Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

Giải pháp chính sách việc làm cho lao động nông thôn từ thực tiễn tỉnh quảng ngãi (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (333.85 KB, 24 trang )

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Con người là mục tiêu, là động lực của sự phát triển đất nước
nói chung đặc biệt là đẩy mạnh và hoàn thành tiến trình công nghiệp
hóa- hiện đại hóa đất nước. Cũng như nhiều nước trên thế giới mục
tiêu cuối cùng để phát triển kinh tế ở Việt Nam là nâng cao mức sống
của người dân, đảm bảo cho người dân một cuộc sống đầy đủ và có
cơ hội phát triển toàn diện. Vì vậy, lao động và việc làm là yếu tố có
tầm quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển ấy. Đảm
bảo công ăn việc làm cho người lao động là mục tiêu hàng đầu của
mỗi quốc gia, giảm tỷ lệ thất nghiệp đồng nghĩa với việc người lao
động có được cuộc sống sung túc hơn. Đặc biệt là đảm bảo công ăn
việc làm cho lao động nông thôn hiện nay.
Bởi nông thôn nước ta có diện tích rộng, dân số đông, số người
trong độ tuổi lao động chiếm phần lớn nhưng hiện nay còn thiếu việc
làm hoặc chưa có việc làm còn khá cao. Điều này đã ảnh hưởng
không nhỏ đến sự phát triển kinh tế- xã hội và yêu cầu củng cố an
ninh quốc phòng của đất nước. Vì vậy, việc giải quyết tốt việc làm
cho lao động nông thôn hiện nay là vấn đề mang tính chiến lược vừa
đòi hỏi lâu dài vừa cấp thiết đối với sự phát triển bền vững ở nước ta.
Với Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng, trong
những năm qua việc thực hiện chính sách của Đảng và nhà nước, vấn
đề lao động việc làm của người lao động cũng đã được quan tâm rất
nhiều. Tình hình kinh tế- xã hội của tỉnh cũng có nhiều thay đổi cơ
bản, cơ cấu kinh tế tiếp tục phát triển theo hướng tích cực.
Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc duyên hải miền Trung với quy
mô dân số khoảng 1.219.286 người. Số người trong độ tuổi lao động
1


khoảng 745.625 người chiếm 61,16% dân số, dân số tham gia lao


động kinh tế thường xuyên 705.679 người chiếm 57,87% dân số.
Trong đó phân bố ở khu vực thành thị là 99.148 người chiếm
14,05%, khu vực nông thôn là 606.531 người chiếm 85,95%. Hàng
năm, số lao động bước vào độ tuổi lao động khá lớn, bình quân
khoảng 27.000- 28.000 người. Bình quân hàng năm có khoảng
46.000- 47.000 người thất nghiệp và thiếu việc làm.
Có thể nói công tác đào tạo và giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn của tỉnh Quảng Ngãi bước đầu đã mang lại kết quả.
Tuy nhiên so với tình hình hiện nay, chất lượng lao động qua đào tạo
ở nông thôn chưa cao, vẫn không ít lao động sau khi học nghề chưa
có việc làm vẫn còn nhiều và gặp nhiều bất cập.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn của tỉnh Quảng Ngãi trong
nhiều năm qua cũng như nhu cầu của chính bản thân trong việc tìm
kiếm việc làm tôi chọn đề tài “ Giải pháp chính sách việc làm cho lao
động nông thôn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi” nhằm đánh giá đúng
thực trạng việc làm của lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi trong
thời gian qua từ đó đưa ra những quan điểm, giải pháp nâng cao
chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của tỉnh
Quảng Ngãi để làm luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nguyên cứu đề tài
Giải pháp chính sách việc làm cho lao động nông thôn luôn là vấn
đề mà Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu qua nhiều thế kỷ và đã
có nhiều công trình, những tác phẩm xung quanh vấn đề này như:
“Việc làm ở nông thôn thực trạng và giải pháp” của TS Chu
Tiến Quang, Viện nghiên cứu quản lý Trung ương, Ban chính sách
phát triển nông thôn: trình bày về một số vấn đề cơ bản về lao động và
việc làm trong nông thôn, thực trạng lao động và việc làm trong nông
2



