PHẦN I - MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Helicobacter pylori được biết đến như là một nguyên nhân chính hay thủ phạm của
bệnh viêm dạ dày mãn tính, loét dạ dày tá tràng và là yếu tố được công nhận nhiều nhất gây
ung thư dạ dày, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Người nhiễm Helicobacter pylori
tăng nguy cơ ung thư dạ dày gấp 6 lần so với người bình thường.
Trong những năm gần đây, ở Việt Nam cũng như ở nhiều nơi trên thế giới, các bệnh dạ
dày liên quan đến Helicobacter pylori đã và đang được điều trị nhờ sử dụng phác đồ chống tiết và
kháng sinh. Tuy vậy, trên thực tế các chủng Helicobacter pylori kháng thuốc đã xuất hiện và do đó
nhiều bệnh nhân được điều trị nhưng không khỏi hoặc điều trị không triệt để. Cho tới nay vẫn chưa
có một nghiên cứu nào về tình trạng nhiễm Helicobacter pylori và khả năng kháng thuốc của
Helicobacter pylori trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Do đó, ứng dụng các kỹ thuật y sinh học
hiện đại như PCR để phát hiện nhanh và chính xác Helicobacter pylori, đồng thời xác định
tính kháng kháng sinh của chủng Helicobacter pylori nhằm hỗ trợ điều trị bệnh viêm dạ dày
ở các bệnh viện tuyến tỉnh nói chung và ở một số bệnh viện tuyến huyện tại Hải Dương là
rất cần thiết. Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn đó chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu đánh giá thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm
dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương bằng kỹ thuật sinh học phân tử”.
2. Mục đích nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu chung.
Góp phần trong chẩn đoán và điều trị viêm dạ dày ở bệnh nhân nhiễm vi khuẩn
Helicobacter pylori tại tỉnh Hải Dương.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Đánh giá được thực trạng nhiễm Helicobacter pylori và Helicobacter pylori kháng
thuốc ở các bệnh nhân viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Bước đầu đưa một số giải pháp kiểm soát và điều trị hiệu quả căn bệnh viêm dạ dày
trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
3. Nội dung của đề tài
- Phân tích dịch tễ học đánh giá thực trạng bệnh nhân viêm dạ dày
- Phân tích đoạn gen 16S rRNA của Helicobacter pylori trong chuẩn đoán bệnh nhân
viêm dạ dày do Helicobacter pylori.
1
- Nghiên cứu thực trạng vi khuẩn Helicobacter pylori kháng kháng sinh ở bệnh nhân
viêm dạ dày do Helicobacter pylori.
- Bước đầu đề xuất một số giải pháp kiểm soát và điều trị hiệu quả căn bệnh viêm dạ
dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả thực trạng nhiễm vi khuẩn H. pylori và tình trạng kháng kháng sinh là cơ sở
khoa học cho việc kiểm soát, đánh giá và điều trị hiệu quả căn bệnh viêm dạ dày trên địa
bàn tỉnh Hải Dương.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc ứng dụng quy trình phát hiện nhanh, chính xác
H. pylori và H. pylori kháng thuốc trong điều trị viêm dạ dày trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
PHẦN II - NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ H. PYLORI
1.1.1. Lịch sử phát hiện.
Gulio Bizzozero lần đầu tiên ghi nhận sự hiện diện của một loại vi khuẩn sống ở dạ dày
chó. Tiếp theo, nhiều nhà khoa học cũng tìm thấy một loại xoắn khuẩn hiện diện trong lớp
nhầy của dạ dày nhưng lại thất bại trong việc nuôi cấy vi khuẩn. Năm 1982, Robin Warren và
người học trò của mình là Barry Marshall mới thành công nuôi cấy vi khuẩn từ 11 bệnh nhân
bị viêm dạ dày và Marshall đã chứng minh được những ảnh hưởng của vi khuẩn này đối
với bệnh lý dạ dày. Căn cứ vào hình dạng và đặc tính tăng trưởng của vi khuẩn mà người ta
đặt tên vi khuẩn là Campylobacter pylori. Do có những khác biệt lớn trong tính chất sinh
hóa và cấu trúc chuỗi RNA. Do đó hiện nay vi khuẩn được đặt lại là Helicobacter pylori
[44,45].
1.1.2. Đặc điểm sinh học của Helicobacter pylori.
Về mặt sinh học, Helicobacter pylori (H. pylori) là vi khuẩn Gram âm không tạo bào
tử, có lông roi, một đầu được cấu tạo từ các sợi bao bọc bởi lớp vỏ bên ngoài có tác dụng
bảo vệ khỏi axít dạ dày. Dưới kính hiển vi, vi khuẩn có hình xoắn cong, đường kính khoảng
0,3 - 1 µm, dài 1,5 -10 µm.
2
Hình 1.1: Vi khuẩn H. pylori
Bảng 1.1: Vị trí phân loại học của H. pylori
Giới(regnum): Bacteria
Họ (familia): Helicobacteraceae
Ngành(phylum): Proteobacteria
Chi (genus): Helicobacter
Lớp(Clarithromycinssis):
Loài (species): Helicobacter pylori
Epsilonproteobacteria
Bộ (ordo): Campylobacterales
Vi khuẩn H. pylori tăng trưởng ở nhiệt độ 30-400C, phát triển được trên môi trường
thạch máu đơn giản ở nhiệt độ 370C trong điều kiện hiếu khí hoặc vi hiếu khí. Trong dạ dày
người, H. pylori sống trong phần sâu của lớp màng nhầy của niêm mạc dạ dày, giữa lớp
nhầy với bề mặt của lớp tế bào biểu mô và ở các vùng nối giữa các tế bào này.
1.1.3. Đặc điểm di truyền của H. pylori
H. pylori có kích thước genome bằng khoảng 1/3 kích thước genome của E. coli và
tương đương với genome của Haemophilus influenza. Genome của H. pylori là một nhiễm
sắc thể mạch vòng có kích thước khoảng 1,67 Mb, gồm khoảng 1600 gen tổng hợp các
protein tham gia vào quá trình trao đổi chất của vi khuẩn. [38,42].
Hình 1.2. Bản đồ di truyền của H. pylori.
