơ thể phụ nữ quá cân và béo phì nƣớc ta, sự tƣơng tác giữa trang phục và cơ
thể, về vật liệu, thiết kế và công nghệ gia công trang phục thẩm mỹ.
Hiện nay trên thị trƣờng nƣớc ta có rất nhiều chủng loại trang phục chỉnh hình
thẩm mỹ: từ gen bụng đến quần áo chỉnh hình thẩm mỹ, đƣợc sản xuất trong nƣớc và
nhập khẩu (chủ yếu từ Trung Quốc). Phần lớn các sản phẩm chỉnh hình thẩm mỹ nói
chung, quần chỉnh hình thẩm mỹ nói riêng trên thị trƣờng nƣớc ta hiện nay có cỡ số
nhƣng không có hƣớng dẫn, quy cách sử dụng. Ngƣời mua sản phẩm lựa chọn bằng
phƣơng pháp mặc thử và tùy thuộc và mức độ bó gọn cơ thể mong muốn để lựa chọn
sản phẩm. Mặt khác cơ thể con ngƣời, đặc biệt là phụ nữ quá cân cũng rất đa dạng theo
kích thƣớc và đặc điểm mô mềm bề mặt cơ thể v.v. do vậy khi mặc quần sẽ bị biến
dạng (co giãn) khác nhau và tạo hiệu quả bó gọn cơ thể khác nhau, cơ thể ngƣời mặc
có cảm nhận khác nhau. Chính vì vậy, cùng một cỡ số sản phẩm có thể có nhiều ngƣời
với các cỡ vóc khác nhau lựa chọn sử dụng. Đây cũng là vấn đề khó khăn và cũng là
điểm khác biệt của quần áo chỉnh hình thẩm mỹ so với quần áo thông thƣờng. Do vậy
việc “Nghiên cứu khảo sát áp lực lên cơ thể người mặc của một số sản phẩm chỉnh
hình thẩm mỹ” nhằm đánh giá sự thay đổi kích thƣớc quần chỉnh hình thẩm mỹ khi sử
dụng, hiệu quả bó gọn cơ thể cũng nhƣ giới hạn áp lực của loại quần áo này lên cơ thể
ngƣời mặc làm cơ sở để nghiên cứu thiết kế quần chỉnh hình thẩm mỹ là việc làm cần
thiết có tính khoa học và thực tiễn.
2. Lịch sử nghiên cứu:
Nhu cầu về trang phục chỉnh hình thẩm mỹ ở Việt Nam và trên thế giới rất lớn
và ngày tăng mạnh. Do vậy trên thế giới, nhiều nhà khoa học đã và đang quan tâm
nghiên cứu về loại trang phục này. Nhiều nghiên cứu tập trung vào thiết kế, chế tạo
các loại vải dệt kim đàn tính cao [24, 28, 30], nghiên cứu đánh giá áp lực vải nói
chung, vải dệt kim đàn tính cao lên bề mặt cơ thể [18-21, 27, 29, 30], hay sự thay đổi
hình dạng và kích thƣớc cơ thể khi sử dụng trang phục chỉnh hình thẩm mỹ với mục
đích chế tạo các sản phẩm chuyên dụng [31, 32]. Một số công trình nghiên cứu về tính
tiện nghi của vải [16, 17, 19, 23]. Tuy nhiên hầu nhƣ chƣa thấy có công trình nào công
bố về nghiên cứu chuyên sâu và đầy đủ sự thay đổi hình dạng và kích thƣớc trang phục
chỉnh hình thẩm mỹ khi sử dụng và mối quan hệ của chúng với sự ép nén, bó gọn cơ
10
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
thể. Ngoài ra, mặc dù đã đƣợc thƣơng mại hóa trên thị trƣờng, nhƣng cho đến nay
chƣa có tiêu chuẩn chất lƣợng quốc tế dành riêng cho vật liệu và quần áo chỉnh hình
thẩm mỹ.
