HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CHU THỊ THÚY HÀ
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA VNPT HƯNG YÊN
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự góp ý cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc tài liệu.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Chu Thị Thúy Hà
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ chỉ bảo rất tận tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và
ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy, cô giáo Học
viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban quản lý đào tạo và các thầy cô trong khoa Kinh tế &
Phát triển nông thôn đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị
Minh Hiền, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
thực hiện nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại
VNPT Hưng Yên đã giúp đỡ tôi mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
nghiên cứu, thu thập số liệu và đã cung cấp thông tin cần thiết cho tôi hoàn thiện nghiên
cứu đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Chu Thị Thúy Hà
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................. vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục hình, đồ thị ............................................................................................... viii
Danh mục sơ đồ .......................................................................................................... ix
Danh mục hộp ............................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn .........................................................................................................x
Thesis abstract ............................................................................................................ xii
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 3
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................................ 4
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ..............................................................................5
2.1.
Cơ sở lý luận .............................................................................................................. 5
2.1.1. Khái quát chung về cạnh tranh của doanh nghiệp ...........................................5
2.1.2. Năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông ....................................................... 12
2.1.3. Các công cụ doanh nghiệp sử dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh
vực viễn thông .......................................................................................... 16
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ................. 21
2.1.5. Mô hình lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh và tăng cường năng lực cạnh tranh25
2.2.
Cơ sở thực tiễn ......................................................................................................... 27
2.2.1. Thực tiễn nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông tại một số
nước trên thế giới ...................................................................................... 27
2.2.2. Cạnh tranh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam................................................. 33
2.2.3. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của một số viễn
thông tỉnh, thành phố ................................................................................. 35
iii
Phần 3. Phương pháp nghiên cúu .............................................................................39
3.1.
Khái quát đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 39
3.1.1. Điều kiện tự nhiên..................................................................................... 39
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................. 42
3.2.
Quá trình hình thành và phát triển của VNPT Hưng Yên ....................................... 44
3.2.1. Lịch sử phát triển ...................................................................................... 44
3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chính của VNPT Hưng Yên ....... 47
3.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý VNPT Hưng Yên ......................................... 48
3.2.4. Tình hình nhân sựcủa VNPT Hưng Yên giai đoạn 2013-2015 ........................ 50
3.3.
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 50
3.3.1. Khung phân tích của luận văn..................................................................... 50
3.3.2. Xác định các câu hỏi nghiên cứu ................................................................ 51
3.3.1. Phương pháp tiếp cận ................................................................................ 51
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin .................................................................. 52
3.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ....................................................... 55
3.3.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................... 56
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................59
4.1.
Khái quát chung về thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông của một số nhà mạng
trên địa bàn Hưng Yên ............................................................................................. 59
4.1.1. Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn Hưng Yên ......................... 59
4.1.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT Hưng Yên giai đoạn 2013 –
6 tháng 2015. ............................................................................................ 61
4.1.3. Năng lực mở rộng và chiếm lĩnh thị phần cung cấp dịch vụ viễn thông của
VNPT Hưng Yên ...................................................................................... 62
4.2.
Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Hưng Yên............. 64
4.2.1. Chất lượng dịch vụ viễn thông .................................................................... 64
4.2.2. Giá cả khuyến mại dịch vụ viễn thông ......................................................... 67
4.2.3. Khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông ...................................................... 70
4.2.4. Sự thuận tiện trong cung cấp dịch vụ viễn thông........................................... 74
4.2.5. Trang thiết bị công nghệ viễn thông ............................................................ 76
4.3.
Các yếu tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của VNPT Hưng Yên ................... 77
iv
4.3.1. Các yếu tố từ phía khách hàng .................................................................... 77
4.3.2. Các yếu tố từ phía doanh nghiệp ................................................................. 82
4.2.3. Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ Viễn thông của VNPT Hưng
Yên dựa trên ma trận SWOT ...................................................................... 88
4.4.
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Hưng Yên .............................. 92
4.4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ............................................................................. 92
4.4.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Hưng Yên ................. 93
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................. 110
5.1.
Kết luận .................................................................................................................. 110
5.2.