3
1.1.4. Dịch tễ học về H. pylori
Nhiễm H. pylori là một trong những nhiễm khuẩn mãn tính thường gặp nhất ở người.
Tần suất nhiễm H. pylori thay đổi tùy theo tuổi, tình trạng kinh tế, xã hội và chủng tộc.
Đường lây nhiễm chủ yếu gồm 3 nguồn lây chính thức:
- Nguồn lây từ động vật: một số loại gia súc, gia cầm và động vật trong tự nhiên có thể
mang H. pylori như chó, gà, vịt, chim, cừu… và trở thành nguồn lây cho người.
- Nguồn lây từ môi trường, trong đó nước được coi là yếu tố quan trọng nhất.
- Nguồn lây từ người sang người: là đường lây phổ biến, nhất là trẻ em và đặc biệt tại
những nơi có điều kiện vệ sinh kém.
1.1.5. Cơ chế gây bệnh của H. pylori
H. pylori có khả năng tiết urease mạnh, enzym này có hoạt tính rất mạnh phân giải urê
thành amoniac. Amoniac có phản ứng kiềm, tạo thành một lớp đệm bao quanh H. pylori,
giúp cho chúng tránh được môi trường axit cao của dạ dày. Mặt khác, amoniac sinh ra cũng
gây độc trực tiếp đối với tế bào niêm mạc dạ dày. H. pylori còn tiết ra các độc tố tế bào, các
độc tố này cũng gây độc và phá huỷ tế bào.
Hình 1.3: Cơ chế gây bệnh của H. pylori
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN H. PYLORI
1.2.1. Thử nghiệm Urease.
Nguyên tắc của thử nghiệm là nhằm phát hiện enzym urease của H. pylori. Enzym
urease của H. pylori có trong mẫu mô dạ dày sẽ làm biến đổi urease thành amoniac (NH 3),
NH3 làm môi trường thuốc thử có pH kiềm, vì vậy làm thay đổi màu của chất chỉ thị theo
phản ứng sau:
Urê + H2O
CO2 + NH3
4
Hình 1.4: Mẫu thử CLO test
Thực tế cho thấy, sử dụng test urea có thể cho kết quả âm tính do mật độ vi khuẩn thấp
hoặc dương tính giả do men urease của các vi khuẩn như Enterobacter.sp và
Pseudomonas.sp trong dạ dày làm cho thuốc thử chuyển màu. Trong khi đó sử dụng các kỹ
thuật phân tử sẽ không bỏ sót bất cứ trường hợp nào bởi tính nhạy và tính đặc hiệu của các
kỹ thuật phân tử rất cao.
1.2.2. Nuôi cấy vi khuẩn H. pylori.
H. Pylori phát triển tốt và phân lập được dễ dàng trên môi trường thạch máu. Sau khi đã
mọc thành khuẩn lạc, H. Pylori được xác định nhờ các tính chất: vi khuẩn Gram âm, có các
enzyme urease, oxydase, catalase. Dù vậy, về mặt thực tiễn lâm sàng ít khi dùng phương pháp
này. H. pylori là loài vi khuẩn rất khó nuôi cấy ở điều kiện in vitro, nó cần môi trường và khí
trường đặc biệt khi nuôi cấy. Hơn nữa khuẩn lạc của H. pylori trên môi trường đặc thường trong
hoặc màu xám nhạt thường khó phân biệt, đôi khi gây tan máu, đường kính của khuẩn lạc rất
nhỏ khoảng 1 mm, xuất hiện sau thời gian dài 48-72 giờ. Do vậy kết quả chẩn đoán dựa trên kết
quả nuôi cấy thường không ổn định, kém chính xác và mất nhiều thời gian.
Bảng 1.2: Độ nhạy của thử nghiệm nuôi cấy
Số bệnh nhân
Độ nhạy
195
83
Logan (1991)
845
83
Olson (1995)
104
86
Soule ( 1995)
105
98,4
Thijs (1996)
351
93
Lerang (1998)
104
100
Monterio ( 1999)
5
Nguồn
1.2.3. Ứng dụng PCR trong chẩn đoán nhiễm H. pylori
Hiện nay, PCR là một kỹ thuật chẩn đoán tiên tiến nhưng chưa được phổ biến rộng rãi
ở Việt Nam trong chẩn đoán nhiễm H. pylori. Theo một số kết quả nghiên cứu thì PCR có
độ nhạy khá cao. Mẫu bệnh phẩm có thể lấy từ mẫu sinh thiết dạ dày, dịch hút dạ dày, mãng
cao răng, nước bọt hay từ phân.
Ngoài việc chẩn đoán nhiễm H. pylori trước điều trị, PCR còn dùng để theo dõi sau điều
trị tiệt trừ H. pylori. Hơn nữa, PCR có thể phân biệt được sự khác nhau giữa tái nhiễm và tái
phát, hoặc là một nhiễm khuẩn khác kết hợp.
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ H.PYLORI TRÊN THẾ GIỚI.
1.3.1. Xác định sự có mặt của H.pylori bằng phân tích trình tự gen đặc hiệu 16S rRNA
1.3.1.1. Vị trí, cấu trúc và chức năng của gen 16S rRNA
16S rRNA là gen tổng hợp rRNA 16S cấu tạo nên tiểu phần nhỏ ribosome của vi
khuẩn. Ở H. pylori gen này có kích thước khoảng 133 bp. Người ta cho rằng rRNA đóng vai
trò rất quan trọng trong cấu trúc của ribosome, giúp cho việc gắn kết của các protein
ribosome và góp phần quyết định hình dạng của ribosome [19,27].
Hình 1.5. Cấu trúc của gen 16S rARN đặc thù cho các loài vi khuẩn Prokaryote và
Archea (Woese et al 1987)
Woese và các cộng sự (1977) đã xác định 16S rRNA là phân tử rất thích hợp làm
thước đo tiến hóa. Tuy nhiên, do những đòi hỏi cẩn trọng trong thao tác với rRNA bởi
rRNA dễ bị phân hủy nên sử dụng gen mã hóa cho rRNA thường là đối tượng phân tích
trong các nghiên cứu.
Trình tự gen 16S rRNA còn là một công cụ được sử dụng để định danh vi khuẩn vì
nhiều lý do.
