báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tên công trình:
Chung c : thuộc dự án khu nhà ở và dịch vụ công cộng vinh
tân.
Chủ đầu t: Công ty TNHH Đầu t và Xây dựng Tràng An.
Đơn vị thiết kế: Công ty cổ phần t vấn đầu t xây dựng NAM
KINH.
Đơn vị thi công: Công ty cổ phần xây dựng thơng mại 727.
Đơn vị giám sát: Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng Việt
Nhật.
Thời gian thực tập: Từ ngày 5/9/2011 đến ngày 5/10/2011
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
báo cáo thực tập tốt nghiệp
a.
Yêu cầu và mục đích:
I. Mục đích:
Nhằm nâng cao kiến thức thực tế cho sinh viên trớc khi ra trờng và củng cố lại hệ thống kiến thức đã học trong nhà trờng.
Tạo điều kiện giúp đỡ sinh viên làm quen với công tác xây dựng
ngoài thực tế, qua đó để học hỏi, bổ sung, xác định rõ hơn
vai trò chỉ đạo của một Kỹ s xây dựng.
II. Yêu cầu cụ thể:
Trong quá trình tham gia thực tập kĩ s yêu cầu các sinh viên
tìm hiểu và nắm vững đợc một số vấn đề sau:
1. Tìm hiểu mô hình tổ chức của đơn vị mình thực tập
2. Tìm hiểu về công trình mình thực tập : Cần tìm hiểu
các đặc điểm của công trình gồm : Chủ đầu t, hình thức
đầu t, điều kiện tự nhiên, xã hội nơi công trình xây dựng.
Tìm hiều về dây chuyền công nghệ của công trình. Tìm
hiểu về các đơn vị tham gia xây dựng và hình thức ký hợp
đồng (t vấn, tổng B, B...) mối quan hệ giữa các đơn vị đó.
3. Tìm hiểu về giải pháp kiến trúc : Trên cơ sở tìm hiểu
dây chuyền công năng của công trình, phân tích tìm hiểu
mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết cấu tạo đặc
biệt. Phân tích đợc lý do các giải pháp đó (có thể vẽ sơ đồ
tóm tắt ý đồ của kiến trúc s)
4. Tìm hiểu về hệ thống kết cấu: Tìm hiểu về hệ thống
kết cấu chính của công trình (khung, vách, lõi, sàn). Phân
tích đâu là hệ cơ bản, đâu là hệ phát triển. Phân tích đợc
vai trò của từng bộ phận trong hệ kết cấu và sơ đồ phân tải,
hình dung đợc sơ đồ tính của kết cấu chịu lực. Các chi tiết
cấu tạo.
5. Tìm hiểu về công nghệ và tổ chức thi công: Giải pháp
mặt bằng, chọn máy thi công, thiết kế chi tiết, hớng dẫn công
nghệ (đặc biệt là các công nghệ mới)
Cách lập kế hoạch, lập tiến độ thi công, việc kiểm tra điều
chỉnh công việc cho phù hợp với tiến độ đặt ra. Chú ý đến
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
báo cáo thực tập tốt nghiệp
việc biên chế các tổ đội, cách thức điều hành các tổ đội
chính. Nghiên cứu việc sự dụng công nhân (chuyên môn sâu,
đa năng...) và cơ cấu tỷ lệ giữa các loại thợ.
Tìm hiểu cách thức tổ chức quản lý kiểm tra chất lợng công
trình (hệ thống quản lý chất lợng công trình, hình thức đánh
giá chất lợng công trình, vai trò của A, B và t vấn trong việc
đảm bảo chất lợng công trình)
6. Tìm hiểu về biện pháp an toàn đợc áp dụng trên công trờng.
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
báo cáo thực tập tốt nghiệp
b.
Nội dung:
I. Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần xây dựng thơng mại
727:
1. Giới thiệu về công ty đang thực tập:
a. Thông tin chung
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần xây dựng thơng mại 727
- Trụ sở chính: Xóm 1 - Nghi Đồng, Nghi Lộc - Nghệ An
- Tài khoản : 3600201002751, Ngân hàng NN & PTNT tỉnh
Nghệ An
- Điện thoại: 038.3523023 DĐ: 0912590283
- Quyết định thành lập Công ty số 2900716488 do Sở kế hoạch
và đầu t tỉnh Nghệ An cấp ngày 04 tháng 11 năm 2000.
- Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 23 tháng 02 năm 2005 ( lần
thứ nhất)
- Đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 09 tháng 4 năm 2010 ( lần
thứ hai)
- Địa điểm kinh doanh trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Mã số thuế: 2900716488
b. Vốn điều lệ:
- Vốn điều lệ của công ty: 20.000.000.000vnđ
- Mệnh giá cổ phiếu:100.000 vnđ
- Tổng số cổ phiếu: 200.000 cổ phiếu.
- Loại cổ phiếu phát hành: cổ phiếu phổ thông
- Hình thức cổ phần: chứng chỉ ghi số.
c. Ngành nghề hoạt động:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao
thông, thuỷ lợi, điện năng (đờng dây và trạm biến áp dới
35KV, Bu chính viễn thông, hệ thống cấp thoát nớc, hệ thống
chống sét, xử lý phòng chống mối mọt công trình, hạ tầng
kỹ thuật khu công nghiệp, đô thị và nông thôn.
- Mua bán vật liệu xây dựng, mua bán xăng dầu, khí đốt,
than đá và các vật liệu rắn khác.
- Xây dựng, tôn tạo, trùng tu các công trình thể thao văn hoá.
- Chuẩn bị mặt bằng.
- Lắp đặt hệ thống điện.
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Lắp đặt hệ thống cấp nớc, thoát nớc, lò sởi và điều hòa
không khí.
- Trang trí nội thất ngoại thất công trình xây dựng.
- Lắp đặt cầu thang máy, băng tải, dây chuyền.
- Mua bán máy móc, thiết bị vật t y tế, trờng học.
- Mua bán máy móc thiết bị vật t nghành xây dựng, giao
thông.
- Vận tải hàng hoá đờng bộ .
d. S nm kinh nghim ca nh thu
Loại hình công trình xây dựng
Số năm kinh
nghiệm
Ghi chú
1. Xây dựng các công trình dân
dụng, công nghiệp và công trình
11
hạ tầng kỹ thuật.
2. Xây dựng các công trình giao
thông (cầu, đờng...) và thuỷ lợi
6
(đê, đập, kênh...)
3. Xây dựng các công trình điện
(trạm biến áp và đờng dây)
4. Kinh doanh bất động sản và
thơng mại
6
2
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng thơng mại 727
Đại hội đồng cổ
đông
Hội đồng
quản trị
Chủ tịch
HĐqt
ban kểm
soát
uỷ viên HĐqt
giám đốc
công ty
phòng kế
hoạch đấu
thầu
phòng
kỹ thuật
Các phó
giám đốc
công ty
Phòng
tc - hc
phòng
qlda và
tvgs
Các đội xây dựng trực tiếp sản xuất kinh doanh
2. Cơ chế hoạt động:
- Hình thức giao việc: Công việc đợc thực thi nh sau:
+ Các bộ phận cấp trên ký kết với đối tác chuyển giao công
việc cho các phòng chuyên môn (xây dựng, giao thông, thuỷ
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
báo cáo thực tập tốt nghiệp
lợi). Trởng phòng các phòng chuyên môn giao việc cho các nhân
viên của phòng mình thực hiện.
+ Các cá nhân trong công ty có thể tự liên hệ tìm đợc công
trình rồi báo cáo lại với công ty, và có thể tự mình hoặc ngời
khác thực hiện các công việc trên.
- Hình thức huy động nhân lực: Công ty có đầy đủ đội ngũ
cán bộ kĩ thuật làm việc trong các phòng ban và trên các công
trờng xây dựng. Về đội ngũ công nhân công ty có đầy đủ lực
lựơng công nhân vận hành các loại thiết bị máy móc cần thiết
đợc sử dụng trên công truờng nh công nhân vận hành cần trục,
công nhân vận hành trạm trộn, công nhân sữa chữa các thiết
bị máy. Đội ngũ công nhân lao động trực tiếp trên các công trờng xây dựng đợc công ty huy động tại chỗ với các tổ đội công
nhân có chuyên môn, tay nghề.
- Hình thức huy động vật lực: Công ty có đầy đủ các trang
thiết bị cần thiết cho thực hiện công việc văn phòng cũng nh
công trờng nh: Máy tính (để bàn, xách tay), máy in cỡ A3, máy
photocopy, máy fax, các thiết bị lấy mẫu địa chất công trình.