thôn, thực trạng lao động và việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn.
“Việc làm cho người lao động ở các tỉnh duyên hải Nam Trung
Bộ Việt Nam” của TS Trần Đình Chín, Viện chính trị quốc gia HCM,
HN 2012. Tác giả đã có một cách nhìn tổng thể về vấn đề việc làm
của các nhà khoa học kinh điển Mac- Lenin, kinh nghiệm về việc làm
của các nước trên thế giới và một số địa phương trong nước đề xuất
các giải pháp tạo việc làm cho người lao động ở các tỉnh duyên hải
Nam Trung Bộ.
“Đào tạo nghề cho lao động nông dân trong thời kỳ hội nhập
quốc tế” của TS Nguyễn Tiến Dũng nhằm nâng cao nhận thức các
cấp, các ngành xã hội của cán bộ công chức và lao động nông thôn về
vai trò của đào tạo nghề đối với tạo việc làm, tăng thu nhập nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực.
“Lao động việc làm năm 2011 và triển vọng 2012” của Lưu
Quang Tuấn Viện Khoa học lao động và xã hội.
“Sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam” của
tác giả Trần Đình Hoan- Lê Mạnh Khoa, NXB Sự thật, Hà Nội, 1991.
“Thị trường lao động Việt Nam: Định hướng và phát triển” của
ThS Nguyễn Thị Lan Hương, Nxb Lao động- xã hội, HN 2002. Tác
giả phân tích các luận cứ cơ bản định hướng phát triển thị trường lao
động Việt Nam. Từ đó đề xuất các định hướng phát triển thị trường
lao động Việt Nam.
Ngoài ra, cũng có rất nhiều bài báo, tạp chí nguyên cứu về thực
trạng lao động, vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta như:
“Vấn đề tạo việc làm tăng thu nhập ở nông thôn của tiến sĩ
Nguyên Sinh Cúc, Tạp chí thông tin lý luận 11/1990.
“Chính sách việc làm ở Việt Nam, thực trạng và định hướng
hoàn thiện” Tạp chí kinh tế phát triển số 181, tháng 7/2012.
3



“Giải quyết việc làm ở nông thôn 1994-1995 đến năm 2000”
của tác giả Nguyễn Khang, Tạp chí lao động và xã hội 9/1993.
“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn nước ta hiện nay, vấn đề
quan tâm” của ThS Hoàng Văn Phai, Tạp chí kinh tế và dự báo số 3/1011.
Nhìn chung, những công trình, bài viết nói trên đã đi sâu vào
trọng tâm nghiên cứu đánh giá về vấn đề lao động ở Việt Nam.
Nhưng chưa có nhiều công trình chuyên sâu nghiên cứu về vấn đề lao
động ở nông thôn một cách toàn diện. Vì vậy mà tôi đã chọn đề tài
trên để nghiên cứu và phân tích trên cơ sở lựa chọn và kế thừa một số
kết quả đã công bố kết hợp khảo sát thực tiễn nông thôn ở tỉnh Quảng
Ngãi. Từ đó sẽ đưa ra một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế
ở địa phương nhằm góp phần giảm số lượng lao động nông thôn phát
triển kinh tế xã hội tỉnh nhà.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Đề xuất những phương hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu
nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở tỉnh Quảng Ngãi
trong những năm tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm ở tỉnh
Quảng Ngãi trong những năm qua rút ra những ưu, hạn chế và chỉ ra
nguyên nhân đó.
- Tìm hiểu được những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách việc
làm cho lao động nông thôn.
- Đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Lao động nông thôn ở tỉnh Quảng Ngãi.

4


4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu thực hiện chính giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi.
- Không gian: địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Thời gian: Phân tích tình hình những năm trước và đề xuất
giải pháp cho những năm tới.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu.
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được viết trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác- Lenin và
tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết của Đảng Cộng Sản Việt Nam
chính sách pháp luật về lao động việc làm và kế thừa kết quả nghiên
cứu của các công trình Khoa học có liên quan đến đề tài. Đồng thời
đề tài cũng kế thừa và sử dụng có chọn lọc một số đề xuất và các số
liệu thống kê trong một số công trình nghiên cứu có liên quan của
các tác giả trong và ngoài nước.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu. Ngoài ra, còn sử dụng các
phương pháp: hệ thống, tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu và
phân tích để làm sáng tỏ vấn đề này.
Kết hợp phân tích định tính và định lượng.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Làm rõ cơ sở lý luận về việc làm và giải quyết việc làm, các
nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn tỉnh Quảng Ngãi.
- Phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho lao

động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi.
5


- Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ
quan chức năng, sở, ban ngành có liên quan đến việc hoạch định
chính sách, chiến lược giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
tỉnh Quảng Ngãi cũng như các tỉnh khác có điều kiện kinh tế xã hội
tương đồng.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục
luận văn được kết cấu thành 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách việc làm cho lao động
nông thôn
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách việc làm cho lao
động nông thôn tại tỉnh Quảng Ngãi.
Chương 3. Hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn tại tỉnh Quảng Ngãi.