Ở nƣớc ta, cho đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu đánh giá tính chất cơ lý
của một số sản phẩm quần chỉnh hình thẩm mỹ trên thị trƣờng Việt Nam [12,15], tính
vệ sinh, sinh thái của vải dệt kim đàn tính cao [13],nghiên cứu ảnh hƣởng của mô-đun
vòng sợi đến đặc trƣng ổn định kích thƣớc và áp lực lên bề mặt của vải dệt kim đàn
tính cao [14]. Và chƣa có công trình nào nghiên cứu về sự thay đổi kích thƣớc trang
phục cũng nhƣ cơ thể khi sử dụng trang phục chỉnh hình thẩm mỹ, áp lực cho phép của
vải lên bề mặt cơ thể đƣợc công bố. Về mặt sản phẩm, hiện nay có một số cơ sở sản
xuất với tên gọi là quần áo nịt, quần gen ... tuy nhiên hầu hết các sản phẩm này chƣa
có hƣớng dẫn sử dụng.
3. Mục đích, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu:
Mục tiêu của nghiên cứu của đề tài là xác định đƣợc mức độ thay đổi kích thƣớc
các phần của quần chỉnh hình thẩm mỹ, sự thay đổi kích thƣớc cơ thể khi sử dụng
quần chỉnh hình thẩm mỹ, mức độ ép nén (áp lực) lên các phần khác nhau của cơ thể
ngƣời mặc của quần chỉnh hình thẩm mỹ hiện đang có trên thị trƣờng dƣới tác dụng
của độ giãn vải làm cơ sở thiết kế, chế tạo các loại vải dệt kim đàn tính cao, cũng nhƣ
thiết kế, chế tạo trang phục chỉnh hình thẩm mỹ phù hợp với vóc dáng phụ nữ Việt
Nam.
Đối tƣợng nghiên cứu:
Một số mẫu quần chỉnh hình thẩm mỹ tiêu biểu(sản phẩm nhập nhập khẩu từ
Trung Quốc và sản xuất trong nƣớc) hiện đang có trên thị trƣờng.
Kích thƣớc cơ thể một số phụ nữ Việt Nam thừa cân và béo phì có các độ tuổi
khác nhau.
Phạm vi nghiên cứu:
Trong nghiên cứu này, tập trung khảo sát một số mẫu quần chỉnh hình thẩm mỹ
tiêu biểu và chỉ đánh giá sự thay đổi kích thƣớc các phần của quần theo hƣớng dọc và
hƣớng ngang.
11
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
Tập trung đánh giá sự thay đổi kích thƣớc dọc và ngang của phần bụng và mông
cơ thể của một số phụ nữ thừa cân và béo phì khi sử dụng quần chỉnh hình thẩm mỹ.
Đánh giá dải (khoảng) áp lực một số phần chính của quần chỉnh hình thẩm mỹ
khảo sát lên cơ thể ngƣời sử dụng.
4. Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản:
Khảo cứu tài liệu về trang phục chỉnh hình thẩm mỹ, vật liệu và yêu cầu đối với
vật liệu làm trang phục chỉnh hình thẩm mỹ, phƣơng pháp xác định áp lực của vải lên
bề mặt cơ thể.
Xây dựng phƣơng pháp xác định sự thay đổi kích thƣớc của quần giảm béo thẩm
mỹ và cơ thể ngƣời mặc trƣớc và trong khi sử dụng quần.
Đánh giá sự thay đổi kích thƣớc (theo chiều ngang- kích thƣớc vòng, theo chiều
dọc) của quần giảm béo thẩm mỹ và cơ thể ngƣời mặc trƣớc và trong khi sử dụng các
mẫu quần khảo sát.
Xác định khoảng áp lực một số phần chính của quần chỉnh hình thẩm mỹ khảo
sát lên cơ thể ngƣời sử dụng trên thiết bị mô phỏng áp lực vải lên bề mặt cơ thể.