Các thiết bị kiểm tra chất lợng công trình nh: Thớc các loại, máy
kinh vĩ, máy thuỷ bình, các loại vật t nh ván khuôn thép định
hình, hệ thống dàn giáo bằng thép. Các loại máy thi công: Trạm
trộn bê tông, máy vận thăng, cần trục tháp máy đầm bê tông,
các loại máy cắt, uốn thép, các loại máy ca, máy hàn gia công
ván khuôn. Ngoài ra công ty còn có riêng một đội xe vận chuyên
nguyên vật liệu và xe vận chuyển bê tông thơng phẩm.
- Một số loại máy móc thiết bị thi công ít đựoc sử dụng công ty
cha trang bị đợc hoặc có trang bị nhng cha đầy đủ khi cần
thiết đợc công ty thuê của đơn vị khác nh thiết bị thi công cọc
khoan nhồi, hệ thống ván khuôn dàn giáo.
- Vật t cần thiết đựơc công ty mua và vận chuyển từ nơi cung
cấp với chất lợng đợc kiểm tra đảm bảo cho từng loại, đợc công
ty cung ứng đến công trờng theo đúng tiến độ thi công thực
tế.
- Hình thức trả lơng:
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công nhân lao động trực tiếp trên công trờng đợc công ty
trả lơng theo sản phẩm lao động tuân theo định mức sử
dụng lao động do nhà nớc ban hành. Đối với bộ phận kĩ thuật,
nhân viên văn phòng nằm trong biên chế của công ty đợc trả lơng theo quy định của nhà nớc đối với công nhân viên. Đối với
những lao động hợp đồng dài hạn đợc trả lơng theo thoả thuận
của công ty và ngời lao động và đúng với quy định của pháp
luật về hợp đồng lao động.
3. Cơ cấu tổ chức của đơn vị đang thi công công trình:
Công trình nhà điều hành kĩ thuật và viễn thông thi công
dới sự chỉ huy trực tiếp của bộ phận cán bộ kĩ thuật của công
ty.Cơ cấu điều hành công trờng gồm:
- Bộ phận gián tiếp:
Chủ nhiệm công trình: KS. Ngô Xuân Trờng.
Cán bộ kĩ thuật : Anh Nguyễn Tiến Tài.
Anh Phan Văn Dũng.
Anh Nguyễn Công Hùng.
Anh Phan Hoài Nhã.
Giám sát:
Anh Trần Văn Hoàn.
- Bộ phận trực tiếp: Công nhân trực tiếp lao động trên công trờng đợc thuê tại chỗ và của công ty gồm 4 tổ: Tổ nề, tổ bê
tông, tổ sắt, tổ cốppha.
* Chủ nhiệm công trờng: là ngời chịu sự điều hành trực tiếp
của công ty, điều hành toàn bộ bộ máy của công trờng xây
dựng, bố trí điều động công nhân từng tổ thực hiện công
việc thi công hằng ngày. Là ngời cùng với cán bộ kĩ thuật hớng
dẫn kĩ thuật thi công từng hạng mục công trình cho công
nhân và thanh quyết toán khối lợng hoàn thành cho từng tổ thợ.
* Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về tiến độ thi công, kĩ thuật
thi công và an toàn lao động trên công trờng hàng ngày. Nghiên
cứu kĩ hồ sơ thiết kế và tổng mặt bằng thi công công trình
để hớng dẫn công nhân thực hiện.có biện pháp tổ chức thi
công từng bộ phận kết cấu của công trình đúng tiến độ và
đúng với yêu cầu thiết kế. Quyết định công việc đợc tiến
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
báo cáo thực tập tốt nghiệp
hành trong ngày. Hớng dẫn kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu
về an toàn lao động và vệ sinh môi trờng. Cùng với cán bộ t vấn
giám sát, t vấn thiết kế và kĩ thuật A nghiệm thu kỹ thuật từng
hạng mục công việc khi đã hoàn thành.
II. Giới thiệu về công trình xây dựng:
1. Giới thiệu chung:
- Tên công trình: Chung c : thuộc dự án khu nhà ở và dịch vụ
công cộng vinh tân.
- Địa điểm: Khu Đô Thị mới Đờng Vinh Tân, phờng Vinh Tân,
thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
- Chủ đầu t: Công ty c phn u t xây dng và ng dng công
ngh mi (TECCO)
- Hình thức đầu t: Đầu t 100% vốn.