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Lao động nông thôn
1.1.1. Khái niệm

- Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và
tham gia hoạt động trong hệ thống các ngành kinh tế nông thôn như: trồng
trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
trong nông thôn.
1.1.2. Đặc điểm
- Lao động nông thôn rất dồi dào và đa dạng về độ tuổi, hiền
lành chất phát, chăm chỉ. Nhưng ít chuyên môn sâu, trình độ kỹ thuật
thấp nên việc áp dụng máy móc, thiết bị kỹ thuật, khoa học công
nghệ còn khó khăn dẫn đến hiệu qủa sản xuất thấp.
- Lao động nông thôn mang tính thời vụ cao.
- Lao động dồi dào nhưng lại không có ý thức vươn lên trong
cuộc sống,, ỷ lại trông chờ vào sự đầu tư của Nhà nước.
- Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên nhiều địa
bàn, tổ chức quản lý, bồi dưỡng, đạo tạo cung cấp thông tin cho lao
động nông thôn rất khó khăn.
- Lao động nông thôn xa thành phố, mạng lưới giao thông của
các vùng còn hiểm trở nên khả năng tiếp cận và tham gia thị trường
kém, thiếu khả năng nắm bắt thông tin thị trường.
1.2. Chính sách việc làm cho lao động nông thôn
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Việc làm
Việc làm là một trong những vấn đề cơ bản nhất của mọi quốc
gia nhằm góp phần đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển xã hội.
7


Theo điều 13 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 1994 ghi: “mọi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp
luật nghiêm cấm được coi là việc làm”. [28, tr.3]
1.2.1.2. Chính sách việc làm cho lao động nông thôn

“Chính sách việc làm là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các
mục tiêu, các giải pháp và công cụ nhằm sử dụng lực lượng lao động
và tạo việc làm cho lao động”. Hay nói cách khác “Chính sách việc
làm là sự thể chế hóa Pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực lao động
và việc làm, là hệ thống các quan điểm, phương hướng, mục tiêu và
các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động”. Vì vậy, hiện
nay đối với đất nước ta, tạo thêm việc làm, hạn chế thất nghiệp ở tỷ lệ
thấp nhất là một trong những mục tiêu kinh tế mà nước ta quan tâm
thực hiện. [36, tr.3]
1.2.2. Vai trò lao động nông thôn
- Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình phát triển
các ngành trong nền kinh tế quốc dân.
- Nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất lương thực,
thực phẩm.
- Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Nông- Lâm- Thủy sản. Công
nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản với các yếu tố đầu vào là các sản
phẩm mà người lao động nông thôn làm ra.
1.2.3. Nội dung
1.2.3.1. Hỗ trợ đào tạo nghề, khuyến nông để người lao động
tự kiếm việc làm.
1.2.3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp, nông thôn
1.2.3.3. Thu hút FDI và đầu tư nước ngoài
8


1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách việc làm cho lao động
nông thôn
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
- Thời tiết, khí hậu:

- Tài nguyên thiên nhiên
1.3.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
1.3.2.1. Về điều kiện kinh tế
1.3.2.2. Về xã hội
1.3.3. Định hướng phát triển của quốc gia, địa phương
- Chính sách thu hút đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài
cũng như tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam
phát triển đã tạo ra không ít cơ hội việc làm cho LĐNT.
- Các chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn với mục
đích tăng giao lưu hàng hóa, giảm dần khoảng cách giữa nông thôn
và thành thị.
- Chính sách phát triển các cụm, các khu công nghiệp đã tác
động lớn đến việc làm cho LĐNT. Hình thành các vùng chuyên canh
cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chế biến nuôi trồng thủy sản.
- Nhà nước đã đã thực hiện chuyển dịch CCKT nông thôn để
xóa dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, miền xuôi và
miền núi, thực hiện công bằng xã hội, tạo việc lao cho lao động ở
nông thôn.
1.3.4. Bối cảnh hội nhập
Đảng đã nhận thức rõ rằng bối cảnh hội nhập là điều kiện để
chúng ta phát triển đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ và rộng mở.
Việt Nam đã không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế đối
ngoại song phương, đa phương với nhiều đối tác dưới nhiều hình
thức, trên nhiều lĩnh vực.
9


1.4. Kinh nghiệm thực hiện chính sách việc làm cho lao động
nông thôn ở một số đại phƣơng
1.4.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông

thôn của Đài Loan
- Thứ nhất là thực hiện cải cách ruộng đất và phát triển mạnh các
trang trại nông nghiệp, đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp và công
nghiệp hóa nông thôn.
- Thứ hai là phát triển các xí nghiệp nhỏ và vừa trong nông thôn.
Có sự kết hợp giữa các thành viên trong gia đình và gia tộc, vì vây có
tính hỗ trợ rất cao. Điều đó ảnh hưởng to lớn đến việc làm và thu nhập
của LĐNT ở Đài Loan.
1.4.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở
Thái Lan
Quá trình công nghiệp hóa nông thôn ở Thái Lan vừa tập trung
phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa vừa mở
mang các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ở
nông thôn.
Để khuyến khích nông thôn phát triển, Nhà nước đã có một số
chính sách, biện pháp hỗ trợ, cung cấp vốn tín dụng, bồi dưỡng tay
nghề, tạo mối quan hệ hợp đồng gia công giữa công nghiệp nhỏ và
công nghiệp lớn.
1.4.3. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn tỉnh Quảng Nam
- Duy trì sản xuất nông nghiệp nhưng với phương pháp, mô
hình hiện đại bằng cách đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại,
giống cây trồng vật nuôi đạt chất lượng trong nước và nhập khẩu.
- Tập trung đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho LĐNT
- Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để chuyển
10


