Tải bản đầy đủ (.docx) (17 trang)

kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn (1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (657.48 KB, 17 trang )

1. XỬ LÝ BỤI TRONG SẢN XUẤT XI MĂNG

Nhà xưởng

Chụp hút bụi

Quạt hút

Cyclone
Thùng chứa
bụi thu hồi
Thiết bị lọc bụi tay áo

Quạt hút

ống khói

Thuyết minh quy trình công nghê:

Bụi phát sinh trong quá trình sản xuất được thu gom bằng các chụp hút đặt
trên các thiết bị. Quạt hút trên đường ống sẽ hút và dẫn bụi vào thiết bị
cyclone đơn. Không khí lẫn bụi đi vào thiết bị theo phương tiếp tuyến với ống
trụ và chuyển động xoáy tròn đi xuống phía dưới, khi gặp phiểu dòng khí bị
đẩy ngược lên chuyển động xoáy trong ống trụ trong và tiếp tục sang thiết bị
lọc bủi túi vải. Trong quá trình chuyển động của dòng khí trong cyclone các
hạt bụi dưới tác dụng của lực ly tâm và va vào thành, mất quán tính và rơi
xuống dưới. Trong thiết bị lọc túi vải không khí lẫn bụi đi qua tấm vải lọc, đầu
tiên các hạt bụi lớn hơn các khe giữa các sợị vải sẽ được giữ lại trên bề mặt,
các hạt nhỏ hơn bám dính trên bề mặt sợi vật liệu lọc do va chạm, lực hấp
dẫn và lục hút tĩnh điện, dần dần lớp bụi thu được dày lên tạo thành lớp
màng trợ lọc, và lớp này nó có thể giữ được hầu hết các hạt bụi có kích thước


nhỏ. Sau một khoảng thời gian lớp bụi sẽ rất dày làm sức cản của màng quá


lớn, ta phải ngưng và tiến hành loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. Khí sau khi
qua thiết bị lọc túi vải được dẫn qua ống khói và thoát ra ngoài.
Ưu và nhược điểm của công nghệ:
Ưu điểm:Công nghệ phù hợp với đặc điểm tính chất của nguồn thải. Cấu tạo
đơn giản hiệu xuất lọc bụi rất cao nồng độ sau xử lý đạt tiêu chuẩn.
Nhược điểm:
Đòi hỏi những thiết bị tái sinh vải lọc và thiết bị rũ lọc.
Nhân công vận hành lắp đặt phải có tay nghề cao.
Chi phí đầu tư tương đối lớn.
2. XỬ LÝ KHÍ THẢI TỪ LÒ HƠI ĐỐT THAN

Đề xuất quy trình công nghệ
Do dòng khí thải chứa thành phần ô nhiễm chính là SO2 nên dung dịch hấp
thụ được chọn là dung dịch Ca(OH)2 vì các ưu điểm sau:
-Chất thải thứ cấp của nó được đưa về dạng thạch cao không gây ô nhiễm thứ
cấp cho nguồn nước và có thể tách ra khỏi nước đem chôn lấp an toàn
-Là loại dung dịch rẻ tiền,dễ kiếm
-Tính ăn mòn thiết bị yếu,ít gây nguy hại cho thiết bị xử lý
-Dung dịch này ngoài nhiệm vụ hấp thụ SO2 còn có tác dụng làm nguội khí
thải đáp ứng tiêu chuẩn về nhiệt độ khí thải đầu ra của ống khói
Tháp hấp thụ được chọn là tháp đệm vì dòng khí có chứa bụi và tạo được bề
mặt tiếp xúc lớn nên tháp sẽ có kích thước nhỏ,kinh tế hơn.Vật liệu đệm là
vòng sứ với ưu điểm là chịu được môi trường ăn mòn tốt và chịu được nhiệt
độ cao,ngoài ra còn có tác dụng kết dính bụi trong khí thải vào dung dịch hấp
thụ sau đó được tách ra ở dạng cặn trong bể lắng.