6
- Đầu tiên, số liệu DNA của một sinh vật là đáng tin cậy hơn số liệu hình thái trong
nghiên cứu phân loại.
- Các gen 16S rRNA là tương đối ngắn, làm cho nó nhanh hơn và rẻ hơn, nhưng lại đủ
dài để có thể để xác định trình tự gen của vi khuẩn.
Cho đến nay, số lượng các gen 16S rRNA đã được giải trình tự lên đến hơn 10.000.
Điều này cho thấy sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học đến đối tượng này [30,46].
1.3.1.2. Tình hình nghiên cứu về gen 16S rRNA
Gen 16S rRNA được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu để xác định vi khuẩn gây
bệnh. Cũng như tất cả các loài vi sinh vật tiền nhân khác, H. pylori mang gen 16S rARN có
trình tự đặc thù cho mỗi loài vi khuẩn. Vì vậy, để xác định tên của H. pylori trong mẫu bệnh
phẩm, người ta dùng một cặp mồi đặc thù để nhân vùng bảo thủ trên gen, sau đó giải trình
tự và đối chiếu nó với các đoạn gen đó biết trên các thư viện gen bằng chương trình Blast.
Tại Việt Nam, các nhà nghiên cứu đã ứng dụng các kết quả để phân tích trình tự 16S
rRNA nhằm phát hiện nhanh H. pylori trong các bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng
(Nguyễn Đức Toàn và cs, 2012; Nguyễn Văn Thịnh, 2010)
1.3.2. Xác định tính kháng kháng sinh của H.pylori qua phân tích trình tự gen
23S RNA
1.3.2.1. Tiêu chuẩn chọn kháng sinh điều trị H. pylori
Các kháng sinh được lựa chọn điều trị H. pylori phải thỏa mãn được các yêu cầu sau:
- Nhạy với H. pylori
- Nồng độ kháng sinh trong dạ dày phụ thuộc vào pH của dạ dày, nên nồng độ kháng
sinh phải cao.
- Để tiêu diệt được vi khuẩn H. pylori kháng sinh phải vượt qua được hàng rào chất
nhày, đến với lớp biểu mô bề mặt nơi H. pylori cư trú.
1.3.2.2. Dịch tễ học của kháng kháng sinh
Sự đề kháng kháng sinh của H. pylori là yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả của các
phác đồ điều trị hiện dùng. Tỉ lệ loài vi khuẩn kháng thuốc thay đổi tùy theo từng vùng địa
lý khác nhau, và tương quan với mức sử dụng kháng sinh trong dân số nói chung. Do đó,
việc theo dõi tỉ lệ đề kháng kháng sinh tỏ ra có ý nghĩa đối với việc điều trị nhiễm H. pylori
trong thực hành lâm sàng.
7
1.3.2.3. Tình hình nghiên cứu về gen 23S rRNA liên quan đến kháng kháng sinh ở
H. pylori
Tổng cộng có 31 nghiên cứu hội đủ các tiêu chí thu nhận, báo cáo số liệu của bệnh
nhân được thu thập từ năm 1993 đến 2009. Cụ thể, có 17 nghiên cứu ở châu Âu, 10 ở châu
Á, 2 ở châu Phi và 2 ở châu Mỹ. Tỉ lệ kháng kháng sinh tính chung của H. pylori là 17,2%
dao động trong khoảng 16,5-17,9% với clarithromycin; 26,7% (25,2-28,1%) với
metronidazole; 11,2% (9,6-12,7%) với amoxicillin; 16,2% (14,4-18,0%) với levofloxacin;
5,9% (4,7-7,1%) với tetracyclin; 1,4 (0,8-1,9%) với rifabutin và 9,6% (8,5-10,7%) với 2
hoặc nhiều loại kháng sinh [44].
Bảng 1.3 : Tỉ lệ đề kháng kháng sinh ở các khu vực khác nhau trên thế giới
Khu vực
Amoxicillin
Châu
8/352
Clari
thromycin
118/402
Mỹ
(2,2%)
(29,3%)
Châu
113/172
Phi
(65,6%)
Tetracylin
11/393
(2,7%)
KSL
Levofloxacin
KSL
58/132
0/40
(43,9%)
0%
Đa kháng
53/352
(15%)
KSL
60/517
1544/8139
11/456
106/908
21/252
(11,6%)
(18,9%)
(2,4%)
(11,6%)
(8,3%)
3/599
352/3156
14/599
148/614
204/2272
(0,5%)
(11,1%)
(2,1%)
(24,1%)
(8,9%)
Tính
184/1640
2014/11697
94/1580
254/1562
278/2876
chung
(11,2%)
(17,2%)
(5,9%)
(16,2%)
(9,6%)
Châu Á
Châu Âu
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ H. PYLORI TẠI VIỆT NAM.
Trong các bệnh viện Việt nam, nhiễm H. pylori thường được phát hiện bằng các test
như sau:
1. Test thứ nhất: Lấy sinh thiết dạ dày của bệnh nhân đến khám chưa qua điều trị
kháng sinh bằng phương pháp nội soi, sau đó xác định hoạt tính urease của H. pylori trong
sinh thiết bằng các test thử bán sẵn ở thị trường hay các phản ứng sinh hoá.
2. Test thứ hai: Xác định H. pylori qua test thở 13 C và 14C. Trong phân tích, bệnh nhân
được nuốt một viên thuốc chứa urea mang cacbon đánh dấu đồng vị phóng xạ, sau một thời
gian, các bác sĩ thu thập hơi thở của người bệnh và xác định lượng phóng xạ có trong khí
CO2- sản phẩm hoạt động men urease của vi khuẩn.
8
1.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU H. PYLORI TẠI HẢI DƯƠNG
Hiện nay, ở tất cả các đơn vị Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cũng như tuyến huyện tại
Hải Dương, H. pylori chưa được xác định bằng các phương pháp thích hợp mà chỉ được
chẩn đoán là có trong dạ dày người bệnh, dựa trên hình ảnh nội soi kết hợp nuôi cấy H.
pylori từ dịch tiêu hóa, làm test Urease để phát hiện H. pylori. Ở thời điểm hiện tại, các kỹ
thuật Y sinh học hiện đại như PCR phát hiện nhanh và chính xác H. pylori cũng như xác
định tính kháng kháng sinh của H. pylori nhằm hỗ trợ điều trị bệnh còn hầu như chưa được
ứng dụng ở các bệnh viện tuyến huyện cũng như tuyến tỉnh.