Kiến nghị................................................................................................................ 113
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 115
Phụ lục ...................................................................................................................... 117
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng việt
BTS
Trạm thu phát sóng di động
BSC
Trạm vô tuyến chuyển tiếp trung gian
BQ
Bình quân
CTV
Cộng tác viên
CNTT
Công nghệ thông tin
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CDMA
Công nghệ di động CDMA
DNVT
Doanh nghiệp viễn thông
ĐTDĐ
Điện thoại cố định
ĐTDĐ
Điện thoại di động
GTGT
Giá trị gia tăng
KHCN
Khoa học công nghệ
UBND
Ủy ban nhân dân
PSTN
Điện thoại cố định
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TT&TT
Thông tin và truyền thông
VTHY
Viễn thông Hưng Yên
2G
Công nghệ di động thứ hai
3G
Công nghệ di động thứ ba
4G
Công nghệ di động thứ tư
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ viễn thông ...................................17
Bảng 2.2. Ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) ....................25
Bảng 3.1. Tình hình dân số và lao động tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012 – 2014 ................42
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2015.....43
Bảng 3.3. Lao động và trình độ chuyên môn của VNPT Hưng Yên qua 3 năm
(2013-2015) ...............................................................................................50
Bảng 3.4. Số lượng mẫu điều tra ................................................................................53
Bảng 3.5. Bảng tổ hợp Ma trận SWOT.......................................................................56
Bảng 4.2. Thống kê thị phần các dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
tính đến 31/07/2015 ...................................................................................61
Bảng 4.3. Thống kê doanh thu của các doanh nghiệp viễn thông giai đoạn 2013- 6
tháng đầu năm 2015 ...................................................................................63
Bảng 4.4. Số lượng trạm BTS của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
(tính đến 31/7/2015) ...................................................................................65
Bảng 4.6. Thực trạng chất lượng dịch vụ viễn thông trên địa bàn Hưng Yên ....................65
Bảng 4.8. Thực trạng giá cước dịch vụ viễn thông của 3 nhà mạng trên địa bàn
Hưng Yên ..................................................................................................68
Bảng 4.9. Thực trạng mức độ khuyến mại của doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên ...........................................................................................69
Bảng 4.10. Thực trạng khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông trên địa bàn Hưng Yên......72
Bảng 4.11. Sự thuận tiện trong cung cấp dịch vụ viễn thông của nhà mạng trên địa
bàn Hưng Yên. ...........................................................................................74
Bảng 4.12. Thực trạng trang thiết bị công nghệ viễn thông trên địa bàn Hưng Yên......77
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của hình ảnh, uy tín đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ......82
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của công tác truyền thông đến nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp .......................................................................................84
Bảnh 4.15. Đánh giá của khách hàng về việc cung cấp sản phẩm đa dạng và chất
lượng của nhà mạng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ........................................85
Bảng 4.16. Ý kiến đánh giá của khách hàng về hệ thống kênh phân phối của VNPT
Hưng Yên so với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn ........................................86
Bảng 4.17. Ma trận SWOT cho dịch vụ viễn thông Hưng Yên .....................................89
vii
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 3.1.
Bản đồ tỉnh Hưng Yên............................................................................39
Đồ thị 4.1 . Nguyên nhân khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ viễn thông của
nhà mạng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ....................................................73
Đồ thị 4.2.
Ảnh hưởng của giới tính khách hàng đến năng lực cạnh tranh của
VNPT Hưng Yên ...................................................................................78
Đồ thị 4.3.
Ảnh hưởng của độ tuổi khách hàng đến nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp...........................................................................79
Đồ thị 4.4.
Ảnh hưởng của nghề nghiệp đến năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn
thông của doanh nghiệp ..........................................................................80
Đồ thị 4.5.
Ảnh hưởng của thu nhập khách hàng đến nâng cao năng lực cạnh
tranh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp .............................................81
Đồ thị 4.6.
Ảnh hưởng của chính sách chăm sóc khách hàng đến nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn Hưng Yên .......88
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ mô hình tổ chức Viễn thông Hưng Yên .............................................49
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1.
Ý kiến của khách hàng về chất lượng dịch vụ viễn thông............................66
Hộp 4.2.
Ý kiến của quản lý tại Trung tâm Viễn thông Văn Giang............................71
Hộp 4.3.
Ý kiến khách hàng sử dụng dụng dịch vụ viễn thông cuả VNPT Hưng
Yên ............................................................................................................71
Hộp 4.4.
Đánh giá của khách hàng về xử lý sự cố mạng ...........................................75
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Chu Thị Thúy Hà
Mã học viên: 23160296
- Chuyên ngành: Quản lý kinh tế - MS 60.34.04.10
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền (Bộ môn Phát triển nông thôn)
Cơ quan công tác: Bộ môn phát triển nông thôn - Khoa kinh tế & phát triển nông
thôn - Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Đề tài: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Hưng Yên.
1. Mục đích nghiên cứu:
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực
cạnh tranh của VNPT Hưng Yên từ đó đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Hưng Yên đến năm 2020.
2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tiếp cận: sử dụng phương pháp tiếp cận theo hệ thống và tiếp cận
theo năng lực cạnh tranh (bao gồm cả trực tiếp và gián tiếp).
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ sách báo,
internet, các công trình có nội dung tương tự đã được công bố và số liệu thống kê từ các ban
ngành liên quan đến đề tài nghiên cứu trên địa bàn Hưng Yên.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Chọn ngẫu nhiên 150 khách hàng trong
bảng danh sách theo dõi khách hàng của VNPT Hưng Yên tại 3 huyện: Văn Giang, Văn Lâm,
Mỹ Hào và có mối liên hệ với các đối thủ cạnh tranh, tức là những khách hàng đã sử dụng
dịch vụ viễn thông của Viettel, FPT và sử dụng dịch vụ viễn thông của VNPT Hưng Yên .