Sơ đồ công nghệ

ỐNG KHÓI

Môi trường

Khí
Khí

BUỒNG LẮNG

Bụi

XYCLONE

Bụi

THÁP HẤP THỤ

Dd Ca( mới

Nước bổ sung

Nước thải

BỂ LẮNG
Nước thải
1 phần
thải bỏ


Cặn

Nước
thải
tuần
hoàn

BỂ TRỘN DUNG
DỊCH SỮA VÔI

Ca(

Thuyết minh quy trình công nghệ:
Khí thải sau khi được thu gom bằng chụp hút sẽ được dẫn qua buồng
lắng để thu hồi bụi có kích thước lớn.Dòng khí sau khi qua buồng lắng sẽ
được dẫn qua xiclon thu hồi bụi có kích thước nhỏ hơn.Dòng khí sau khi qua
xiclon sẽ được dẫn vào tháp hấp thụ.Khí thải được đưa vào tháp từ dưới
lên,dung dịch hấp thụ được đưa lên trên thân trụ và được đĩa phân phối đều
lên lớp vật liệu đệm.Dòng khí đi từ dưới lên,dòng lỏng từ trên xuống qua lớp
đệm cả hai tiếp xúc nhau và xảy ra quá trình hấp thụ.Dung dịch SO2 lắng
xuống đáy tháp và được đưa đến bể xử lý.Khí ra ở đỉnh tháp được thải ra
ngoài qua ống khói cao. Dung dịch sau khi qua tháp hấp thụ được sử dụng
tuần hoàn.Theo thời gian,dung dịch giảm dần pH và chứa nhiều cặn.Nước
thải này được dẫn đến bể lắng để tách bụi và các tinh thể thạch anh.Sau đó


được dẫn đến bể trộn dung dịch sữa vôi.Khi bổ sung dung dịch mới,một lượng
dung dịch cũ sẽ được thải bỏ.Dung dịch mới lại được bơm vào tháp

3.


XỬ LÝ BỤI TRONG NHÀ MÁY GỖ

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý:
Bụi được thu gom ngay tại vị trí phát sinh thông qua các chụp hút bố trí
trên các thiết bị. Các chụp hút được gắn với hệ thống ống dẫn, dưới tác
dụng của lực hút ly tâm bụi theo hệ thống đường ống dẫn vào Xiclon. Hạt
bụi trong dòng không khí chuyển động dòng xoáy sẽ bị cuốn theo dòng khí
vào chuyển động xoáy. Lực ly tâm gây tác động làm hạt bụi sẽ đi xa tâm quay
và tiến về vỏ ngoài xiclon.


Đồng thời, hạt bụi sẽ chịu tác động của sức cản không khí theo hướng
ngược với chiều chuyển động, kết quả là hạt bụi dịch chuyển dần về vỏ ngoài
củaXiclon, va chạm với nó, sẽ mất động năng, rơi xuống phễu, lượng bụi tinh
còn lại sẽ theo dòng khí qua thiết bị lọc túi vải. Không khí lẫn bụi đi qua tấm
vải lọc, ban đầu các hạt bụi lớn hơn khe giữa các sợi vải sẽ giữ lại trên bề
mặt vải, còn các hạt nhỏ hơn cũng bám dính trên bề mặt sợi vải lọc nhờ va
chạm, lực hấp dẫn và lực hút tĩnh điện, theo thời gian hoạt động lớp bụi thu
được dày lên tạo nên một lớp màng trợ lọc, lớp màng này giữ được tất cả các
hạt bụi có kích thước rất nhỏ.
Hiệu quả lọc đạt tới 99,99% và lọc được tất cả các hạt rất nhỏ nhờ
có lớp trợ lọc. Sau một khoảng thời gian hoạt động lớp bụi sẽ rất dày làm
tăng cao sức cản của màng, ta phải ngưng cho khí thải đi qua và tiến hành
loại bỏ lớp bụi bám trên mặt vải. Thao tác này được gọi là hoàn nguyên vải
lọc. Khí sau khi qua thiết bị lọc túi vải được dẫn tới ống khói và thoát ra
ngoài không khí.
Ưu điểm:
Thiết bị này khá đơn giản, lại được đặt trên giá có bánh xe nên có thể di
chuyển một cách dễ dàng trong khu vực sản xuất nên giải quyết được hầu hết