CHƯƠNG II- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
100 bệnh nhân đến khám tự nguyện tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương từ tháng
1/2015 đến tháng 7/2015. Các bệnh nhân được lấy sinh thiết đều có:
- Tuổi từ 18- 80;
- Bị viêm dạ dày mãn tính, loét hoặc ung thư dạ dày;
- Không dùng kháng sinh trong thời gian 1 tháng trước khi nội soi, từ tháng 1/2015 đến
tháng 7 năm 2015.
Các mẫu sinh thiết được bảo quản trong nitơ lỏng, lưu giữ ở -200 C hoặc -700 C cho tới
khi tách chiết DNA.
2.2. HÓA CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ
Các loại hóa chất và các dung dịch đệm cần pha dùng trong các thí nghiệm của đề tài
được trình bày trong các bảng sau.
Bảng 2.1: Danh mục các dung dịch đã sử dụng.
STT
1
2
3
4
5
6
Dung dịch
Ammonium acetate
Đệm TBE 10X
Đệm TE
Đệm tra mẫu loading
buffer
Ethidium bromide (1%)
Lysis buffer (đệm phá tế
bào)
Thành phần
7,5M Ammonium acetate (CH3COONH4)
1M Tris - HCl; 830 nM axit boric; 1 nM EDTA; pH 8,0
10mM Tris – HCl (pH 8,0); 1mM EDTA pH 8,0
Glycerol30%; bromophenol blue 0,25%;
xylencyanol 0,25%
1g Ethidium bromide trong 100 ml H2O
10mM Tris-HCL (pH 8,0); 100mM EDTA (pH
8,0); SDS 2%
9
Bảng 2.2: Danh mục các hoá chất và hãng sản xuất
Tên hóa chất
STT
1
Hãng sản xuất
Hóa chất tách DNA (ProteinaseK,
EDTA, Tris base, SDS,..)
Ferenzymtas, Invitrogen
2
Chỉ thị DNA 1 kb
Ferenzymtas
3
Ethanol 700 và 1000
Ferenzymtas
4
Hóa chất điện di DNA
Merk,
5
Nitơ lỏng
Viê ̣t Nam
6
Nước cấ t
Biolabs
Bảng 2.3: Các thiết bị, dụng cụ phân tích thí nghiệm
Thiết bị, dụng cụ
STT
Hãng sản xuất (nước)
1
Bộ cối chày sứ
Việt Nam
2
Cân phân tích
Mettler (Đức)
3
Hệ thống điện di DNA
Mupid - ex (Nhật)
4
Máy chụp gel
Biolabs (Mỹ)
5
Lò vi sóng
Samsung (Hàn Quốc)
6
Máy ly tâm lạnh
Eppendorf (Đức)
7
Máy ủ ổn nhiệt
OSI (Pháp)
8
Nồi khử trùng và tủ sấy
Nhật Bản
9
Pipettman, đầu côn các cỡ
Eppendorf và Sorrenson
10
Tủ lạnh sâu –200C, tủ lạnh 40C
Sanyo (Nhật Bản)
11
Box cấ y vô trùng
Viê ̣t Nam
12
Găng tay, khẩ u trang, tube các cỡ 1,5 và
2ml,…
10
Viê ̣t Nam
Bảng 2.4:
Trình tự các cặp mồi để xác đinh H.Pylori và H. Pylori kháng thuốc
Gen đích
Trình tự
Kích thước
F: 5’-AGGGGTAAAATCCGTAGAGAT-3’
16sRNA
23sRNA
R: 5′-CGTTTAGGGCGTGGACTA- 3’
F: 5’-CTCCATAAGAGCCAAAGCCC-3’
R: 5’-CCACAGCGATGTGGTCTC-3’
133 bp
500 bp
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Cỡ mẫu
Tổng số mẫu trong nghiên cứu này được xác định là 100 mẫu.
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu
Thủ thuật nội soi được thực hiện bởi các bác sĩ Khoa Thăm dò Chức năng Bệnh viện
đa khoa tỉnh Hải Dương.
2.3.3. Phương pháp tách chiết DNA từ mẫu bênh
̣ phẩ m
Phương pháp tách chiết DNA từ mẫu sinh thiết được tiến hành theo phương pháp của
Ausubel(1995)
2.3.4. Điện di
DNA sau khi tách chiết, được phân tích định tính bằng phương pháp điện di trên gel
agarose 1%.
2.3.5. Định lượng, định tính DNA bằng quang phổ kế
Sau khi thu nhận DNA, tiến hành xác định nồng độ và độ tinh sạch của DNA bằng
phương pháp quang phổ kế.
2.3.6. Phản ứng PCR khuếch đại gen 16S rRNA xác định sự có mặt của H. pylori
1-10 ng DNA được sử dụng để khuếch đại đoạn gen 16S rRNA có kích thước 133 cặp
base bằng phương pháp PCR với cặp mồi:
F: 5′-AGGGGTAAAATCCGTAGAGAT- 3’
R: 5′-CGTTTAGGGCGTGGACTA- 3’
+ Điện di trên thạch Agarose 1,5% để kiểm tra kích thước sản phẩm.
2.3.7. Phản ứng PCR khuếch đại gen 23S rRNA xác định đột biến kháng thuốc
DNA được sử dụng để khuếch đại đoạn gen 23S rRNA có kích thước 0,5Kb bằng
phương pháp PCR với cặp mồi:
11
F: 5’-CTCCATAAGAGCCAAAGCCC-3’
R: 5’-CCACAGCGATGTGGTCTC-3’
Hạ nhiệt độ phản ứng PCR xuống 4°C đến khi lấy mẫu
+ Điện di trên gel agarose 1,2% để kiểm tra kích thước sản phẩm PCR
2.3.8. Phân tích và xử lý số liệu:
2.3.8.1. Về các yếu tố dịch tễ học
2.3.8.2. Về xác định sự có mặt của H. pylori dựa trên số liệu gen 16S rRNA và đột
biến kháng thuốc trên gen 23S rRNA
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. PHÂN TÍCH DỊCH TỄ HỌC ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BỆNH NHÂN
VIÊM DẠ DÀY ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG.