- Phương pháp điều tra: Sử dụng phương pháp phỏng vấn khách hàng theo
mẫu câu hỏi được chuẩn bị sẵn, cùng với đó kết hợp phương pháp điều tra chuyên sâu
PRA, phương pháp chuyên gia chuyên khảo để khai thác triệt để thông tin từ khách
hàng từ đó bổ sung vào phiếu điều tra.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm excel xử lý số
liệu điều tra, sau đó dùng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phương
pháp SWOT để phân tích.
3. Kết quả nghiên cứu:
Kết quả đạt được:
Kết quả điều tra cho thấy, hiện VNPT Hưng Yên vẫn giữ vai trò là doanh
nghiệp chủ đạo với 95,5% thị phần dịch vụ ĐTCĐ, 78,6% thị phần dịch vụ internet,
50,1% thị phần dịch vụ truyền hình MyTV. Chất lượng dịch vụ tốt hơn so với đối thủ cạnh
x
tranh chiếm tương ứng 66% tổng số khách hàng điều tra. Giá cước dịch vụ ngang bằng với
các nhà mạng khác, tuy nhiên, dịch vụ ĐTCĐ và dịch vụ Internet lại có giá cao hơn
chiếm 43,75% tổng số khách hàng đang dùng và đã dùng. Trình độ công nghệ của
VNPT Hưng Yên đã được xếp vào loại tiên tiến, hiện đại trên thế giới với số hóa hoàn
toàn. VNPT đã lắp đặt khai thác có hiệu quả các trạm thu phát sóng di động với mật
độ phủ sóng đến tận làng xã trong toàn tỉnh. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ
của VNPT chiếm tỷ lệ cao nhất tương ứng 92% tổng khách hàng điều tra. Nhân lực
dồi dào và có kinh nghiệm nên việc xử lý kỹ thuật nhanh chóng đến giải đáp thắc mắc
khách hàng qua tổng đài, thời gian khách hàng đăng ký dịch vụ nhanh chóng chiếm
66,7% tổng số khách hàng điều tra.
Hạn chế tồn tại:
Hiện tại giá cước dịch vụ thông tin di động VNPT chưa thấp hơn so với đối thủ
cạnh tranh. Nhiều gói cước còn chưa phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng ở
thời điểm hiện tại. Công tác chăm sóc khách hàng còn nhiều hạn chế, các khiếu nại vẫn còn
diễn ra. Thị phần thuê bao di động chưa tương xứng với hạ tầng mạng lưới đã đầu tư
hiện có so với dịch vụ di động của Viettel. Công nghệ viễn thông có tuổi đời khá ngắn,
liên tục thay đổi với nhiều ứng dụng và tiện ích cao hơn. Năng lực triển khai đầu tư đổi
mới công nghệ còn chậm, e dè chờ đợi các cơ chế, chính sách của Tập đoàn. Đội ngũ
nhân viên dồi dào nhưng chuyên gia khai thác còn hạn chế.
4. Kết luận:
Để góp phần vào việc thực hiện mục tiêu luận văn đã tiến hành phân tích đánh
giá thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT Hưng Yên. Tôi rút ra kết luận như sau: Thứ
nhất: Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận cơ bản và thực tiễn về cạnh tranh, năng
lực cạnh tranh trên lĩnh vực viễn thông; Thứ hai: phân tích được thực trạng năng lực cạnh
tranh của VNPT Hưng Yên thông qua việc sử dụng 5 yếu tố chính: chất lượng dịch vụ; giá
cả và khuyến mại; công nghệ viễn thông; khách hàng sử dụng và sự thuận tiện trong cung
cấp dịch vụ; Thứ ba: xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
VNPT Hưng Yên bao gồm: giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn, hình
ảnh uy tín, công tác truyền thông, quảng cáo thương hiệu, chính sách chăm sóc khách hàng
và hệ thống kênh phân phối; Thứ tư: đề xuất các giải pháp cần tập trung định hướng nâng
cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020 của VNPT Hưng Yên: giữ vững và phát triển thị
phần cung cấp dịch vụ, đổi mới trang thiết bị công nghệ viễn thông, nâng cao chất lượng
sản phẩm dịch vụ, hoàn thiện chính sách giá cước, tăng cường liên kết, hợp tác trong kinh
doanh, đổi mới cơ cấu tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, …
xi
THESIS ABSTRACT
Name of student: Chu Thi Thuy Ha
Student ID: 23160296
- Major: Economic Management - MS 60.34.04.10
Academic Advisor: Prof. Ph.D Nguyen Thi Minh Hien (Rural Development
Section)
Organization: Rural Development Section – Rural Economics & Development
Department – Vietnam Agriculture Institute
Thesis: Solusions for improving competitiveness of VNPT Hung Yen.
1. Research Objective:
- Base on the status assessment and analysis of influencers to competitiveness of
VNPT Hung Yen, some solutions and recommendations for improving the
competitiveness of VNPT Hung Yen to 2020 are given.
2. Research methodology:
- Approach method: systematic approach and competitiveness approach are
applied (including direct and indirect).