- Đơn vị thiết kế: Công ty cổ phần t vấn đầu t xây dựng NAM
KINH.
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Đơn vị thi công: Công ty cổ phần Xây Dựng và Thơng Mại
727.
- Đơn vị giám sát: Công ty cổ phần t vấn thiết kế xây dựng
Việt Nhật.
- Đặc điểm chính của công trình: Công trình có 9 tầng có 1
tầng hầm, kết cấu chịu lực chính bao gồm:
+ Kết cấu móng: Sử dụng hệ thống cọc ép trớc.
+ Kết vách lõi: Sử dụng cột vách kết hợp với lõi cứng chịu
lực là lồng thang máy. Sàn bê tông.
+ Kết cấu bao che: Sử dụng hệ kết cấu bao che bằng tờng
gạch.
- Dây chuyền công năng của công trình: Công trình có 9 tầng
có hệ thống giao thông chính theo phơng ngang là các hành
lang giữa, hệ thống giao thông theo phơng đứng là 2 lồng
thang máy, và 2 cầu thang bộ thoát hiểm.
- Điều kiện tự nhiên: Công trình nằm trên khu đất rộng
3.234m2, mặt bằng thi công khá rộng và bằng phẳng. Công
trình nằm cạnh khu đô thị mới đờng Vinh Tân, mặt bằng
rộng nên có đủ điều kiện để bố trí kho bãi nhà tạm của chỉ
huy công trờng.
- Điều kiện xã hội: Công trình sử dụng hệ thống điện đợc lấy
từ lới điện và hệ thống nớc của thành phố, chất lợng nứơc tơng
đối tốt. Hệ thống điện nớc bảo đảm đầy đủ phục vụ thi công
và sinh hoạt trên công trờng.
- Cách bố trí công trờng: Trên công trờng đợc bố trí gồm bãi tập
kết vật liệu (cát, đá 1x2, gạch) ở góc phía tây công trờng,
thép và xi măng đợc tập kết trong nhà tạm có mái che chống ma nắng và có khu vực để gia công cốt thép ở phía tây công
trờng, gần cổng vào công trờng. Khu vực nhà ở cho cán bộ kĩ
thuật và các phòng điều hành đợc đặt ở phía nam, khu vực
lán trại nhà tạm cho công nhân đợc đặt ở phía tây công trờng.
2. Đặc điểm kiến trúc công trình:
Công trình là khu nhà 9 tầng có 2 tòa nhà. phục vụ vào
mục đích làm trung tâm thơng mại
và kinh doanh nhà ở
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
báo cáo thực tập tốt nghiệp
chung c. Nhà có mặt tiền hớng ra Khu Đô Thị mới Đờng Vinh
Tân. Không gian trong nhà gồm 2 lồng thang máy sử dụng vào
mục đích vận chuyển ngời và thiết bị đợc bố trí rất tiện lợi,
công trình còn có thêm 2 thang bộ phục vụ cho mục đích lên
xuống kể cả khi có sự cố xảy ra và mất điện.
* Kích Thớc của 1 tòa nhà.
+ Chiều dài nhà: 40 m
+ Chiều rộng nhà: 28 m
+ Chiều cao nhà: 30.4 m
+ Có một tầng hầm cao 3.0 m (sâu -1.8 m và nổi 1.2 m)
+ Chiều cao các tầng là: Tầng một 3.6 m, tầng 2- 9 là 3.2 m.
+ Kết cấu vách lõi cốt thép chịu lực,tờng gạch xây chèn dày
220 mm.
+ Sử dụng giải pháp móng cọc.
+ Mặt bằng tầng hầm : Có diện tích có diện tích 1120 m 2
Sử dụng vào mục đích để xe với 2 lối ra vào ở phía Bắc và
phía Nam công trình, tầng hầm dùng làm nơi để xe ô tô loại
nhỏ, xe máy, xe đạp, phòng trực và phòng chống cháy nổ, có
một phòng vệ sinh tầng bán âm.
+ Mặt bằng tầng 1 là khu giao dịch chính của công trình với
chức năng làm khu vực giao dịch lắp đặt điện thoại, thu cớc
phí, phòng đàm thoại và khu vệ sinh, khu vực phục vụ cho sinh
hoạt tòa nhà.
+ Mặt bằng tầng 2- 9 mỗi tầng gồm 10 căn hộ cho thuê.