3.1.1. Tuổi và giới tính
Trong số 100 bệnh nhân viêm dạ dày có 46 bệnh nhân nữ (chiếm 46%) và 54 bệnh
nhân nam (chiếm 54%). Tuổi trung bình của các bệnh nhân là 44,5±13,52.
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân viêm dạ dày theo nhóm tuổi và giới
Nhóm tuổi
Viêm dạ dày
Nữ
Nam
Tổng số
18-30
6(13,0)
8(14,8)
14(14)
31-40
17(36,9)
8(14,8)
25(25)
41-50
10(21,7)
19(35,2)
29(29)
51-60
8(17,4)
12(22.2)
20(20)
>60
5(10,9)
7(12,9)
12 (12)
p
Tổng số
p > 0,05
46 (46)
54 (54)
100(100)
Nhận xét: - Ở nam, hai nhóm tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao là từ 41-50 tuổi (chiếm
35,2%) và từ 51-60 tuổi (chiếm 22,2%).
- Ở nữ, nhóm tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao từ 31-40 tuổi (chiếm tỷ lệ 36,9%).
12
Biểu đồ 3.1. Phân bố theo các nhóm tuổi ở bệnh nhân viêm dạ dày.
Như vậy kết quả trong nghiên cứu này phù hợp với kết quả của các tác giả khác về tỷ
lệ bệnh nhân nam nhiều hơn so với bệnh nhân nữ. Điều này chứng tỏ nam giới có sức đề
kháng hay khả năng đáp ứng miễn dịch kém hơn nữ.
Trong nghiên cứu này, nhóm tuổi mắc bệnh từ 31-50 chiếm tỉ lệ cao, 25-29%, kết quả
này là tương đương với các kết quả nghiên cứu trước đây.
3.1.2. Một số yếu tố dịch tễ khác và tỷ lệ người mắc bệnh dạ dày.
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân viêm dạ dày theo các yếu tố dịch tễ khác
Tỷ lệ người mắc bệnh viêm dạ dày
Yếu tố dịch tễ
Số người
Tỉ lệ %
p
bị bệnh
Nông nghiệp
46
46
Xây dựng
8
8
Thương nghiệp
4
4
Viên chức
7
7
Nhóm công việc
p< 0,05
Công nhân
9
9
Giao thông
7
7
Không làm gì
8
8
Công việc khác
11
11
Nông thôn
73
73
Nơi ở
p<0,05
Thành phố
27
27
Ợ nóng
21
21
Ợ hơi, ợ chua
41
41
Biểu hiện lâm sàng
Đầy bụng khó tiêu
24
24
p>0,05
Chán ăn sụt cân
7
7
Đau thượng vị
49
49
Đói
25
25
Thời gian xuất hiện các
No
37
37
p> 0,05
biểu hiện lâm sàng
Đang ăn
38
38
88
88
Tiền sử bệnh trong gia Có
p<0,05
đình
Chưa
12
12
84
84
Điều trị viêm dạ dày do Đã điều trị
p<0,05
H. pylori
Chưa điều trị
16
16
13
Nhận xét:
Về nhóm công việc :Nhóm người làm công việc nông nghiệp chiếm tỉ lệ bị bệnh
cao nhất, 46%. Nhóm người làm công việc thương nghiệp chiếm tỉ lệ thấp nhất, 4%. Kết
quả tương tự cũng phản ánh ở nhóm người bị bệnh viêm dạ dày sống ở nông thôn (73%)
trong khi tỷ lệ này là 27% bệnh nhân sống ở thành phố. Điều này có thể là hợp lý bởi đa số
người dân Hải Dương sống ở nông thôn và làm ruộng, trình độ học vấn không cao, chế độ
sinh hoạt, làm việc thiếu hợp lí có thể đã là nguyên nhân dẫn tới tỉ lệ viêm dạ dày cao hơn
với các nhóm công việc khác.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 88% bệnh nhân trong gia đình có tiền sử đau dạ dày.
Cho thấy yếu tố di truyền có thể là một trong những nguyên nhân duy trì tỷ lệ bệnh viêm dạ
dày ở mức cao.
Trong số 100 bệnh nhân viêm dạ dày có 84 bệnh nhân đã từng điều trị (chiếm tỉ lệ
84%), chỉ có 16 bệnh nhân (chiếm tỉ lệ 16%) là chưa từng điều trị bệnh theo phác đồ do H.
pylori. Kết quả này cho thấy tỷ lệ người bị viêm dạ dày do H. pylori là cao trong các bệnh
nhân viêm dạ dày ở tỉnh Hải Dương.
3.2. PHÂN TÍCH GEN 16S rRNA CỦA H. PYLORI TRONG CHUẨN ĐOÁN
BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY DO H. PYLORI ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HẢI DƯƠNG
3.2.1. Kết quả tách chiết và tinh sạch DNA
Tống số 100 mẫu mô bệnh phẩm của bệnh nhân viêm dạ dày được lựa chọn ngẫu
nhiên tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương đã được tách chiết thành công DNA. Kết quả
kiểm tra nồng độ và độ tinh sạch DNA bằng phương pháp đo mật độ quang và điện di trên
gel agarose 1,5%
Nồng độ DNA tách chiết từ các mẫu bệnh phẩm đạt giá trị từ 40-200 ng/µl và độ tinh
sạch của các mẫu đạt yêu cầu với tỷ lệ mật độ quang đo được ở bước sóng 260/280 nm luôn
nằm trong khoảng 1,8 - 2,0.
Hình 3.1: Kết quả đo OD kiểm tra nồng độ và độ tinh sạch của DNA
14
1Kb
Hình 3.2. Điện di đồ sản phẩm DNA tổng số được tách chiết từ mẫu bênh
̣ phẩ m
Giếng 1-7: Các mẫu DNA được tách chiết; M: Thang DNA chuẩn 1 Kb
Nhận xét:
Kế t quả hiǹ h 3.2 cho thấ y, DNA tổng số được tách chiết từ mẫu bê ̣nh phẩ m của các
bê ̣nh nhân là phần hiển thị thành vệt sáng trên agarose 1% sau khi điện di. Hình ảnh điện di
cho thấy các băng ở đa số các giếng đều gọn.