- Secondary information collection method: Collect existing material and
information from newspaper, internet, similar works announced and statistics from
authorities relevant to research subject in Hung Yen location.
- Primary information collection method: From VNPT Hung Yen’s customer
database at three districts: Van Giang, Van Lam and My Hao, select at random 150
customers having relation with competitors. These customers have use services
provided by Viettel, FPT and VNPT Hung Yen.
- Survey method: interviewing customer with questionnaires in combination
with PRA, specialized method to obtain thoroughtly information from customer and put
into the survey sheet.
- Data processing and analysis method: using Excel to process the surveyed
data, then using description statistics, comparision method and SWOT analysis for
assessment.
3. Research Results:
Outputs:
The survey results show that at present, VNPT Hung Yen still a leading player
with market share of 95.5% for fixed telephone services, 78.6% for internet, and 50.1%
xii
for MyTV. The services quality is considered better than competitor by 66% of the
surveyed customers. The services price is equal to other services providers, however,
higher prices of fixed line and internet services are accounted for 43.75% of total
customers who have used. VNPT Hung Yen is classified as advanced and modern
technology with completedly digitalizing. VNPT has installed and operated efficiently a
number of BTSs with network to all villages in the province. VNPT customers account
for highest percentage, 92%, of the total surveyed sample. Abundant and experienced
staff, quick technical handling, good customer services via call centres, fast services
registration are feedback of 66.7% surveyed customers.
Existing constraints:
At present, the price of VNPT mobile package hasn’t been lower than the
competitors. Many packages are not suitable with customer demands and tastes.
Customer care is still limited, customer claims have been received. The market share of
mobile subscription is not in line with the invested infrastructure network, especially
when comparing to mobile services provided by Viettel. Telecommunication
technology has short lifespan and changes quickly with more advanced applications.
The investment in technology is slow since the execution needs Group mechanism and
policies. There are abundant staff but lack of solution specialists.
4. Conclusion:
The thesis has analized and assessed the competitiveness of VNPT Hung Yen.
My conclusions include: Firstly, the thesis systemizes the theotical and practical basis
of competition and competitiveness in telecommunication industry; Secondly: the thesis
analized the existing status of Hung Yen VNPT competitiveness in five main factors,
namely services quality, price and promotion; telecommunication technology; customer
and the convernience of services providing; Thirdly, the thesis identified influencers to
VNPT Hung Yen competitiveness, including gender, age, income, occupation,
education, image, communication, branding, customer care policy and distribution
channel; Forthly: the thesis proposed solutions need focusing to improving the
competitiveness of Hung Yen VNPT upto 2020, namely maintaining and developing the
services marketshares, improving the telecommunication technology & equipment,
business partnership, organization reformation, improving staff compentence, etc.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, với xu thế mở cửa hội nhập và phát triển, đặc
biệt là sự bứt phát đối với ngành kinh tế nước nhà trong việc ký hiệp định
thương mại xuyên Thái Bình Dương TTP đã được ký kết và thông qua ngày
05/10/2015 đã từng bước xóa bỏ độc quyền trong một số ngành kinh tế then chốt.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích nhìn thấy tạo sự năng động chung trong toàn
ngành kinh tế, chất lượng sản phẩm dịch vụ được nâng lên, người tiêu dùng ngày
càng được coi trọng, … Điều chúng ta phải thừa nhận rằng việc chuyển đổi từ thế
độc quyền sang cơ chế thị trường để vừa kinh doanh và phục vụ hiệu quả không
hề đơn giản đối với từng ngành, từng lĩnh vực trong doanh nghiệp nhà nước.
Dịch vụ viễn thông đã phát triển đến đỉnh cao và trở thành một trong
những dịch vụ quan trọng không những mang ý nghĩa chính trị, đảm bảo an ninh
quốc gia mà còn là dịch vụ không thể thiếu trong sản xuất, sinh hoạt hằng ngày.
Mạng lưới thông tin liên lạc đã đóng góp quan trọng vào công tác chỉ đạo, điều
hành của cấp ủy đảng, chính quyền nhà nước từ trung ương đến địa phương; dịch
vụ viễn thông với những ứng dụng và tính năng hết sức đa dạng đã mang lại
những thành quả to lớn cho công cuộc phát triển kinh tế của đất nước, mở cửa
hội nhập kinh tế quốc tế; kết nối các quốc gia trên mọi miền lãnh thổ, rút ngắn cự
ly, bán kính, “kết nối tình thân” giữa mọi người trên khắp năm châu, không phân
biệt khoảng cách và vị trí địa lý.