Nh vậy ta thấy mặt bằng công trình bố trí có tính đa năng
hài hoà. Tầng hầm không những làm tăng độ cứng công trình
mà còn làm không gian để xe thuận lợi cho khách hàng và cán
bộ nhân viên, các mặt bằng còn lại không những bố trí phù hợp
với mục đích sử dụng mà còn có không gian thông thoáng và
giao thông thuận lợi với nhau.
3. Kết cấu công trình.
3.1 Kết cấu công trình:
- Công trình có kết cấu khung bêtông cốt thép chịu lực có lõi
cứng gồm có:
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Kết cấu móng là hệ thống cọc ép trớc hạ vào lớp đất sét cứng
tiết diện 400x400 mm, l = 46,3 m chia làm 4 đoạn.
Bê tông Mác B30 Sau khi ép cọc thì đập phần đầu cọc rồi đổ
đài.
Đài móng có vai trò tiếp nhận tải trọng từ cột, lõi cứng và
truyền tải trọng xuống các đầu cọc. Cọc ép là loại cọc chống,
cũng là cọc ma sát và đất bị ép dồn ra các bên. Cọc truyền tải
trọng từ đài rồi truyền xuống nền đất.
+ Tầng hầm có kết cấu bao che là tờng bê tông toàn khối có
chiều dày 40 cm đợc xử lý chống thấm bằng cách quét phụ gia
chống thấm lên bề mặt tờng.
Ngoài mục đích sử dụng, tầng hầm còn có vai trò tăng ổn
định cho công trình khi chịu lực xô ngang, tránh chuyển vị
của khung nhà, hạn chế rung động khi có xe chạy ngoài đờng.
+ Kết vách cột: bao gồm hệ thống các cột và vách và lõi thang
máy. có 6 loại cột khác nhau đợc ký hiệu từ C1 đến C6,và đựoc
thay đổi tiết diện khi lên cao kích thớc và tiết diện cột đựơc
thể hiện bản vẽ chi tiết cột dới đây.
Cột tiếp nhận thẳng tải trọng từ sàn và truyền xuống đài
móng,
+ Kết cấu sàn: Là kết cấu sàn bê tông cốt thép có dầm đỡ sàn
làm việc theo hai phơng chịu lực
truyền toàn bộ tải trọng
xuống cột và vách của công trình cùng với vách và cột lõi thang
máy làm tăng độ cứng không gian cho toàn công trình, đóng
vai trò phân phối tải trọng ngang cho kết cấu chịu lực chủ
yếu.
+ Tờng xây gồm tờng bao che và tờng ngăn có tác dụng phân
chia không gian sử dụng cho ngôi nhà và tiếp nhận tải trọng gió
truyền lên khung chịu lực.
3.1 Kết cấu công trình:
a.
Mặt bằng kết cấu công trình:
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
báo cáo thực tập tốt nghiệp
MặT BằNG KếT CấU TầNG 2-9
b.
Sự làm việc của hệ kết cấu công trình:
Sơ đồ tính của công trình là hệ không gian với các kết cấu
chịu lực chính theo phơng đứng, phơng ngang là:
+ Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình theo phơng
đứng: Bao gồm hệ thống cột chịu lực, vách chịu lực và lõi
cứng chịu lực kết hợp làm lồng thang máy
+ Hệ thống chịu lực theo phơng ngang của công trình là hệ
thống sàn bê tông cốt thép. Sàn đợc liên kết với vách, lõi, cột
bằng hệ thống các thanh thép nối đờng kính 16, 18. Tải
trọng trên sàn đợc tuyền trực tiếp vào hệ thống cột, vách, lõi
và truyền xuống nền thông qua móng công trình.
c.
Một số chi tiết cấu tạo đặc biệt:
* Chi tiết cột: Từ từng 2 đến tầng 9, tiết diện cột giảm 2 lần
(cứ 5 tầng giảm kích thớc cột 1 lần).
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Cốt thép dọc chịu lực đợc bố trí theo chu vi tiết diện từ 20 25 tùy tiết diện cột. Cốt đai 10 khoảng cách a100 hoặc
a200 đối với cốt đai vòng ngoài, a300 đối với cốt đai vòng
trong.
- Mặt cắt điển hình của chi tiết cột :
* Chi tiết Vách, lõi : Vị trí vách cứng và lõi nh mặt bằng kết
cấu tầng điển hình.