Kết quả thử nghiệm làm cơ sở để định hƣớng trong nghiên cứu nhân trắc ngƣời
thừa cân và béo phì, thiết kế trang phục chỉnh hình thẩm mỹ.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu lý thuyết kế thừa các kết quả nghiên cứu đã công bố trong xây dựng
phƣơng pháp thử nghiệm.
Nghiên cứu khảo sát để lựa chọn đối tƣợng nghiên cứu (các mẫu quần giảm béo
thẩm mỹ, các đối tƣợng phụ nữ thừa cân và béo phì).
Nghiên cứu thực nghiệm xác định sự thay đổi kích thƣớc của quần giảm béo
thẩm mỹ và cơ thể ngƣời mặc trƣớc và trong khi sử dụng các mẫu quần khảo sát; dải
áp lực của quần chỉnh hình thẩm mỹ lên cơ thể các đối tƣợng phụ nữ thử nghiệm.
Sử dụng các phần mềm chuyên dụng (Excel) để xử lý số liệu thực nghiệm.
6. Đóng góp của tác giả:
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần đánh giá sự thay đổi kích thƣớc của quần
giảm béo thẩm mỹ, hiệu quả bó gọn và nâng đỡ cơ thể của loại quần này cũng nhƣ áp
12
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
lực của quần lên cơ thể ngƣời mặc làm cơ sở để có thể thiết kế đƣợc các mẫu quần
chỉnh hình thẩm mỹ phù hợp với cơ thể phụ nữ Việt Nam, có hiệu quả ép nén tốt
nhƣng vẫn đảm bảo tính tiện nghi cho ngƣời sử dụng.
13
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
Chƣơng I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1.1. Trang phục chỉnh hình thẩm mỹ
Có đƣợc cơ thể thon, đẹp là mong muốn của phụ nữ trên toàn thế giới, đặc biệt
là khao khát của những phụ nữ béo hoặc béo phì, hay phụ nữ sau khi sinh con.
Cónhiều hình thức giảm béo khác nhau, tuy nhiên rất nhiều ngƣời lựa chọn sử dụng
trang phục “chỉnh hình thẩm mỹ” hay còn đƣợc gọi là quần áo “giảm béo thẩm mỹ”.
Loại quần áo này còn đƣợc gọi với những cái tên dân dã nhƣ quần áo gen hay quần áo
nịt.
Sản phẩm chỉnh hình thẩm mỹ đƣợc thiết kế độc đáo giúp ngƣời mặc gọn lại và
tạo dáng cho các trang phục mặc ngoài. Một số sản phẩm định hình thẩm mỹ còn giúp
giảm mỡ và định hình cơ thể, nhằm giúp ngƣời mặc về lâu dài có một vòng eo và vóc
dáng đƣợc nhƣ ý. Để phục vụ cho những nhu cầu ngày càng cao của ngƣời sử dụng,
các nhà nghiên cứu đã cho ra đời những sản phẩm định hình rất đa dạng về kiểu dáng,
màu sắc với nhiều công dụng phù hợp với mọi đối tƣợng và mang đến vô số lựa chọn
cho phái đẹp (hình 1.1.).
Hình 1.1. Một số kiểu quần áo "chỉnh hình thẩm mỹ"
Quần áo "chỉnh hình thẩm mỹ" hay "giảm béo thẩm mỹ” sử dụng cơ chế cơ học
hay cơ chế ép nén nâng đỡ từng vùng trên cơ thể để làm thon gọn cơ thể dƣới tác dụng
của độ giãn đàn hồi của vật liệu làm quần áo. Nói cách khác, đây là loại quần áo lót có
chức năng điều chỉnh (ép nén và nâng đỡ) các vùng có kích thƣớc không mong muốn
trên cơ thể ngƣời (đặc biệt là ở những ngƣời béo, ngƣời mới sinh con ...) để họ có cơ
thể gọn gàng hơn, mặc trang phục đẹp hơn. Bên cạnh đó loại quần áo này cũng giúp
14
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
điều chỉnh dần dần kích thƣớc các phần của cơ thể theo chiều hƣớng tích cực (gọn lại)
trong quá trình sử dụng khi cơ thể vận động.