Với ý nghĩa, tầm quan trọng của dịch vụ viễn thông đối với quá trình phát
triển kinh tế xã hội, với nhu cầu sử dụng dịch vụ ngày càng tăng thì thị trường
viễn thông đã thực sự bùng nổ và trở thành “miếng bánh” hấp dẫn các nhà cung
cấp. Chính vì vậy, xu thế tranh diễn ra là điều tất yếu. Bởi lẽ, đây là thị trường
hết sức tiềm năng, nhu cầu sử dụng nhiều và đem lại hiệu quả cũng như sức hấp
dẫn rất lớn đối với các nhà cung cấp dịch vụ. Để tồn tại và phát triển trong điều
kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay các doanh nghiệp viễn thông phải nắm bắt
được thông tin về thị trường về nguồn khách hàng trên cơ sở các thông tin về
cung, cầu và giá cả trên thị trường giúp cho doanh nghiệp tìm ra cơ cấu sản phẩm
tối ưu, xác định được giá bán hợp lý đảm bảo vừa tận dụng được nguồn lực hiện
có, vừa mang lại lợi nhuận cao.
1
Đối với VNPT Hưng Yên vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh luôn
được doanh nghiệp quan tâm nhất trong thực trạng nền kinh tế hiện nay đó là:
tình hình cạnh tranh thị trường dịch vụ viễn thông ngày càng diễn ra gay gắt
khi ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông
dẫn tới thị trường bị chia sẻ mạnh hơn về lợi ích, giá cước các dịch vụ viễn
thông tiếp tục giảm mạnh ở hầu hết các dịch vụ, mật độ thuê bao các dịch vụ
trên thị trường khá cao, chi phí của đơn vị tiếp tục tăng cao do phải tiếp tục
đầu tư mở rộng mạng lưới, thực hiện chương trình khuyến mại, … Do đó,
phát triển thuê bao, mạng lưới hoạt động cũng như nâng cao năng lực cạnh
tranh trong nước là vấn đề đã khó, riêng với VNPT Hưng Yên vấn đề đặt ra
lại càng khó khăn hơn vì sự phát triển nhanh như vũ bão của ngành công
nghệ thông tin do nhu cầu của con người ngày càng cao, càng khắt khe hơn
về tiêu chuẩn chất lượng, mạng lưới phân phối, giá cả, sự thuận tiện và chính
sách chăm sóc khách hàng, …
Thêm vào đó, năm 2015 được xem là một năm đầy biến động và
đánh dấu một bước ngoặt lớn đới với VNPT do đặc điểm mô hình tổ chức
mới có sự thay đổi lớn đó là việc Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án
tái cơ cấu VNPT, trong đó nhiệm vụ quan trọng là tách MobiFone và bàn
giao cho Bộ TT&TT quản lý, sau đó tiến hành cổ phần hóa mạng di động
trên. MobiFone được ví như “con gà đẻ trứng vàng” khi chiếm tới gần 48%
doanh thu và khoảng 70% lợi nhuận của VNPT, khi tách ra VNPT sẽ trở nên
trống trải (VNPT, 2013). Do đó, vấn đề cấp bách mà VNPT Hưng Yên cần
làm là phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh với việc phát triển
thương hiệu thích hợp đặc thù riêng cho bản sắc thương hiệu VNPT để có
thể giữ vững thị trường và tiếp tục phát triển thị phần.
Xuất phát từ thực tiễn trên, cùng với mong muốn tìm ra các giải pháp
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho VNPT Hưng Yên dựa vào những kiến
thức đã được trang bị, tôi tiến hành lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao năng
lực cạnh tranh của VNPT Hưng Yên”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới năng
lực cạnh tranh của VNPT Hưng Yên đề ra giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh của VNPT Hưng Yên.
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cạnh tranh, năng lực cạnh
tranh dịch vụ viễn thông.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT Hưng Yên.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của VNPT
Hưng Yên.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn
thông của VNPT Hưng Yên.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung nghiên cứu năng lực
cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông
do khách hàng sử dụng dịch vụ đánh giá, để từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh của VNPT Hưng Yên.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu thực
trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của VNPT Hưng Yên
dựa theo 5 chỉ tiêu đánh giá chính: năng lực thị phần và chiếm lĩnh thị phần,
chất lượng dịch vụ, giá cả dịch vụ, sự thuận tiện trong cung cấp dịch vụ,
năng lực quảng bá xây dựng và phát triển thương hiệu. Từ các chỉ tiêu và các
góc độ xem xét trên, luận văn sử dụng phương pháp so sánh trong mối quan
hệ với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch
vụ viễn và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của
VNPT do khách hàng đánh giá, để từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của VNPT Hưng Yên.
1.3.2.2. Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT Hưng Yên
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh.
1.3.2.3. Thời gian nghiên cứu
Thời gian thu thập số liệu: Thống kê số liệu, thực trạng năng lực cạnh
tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Hưng Yên giai đoạn 2013 – 2015 và các số
3
liệu điều tra khảo sát về yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn
thông của VNPT Hưng Yên thực tế năm 2015.
Thời gian thực hiện: 12 tháng, bắt đầu từ tháng 4/2015 đến tháng 4/2016.
Các giải pháp cho VNPT Hưng Yên đến năm 2020.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Đánh giá thực trạng các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh dịch vụ viễn thông của VNPT Hưng Yên.