3.2.2. Xác định sự có mặt của H. pylori trên gen 16S rRNA
3.2.2.1. Tối ưu hóa điều kiện PCR và khuếch đại gen 16S rRNA
Sau hàng loạt thử nghiệm tối ưu hoá, kết quả nghiên cứu xác định điều kiện tối ưu để
khuếch đại gen 16S rRNA được thể hiện tại bảng sau:
Bảng 3.3. Điều kiện của phản ứng PCR khuếch đại gen 16S rRNA và gen 23S rRNA
Thành phần
STT
Gen 16S rRNA
Gen 23S rRNA
9 µl
9 µl
1
H2 O
2
Buffer 10x
2,5 µl
2,5 µl
3
dNTP 10 mM
2,5 µl
2,5 µl
4
Mồi xuôi (F)
1,25 µl
1,25 µl
5
Mồi ngược (R)
1,25 µl
1,25 µl
7
Taq – polymerase (1 U/µl)
1,0 µl
1,0 µl
8
DNA khuôn
2,5 µl
2,5 µl
9
Nhiệt độ
530C
550C
45
45
10 Số chu kì
3.2.2.2 Xác định sự có mặt của H. pylori bằng chỉ thị phân tử 16S rRNA
Tiến hành điện di sản phẩm cùng mẫu đối chứng dương (+) và mẫu đối chứng âm (-)
để xác định kích thước đoạn gen 16S rRNA. Kết quả được thể hiện ở hình 3.3.
15
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
133 bp
Hình 3.3. Băng điện di sản phẩm PCR xác định gen 16S rRNA
Giếng 1-16: mẫu DNA bệnh phẩm; Giếng 17 đối chứng dương; Giếng 18 đối chứng
âm; 19: marker DNA phân tử.
Nhận xét: DNA bệnh phẩm ở các giếng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 14, 15, 16, là mẫu nghiên
cứu, xuất hiện băng DNA trên bản gel điện di và có kích thước ước đoán khoảng 133 bp.
3.2.2.3. Kết quả đọc trình tự đoạn gen 16S rRNA
5 mẫu sản phẩm PCR được chọn ngẫu nhiên để tinh sạch phục vụ nghiên cứu đọc trình
tự. Kết quả được thể hiện tại hình 3.4.
Hình 3.4 : Kết quả đọc trình tự đoạn gen 16S rRNA
Nhận xét: Kích thước đoạn gen 16S rRNA phù hợp với tính toán lý thuyết là
133bp. Kết quả này cho thấy phương pháp xác định H. pylori bằng chỉ thị 16S rRNA có
độ tin cậy cao.
3.2.3. Kết quả về tỷ lệ nhiễm H. pylori
Bảng 3.4: Tỷ lệ bệnh nhân mang đoạn gen 16S rRNA (nhiễm H. pylori)
Kết quả
Số lượng bệnh nhân
Tỷ lệ %
Không có H. pylori
56
56
Có H. pylori
44
44
Tổng số
100
100
16
Trong số 100 mẫu DNA bệnh phẩm lấy từ các bệnh nhân, 44 mẫu được xác định cho
kết quả dương tính, chiếm tỉ lệ 44%. Tỷ lệ này cao hơn so với nghiên cứu của tác giả trong
nước. Tuy nhiên, kết quả của chúng tôi cũng thấp hơn đáng kể khi so sánh với các nghiên
cứu khác, cả trong và ngoài nước. Phương pháp lấy mẫu khác nhau có thể giải thích cho sự
khác nhau này. Các nghiên cứu nêu trên đều test thử uerase trước khi làm xét nghiệm gen,
còn nghiên cứu của chúng tôi lấy ngẫu nhiên từ các bệnh nhân viêm dạ dày đến khám tại
bệnh viện Đa khoa Hải Dương.
3.2.4. Mối tương quan giữa yếu tố nguy cơ với tỷ lệ nhiễm H. pylori
Bảng 3.5. Mỗi tương quan giữa yếu tố nguy cơ với tỷ lệ H. pylori dương tính
H. pylori (+)
Biến số
(1)
Giới tính
Nhóm tuổi
Nhóm công việc
Nơi ở
Nam
n
(2)
25
%
(3)
56,8
Nữ
19
43,2
18-30
8
18,2
31-40
9
20,5
41-50
15
34,1
51-60
7
15,6
>60
5
11,4
Nông nghiệp
21
47,8
Xây dựng
6
13,6
Thương nghiệp
3
6,8
Viên chức
4
9,1
Công nhân
5
11,3
Giao thông
2
4,5
Không làm gì
1
2,3
Công việc khác
2
4,5
Nông thôn
37
84,1
p
(4)
OR
(5)
p > 0,05
Thành phố
7
17
15,9
p > 0,05
p<0,05
OR= 1,07
p<0,05
OR = 2,94
(1)
(2)
(3)
ợ nóng
5
11,4
ợ hơi, ợ chua
41
93,1
Đầy bụng khó tiêu
12
27,3
Chán ăn sụt cân
4
9,1
Đau thượng vị
44
100
Thời gian xuất
đói
17
38,6
hiện các biểu hiện
No
12
27,3
lâm sàng
Đang ăn
15
34,1
Tiền sử bệnh trong
Có
34
77,3
gia đình
Không
10
22,7
Điều trị viêm dạ
Đã điều trị
30
68,2
dày do H. pylori
Chưa điều trị
14
32,8
Các biểu hiện lâm
sàng
(4)
(5)
p>0,05
p>0,05
p<0,05
OR= 7,94
p<0,05
OR= 2,45
Nhận xét:
Trong 100 bệnh nhân viêm dạ dày, nhóm H. pylori (+) có 44 trường hợp (chiếm 44%).
Nhóm H. pylori (-) có 56 trường hợp (chiếm 56%).
- Trong 44 bệnh nhân nhiễm H. pylori, nhóm 41-50 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất, 34,1%.