Trang phục chỉnh hình thẩm mỹ[2,13]: sẽ giúp chỉnh hình tại các vị trí cơ bản
trên cơ thể nhƣ sau:
Vòng ngực: Bằng cách nâng đỡ và ép nén của vật liệu,áo dồn ngực về phía trƣớc,
đẩy cao ngực tạo nên một bộ ngực căng tròn, săn chắc (hình 1.2).
Hình 1.2. Áo nịt ngực thẩm mỹ
Vòng eo: Áo đẩy phần mỡ thừa lên phía trên vòng ngực tạo độ thon cho vòng eo,
đồng thời tạo thêm độ đầy, nở cho vòng ngực (hình 1.3).
Hình 1.3.Trang phục thẩm mỹ áo liền quần
Vòng bụng:Quần áo ép phần mỡ thừa ở bụng dƣới sang phía sau mông tạo độ
phẳng cho vòng bụng dƣới, đồng thời tăng độ tròn cho vòng mông (hình 1.4).
15
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
Hình 1.4. Quần lót thẩm mỹ
Vòng đùi: Quần đƣa phần mỡ lên phía trên mông tạo nên đôi chân thon, gọn hơn, đồng
thời phần mông trở nên tròn đầy hơn (hình 1.5).
Hình 1.5.Quần lửng thẩm mỹ
Vòng mông: Quần tạo cho vùng mông tròn,săn và cao mông, tăng thêm độ cong giữa
eo và mông.
Hình 1.6. Quần thẩm mỹ cao cạp
Trang phục chỉnh hình thẩm mỹ đƣợc nghiên cứu, sử dụng khá rộng rãi trên thế
giới và cả ở nƣớc ta. Hiện nay có một số cơ sở trong nƣớc (Công ty Dệt Kim Đông
Xuân, Công ty Haprro, Hanoisimex, Công ty dệt kim Phú Vĩnh Hƣng ...) đã sản xuất
sản phẩm với tên gọi là quần áo nịt, quần gen .... Ngoài ra, có nhiều mặt hàng quần áo
chỉnh hình thẩm mỹ đƣợc nhập khẩu từ Trung Quốc, Thái Lan, Pháp, Đức và các nƣớc
khác. trong đó chủ yếu là sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc.
1.1.1. Các loại trang phục chỉnh hình thẩm mỹ
16
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
Có nhiều loại trang phục chỉnh hình, từ các băng chỉnh hình từng phần cơ thể đến
các loại quần áo chỉnh hình thẩm mỹ đồng thời nhiều phần trên cơ thể. Sau đây là một
số loại quần áo chỉnh hình thẩm mỹ thông dụng nhất:
1.1.1.1. Gen định hình thẩm mỹ bụng
Gen nịt bụng thƣờng là dải băng đƣợc làm từ vải hoặc kết cấu từ một số lớp vải
có độ đàn hồi tốt, có tác dụng bó, nén phần bụng của cơ thể ngƣời phụ nữ, giúp cho họ
có phần bụng thon, gọn và chắc. Một số mẫu gen có kích thƣớc cố định (không điều
chỉnh đƣợc),song một số khác lại có thể điều chỉnh kích thƣớc cho phù hợp với ngƣời
sử dụng, cũng nhƣ mức độ ép nén mong muốn. Mỗi loại đều có những ƣu điểm cũng
nhƣ công dụng khác nhau. Do chỉ ép nén phần bụng (đặc biệt là cho phụ nữ sau khi
sinh con) nên ít gây cảm giác khó chịu cho ngƣời sử dụng. Hiện nay có nhiều kiểu gen
nịt bụng đƣợc sản xuất, nhập khẩu từ nƣớc ngoài đang đƣợc bán trên thị trƣờng nƣớc
ta, ví dụ một số kiểu sau đây:
Theo nhƣ quảng bá trên trang Web [2], loại gen nịt bụng thời trang (hình 1.7) có độ
co giãn rất tốt, chất liệu đàn hồi cao, thông thoáng, thấm hút nhanh, mang đến cảm
giác thoải mái cho mùa hè. Gen đƣợc thiết kế dạng lƣới giúp ép bụng, nâng mông, tạo
đƣờng cong đẹp khi mặc đồ. Theo quảng bá của nhà phân phối:
Xuất xứ: Việt Nam.