dịch CCKT theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ hình thành và phát triển,

xây dụng nhiều trang trại, khu công nghiệp thu hút được nhiều lao
động.
- Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, hải sản, phát triển chăn nuôi
gia súc gia cầm, khôi phục làng nghề truyền thống và phát triển nghề
mới.
1.4.4. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn tỉnh Bình Định
- Giới thiệu việc làm cho LĐNT: Các Phòng LĐ- TB & XH
các huyện trong tỉnh chủ động phối hợp với các xã, phường thị trấn
nắm bắt nhu cầu việc làm của NLĐ để giới thiệu với những doanh
nghiệp đang có nhu cầu tuyển lao động lớn trên địa bàn.
- Công tác đào tạo nghề: Tỉnh đã đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, nâng cao nhận thức các ngành, các cấp, các tầng lớp xã hội,
các doanh nghiệp và công tác đào tạo nghề cho LĐNT; tăng cường
công tác tư vấn, hướng nghiệp rộng rãi trong cộng đồng dân cư, góp
phần thay đổi nhận thức của xã hội về học nghề. .
Kết luận Chƣơng 1
Trong chương 1, luận văn đã trình bày cụ thể về cơ sở lý luận về
chính sách việc làm cho lao động nông thôn. Luận văn đã trình các
khái niệm liên quan đến việc làm và các nhân tố ảnh hưởng đến chính
sách việc làm. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách việc làm ở
một số địa phương trong và ngoài nước, tôi sẽ rút kinh nghiệm và học
hỏi những chính sách hay và phù hợp để áp dụng cho địa phương tỉnh
Quảng Ngãi.

11


CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CHO

LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1. Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Ngãi
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Quảng ngãi là một tỉnh ven biển nằm ở vùng duyên hải Nam
Trung Bộ, Việt Nam.
2.1.1.2. Địa hình
Quảng Ngãi có địa hình tương đối phức tạp gây khó khăn cho
việc xây dựng hệ thống giao thông nông thôn và làm hạn chế giao
lưu kinh tế và văn hóa giữa các vùng trong tỉnh.
2.1.1.2. Khí hậu
Quảng Ngãi là một tỉnh chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới
gió mùa thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp.
2.1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên
2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội
2.1.2.1. Điều kiện kinh tế
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1990- 2013.
Đơn vị: ( Triệu đồng, %)
Chỉ tiêu

1990
Số lượng
Cơ cấu
1.092,57
100
599,33
55,68

2013
Số lượng

Cơ cấu
11.275,28
100
1.899,89
15,38

Toàn tỉnh
Nông- lâm- thủy sản
Công nghiệp - xây
154,10
16,52
5.984,04
63,89
dựng
Dịch vụ
339,14
27,80
3.391,35
20,73
(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2015)

12


Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, CCKT của tỉnh Quảng Ngãi
chuyển dịch nhanh theo hướng CNH-HĐH. Từ cơ cấu nông- lâmthủy sản chiểm 55,68%, công nghiệp- xây dựng chiếm 16,52%, dịch
vụ chiếm 27,80% vào năm 1990. Đến năm 2013 cơ cấu nông- lâmthủy sản chỉ còn 15,38%, công nghiệp- xây dựng tăng lên 63,89%,
dịch vụ 20,73%. Tiềm lực kinh tế tăng nhanh trong giai đoạn này khi
Nhà máy lọc dầu Dung Quất đi vào hoạt động, tổng sản phẩm trong
tỉnh tăng bình quân giai đoạn này là 16,22%/năm, trong đó công

nghiệp- xây dựng tăng 25,07%/năm, đứng thứ 4 cả nước.
2.1.2.2. Điều kiện xã hội
Dân số tỉnh Quảng Ngãi là 1.306.307 người với mật độ dân số
trung bình 237 người/km2. Quảng Ngãi là một tỉnh nông nghiệp nên
đời sống còn nghèo, mặc khác dân số Quảng Ngãi có sự phân bố
không đồng đều ở nông thôn so với thành thị đây cũng là thách thức
lớn trong việc giải quyết việc làm cho LĐNT tỉnh nhà.
2.2. Thực trạng chính sách việc làm cho lao động nông thôn tại
tỉnh Quảng Ngãi
2.2.1. Chính sách việc làm chung của cả nước
2.2.1.1. Tháng 11/ 2009 Chính phủ ký Quyết định số 1956/QĐTTg về Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
2.2.1.2. Đề án “ Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”
2.2.1.3. “Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ
trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã
an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn”
2.2.2. Chính sách việc làm của tỉnh Quảng Ngãi
2.2.2.1. Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm
2020” của tỉnh Quảng Ngãi
13