Nhóm 51-60 chiếm tỉ lệ thấp nhất là 11,4%
Độ tuổi nhiễm nhiều nhất là từ 30-50, tuy nhiên, không có sự chênh lệch về độ tuổi
của bệnh nhân nhiễm H. pylori. Bằng xét nghiệm mô bệnh học, Nguyễn Văn Thịnh (2001)
cũng không thấy sự khác biệt trong tỉ lệ nhiễm H. pylori giữa các lứa tuổi.
Nhóm công việc và nơi sống là yếu tố nguy cơ đối với tỷ lệ nhiễm H. pylori. Trong 44
bệnh nhân nhiễm H. pylori, nhóm công việc nông nghiệp (47,8%) và sống ở nông thôn
(84,1%) chiếm tỉ lệ cao nhất. Điều này là hợp lý bởi người dân Hải Dương sống ở các vùng
nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ lớn. Mặt khác, do sống ở nông thôn nên trình độ học vấn, điều
kiện sinh hoạt còn hạn chế có thể là những nguyên nhân giải thích cho tỉ lệ mắc bệnh viêm
dạ dày do H. pylori cao ở vùng nông thôn.
18
3.3. NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VI KHUẨN H. PYLORI KHÁNG KHÁNG
SINH Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY DO H. PYLORI ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA HẢI DƯƠNG.
3.3.1. Xác định tính kháng kháng sinh bằng chỉ thị phân tử 23S rRNA
3.3.1.1 Tối ưu hóa điều kiện PCR và khuếch đại gen 23S rARN
Tiến hành tương tự như trong nghiên cứu tối ưu hóa quy trình nhân gen 16S rRNA.
Kết quả nghiên cứu xác định quy trình tối ưu hóa nhân gen 23S rRNA được trình bày ở
bảng 3.3.
3.3.1.2 Xác định đột biến kháng Clarithromycin và Amoxicillin trên gen 23S rRNA
Tiến hành điện di cùng mẫu đối chứng dương (+) chỉ thị phân tử 23S rRNA, mẫu đối
chứng âm (-) và marker phân tử 100bp được dùng để xác định kích thước đoạn gen 23S
rRNA. Kết quả được thể hiện tại hình sau
1
2
3
M
5
6
7
8
9
10
0,5kb
Hình 3.5. Băng điện di sản phẩm PCR xác định gen 23S rRNA
M: Thang chuẩn DNA 100bp ; 9: Mẫu đối chứng dương; 10: Mẫu đối chứng âm ;
Giếng 1,2,3,5,6,7,8: Các mẫu DNA bệnh phẩm.
Kết quả điện di đồ sản phẩm PCR thu được ở hình 3.5 cho thấy, các giếng 3, 5, 6, 8
xuất hiện băng DNA trùng với vị trí băng DNA 23S rRNA ở mẫu chứng dương. So sánh với
marker phân tử, băng DNA này có kích thước ước đoán khoảng 0,5Kb. Chứng tỏ các mẫu 3,
5, 6, 8 mang gen 23S rRNA. Các giếng 1, 2, 7 không xuất hiện băng vạch DNA nào cả và
giống như mẫu chứng âm. Chứng tỏ các mẫu 1, 2, 7 không mang gen 23S rRNA.
3.3.1.3 Kết quả đọc trình tự đoạn DNA 23S rRNA
Trong số 44 mẫu được xác định có H. pylori dương tính, được thôi gel và đọc trình tự
trực tiếp. 20l sản phẩm PCR được làm sạch bằng Bộ sinh phẩm QIAquick PCR
Purification của hãng Qiagen (Đức) và được đọc trình tự tại hãng Macrogen (Hàn Quốc).
Kết quả được thể hiện ở hình 3.6.
19
2
CAAGACGGCAAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 345
5
CAAGACGGAAAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 286
3
CAAGACGGAAAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 348
6
CAAGACGGAGAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 304
7
CAAGACGGAAAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 346
8
CAAGACGGAAAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 114
4
CAAGACGGAAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 347
9
CAAGACGGAGAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAATGGGAATATC 287
1
CAAGACGGAGAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 347
12
CAAGACGGAAAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 318
10
CAAGACGGAAAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 345
11
CAAGACGGAGAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 286
10
CAAGACGGAGAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 345
13
CAAGACGGAGAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 286
14
CAAGACGGAGAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 345
15
CAAGACGGAAAGACCCCG-TG-GACCTTTACTACAACTTAGCACTGCTAACGGGAATATC 282
16
GAAGAAGGAAATACCCCG-TG-AACCTTTACTACGCCTTACTGCTGCTAGGAATAATTTC 339
17
GAAGACGGAAAAACACCG-TG-GACCTTTTATACCATTTTCGACTGTGTTGGGGAAGATT 355
18
ACAAACGAATAAAACCTG-GGGAACCTTTTAACCTTCTTGGCAGT-TTTGAGGGAATATA 350
19
GTAGGAGGACAGACCCCGGTGTAACCTTTTTTACATCCTTTAACTGTGTTGGGAAATATT 352
*...*.. * *..* * * .******: :.*
* . * : .. ** :*
Hình 3.6. Kết quả đọc trình tự đoạn DNA 23S rRNA
Kết quả cho thấy 8/44 mẫu (18,2%) có đột biến kháng Clarithromycin, không có đột
biến kháng Amoxicillin. 7/8 là đột biến A2143G (87,5%); 1/8 là đột biến A2142C (12,5%).
Không có bệnh nhân nào mang đồng thời 2 đột biến.
3.3.2. Kết quả về tỷ lệ kháng kháng sinh của H. Pylori
Bảng 3.6: Tỷ lệ bệnh nhân mang đoạn DNA 23S rRNA
(kháng Clarithromycin)
Kết quả
Số lượng bệnh
nhân
Tỷ lệ %
Không có đột biến
36
78,0
Có đột biến
8
18,2
Tổng số
44
100
Như vậy, tỷ lệ kháng Clarithromycin của H. pylori tại Hải Dương là 18,2% thấp hơn
các nghiên cứu trong nước của Lê Đình Minh Nhân và cộng sự, nhưng khá phù hợp với các
nghiên cứu ở châu Á. Cụ thể, ở Trung Quốc từ năm 2000 đến năm 2009, tỷ lệ kháng
Clarithromycin tăng từ 12,8% lên 23, 8. Ở Nhật, tỉ lệ kháng Clarithromycin tăng từ 7,0% lên
15,2%, và ở Hàn Quốc là 7,6% lên 18,6% [33].