Chất liệu: Thun cotton.
Kích thƣớc: 56 x 22 (cm).
Size: L (dƣới 60kg), XL ( 60 ~ 68kg), XXL (trên 68 kg).
Hƣớng dẫn sử dụng: Nịt vào lƣng, bụng 4 – 6 tiếng/ngày vào thời điểm thích hợp. Cứ
10 ngày đem ra phơi nắng hoặc sấy khô 1 lần.Sau khi sinh 15 ngày, nịt 1 giờ/ngày.Sau
khi sinh 3 tháng nịt 2 giờ/ngày. Sau khi sinh 6 tháng nịt 4 giờ/ngày.
Hình 1.7.Đai nịt bụng
17
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
Đai gen giữ eo cho phụ nữ BF-600 đƣợc nhập khẩu từ Farlin Đài Loan [3] (hình 1.8
a) giúp cho phụ nữ cải thiện vóc dáng đáng kể sau khi sinh.
Hình 1.8. (a) Gen nịt bụng BF-600
Farlin Đài Loan
Hình 1.8. (b)
Đặc điểm nổi bật của đai gen giữ eo cho phụ nữ BF-600 [3]:
Chất liệu cao su tự nhiên 100% Dacron rất nhẹ,mềm mại, thoáng khí, co dãn tốt
tạo cho mẹ thoải mái và tiện lợi khi sử dụng.
Chất liệu co dãn cùng khóa dính dễ điều chỉnh sẽ làm cho dây đai ôm sát vào eo
của ngƣời sử dụng. Giúp cho vòng 2 của mẹ trông thon gọn hơn.
Đai còn có thể giúp hỗ trợ giảm nguy cơ chấn thƣơng vùng eo khi luyện tập thể
dục, thể thao.
Lọai gen nịt bụng (hình 1.8 b) [3] đƣợc thiết kế với dây đai nhẹ, mỏng để dễ điều
chỉnh, thoáng khí và mềm mại. Giúp phụ nữ sau sinh dễ dàng lấy lại vóc dáng thon
thả.
Đai thon eo và nâng hông Ku Ku Đài Loan [4] (hình 1.9), giúp phục hồi vóc dáng
cho các sản phụ sau khi sinh, giúp làm dịu phần mỡ bụng và trả lại những đƣờng cong
đẹp. Đai đƣợc thiết kế với phần trƣớc có tác dụng làm dịu mỡ bụng, phần sau nâng cao
vùng hông, giúp điều chỉnh khung xƣơng chậu lệch, đặc biệt là giúp thu hẹp vùng
hông ở những sản phụ có vùng hông bị chảy xệ. Đai đƣợc làm từ chất liệu vải ren cao
cấp, mỏng và thoáng khí, mang lại cho bạn cảm giác thoải mái và dễ chịu nhất.
18
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
Hình 1.9. Gen nịt eo và
nâng hông Ku Ku Đài
Loan
Ngoài ra, còn có các loại gen (đai) giúp nâng bụng phụ nữ ngay trong thời kỳ
mang thai (hình 1.10): Loại đai đƣợc nhập khẩu từ Farlin Đài Loan có thể điều chỉnh
chiều dài. Chống đau, mỏi lƣng, tạo cảm giác thoải mái cho phụ nữ trong thời kỳ
mang thai, chất liệu thoáng mát.