2.2.2.2. Chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích Doanh nghiệp
và hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi giai đoạn 2015-2020
2.3. Thực trạng việc làm trong lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi
2.3.1. Thực trạng việc làm phân theo trình độ chuyên môn
Bảng 2.3. Lực lượng lao đông phân theo trình độ đào tạo
Đơn vị: người,%
2012


2013
2014
Chỉ tiêu
Số
Số
Số
%
%
%
lượng
lượng
lượng
Tổng số
657.823 100 715.752 100 799.159 100
Chưa qua đào tạo 479.256 72,85 501.679 70,1 526.631 65,9
Đã qua đào tạo 178.567 27,15 214073 29,9 272.528 34,1
(Nguồn: Cục thống kê Quảng Ngãi năm 2015)
Qua bảng số liệu ta thấy, chất lượng nguồn LĐNT ở tỉnh
Quảng Ngãi ngày càng tăng trong những năm gần đây nhưng tốc độ
tăng chậm, số lượng LĐNT chưa qua đào tạo vẫn còn đông.
2.3.2. Thực trạng việc làm phân theo nhóm ngành kinh tế.
Bảng 2.4. Bảng cơ cấu việc làm phân theo nhóm ngành kinh tế
(Đơn vị: %)
Năm
2012
2013
2014
Cả nước
100

100
100
Nông- lâm- thủy sản
70,1
67,3
63,1
Công nghiệp- Xây
20,4
21,5
24,6
dựng
Thương mại- Dịch vụ
9,5
11,2
12,3
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2015):
Năm 2012, ta thấy việc làm LĐNT trong ngành Nông- lâmthủy sản nước ta là 70,1%; Công nghiệp và xây dựng 20,4%. Nhưng
14


đến năm 2014 thì tỷ trọng người LĐNT tham gia vào ngành Nônglâm- thủy sản đã giảm còn 63,1% và Công nghiệp- xây dựng thì tăng
lên 24,6%. Điều này đã chứng tỏ rằng tỉnh Quảng Ngãi cũng đang
hòa mình chung với cả nước cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo
hướng CNH- HĐH đất nước.
2.4. Đánh giá thực hiện chính sách
2.4.1. Thành tựu
- Chính sách đã tạo ngày càng nhiều việc làm cho xã hội.
- Hệ thống chính sách được ban hành ngày càng đầy đủ và
hoàn thiện.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng đã được đầu tư và phát triển thị trường.

- Việc làm tăng góp phần giảm nghèo, công bằng xã hội được
cải thiện góp phần thực hiện mục tiêu CNH-HĐH
2.4.2. Bất cập và nguyên nhân
2.4.2.1. Bất cập
- Kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp lạc hậu. Sự
mất cân đối giữa CCKT gây ra tình trạng thiếu thừa lao động.
- Về khách quan, do diễn biến thời tiết
- Sự chuyển đổi cơ cấu lao động gắn với CCKT còn chậm, thị
trường lao động chưa phát triển rộng.
- Chất lượng lao động của tỉnh Quảng Ngãi chưa đáp ứng được
yêu cầu, công tác quản lý về đào tạo nghề còn bất cập.
- Trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp còn thấp.
- Chính sách về việc làm ban hành còn tản mạn, chồng chéo
- Chính sách tín dụng chưa phù hợp.
2.4.2.2. Nguyên nhân
- Nhiều nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội chưa thực sự tác động
tích cực đến tăng trưởng việc làm cao và ổn định.
15


- Công tác tuyên truyền cho người dân theo học các lớp đào
tạo nghề còn yếu, cán bộ giáo viên chưa thực sự tâm huyết với nghề
- Kết cấu hạ tầng nông nghiệp nông thôn còn nhiều bất cập do
nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bị hạn chế..
- Do ứng dụng khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa sản xuất nông
nghiệp đã làm giảm nhu cầu sử dụng lao động.
- Chưa có định hướng, quy hoạch tổng thể phát triển việc làm
dài hạn.
- Hoạt động đưa lao động đi làm ở nước ngoài chưa hiệu quả.
Kết luận Chƣơng 2