20
3.3.3. Mối tương quan giữa các yếu tố nguy cơ với đột biến kháng thuốc
Bảng 3.7. Mối tương quan giữa các yếu tố nguy cơ và tỷ lệ
Giới tính
H. pylori kháng thuốc
H. pylori
kháng thuốc
Yếu tố nguy cơ
(1)
N
%
(2)
(3)
Nam
5
62,5
Nhóm tuổi
Nhóm công việc
Nơi ở
3
37,5
18-30
4
50
31-40
1
12,5
41-50
0
0
51-60
2
25
>60
1
12,5
Nông nghiệp
4
50
Xây dựng
Thương nghiệp
Viên chức
Công nhân
Giao thông
Không làm gì
Công việc khác
Nông thôn
2
1
0
0
0
0
1
7
25
12,5
0
0
0
0
12,5
87,5
p > 0,05
p >0,05
P<0,05
Thành phố
Ợ nóng
1
2
12,5
25
8
4
100
50
2
8
5
2
1
6
25
100
62,5
25
12,5
75
2
25
Đã điều trị
7
75
Chưa điều trị
1
25
21
OR
(5)
p > 0,05
Nữ
Ợ hơi, ợ chua
Biểu hiện lâm sàng Đầy bụng khó
tiêu
Chán ăn sụt cân
Đau thượng vị
đói
Thời gian xuất
hiện các biểu hiện
No
lâm sàng
Đang ăn
Có
Tiền sử bệnh trong
gia đình
Chưa
Điều trị viêm dạ
dày do H. pylori
p
(4)
OR= 1,4
p>0,05
p>0,05
p>0,05
p<0,05
OR= 3,3
Nhận xét:
Về nơi sống, có 7 người mang H. pylori kháng thuốc sống ở nông thôn trong số 8
người, chiếm tỉ lệ 87,5%. Điều này cho thấy nơi sống, cách sinh hoạt, trình độ học vấn thấp,
kém hiểu biết về việc dùng kháng sinh, dẫn tới nguy cơ nhiễm H. pylori cao hơn so với
người dân sống ở thành phố.
Về điều trị viêm dạ dày do H. pylori, có 7 người mang H. pylori kháng thuốc đã từng
điều trị viêm dạ dày do H. pylori, chiếm tỉ lệ 87,5%. Kết quả này gần với nghiên cứu của
Kim Jung Mogg tại Hàn Quốc từ năm 2003 đến năm 2006, ở các bệnh nhân sau khi sử
dụng thuốc không khỏi, tỉ lệ kháng Clarithromycin đã tăng lên 85,1%.
3.4. Đề xuất giải pháp kiểm soát và điều trị hiệu quả bệnh viêm dạ dày trên địa
bàn tỉnh Hải Dương
- Khi có các biểu hiện của bệnh đau dạ dày, đặc biệt là các đối tượng ở nông thôn, làm
nông nghiệp và tiền sử trong gia đình có người bị viêm dạ dày cần chú ý làm xét nghiệm
gen để xác định có bị nhiễm H. pylori hay không, hoặc H. pylori đã bị kháng thuốc hay
chưa để có phác đồ điều trị phù hợp.
- Không sử dụng lại kháng sinh đã điều trị thất bại trước đó, đặc biệt là clarithromycin
(ngoại trừ amoxicillin) vì khả năng kháng thuốc rất cao.
- Không tuân thủ điều trị là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến điều trị tiệt
trừ thất bại. Dành thời gian để tư vấn, giải thích cách sử dụng thuốc và các tác dụng phụ có
thể gặp cho người bệnh sẽ giúp làm tăng tỉ lệ tuân thủ điều trị và tỉ lệ tiệt trừ thành công.
- Cần có khuyến cáo về chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý trong gia đình, đặc biệt là
những gia đình có bệnh nhân mắc viêm dạ dày do H. pylori. Giải thích các nguồn lây nhiễm
H. pylori để mọi người có ý thức phòng tránh và giữ gìn.
- Khuyến cáo bệnh nhân nên ngưng uống rượu bia, thuốc lá trong thời gian sử dụng
phác đồ điều trị tiệt trừ H. pylori vì làm giảm hiệu quả điều trị.
22
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về các yếu tố dịch tễ
- Độ tuổi từ 31-50 nguy cơ nhiễm H. pylori cao nhất (chiếm 54%).
- Người sống ở nông thôn hoặc làm nghề nông nghiệp có nguy cơ nhiễm H. pylori cao hơn.
- Những bệnh nhân tái điều trị hoặc có tiền sử gia đình nhiễm H.pylori thì nguy
cơ nhiễm H. pylori kháng thuốc cao hơn so với những bệnh nhân khác.
1.2. Về xét nghiệm gen
- Có tới 44% ở bệnh nhân viêm dạ dày tại bệnh viện Đa khoa Hải Dương là có nhiễm
H. pylori được chuẩn đoán bằng kỹ thuật PCR.
- Tỉ lệ bệnh nhân nhiễm H. pylori kháng thuốc clarithromycin là 18,2%. Chưa có bệnh
nhân nào nhiễm H .pylori kháng amoxicillin trong các bệnh nhân viêm dạ dày tại Hải
Dương.
2. Kiến nghị
- Cần có một nghiên cứu dịch tễ học sâu hơn, toàn diện hơn, trong một thời gian
đủ dài nhằm xác định chính xác, đầy đủ các yếu tố dịch tễ về viêm dạ dày cũng như các
xét nghiệm gen xác định H. pylori và H. pylori kháng thuốc.
- Khuyến cáo thận trọng khi sử dụng kháng sinh clarithromycin trong tái điều trị các
bệnh nhân viêm dạ dày do H. pylori.
- Áp dụng quy trình xác định H. pylori và H. pylori kháng thuốc bằng chỉ thị phân tử
tại các bệnh viện tuyến tỉnh cũng như tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Hải Dương để nâng cao
hiệu quả điều trị bệnh viêm dạ dày do H. pylori.
23