Hình 1.10. Gen (đai) giúp nâng bụng
phụ nữ mang thai Farlin Đài Loan
Hình 1.11. Đai đỡ bụng bà bầu
Medela Thụy Sĩ
Có thể kết hợp đai đỡ bụng với quần lót cho phụ nữ mang thai, ví dụ nhƣ đai đỡ
bụng bà bầu Medela Thụy Sĩ (hình 1.11) [5] làm gọn vóc dáng của phụ nữ mang thai
mà không ảnh hƣởng đến sự phát triển của em bé. Đai đỡ bụng còn giúp bạn làm giảm
cảm giác nặng nề, khó chịu, đau lƣng khi làm việc.Sản phẩm mềm mại, có độ co giãn
cao và thoáng khí, đƣợc thiết kế vải liền, không dùng miếng nối tạo cảm giác thoải mái
nhất khi mặc. Đai ôm sát với cơ thể và có khả năng co giãn theo sự phát triển của bụng
19
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
không làm ảnh hƣởng đến em bé. Lớp tăng cƣờng hỗ trợ bụng dƣới, hai bên hông,
xƣơng sống làm giảm cảm giác nặng nề, đau lƣng.
1.1.1.2. Quần định hình thẩm mỹ
Quần định hình thẩm mỹlà loại quần không có ống (dạng quần lót có bụng cao) hoặc
có ống với các chiều dài khác nhau (thƣờng đến phần đùi).Loại quần này có tác dụng
ép nén, nâng đỡ phần mông, bụng dƣới và bụng trên, đôi khi cả vùng đùi của phụ nữ.
Đây là loại quần giảm béo thẩm mỹ đƣợc sử dụng phổ biến nhất vì giúp ngƣời phụ nữ
khắc phục đƣợc phần cơ thể thƣờng có hình dạng và kích thƣớc không nhƣ ý để có
đƣợc cơ thể đẹp hơn. Sản phẩm là sự lựa chọn thích hợp với thân hình phụ nữ có vòng
eo có kích cỡ lớn, phụ nữ sau khi sinh nở, làm việc văn phòng nhiều, ít vận động [13].
Loại quần này rất đa dạng về kiểu dáng và mẫu mã, màu sắc, hiện đƣợc bán
rộng rãi trên thị trƣờng nƣớc ta (hình 1.12). Quần gen bó bụng thƣờngđƣợc làm bằng
chất liệu thun cao cấp, có khả năng co giãn theo nhiều chiều, thoáng khí, thấm hút mồ
hôi tốt, phần trên là lớp thun cao co giãn, có tác dụng nịt bụng nhƣng không tạo cảm
giác khó chịu khi mặc. Theo quảng bá của nhà phân phối [5], mặc quần gen định hình
này giúp cơ thể phụ nữ giảm đƣợc khoảng từ 2 cm – 4 cm vòng eo, vòng mông gọn
lại.
Hình 1.12. Một số kiểu dáng của sản phẩm quần gen
20
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
1.1.1.3. Quần tất định hình thẩm mỹ
Khác với quần gen nịt bụng, quần tất nịt bụng có ống dài hơn xuống đến mắt cá
bàn chân hoặc cả bàn chân. Loại quần này ép nén toàn bộ phần dƣới cơ thể ngƣời phụ
nữ, giúp cho họ có thân hình thon gọn (hình 1.13). Tuy nhiên, loại quần này tạo cảm
giác khá khó chịu cho ngƣời mặc hơn so với quần gen nịt bụng, do vậy ngƣời ta ít sử
dụng. Kiểu dáng và chủng loại sản phẩm này không phổ biến nhƣ loại quần gen nịt
bụng có ống ngắn hoặc không có ống.
Hình 1.13. Sản phẩm quần tất
nịt (bó) bụng
1.1.1.4. Áo định hình thẩm mỹ
Tƣơng tự nhƣ các loại quần gen, áo định hình thẩm mỹ cũng đƣợc làm bằng các
loại vải dệt kim đàn tính cao. Loại áo này có tác dụng bó ép gọn phần bụng và nâng
ngực (hình 1.14). Loại áo này khá đa dạng về kiểu dáng và mẫu mốt. Điểm chung về
thiết kế là có các quai đeo để nâng ngực [13].