toàn bộ lượng bụi thải ra trong quá trình sản xuất.
Ngoài nhận thiết kế thi công các hệ thống xử lý khí thải Công ty Môi
trường Hòa Bình Xanh còn hướng dẫn bảo trì hệ thống xử lý khí thải
miễn phí, tư vấn cải tạo hệ thống xử lý khí thải với các công nghệ hiện đại tiết
kiệm chi phí tối đa.
XỬ LÝ KHÍ THẢI TỪ LÒ GỐM
Thuyết minh sơ đồ quy trình công nghệ
Khí thải sinh ra từ quá trình đốt và nung được hệ thống quạt hút thu
gom lại và đi vào Cyclone tại đây khí thải được đưa vào với vận tốc lớn
và khí chuyển độngtheo vòng xoáy, khi đó các hạt bụi sẽ va đập vào
thành Cyclone, chúng mất động năng và theo quán tính chúng sẽ rơi xuống
thiết bị thu căn khô. Tro bụi và mụi than có trọng lượng lớn hơn không khí
được lắng ở đáy cyclone.
Sau khi qua cyclone dòng khí còn sót lại bụi mịn tiếp tục được quạt hút
chuyển qua bể lọc ướt hay thiết bị rửa khí Venturi. Tại đây dòng khí thải
chứa bụi chuyển động với tốc độ cao 10-150 m/s và chúng va đập vào dung
dịch hấp thụ tạo thành các hạt bụi rất nhỏ.
Dòng khí sau khi được rửa, các hạt bụi nặng sẽ theo quán tính và rơi
xuống hố thu cặn ướt và được xử lý.
4.


Dòng khí tiếp tục được đưa qua tháp hấp thụ, tại đây, chúng được hấp
thụ bằng dung dịch Ca(OH)2, các loại khí độc hại sinh ra từ quá trình đốt cháy
như SOx, NOx… cũng được hấp thụ lại.
Dòng khí sau khi được xử lý sẽ được chuyển qua đường ống và thải ra
ngoài môi trường qua ống khói theo tiêu chuẩn Việt Nam. Hiệu quả xử lý có
thể đạt 99.6% xử lý được các chất độc 90% như CO2, NOx...

5.


XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ HƠI ĐỐT MÙN CƯA

THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ HƠI ĐỐT MÙN CƯA


đốt

Nhiên liệu (mùn cưa) không đưa vào nồi hơi như quá trình
truyền thống mà sẽ được hệ thống băng tải đưa vào buồng
đốt yếm khí. Tại buồng đốt này, các nhiên liệu rắn sẽ được
khí hóa, tạo thành các sản phẩm như CH4, H2 và CO. Sau đó
các sản phẩm này được đốt triệt để thành CO 2 và nước
đồng thời giải phóng năng lượng. Luồng lửa tạo thành từ
quá trình chảy sẽ thổi thẳng vào nồi hơi hiện tại. Quá trình
trao đổi nhiệt và sinh hơi diễn ra tương tự như trong lò hơi
cũ.
Dòng khí thải từ lò hơi sẽ được quạt hút hút ra chứa chủ
yếu là: tro, bụi than, CO2, hơi nước và một ít khí NOx, SOx.
Dòng khí này cần xử lý bổ sung để đạt tiêu chuẩn xả
thải ra môi trường.