- Đề tài giúp lãnh đạo Viễn thông Hưng Yên, lãnh đạo các đơn vị trực
thuộc Viễn thông Hưng Yên nhận diện được năng lực cạnh tranh của mình; có
những giải pháp chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh kinh doanh dịch
vụ viễn thông, từ đó giữ chân được khách hàng hiện tại, thu hút them khách
hàng mới.
Đề tài mang tính khả thi, đã vận dụng một phần trong thời gian qua và tiếp
tục vận dụng vào thực tiễn kinh doanh dịch vụ viễn thông tại VNPT Hưng Yên.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Khái quát chung về cạnh tranh của doanh nghiệp
2.1.1.1. Một số khái niệm về cạnh tranh
Theo Nguyễn Thanh Nam (2013), Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong
kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau. Khái niệm này
được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi nghành, phạm vi quốc gia
hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia vv… Thuật ngữ “Cạnh tranh” được sử dụng rất
phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân
sự, sinh thái, thể thao; thường xuyên được nhắc tới trong sách báo chuyên môn, diễn
đàn kinh tế cũng như các phương tiện thông tin đại chúng và được sự quan tâm của
nhiều đối tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến có rất nhiều khái niệm khác
nhau về “cạnh tranh”, cụ thể như sau:
Tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành
động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục
đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh,
các phần thưởng hay những thứ khác.
Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế hàng hóa, là điều kiện
sống còn của mỗi doanh nghiệp, cho dù doanh nghiệp đó đang tiến hành kinh
doanh ở lĩnh vực nào thì vấn đề cạnh tranh luôn song hành với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp đó (Nguyễn Thị Thu Hạnh, 2014).
Trong kinh tế chính trị học thì cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa
những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận
lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa để từ đó thu được nhiều lợi ích
nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu
dùng (người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu
dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn; giữa những người sản xuất để có những
điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ. Một số nhà nghiên cứu về cạnh tranh đã
đưa ra quan niệm về cạnh tranh như sau:
- Theo K. Marx (1978): "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt
giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và
tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch". Nghiên cứu sâu về sản xuất
5
hàng hóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy
luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận
bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường. Quy luật này dựa
trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hoá
dưới giá trị của nó nhưng vẫn thu đựơc lợi nhuận.
- Theo Michael Porter (1996) thì: Cạnh tranh là giành lấy thị
phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao
hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình
cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải
thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi.
- Theo Từ điển Kinh doanh (1992) thì cạnh tranh trong cơ chế thị
trường được định nghĩa là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh
nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình.
- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1) Cạnh tranh (trong kinh
doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các
thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ
cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất.
- Theo Samuelson và Nordhaus trong cuốn kinh tế học (1989) trong cuốn
Kinh tế học (2000), cạnh tranh (Competition) là sự kình địch giữa các doanh nghiệp
cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường, hai tác giả này đưa ra
cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition).
- Tác giả và cs. (2002) thì cho rằng: Cạnh tranh có thể được hiểu là sự
ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất
hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt đựơc
một mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như lợi nhuận, doanh số hoặc thị
phần, cạnh tranh trong một môi trường như vậy đồng nghĩa với ganh đua.
- Tác giả Nguyễn Văn Khôn trong từ điển Hán Việt (1995) giải thích:
Cạnh tranh là ganh đua hơn thua.
- Ở Phạm vi quốc gia, theo Uỷ ban Cạnh tranh công nghiệp của Tổng
thống Mỹ thì: Cạnh tranh đối với một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều
kiện thị trường tự do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hoá và dịch vụ đáp
ứng được các đòi hỏi của thị trường quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng được
thu nhập thực tế của người dân nước đó (Nguyễn Thanh Nam, 2013).
6
- Tại diễn đàn Liên hợp quốc, trong báo cáo về cạnh tranh toàn cầu năm
2003 định nghĩa cạnh tranh đối với một quốc gia là khả năng của nước đó đạt
được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt đựơc các tỷ
lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng các thay đổi của tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) tính trên đầu người theo thời gian (Trần Thị Anh Thư, 2012).