Cấu trúc áo không đƣờng may tinh tế, tạo đƣờng cong hai bên eo rất đẹp và
quyến rũ, làm vòng 1 tròn đầy, hạn chế chảy xệ, tạo đƣờng cong thon đều, gợi cảm.
Áo đƣợc làm từ nhiều loại chất liệu khác nhau, mềm mại, thấm hút và thoáng mát, co
giãn tốt, không gây cảm giác chật chội, khó chịu mà ôm sát, vừa vặn.Loại áo này đặc
biệt thích hợp với những phụ nữ có thân hình mập,giúp định hình cho những mô ngực
lớn bị chảy nhão và giúp cho vòng một đƣợc thon gọn và cân đối hơn.
21
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
Hình 1.14. Một số kiểu áo định hình thẩm mỹ
1.1.1.5. Quần áo định hình thẩm mỹ
Đây là các sản phẩm áo liền quần (kết hợp quần và áo định hình thẩm mỹ) giúp
làm thon gọn và điểu chỉnh nâng đỡ các phần trên toàn bộ cơ thể ngƣời mặc. Nhƣ vậy
khi mặc loại quần áo này, hầu nhƣ toàn cơ thể ngƣời phụ nữ bị ép nén (bó) do vậy sẽ
có cảm giác khó chịu hơn khi mặc quần hoặc áo chỉnh hình thẩm mỹ. Kiểu quần áo
đƣợc sử dụng nhiều hơn cả là (quần không ống hoặc ống ngắn, áo không tay, cổ và
vaihở ...). (hình 1.15).
Hình 1.15. Một số sản phẩm quần áo giảm béo mùa hè
22
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
Hình 1.16. Một số sản phẩm quần áo giảm béo có ống đến đùi
Một số loại quần áo giảm béo vào mùa đông (hình 1.17) có kiểu kín (quần áo có ống
quần và tay áo dài), đƣợc làm từ các loại vải dày hơn, ấm hơn so với quần áo hè. Đây
là dòng sản phẩm mặc lót bên trong cơ thể vào mùa đông. Áo có phần thắt chun ngang
eo giúp chị em có dáng vóc thanh mảnh hơn, chức năng nhƣ sản phẩm bó eo tôn dáng
khi mặc đồ. Quần dƣới có phần thắt chun phần hông vòng ra sau mông có tác dụng
thắt gọn phía trƣớc, độn và nâng mông [13].
Hình 1.17. Một số sản phẩm
định hình cơ thể mùa đông
Quần áo định hình thẩm mỹ còn có dòng sản phẩm định hình nội y dành cho cô
23
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
dâu (Shapewear For Brides). Dòng nội y tạo dáng giành riêng cho mảng thời trang
cƣới sẽ giúp các cô gái sắp lên xe hoa có đƣợc sự tự tin với thân hình quyến rũ hơn
trong ngày trọng đại nhất cuộc đời. Loại sản phẩm này có kết cấu và chất liệu tƣơng tự
nhƣ các loại nội y định hình thông thƣờng, nhƣng thƣờng có màu trắng hoặc màu kem
để hài hòa với chiếc váy cƣới trắng. Với thói quen thông thƣờng trong việc chọn váy
cƣới, các cô dâu thƣờng tập trung vào kiểu váy ôm sát ngực, eo và chân váy xòe rộng.
Nhƣ vậy nội y định hình cho cô dâu béo cũng cẩn thận hơn trong việc tạo
khuôn cho vùng sƣờn, eo và bụng dƣới. Nhờ chất liệu vải co giãn tốt, mỏng nhƣng độ
chắc và dẻo dai cao nên khi mặc các cô dâu sẽ không bị cứng nhắc và khó chịu. (hình
1.18).