Trước tiên quạt hút sẽ vận chuyển vào cyclone để loại
bỏ các thành phần bụi rắn. Với tốc độ dòng khí vào cyclone ở khoảng 20- 25
m/s, lực ly tâm được tạo thành. Các hạt có khối lượng càng lớn thì chịu tác
dụng lực ly tâm càng lớn sẽ bị văng ra thành thiết bị và trượt xuống dưới.
Dòng khí sạch sẽ thoát ra ngoài và được dẫn vào buồng rửa khí.
Trong buồng rửa dòng khí sẽ được phân bố vào thiết bị ở phía dưới và dòng
nước sẽ được phân bố theo chiều ngược lại. Dung dịch này được bơm ly tâm
vận chuyển từ bể chứa, qua bộ phân phối tạo thành những giọt lỏng kích

thước bé, phun đều vào thiết bị.
Các hạt bụi có kích thước bé sẽ bị thấm ướt và bị hút bởi các hạt chất lỏng và
các thành phần ô nhiễm như SO x, NOx…sẽ được hấp thụ. Dòng khí sau khi ra
khỏi thiết bị sẽ đạt các tiêu chuẩn môi trường theo QCVN 19:2009/BTNMT.

6. XỬ LÝ KHÍ THẢI ĐỐT BẰNG DẦU
a) Đề xuất công nghệ:

khi dùng lò hơi sử dụng dầu FO thì nồng độ SO2 trong khí thải vượt QCVN
19/2009 /BTNMT Cột B rất nhiều lần, các khí còn lại và bụi thường nằm
trong khoảng cho phép. Vì thế phương pháp xử lý hữu hiệu nhất để xử lý khí
thải lò hơi là dùng tháp hấp phụ. Và khi sử dụng tháp hấp thụ thì hầu hết
lượng bụi và NOxcũng được xử lý hoàn toàn.


(Còn đối với lò hơi đốt than hoặc lò hơi đốt củi, lượng bụi sinh ra nhiều, vì
vậy để tránh việc tắc nghẽn lớp vật liệu đệm thì trước khi khí thải đi vào tháp
hấp phụ thì nó phải đi qua thiết bị lọc Cyclon.)
Trong đó, dung dịch hấp thụ được chọn là dung dịch vôi (Ca(OH) 2) vì các ưu
điểm sau:
-Dòng khí thải chứa chất ô nhiễm chính là SO2
- Chất thải phát sinh sau xử lý là thạch cao, không gây ô nhiễm thứ cấp, dễ
lắng và dễ dàng loại ra khỏi nước để đem chôn.
- Là loại dung dịch rẻ tiền và dễ kiếm
- Ít ăn mòn do tính ăn mòn yếu, ít gây nguy hại cho thiết bị xử lý
- Tháp hấp thụ ngoài khả năng hấp thụ SO 2, nó còn có tác dụng làm nguội khí
thải đáp ứng tiêu chuẩn về nhiệt độ khí thải đầu ra của ống khói
Tháp hấp thụ được chọn là tháp hấp thụ có lớp vật liệu đệm vì nó tạo
được bề mặt tiếp xúc lớn nên tháp sẽ có hiệu quả xử lý cao, kích thước nhỏ và
tiết kiệm chi phí hơn. Vật liệu đệm có dạng vòng, làm bằng sứ với ưu điểm là

chịu được sự ăn mòn cao và chịu được nhiệt độ cao. Ngoài ra nó còn có tác
dụng giữ lại tất cả bụi trong khí thải vào dung dịch hấp thụ sau đó được tách
ra ở dạng cặn trong bể lắnG

Thuyết minh công nghệ:
Dòng khí thải chứa bụi sau quá trình
sản xuất sẽ được thu về hệ thống xử lý.
Tại đây dòng khí và bụi được đưa qua
tháp giải nhiệt trước khi vào Xyclon,
sau đó được đưa vào Xyclon theo
phương tiếp tuyến, dưới tác dụng của
lực ly tâm các hạt bụi có kích thước lớn
sẽ va chạm vào thân thiết bị và mất
quán tính rơi xuống đáy Xyclon định kỳ
được thu ra ngoài.
Sau đó dòng khí và bụi sẽ qua thiết bị
lọc túi vải, các hạt bụi có kích thước lớn
hơn kích thước của vật liệu lọc sẽ được giữ lại các hạt bụi có kích
thước bé hơn kích thước vật liệu sẽ đi qua, định kỳ sẽ tiếp hành giũ
b)