Dựa vào những vấn đề lý luận đã trình bày ở chương 1, ở
chương 2 của luận văn đi vào khảo sát, đánh giá thực trạng việc thực
hiện chính sách việc làm từ thực tiễn của tỉnh Quảng Ngãi; những
thuận lợi, khó khăn; những giải pháp thực hiện chính sách giải quyết
việc làm cho người lao động ở tỉnh Quảng Ngãi trong những năm
qua. Từ đó, đánh giá kết quả thực hiện chính sách việc làm, chỉ ra
những nguyên nhân, ưu, nhược điểm trong quá trình thực hiện chính
sách việc làm từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi và đặt ra những vấn đề
cần giải quyết trong thời gian đến. Đây là những căn cứ thực tiễn
cho việc đề xuất quan điểm, mục tiêu, phương hướng và những giải
pháp chủ yếu tăng cường thực hiện chính sách việc làm từ thực tiễn
tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian đến ở chương 3. Vì vậy, cần phải
nghiên cứu kỹ những vấn đề này nhằm phân tích và đưa ra những
chính sách, giải pháp giải quyết việc làm cho lao đông nông hiệu
quả, xác thực nhất.

16


CHƢƠNG 3
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
3.1. Quan điểm, mục tiêu, phƣơng hƣớng về giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn nhìn từ thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi
3.1.1. Các quan điểm giải quyết việc làm
- Nhà nước có nhiệm vụ tạo ra môi trường thuận lợi thông qua
các hệ thống chính sách.
- Chính sách việc làm cần tập trung nhiều vào các lĩnh vực phi
nông nghiệp với các giải pháp đồng bộ để tạo sự chuyển dịch mạnh
mẽ lao động từ nông nghiệp sang các lĩnh vực ngành nghề phi nông

nghiệp một cách ít rủi ro nhất.
- Thực hiện chính sách, biện pháp đồng bộ và nhất quán.
- Phát triển mạnh mẽ đồng thời nhiều ngành nghề, nhiều hướng
để tạo việc làm cho người lao động ở nhiều vùng, nhiều khu vực.
- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để đầu tư và tạo mở việc
làm, phát triển thị trường lao động, đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
3.1.2. Mục tiêu giải quyết việc làm
Mục tiêu cơ bản: phát triển thị trường lao động, phát triển đào
tạo nghề, tạo việc làm và đảm bảo việc làm có thu nhập ổn định,
nâng cao đời sống cho lao động nông thôn
3.1.3. Phương hướng giải quyết việc làm
3.1.3.1. Phương hướng chung
- Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài địa
phương để giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
- Thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn
- Nâng cao trình độ, chất lượng nguồn lao động nông thôn, chú
17


trọng đào tạo công nhân lành nghề.
- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thúc đầy công
nghiêp chế biến lâm sản.
3.1.3.2. Phương hướng cụ thể
3.2. Những giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
tại tỉnh Quảng Ngãi
3.2.1. Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động nông thôn
- Thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế, các hình thức
tổ chức sản xuất kinh doanh để tạo việc làm cho lao động nông thôn.
- Thực hiện đa dạng hóa đầu tư; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ
tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng; xây dựng các cơ

chế, chính sách hấp dẫn và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư,
khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các dự án đầu tư trực tiếp
nước ngoài và các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân thuộc các
thành phần kinh tế phát triển sản xuất.
- Thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn cùng với việc xây
dựng các khu công nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn.
Qúa trình này được thực hiện bằng việc hình thành các thị trấn,
thị tứ, các khu công nghiệp nhỏ và vừa, gia tăng các hoạt động dịch
vụ ở nông thôn.
- Mở rộng các ngành nghề sản xuất- dịch vụ.
Hướng dẫn, tạo điều kiến cho người lao động không có việc
làm lập các dự á nhỏ vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp để phát triển
sản xuất tạo việc làm ổn đình cho lao động nông thôn.
3.2.2. Xây dựng cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn toàn
diện và hợp lý, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng công
nghiệp hóa- hiện đại hóa nông thôn
Xây dựng cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn toàn diện và
18


hợp lý bao gồm cả nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và
dịch vụ có vai trò lớn trong giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho
lao động nông thôn. Lao động nông thôn Quảng Ngãi còn mang nặng
tính thuần nông, mang tính thời vụ cao làm cho lao động lâm vào tình
trạng thiếu việc làm.
Xác định chuyển dịch theo hướng CNH- HĐH nông nghiệp,
nông thôn và xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa lớn. Vì thế cần
phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở khu vực nông thôn. Sau đó
là phát triển mạnh lâm nghiệp và thủy sản nhằm thay đổi cơ cấu giữa
nông- lâm- thủy sản. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, thay