Từ khi nước ta thực hiện đường lối mở cửa nền kinh tế, từ nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vấn đề cạnh tranh bắt đầu xuất hiện và
len lỏi vào từng bước đi của các doanh nghiệp, môi trường hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp lúc này đầy sự biến động và vấn đề cạnh tranh đó trở nên cấp
bách, sôi động trên cả thị trường trong nước và thị trường quốc tế.Trong nền kinh
tế thị trường cạnh tranh, cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh
nghiệp trên thị trường nhằm giành được ưu thế hơn về cùng một loại sản phẩm
hàng hoá hoặc dịch vụ, về cùng một loại khách hàng so với các đối thủ cạnh
tranh. Như vậy, trong bất cứ một lĩnh vực nào, bất cứ một hoạt động nào của con
người cũng nổi cộm lên vấn đề cạnh tranh. Các quốc gia cạnh tranh nhau để
giành lợi thế trong đối ngoại, trao đổi, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau để lôi
cuốn khách hàng về phía mình, để chiếm lĩnh những thị trường có nhiều lợi thế
và con người cạnh tranh nhau để vươn lên khẳng định vị trí của mình cả về trình
độ chuyên, môn nghiệp vụ để những người dưới quyền phục tùng mệnh lệnh, để
có uy tín và vị thế trong quan hệ với các đối tác. Như vậy, có thể nói cạnh tranh
đã hình thành và bao trùm lên mọi lĩnh vực của cuộc sống, từ tầm vi mô đến vĩ
mô, từ một cá nhân riêng lẻ đến tổng thể toàn xã hội. Điều này xuất phát từ một
lẽ đương nhiên nước ta đã và đang bước vào giai đoạn phát triển cao về mọi lĩnh
vực như kinh tế, chính trị, văn hoá, mà bên cạnh đó cạnh tranh vốn là một quy
luật tự nhiên và khách quan của nền kinh tế thị trường. Nó không phụ thuộc vào
ý muốn chủ quan của mỗi người, bởi tự do là nguồn gốc dẫn tới cạnh tranh, cạnh
tranh là động lực để thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển. Bởi vậy, để
giành được các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm buộc các
doanh nghiệp phải thường xuyên động não, tích cực nhạy bén và năng động, phải
thường xuyên cải tiến kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới; bổ
sung xây dựng các cơ sở hạ tầng; mua sắm thêm trang thiết bị máy móc, loại bỏ
những máy móc đã cũ kỹ và lạc hậu và điều quan trọng phải có phương pháp tổ
chức quản lý có hiệu quả, đào tạo và đãi ngộ trình độ chuyên môn, tay nghề cho
7
người lao động. Thực tế cho thấy ở đâu thiếu sự cạnh tranh thường ở đó biểu
hiện sự trì trệ và yếu kém sẽ dẫn doanh nghiệp mau chóng bị đào thải ra khỏi quy
luật vận động của nền kinh tế thị trường. Để thúc đẩy tiêu thụ và đẩy nhanh tốc
độ chu chuyển hàng hóa các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị trường, tìm
hiểu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng. Do đó, cạnh tranh không chỉ kích thích
tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất mà còn cải tiến mẫu mã, chủng
loại hàng hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ làm cho sản
xuất ngày càng gắn liền với tiêu dùng, phục vụ nhu cầu xã hội được tốt hơn.
Cạnh tranh là một điều kiện đồng thời là một yếu tố kích thích hoạt động kinh
doanh phát triển. Bên cạnh những mặt tích cực, cạnh tranh còn để lại nhiều hạn
chế và tiêu cực đó là sự phân hóa sản xuất hàng hóa, làm phá sản những doanh
nghiệp kinh doanh gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, cơ sở hạ tầng hạn hẹp, trình
độ công nghệ thấp và có thể làm cho doanh nghiệp phá sản khi doanh nghiệp gặp
những rủi ro khách quan mang lại như thiên tai, hoả hoạn.v.v… hoặc bị rơi vào
những hoàn cảnh, điều kiện không thuận lợi.
Từ những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau trên có thể rút ra
các điểm hội tụ chung sau đây:
Thứ nhất; khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm dành lấy
phần thắng của nhiều đối thủ cùng tham dự.
Thứ hai; mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó
mà các bên đều muốn giành giật (như một cơ hội, một sản phẩm dịch vụ, một dự
án … hay một loạt các điều kiện có lợi như một thị trường, một khách hàng …
với mục đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao nhất.
Thứ ba; cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các rang buộc
chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường,
các điều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh …
Thứ tư; trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể
sử dụng nhiều công cụ khác nhau cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản
phẩm, dịch vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm, dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệ
thuật tiêu thụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán
hàng tốt; cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán …
Như vậy, cạnh tranh được hiểu và được khái quát một cách chung nhất đó là:
Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi
8
biện pháp chiếm lĩnh thị trường, giành khách hàng và các điều kiện sản xuất có lợi
nhất. Mục đích sau cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa
hóa lợi ích. Đối với các nhà sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu
dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.
2.1.1.2. Phân loại cạnh tranh
- Căn cứ vào số lượng người tham gia thị trường
+ Cạnh tranh giữa người bán và người mua: là cuộc cạnh tranh theo “luật
mua rẻ bán đắt”. Người bán muốn bán sản phẩm của mình với giá cao nhất, còn
người mua lại muốn mua sản phẩm, dịch vụ với giá thấp nhất. Giá cả cuối cùng
được chấp nhận là giá thống nhất giữa những người bán và người mua sau quá
trình “mặc cả” với nhau.
+ Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: là cuộc cạnh tranh trên thị
trường nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, dịch vụ.
+ Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: là cuộc cạnh tranh giữa
những người mua nhằm mua được những hàng hóa mà họ cần. Khi cung nhỏ hơn
cầu thì giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng lên. Do thị trường khan hiếm nên người
mua sẵn sàng chấp nhận giá cao để mua được những hàng hóa mà họ cần. Vì số
người mua đông nên người bán tiếp tục tăng giá sản phẩm, dịch vụ và người mua
tiếp tục chấp nhận giá đó cho đến khi đạt điểm cân bằng về giá (Nguyễn Văn
Tùng, 2014).