bụi và thu bụi ra ngoài.
Dòng khí sau khi đã sạch bụi sẽ tiếp tục quá trình xử lý SO2 nhờ
tháp hấp thụ bằng Ca(OH)2,
Khí SO2 sẽ tác dụng với dung dịch hấp phụ theo phương trình phản ứng sau:
SO2 + H2O → H2SO3
H2SO3 + Ca(OH)2 → CaSO3.2H2O
CaSO3.2H2O + 1/2O2 → CaSO4.2H2O
tại đây dòng khí được đưa vào tháp từ phía dưới và dòng dung dịch hấp thụ

sẽ đi từ trên xuống khi dòng khí và dung dịch hấp thụ gặp nhau sẽ tiến hành
quá trình phản ứng hóa học loại bỏ khí SO2 ra khỏi dòng thải.
Dòng khí tiếp tục đi lên và được phát thải ra ngoài môi trường đạt QCVN
19:2009/BTNMT.
Dòng dung dịch lỏng sau quá trình hấp thụ sẽ được thu về Bể lắng để loại bỏ
kết tủa của CaSO3 và dòng nước sau đó sẽ được thải ra nguồn tiếp nhận.

7.

Xử lý khí thải lò hơi đốt củi
Sô đồ công nghệ


8.


9. Xử lý khí thải lò gạch


Thuyết minh công nghệ:
Khí thải lò gạch được các quạt hút thu gom lại và theo đường dẫn khí đó vào
thiết bị rửa khí Venturi. Bên trong thiết bị Venturi, dòng khí thải chứa bụi
chuyển động với tốc độ cao 10-150 m/s. Và va đập vào dd hấp thụ tạo thành các
hạt bụi rất nhỏ.Các hạt bụi này dần mất động năng cùng với vận tốc tương đối
giữa bụi các giọt lỏn lớn giúp cho quá trinhg lắng bụi hiểu quả cao.
Sau khí thải sẽ đi ra vào tháp hấp thụ để hấp thụ hoàn toàn các chất ô nhiểm còn
lại. Sauk hi xử lý khí thải sẽ đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường theo QCVN

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
1.


Đầu tiên là áp dụng các biện pháp có thể được để giảm tiếng ồn tại
nguồn. Thiết kế và chế tạo các bộ phận giảm âm và ứng dụng chúng
trong động cơ máy bay, xe vận tải, xe hành khách, mô tô, máy móc cơ
khí công nghiệp và các trang thiết bị ở trong nhà, đó là biện pháp có
hiệu quả nhất. Bảo vệ công nhân làm việc ở môi trường ồn bằng các
dụng cụ như là nút tai và bao tai.
2. Cải tiến thiết kế máy và quy trình vận hành máy, kiểm soát chấn
động, tăng cường hút bọc nguồn âm bằng các vật liệu hút âm.
3. Hạn chế tiếng ồn do xe cộ vận chuyển gây ra, quy hoạch tổ chức các
đường giao thông hợp lý. Thiết lập quàn khu công nghiệp, tăng cường
vành đai im lặng xung quanh khu ở, khu trường học và bệnh viện. Thiết
kế cách âm để làm cho tiếng ồn không xuyên qua kết cấu bao che vào
phòng. Giảm cường độ giao thông trong vùng cách ly.


4. Thiết lập các vành đai cây xanh trong thành phố. Phát triển trồng
cây xanh hai bên đường, chú ý chọn các cây có khả năng hút ẩm tốt.
5. Kiểm soát tiếng ồn trong nhà:
a. Bố trí công trình ở xa nguồn ồn trong điều kiện có thể.
b. Bố trí cây xanh xung quanh nhà để hút ẩm
c. Bố trí các phòng phụ như hành lang, bếp, phòng tắm, phòng phục
vụ… ở phía có tiếng ồn, các phòng ngủ, làm việc ở phía yên tĩnh.
d. Phòng tắm, phòng vệ sinh, phòng bếp và khu cầu thang nên tập trung
vào một phía và tăng cường cách âm giữa chúng và phòng ở.
e. Tường, sân và trần phòng tắm nên dùng kết cấu cách âm tốt.
f. Khu vệ sinh thường gây ồn ào, có thể dùng loại hố xí ít tiếng ồn là
giảm được âm từ nguồn. Loại xí bệt có hệ thống xiphông kép có khả
năng giảm nhỏ tiếng ồn vệ sinh.
6. Nhà nước ban hành “Luật kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn”, thiết lập cơ