đổi cơ cấu cây trồng giảm tỷ trọng cây lương thực, tăng tỷ trọng cây
màu cây công nghiệp.
3.2.3. Hướng nghiệp và đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Trước hết, chính quyền trong tỉnh phải làm tốt công tác tuyên
truyền, giáo dục để nhân dân địa phương, nhất là lực lượng lao động
trẻ có nhận xét đúng đắn về học nghề.
Đối với lao động lớn tuổi (từ 35 tuổi trở lên) không có điều
kiện đi học tập trung, cần tạo điều kiện tổ chức các lớp dạy nghề tại
chỗ. Sau khi học xong, cần có sự hỗ trợ về vốn để người lao động
phát triển kinh tế hộ gia đình.
Đối với lao động còn trẻ, là lực lượng lao động lâu dài của xã
hội, cần khuyến khích họ vào học tại các trường và trung tâm dạy
nghề, đảm bảo có tay nghề vũng, có chuyên môn đáp ứng yêu cầu của
doanh nghiệp và xã hội. Sau khi tốt nghiệp hoặc nhận chứng chỉ nghề
học viên có thể tự kiếm việc làm đáp ứng nguyện vọng của bản thân
vừa sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự khi có yêu cầu.
Đối với lao động nghèo không có điều kiện học nghề, Nhà nước
có thể hỗ trợ một phần kinh phí học nghề dưới hình thức phù hợp.
19


Cùng với công tác đào tạo nghề cần nghiên cứu mở sàn giao
dịch việc làm, đẩy mạnh hoạt đông của các trung tâm giới thiệu việc
làm ở ngay các địa phường, vùng nông thôn chứ không chỉ ở đô thị,
thành phố để doanh nghiệp và người lao động có cơ hội gặp gỡ, đáp
ứng nhu cầu của nhau.
3.2.4. Đẩy mạnh hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng đối với lao động nông thôn
- Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, các
Hội, Đoàn thể, nhất là cấp ủy Đảng và chính quyền cơ sở đối với công

tác xuất khẩu lao động; thống nhất quan điểm xuất khẩu lao động là
thế mạnh của một tỉnh có nguồn nhân lực dồi dào, nhu cầu việc làm
của người lao động lớn; giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao
động vừa là nhiệm vụ cấp bách trước mắt, vừa có tính chiến lược lâu
dài nên phải kiên trì tổ chức thực hiện liên tục trong nhiều năm.
- Các ngành quan tâm tạo điều kiện thuận lợi giúp người lao động
làm các thủ tục để đi xuất khẩu lao động như: chứng minh nhân dân, hộ
khẩu, hộ chiếu, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp, hồ sơ vay vốn,…
- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận
động người lao động thành lập đội ngũ công tác viên xuất khẩu lao
động tại các xã, phường, thị trấn; kịp thời phát hiện và ngăn ngừa các
hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động.
- Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, giám sát công tác
xuất khẩu lao động tại các địa phương, nhất là cấp cơ sở; thường
xuyên tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác ngày.
3.2.5. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản
xuất nông nghiệp
Để xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, hiệu
quả và bền vững, có năng suất chất lượng và sức cạnh tranh cao, đáp
20


ứng nhu cầu của tỉnh nhằm khuyến khích người lao động hăng say
lao động sản xuất, tránh lãng phí lao đông nông thôn cần tăng cường
ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
Tập trung cải tạo cây trồng, vật nuôi, tạo và nhân nhanh các
giống có năng suất, chất lượng và giá trị cao bằng cách đưa nhanh
công nghệ mới vào tất cả các khâu: sản xuất, thu hoạch, bảo quản,
chế biến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm.
Để làm được điều đó, trước hết cần đổi mới cơ chế, chính sách

quản lý đối với khoa học, kỹ thuật và công nghệ phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nông dân theo hướng: tổ chức, huy động lực
lượng cán bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ về nông thôn, cùng với
bà con nông dân, các doanh nghiệp, các tổ chức khuyến nông, các tổ
chức chính trị, xã hội giải quyết về giống, công nghệ chế biến, công
nghệ sau thu hoạch, phát triển công nghiệp và dịch vụ, sử dụng hợp lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật và
công nghệ cũng như các cơ quan chuyển giao, ứng dụng khoa hoc- kỹ
thuật và công nghệ ở nông thôn được bảo đảm thỏa đáng về lợi ích,
được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Khuyến khích việc ký kết hợp đồng
giữa các cơ quan khoa học, kỹ thuật và công nghệ với chủ thể trong
nông nghiệp. Bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ, hữu cơ giữa khoa học, kỹ
thuật và công nghệ với sản xuất, kinh doanh bằng các chương trình, dự
án phát KT- XH ở nông thôn.
Tăng cường hướng dẫn để LĐNN hiểu rằng, mình cần làm gì,
cần tìm ai, cần đầu tư bao nhiêu vốn vào trang thiết bị đổi mới công
nghệ. Có những chính sách khuyến khích, hỗ trợ kinh phí, trợ gia, ưu
đãi tín dụng, miễn giảm thuế…cho LĐNT
3.2.6. Thu hút vốn đầu tư vào nông nghiệp, các khu công nghiệp
Cụ thể hóa các chủ trương, chính sách khuyến khích, thu hút
21


đầu tư tư nhân trong nước và ngoài nước trong từng lĩnh vực, chuyên
ngành thành các nhiệm vụ cụ thể, triển khai đến các địa phương.
Quảng Ngãi phải tiếp tục tổ chức các đoàn công tác liên ngành
đi xúc tiến, mời gọi đầu tư theo các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thân
thiện với môi trường; đặc biệt chú trọng thu hút những dự án tạo ra
các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, tạo mối liên kết giữa doanh
nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước.