- Vách, lõi có chiều dày 300mm, Thép dọc bố trí 16 khoảng
cách 200mm. Tại các góc bố trí thép dọc 22, có tác dụng tăng
cờng độ cứng, ổn định và khả năng chịu lực của vách.
Sinh viên thực hiện: nhóm 10 Lớp 48K Xây dựng
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn thùc hiÖn: nhãm 10 – Líp 48K X©y dùng
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn thùc hiÖn: nhãm 10 – Líp 48K X©y dùng
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
mb t hÐp v¸ c h v2
Sinh viªn thùc hiÖn: nhãm 10 – Líp 48K X©y dùng
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
mb t hÐp v¸ c h v6
* Chi tiÕt thi c«ng sµn bª t«ng cèt thÐp.
Sinh viªn thùc hiÖn: nhãm 10 – Líp 48K X©y dùng
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Sinh viªn thùc hiÖn: nhãm 10 – Líp 48K X©y dùng
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
II. C«ng nghÖ vµ tæ chøc thi c«ng:
1. Công tác trắc đạc và định vị công trình
- Công tác trắc địa là công tác rất quan trọng đảm bảo thi công đúng theo vị trí
và kích thước thiết kế. Trên cơ sở hệ thống lưới khống chế mặt bằng từ quá trình
thi công phần ngầm, ta tiến hành lập hệ trục định vị cho các vị trí cần thi công
của phần thân. Quá trình chuyển trục và tính toán phải được tiến hành chính xác,
đảm bảo đúng vị trí tim trục. Các cột mốc phải được ghi chú và bảo vệ cẩn thận
trong suốt quá trình thi công.
- Vị trí các hạng mục được xác định và cắm mốc cố định. Vị trí các mốc được
đặt cách xa vị trí thi công và đảm bảo không thay đổi trong suốt thời gian thi
công.
Sinh viªn thùc hiÖn: nhãm 10 – Líp 48K X©y dùng
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
- Mốc tim cốt được lấy từ lưới trắc địa Quốc gia gần vị trí thi công hoặc từ các
mốc được thiết kế yêu cầu.
- Việc chuyển tim cốt được thực hiện bằng máy kinh vĩ, máy thuỷ bình, hệ thống
dây căng, thước thép, quả dọi, livô.
- Tim cốt công trình luôn luôn được kiểm tra trong suốt quá trình thi công dựa
trên các mốc cố định trên công trình và các vị trí ở ngoài công trình để đảm bảo
kích thước và vị trí theo thiết kế.
- Tất cả các giai đoạn thi công đều phải có mốc trắc đạc (tim, cốt) mới được thi
công. Trước khi thi công phần sau phải có hoàn công lưới trục và cốt cao trình
từng vị trí của phần việc trước nhằm kịp thời đưa ra các giải pháp kỹ thuật khắc
phục các sai số có thể và đề phòng các sai số tiếp theo trên cơ sở đó lập hoàn
công cho công tác nghiệm thu bàn giao.
- Các công đoạn xây tường lát nền sử dụng máy trắc đạc để bật mực toàn tuyến
bảo đảm độ chính xác của tường xây và độ phẳng toàn diện của nền.
2. Biện pháp thi công cột lõi
a. Công tác cốt thép
* Các yêu cầu chung của công tác cốt thép
- Cốt thép dùng phải đúng số hiệu, chủng loại, đường kính, kích thước và số
lượng.
- Cốt thép phải được đặt đúng vị trí theo thiết kế đã quy định.
- Việc dự trữ và bảo quản cốt thép tại công trường phải đúng quy trình, đảm bảo
cốt thép sạch, không han gỉ, chất lượng tốt
- Khi gia công cắt, uốn, kéo, hàn cốt thép phải tiến hành đúng theo các quy định
với từng chủng loại, đường kính để tránh không làm thay đổi tính chất cơ lý của
cốt thép. Dùng tời, máy tuốt để nắn thẳng thép nhỏ. Thép có đường kính lớn thì
dùng vam thủ công hoặc máy uốn. Sản phẩm gia công được kiểm tra theo từng
lô với sai số cho phép.
- Các bộ phận lắp dựng trước không gây cản trở các bộ phận lắp dựng sau.
* Biện pháp lắp dựng cốt thép cột
- Sau khi gia công và sắp xếp đúng chủng loại ta dùng cần trục tháp đưa cốt thép
lên sàn tầng đang thi công.