quan quản lý và kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn ở các thành phố lớn.
7. Giáo dục mọi người dân đều có nhận thức và bảo vệ môi trường.
Không nói to, cãi cọ nhau, gây ồn ào ở nơi công cộng. Không bật Radio
cassette quá to, đặc biệt vào các giờ ban đêm.
Muốn đề ra được các giải pháp cụ thể để giảm thiểu tiếng ồn thì trước
hết phải xác định được hiện trạng và nguyên nhân chính sinh ra tiếng
ồn cho từng khu vực nghiên cứu, và trong điều kiện có thể phải dự báo
được mức độ tiếng ồn trong tương lai. Muốn vậy trước tiên chúng ta
phải khảo sát, đo đạc và tính toán tiếng ồn thực tế.

10. Để kiểm soát tốt tiếng ồn cần có đánh giá đầy đủ nguồn ồn. Khảo sát nguồn ồn cần

đảm bảo các thông tin sau [9]:
- Loại tiếng ồn;
- Mức ồn và biểu thời gian;
- Sự phân bổ tần số;
- Nguồn ồn (đặc điểm, vị trí, công suất…);
- Hướng truyền âm, vật liệu truyền âm; - Âm học của phòng (sự phản xạ);
- Số lượng đối tượng bị ảnh hưởng (hay công nhân làm việc).
I.
Kiểm soát tiếng ồn trong nhà
• Tiếng ồn không khí
- Sử dụng cách âm kết cấu cho các ngôi nhà, công trình có người hoạt động. Kết cấu
nhà cửa rất đa dạng nhưng về mặt âm học có thể chia thành hai loại cơ bản:
+ Kết cấu một lớp (bao gồm cả kết cấu nhiều lớp nhưng có liên kết cứng với nhau) khi
chịu tác dụng của sóng âm, cả kết cấu phản ứng như một khối đồng nhất.


+ Kết cấu nhiều lớp, giữa chúng là khoảng hở hoặc một vài lớp vật liệu hút âm; khi
chịu tác động của sóng âm, mỗi lớp có phản ứng khác nhau. Kết cấu 02 lớp: đây là

dạng kết cấu có mức độ cách âm tốt. Giữa 2 lớp có khe rỗng (có thể cho thêm vật liệu
hút âm), khe rỗng càng lớn thì khả năng cách âm càng lớn. - Hạn chế các khe hở không
cần thiết:
+ Một lỗ kích thước lớn sẽ làm giảm mức cách âm hơn nhiều lỗ nhỏ có tổng diện tích
bằng lổ lớn.
+ Trong các kết cấu cách âm: kết cấu cách âm càng cao thì các khe hở để lọt âm càng
lớn và ngược lại.
+ Trường hợp có một lỗ hở và một khe hở diện tích bằng nhau, năng lượng âm truyền
qua khe hở luôn lớn hơn năng lượng truyền qua lổ hở.
+ Bố trí các khu vực yên tĩnh (như phòng ngủ, phòng đọc sách…) vào sâu trong ngôi
nhà, các khu vực khác như WC, bếp… bên ngoài hoặc sát đường giao thông. 5.2.2.Tiếng
ồn va chạm sàn nhà Phạm Ðức Nguyên (2000) đề nghị 2 nguyên tắc cơ bản giảm bớt
sự truyền âm va chạm như sau:
- Nguyên tắc 1: Muốn làm giảm sự lan truyền âm va chạm trong kết cấu, cần phải cắt
rời kết cấu hoặc đưa vào giữa chúng các lớp vật liệu đàn hồi.
- Nguyên tắc 2: Muốn giảm năng lượng âm va chạm truyền vào kết cấu, cần sử dụng
các vật liệu mềm hoặc đàn hồi đặt trên bề mặt va chạm (mặt sàn).