Lãnh đạo tỉnh sẽ làm việc trực tiếp với nhà đầu tư để giới thiệu
các dự án cụ thể, phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và lợi
ích của các nhà đầu tư. Ngoài ra, tỉnh còn phải tổng hợp thôn tin về
các dự án trong Danh mục dự án kêu gọi đầu tư, tổ chức dịch thuật,
in ấn sang nhiều ngoại ngữ để phục vụ công tác xúc tiến đầu tư; từng
bước chuyên nghiệp hóa các khâu trong công tác xúc tiến..
Lãnh đạo tỉnh Quãng Ngãi cam kết sẽ luôn đồng hành cùng nhà
đầu tư, tích cực hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu
tư từng bước hoàn thành ý tưởng, tìm kiếm cơ hội đầu tư đến việc hỗ
trợ xây dựng dự án, triển khai dự án một cách nhanh chóng.
Kết luận Chƣơng 3
Trên sơ sở cơ sở lý luận thực tiễn ở chương 1 cũng như tình
hình việc làm của lao động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi trong những
năm trước. Tôi đã đưa ra những giải pháp giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn tỉnh Quảng Ngãi. Hy vọng những chính sách này
phần nào đó góp phần giảm tình trạng thất nghiệp của lao động nông
thôn tỉnh Quảng Ngãi, góp phần xây dựng tỉnh Quảng Ngãi phát triển
hơn trong những năm tới đồng thời góp phần xây dựng mục tiêu
CNH- HĐH của cả nước.

22


KẾT LUẬN
Việc làm và vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
là một trong những vấn đề cơ bản, cấp bách và quan trọng của Việt
Nam nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng. Giải quyết việc làm
không những có ý nghĩa quyết định thành công của sự nghiệp đổi
mới góp phần thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất
nước mà còn thể hiện rõ bản chất chính trị cũng như năng lực tổ chức

xã hội của Việt Nam so với các nước trên thế giới.
Quảng Ngãi là một tỉnh nghèo, kinh tế chủ yếu vẫn là dựa vào
nông nghiệp, tốc độ phát triển kinh tế chậm, trình độ lao động nông
thôn thấp dẫn đến thiếu việc làm nhiều. Vì vậy, việc giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn nâng cao đời sống kinh tế- xã hội của
tỉnh là mối quan tâm hàng đầu của Đảng bộ, chính quyền và toàn thể
nhân dân trong tỉnh.
Trong nhiều năm qua, tỉnh Quảng Ngãi cũng đã thực hiện tốt
các Đề án giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của Chính phủ
ban hành. Ngoài ra, Đảng bộ và chính quyền tỉnh cũng ban hành một
số Đề án, Chủ trương liên quan đến vấn đề này và thực hiện đạt được
những thành tựu nhất định. Đã góp phần giải quyết việc làm cho lao
đông nông thôn, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống xã
hội, phát triển kinh tế tỉnh nhà.
Tuy nhiên, vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
tỉnh Quảng Ngãi còn nhiều hạn chế, tồn tại do nhiều nguyên nhân
khác nhau như: cách tiếp cận thị trường lao động, chất lượng nguồn
lao động chưa đáp ứng nhu cầu, lao động còn ỷ lại trông chờ vào sự
giúp đỡ của Nhà nước, cơ chế chính sách giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn còn thiếu đồng bộ và chưa đủ mạnh,…. Vì vậy, phải
23


có những giải pháp đồng bộ, có định hướng lâu dài và trước hết cần
tập trung giải quyết được những giải pháp sau:
- Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động nông thôn.
- Xây dựng cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn toàn diện và
hợp lý, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa- hiện
đại hóa nông thôn.
- Hướng nghiệp và đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

- Đẩy mạnh hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối
với lao động nông thôn.
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghề vào sản xuất nông
nghiệp.
- Thu hút vốn đầu tư vào nông nghiệp, các khu công nghiệp.
Trên đây là những giải pháp cơ bản, có ý nghĩa thực tiễn và lâu
dài trong công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong
tỉnh. Hy vọng co thể góp một phần giảm tình trạng thất nghiệp, xóa
đói, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho lao động nông
thôn tỉnh Quảng Ngãi.

24



×