- Kiểm tra tim, trục của cột, vận chuyển cốt thép đến từng cột, tiến hành lắp
dựng dàn giáo, sàn công tác.
Sinh viªn thùc hiÖn: nhãm 10 – Líp 48K X©y dùng
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
- Nối cốt thép dọc với thép chờ. Với phương pháp nối ren cốt thép chịu lực nên
tiết kiệm được lượng cốt thép chờ. Vị trí nối cốt thép ở vào khoảng 1/3 chiều cao
tầng. Trong khoảng neo thép phải được buộc ít nhất tại 3 điểm, đảm bảo đúng
yêu cầu kỹ thuật. Đồng thời phải đặt các thanh cữ thép φ16, khoảng cách 50 cm
theo cả hai phương để chống hai mặt trong ván khuôn tránh hiện tượng chiều
dày lõi bị thu hẹp.
- Nối buộc cốt đai theo đúng khoảng cách thiết kế, sử dụng sàn công tác để buộc
cốt đai ở trên cao. Mối nối buộc cốt đai phải đảm bảo chắc chắn để tránh làm sai
lệch, biến dạng khung thép.
- Cần buộc sẵn các viên kê bằng bêtông có râu thép vào các cốt đai để đảm bảo
chiều dày lớp bêtông bảo vệ, các điểm kê cách nhau 60cm.
- Chỉnh tim cốt thép sao cho đạt yêu cầu để chuẩn bị lắp dựng ván khuôn.
Dưới đây là hình ảnh về thép cột:
Sinh viªn thùc hiÖn: nhãm 10 – Líp 48K X©y dùng
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
+ Cốt thép chờ:
Sinh viªn thùc hiÖn: nhãm 10 – Líp 48K X©y dùng
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
* Biện pháp lắp dựng cốt thép sàn:
+ Hình vẽ cấu tạo thép và bóng một tấm sàn:
b. Công tác ván khuôn
* Các yêu cầu chung
- Sử dụng ván khuôn thép định hình do có các ưu điểm: đồng bộ, liên kết vững
chắc và đơn giản, đảm bảo kín, khít, không biến hình biến dạng, dựng lắp và
tháo dỡ nhanh, đảm bảo chất lượng bê tông cao cả về kỹ thuật và mỹ quan. Có
thể kết hợp một phần nhỏ cốp pha gỗ cho các chi tiết phi tiêu chuẩn.
- Đảm bảo đúng hình dáng, kích thước cấu kiện theo yêu cầu thiết kế.
- Đảm bảo độ bền vững, ổn định trong quá trình thi công.
- Đảm bảo độ kín khít để khi đổ bêtông nước ximăng không bị chảy ra gây ảnh
hưởng đến cường độ của bêtông.
- Lắp dựng và tháo dỡ một cách dễ dàng.
* Giới thiệu hệ ván khuôn cột chống
Hệ ván khuôn cột chống này cũng được sử dụng cho thi công sàn.
Sinh viªn thùc hiÖn: nhãm 10 – Líp 48K X©y dùng
b¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
- Ván khuôn: Công trình xây dựng là nhà cao tầng nên yêu cầu sử dụng loại ván
khuôn định hình để sử dụng nhiều lần.
- Xà gồ: Sử dụng hệ xà gồ bằng thép hình.
Dưới đây là hệ thống xà gồ sàn
- Hệ giáo chống (đà giáo)
+ Hệ giáo chống: sử dụng giáo tổ hợp PAL
+ Ưu điểm của giáo PAL:
Giáo PAL là một chân chống vạn năng bảo đảm an toàn và kinh tế.
Giáo PAL có thể sử dụng thích hợp cho mọi công trình xây dựng với những
kết cấu nặng đặt ở độ cao lớn.
Giáo PAL làm bằng thép nhẹ, đơn giản, thuận tiện cho việc lắp dựng, tháo dỡ,
vận chuyển nên giảm giá thành công trình.
+ Cấu tạo giáo PAL: giáo PAL được thiết kế trên cơ sở một hệ khung tam giác
được lắp dựng theo kiểu tam giác hoặc tứ giác.
Trình tự lắp dựng :
+ Đặt bộ kích (gồm đế và kích), liên kết các bộ kích với nhau bằng giằng nằm
ngang và giằng chéo.
Sinh viªn thùc hiÖn: nhãm 10 – Líp 48K X©y dùng