Quy hoạch kiến trúc

- Cách ly vùng ồn cao với vùng dân cư, trường học, bệnh viện…
- Bố trí các KCN, SX cuối hướng gió. - Bố trí hợp lý các dải cây xanh có độ dày, số lớp
tương ứng với mức ồn chung của dòng xe.
Biện pháp công trình - Xây dựng các tường chắn ồn dọc theo đường
giao thông, có thể là bờ đất, bê tông, ốp vật liệu chống ồn - Thiết kế các
điểm giảm tốc, cua kẹo cũng góp phần giảm tiếng ồn - Thay thế đường
bê tông có độ ồn cao bằng đường trải nhựa
• Biện pháp quản lý và giáo dục - Tuyên truyền nâng cao nhận thức để
các cơ sở SX, KCN… có trách nhiệm giảm và kiểm soát tiếng ồn của mình

(kiểm soát tại nguồn). Các biện pháp kiểm soát tiếng ồn tại nguồn có
thể lựa chọn:
+ Lựa chọn máy móc, thiết bị có độ ồn đạt tiêu chuẩn;
+ Thay thế hoặc sửa chữa lại những bộ phận bị hư và rung; +Cân bằng lại
những bộ phận không cân bằng;
+ Bôi trơn những bộ phận thường di chuyển;
+ Thay thế vật liệu (như bánh răng thép bằng dải băng nhựa tổng hợp; vật liệu
sắt thành nhựa…);


-


-

+ Thay thế máy móc: như thiết bị nén thủy lực thay thiết bị nén cơ; băng chuyền
thay cho con lăn, bánh lăn bằng hơi thay cho xích…; - Xây dựng hàng rào kỹ
thuật và thực hiện nghiêm túc về tiêu chuẩn tiếng ồn cho xe cơ giới tham gia
giao thông - Kiểm tra và giám sát thường xuyên các điểm có khả năng gây ồn
cao như phòng kinh doanh Karaoke, sàn nhảy…

Giải pháp kỹ thuật
Giảm tiếng ồn từ nguồn Thường cơng nhân làm việc tại nhà máy
phải chịu đựng mức ồn rất cao, do vậy cần cĩ biện pháp khắc phục
tiếng ồn ngay tại nguồn, phương pháp này khơng những giảm được
tác hại của tiếng ồn đến cơng nhân làm việc trong nhà máy mà cịn
giảm được tiếng ồn phát tán ra mơi trường xung quanh. Vì thế cần
phải chú trọng làm tốt ngay từ khâu thiết kế, chế tạo, lắp đặc cho
đến khâu vận hành và sử dụng, bảo dưởng các máy mĩc thiết bị.
Cụ thể, cần sử dụng các phương tiện hiện đại gây ít tiếng ồn, hiện

đại hĩa quy trình cơng nghệ và thiết bị, giảm bớt số lượng cơng
nhân làm việc trong mơi trường ồn, giảm thời gian lưu lại làm việc
trong đĩ. Để giảm tiếng ồn do chấn động gây nên đối với máy mĩc
thiết bị cần sử dụng các gối đỡ bệ máy cĩ lị so, hoặc cao su cĩ tính
đàn hồi cao.
Chọn vị trí đặt máy thích hợp: Bố trí các nơi làm việc cần yên tĩnh ở
vị trí cách xa nguồn ồn. Đánh giá mức ồn trước khi lắp đặt, bố trí
các thiết bị mới… Thay thế các thiết bị hay chi tiết đã hư hỏng, quá
hạn sử dụng bằng các thiết bị mới hoạt động êm hơn. Cân bằng tốt
các vật quay để giảm rung động phát sinh tiếng ồn cơ khí.
Đặt các máy cĩ rung động gây ồn lên các bệ đàn hồi để chống lan
truyền rung động vào kết cấu của nhà gây ồn.
Nguồn gây tiếng ồn khí động: sự chuyển động của các dịng khí cĩ tốc
độ cao gây ra tiếng ồn khí động, đặc biệt là sau các ống phun hay
quạt giĩ tăng áp. Cần cải thiện tốc độ chảy của dịng khí nếu cĩ thể.
Làm ống giảm thanh cho các ống khí thải của động cơ nổ như máy
phát điện, xe hơi, xe máy, máy tàu thủy… Bao bọc nguồn ồn bằng vỏ
cách âm. Ví dụ làm vỏ cách âm cho máy phát điện, quạt giĩ hay máy
nén khí…gây tiếng ồn. Vỏ cách âm thiết bị thường cĩ nhiều lớp. Bên
ngồi là thép lá dầy 2 ly cĩ gân tăng cứng, phía trong cĩ lớp vật liệu
xốp cĩ các lỗ rỗng nhỏ thơng với nhau, tiếp theo là lớp vải lĩt và lớp
tơn lỗ để bảo vệ lớp vật liệu xốp. Làm các hệ thống thiết bị tiêu âm
trên các hệ thống thối giĩ để giảm tiếng ồn lan truyền trong đường
ống. Loại thiết bị này thường là các khoang rỗng cĩ kích thước lớn