Hình 1.18. Một số kiểu quần áo nội y định hình cho cô dâu
1.1.2. Các yêu cầu đối với trang phục chỉnh hình thẩm mỹ
1.1.2.1. Yêu cầu sử dụng
Áp lực lên các phần cơ thể [14]: Cơ chế giảm béo thẩm mỹ của trang phục
chỉnh hình thẩm mỹ là cơ chế cơ học, có nghĩa là sử dụng áp lực của quần áo lên cơ
thể. Áp lực này phải khác nhau trên từng khu vực của sản phẩm, vừa đủ để chỉnh hình
cơ thể đồng thời phải tạo sự thoải mái, tiện nghi và không gây cản trở đối với hoạt
24
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Bùi Thị Thanh Thủy
động cơ thể cũng nhƣ sức khỏe của ngƣời sử dụng.
Với sự hỗ trợ của trang phục lót chỉnh hình thẩm mỹ thì một cơ thể béo phì có
thể cho một kết quả tốt là các đƣờng cong gợi cảm của phái nữ và mạnh mẽ của nam
giới, bên cạnh đó sản phẩm cũng phải thỏa mãn tính tiện nghi cho ngƣời mặc. Trang
phục lót chỉnh hình thẩm mỹ phải tạo áp lực vừa phải để ngƣời mặc thoải mái, thoáng
khí, hè mát, đông ấm, ôm gọn lấy cơ thể nhƣng không thít chặt, quá sát thân đồng thời
không dính, không gây kích ứng da.
Có bốn yếu tố ảnh hƣởng đến áp lực của quần áo làm từ vải dệt kim :
+ Thiết kế sản phẩm: sự tƣơng thích kích thƣớc sản phẩm với kích thƣớc cơ thể;
+ Độ giãn đàn hồi của vải, mô đun đàn hồi của vải;
+ Hình dạng và kích thƣớc của cơ thể ngƣời mặc;
+ Tính năng của từng bộ phận trên cơ thể ngƣời ngƣời.
Tính ổn định kích thƣớc: Trong quá trình sử dụng trang phục chỉnh hình thẩm mỹ,
vật liệu làm trang phục bị kéo giãn mạnh. Nếu sản phẩm làm từ vải có tính đàn hồi
kém, kích thƣớc quần sau mỗi lần sử dụng thay đổi (thƣờng là bị giãn ra do biến dạng
nhão). Nhƣ vậy hiệu quả ép nén có thể của trang phục bị giảm đi. Do vậy đối với trang
phục chỉnh hình thẩm mỹ tính ổn định hình dạng là tiêu chí quan trọng.
Tính thiết kế: Sản phẩm phải đƣợc thiết kế tạo lực ép sát theo chiều ngang, nâng đỡ
theo chiều dọc. Các thông số thiết kế có liên quan mật thiết đến độ giãncủa vải, đồng
thời thiết kế phải dựa theo cấu trúc hệ cơ của cơ thể. Đặc trƣng lớp bề mặt cơ thể
ngƣời béo và béo phì khá phức tạp. Quần áo chỉnh hình thẩm mỹ cần đƣợc thiết kế sao
cho áp lực tạo lên các phần cơ thể là nhỏ nhất nhƣng tạo hiệu quả bó gọn cơ thể tốt
nhất.
Ngoài ra để thỏa mãn đƣợc nhu cầu của ngƣời tiêu dùng thì sản phẩm phải đƣợc
thiết kế đa dạng (áo có dây, áo không dây hoặc dây có thể tháo rời, quần, áo liền quần
…), nhiều cỡ (lớn, nhỏ, ngắn dài …), nhiều màu sắc phù hợp với trang phục mặc
ngoài, sản phẩm đƣợc thiết kế có thể dễ dàng thay đổi độ rộng hẹp của trang phục .
1.1.2.2. Yêu cầu vệ sinh
Về cơ bản trang phục chỉnh hình thẩm mỹ thƣờng là trang phục lót (nội y) mặc
sát da và bó chặt cơ thể. Do tiếp xúc trực tiếp với da (cơ thể) do vậy trang phục chỉnh
25