-

-


-

-


-

-

phía trong cĩ các tấm vật liệu hút âm bố trí song song nhau dọc
chiều dịng khơng khí và ở các bên vách thiết bị.
• Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền
Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền bằng cách áp dụng các nguyên
tắc cách âm và hút âm. Sự phản xạ và hút âm phụ thuộc vào tần số
và gốc tới của sóng âm, xảy ra do sự biến đổi cơ năng mà các phần
tử khơng khí mang theo, thành nhiệt năng do ma sát nhớt của
khơng khí trong các ống nhỏ của vật liệu xốp, hoặc do ma sát trong
của vật liệu chế tạo các tấm mỏng chịu dao động dưới tác dụng của
sĩng âm
. Vật liệu hút âm cĩ các loại: Vật liệu cĩ nhiều lỗ nhỏ. Vật liệu cĩ nhiều
lỗ nhỏ đặt sau tấm đục lỗ. Kết cấu cộng hưởng. Những tấm hút âm
đơn. Để hút âm cho máy nén và các thiết bị cơng nghiệp khác thơng
thường người ta làm võ bọc động cơ. Vỏ bọc làm bằng kim loại, gỗ,
chất dẻo, kính và các vật liệu khác. Để giảm dao động từ máy truyền
vào vỏ bọc, người ta khơng liên kết cứng giửa chúng mà nên đặt võ
bọc trên niệm cách ly chấn động làm bằng vật liệu đàn hồi. Để chống
tiếng ồn khí động, người ta cĩ thể sử dụng các buồng tiêu âm, ống
tiêu âm và tấm tiêu âm.

4.1.3 Ba giải pháp kỹ thuật tối ưu

Biện pháp kỹ thuật:
Giảm tiếng ồn từ nguồn phát sinh.
Giảm tiếng ồn bằng cách ly nguồn phát sinh tiếng ồn, hoặc bọc kín máy
gây ồn nhiều.
Giảm tiếng ồn bằng hấp thu bề mặt và phản xạ tại chỗ. Bố trí máy mĩc, sắp
xếp dụng cụ hợp lý…
Biện pháp phòng hộ cá nhân: Nút tai. Chụp tai. Xen kẽ lao động vả nghỉ
ngơi ngắn. Nếu tiếng ồn cường độ cao, mệt mõi thính giác nhiều, cĩ thể cho
nghỉ ngơi trong vài ngày hoặc vài tuần.
Biện pháp y tế: Chăm sĩc sức khỏe cho người lao động, phát hiện sớm và cĩ
hệ thống sự giảm thính lực để cĩ cách sử lý thích đáng: Nghiệm pháp mệt
mõi thính giác. Đo thính lực sơ bộ định kỳ. Đo thính lực âm hồn chỉnh. Bồi


dưỡng bằng hiện vật. Điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động. 4.2
Quản lý giảm thiểu tiếng ồn



×