- Căn cứ vào phạm vi kinh tế
+ Cạnh tranh giữa các ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn. Kết quả
của cuộc cạnh tranh này là hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá trị
hàng hóa thành giá trị sản xuất.
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa trong cùng một ngành nhằm tiêu
thụ hàng hóa có lợi hơn để thu được lợi nhuận cao hơn. Biện pháp cạnh
tranh là các doanh nghiệp phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao NSLĐ nhằm làm
cho giá trị hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội để
thu được lợi nhuận cao hơn (Nguyễn Văn Tùng, 2014).
9
- Căn cứ vào chi phí bình quân của các doanh nghiệp
+ Cạnh tranh dọc: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí
bình quân thấp nhất khác nhau cùng tham gia vào thị trường. Khi đó, mỗi doanh
nghiệp điều chỉnh mức giá và lượng hàng hóa bán ra của mình sao cho có thể đạt
lợi nhuận cao nhất trên cơ sở quan sát giá bán của các doanh nghiệp khác. Qui
luật cạnh tranh dọc chỉ ra rằng sự thay đổi về giá bán hoặc lượng bán của doanh
nghiệp sẽ có điểm dừng, tức là chỉ sau một thời gian nhất định sẽhình thành một
mức giá thống nhất trên thị trường buộc các doanh nghiệp phải hiện đại hóa sản
xuất để giảm chi phí mới có thể tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh.
+ Cạnh tranh ngang: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí
bình quân thấp nhất ngang nhau. Khác với cạnh tranh dọc, cạnh tranh ngang dẫn
tới kết quả là không có doanh nghiệp nào bị loại ra khỏi thị trường do có mức chi
phí bình quân thấp nhất ngang nhau. So giá cả ở mức tối đa, lợi nhuận giảm dần
và có thể là không có lợi nhuận hoặc tất cả các doanh nghiệp bị đóng cửa do nhu
cầu mua quá thấp. Trong tình hình đó, vì mục tiêu lợi nhuận các doanh nghiệp
không thể chấp nhận kết quả do cạnh tranh mang lại mà sẽ vận động theo hai xu
hướng: hoặc là chất dứt cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, thống nhất với nhau
một mức giá bán tương đối cao, giảm lượng bán trên toàn thị trường để giành độc
quyền; hoặc là các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất để
chuyển từ cạnh tranh ngang sang cạnh tranh dọc nhằm trụ lại được trên thị trường
với mức lợi nhuận cao (P. Sampuson, 2000).
- Căn cứ vào phạm vi địa lý có cạnh tranh trong nước và cạnh tranh quốc
tế, trong đó cạnh tranh quốc tế có thể diễn ra ngay trên thị trường nội địa đó là
cạnh tranh giữa hàng nhập khẩu và hàng thay thế hàng nhập khẩu. Trong hình
thức cạnh tranh này, các yếu tố như chất lượng sản phẩm tốt, giá bán thấp, thời
gian đưa hàng hóa ra thịtrường đúng thời điểm và điều kiện dịch vụ sau bán hàng
như bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa là mối quan tâm hàng đầu (Nguyễn Thị Thu
Hạnh, 2014).
- Căn cứ theo cấp độ cạnh tranh
+ Cạnh tranh cấp quốc gia: thường được phân tích theo quan điểm tổng
thể, chú trọng vào môi trường kinh tế vĩ mô và vai trò của Chính phủ. Theo Ủy
ban Cạnh tranh Công nghiệp của Mỹ thì cạnh tranh đối với một quốc gia là mức
độ mà ở đó dưới điều kiện thị trường tự do và công bằng, có thể sản xuất các
10
hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường quốc tế, đồng thời
duy trì và nâng cao được thu nhập thực tế của người dân nước đó.
+ Cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp: là các doanh nghiệp căn cứ vào năng
lực duy trì lợi nhuận và thị phần trên thị trường trong và ngoài nước cạnh tranh
để tồn tại, giữ vững ổn định trong sản xuất kinh doanh.
+ Cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm, dịch vụ: đó là việc các doanh nghiệp đưa
ra các hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao, giá cả hợp lý, các dịch vụ hậu mãi và sau
bán hàng hấp dẫn, đặc biệt là các sản phẩm đem lại giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới
lạ hơn để thu hút các khách hàng sử dụng và tiêu thụ nhiều sản phẩm của mình (Trần
Sửu, 2006).
2.1.1.3. Ý nghĩa của cạnh tranh doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, một xu thế tất yếu khách
quan trong nền kinh tế thị trường và là động lực phát triển của nền kinh tế thị
trường. Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi. Một mặt
nó đào thải không thương tiếc các doanh nghiệp có mức chi phí cao, sản phẩm có
chất lượng kém. Mặt khác, nó buộc tất cảcác doanh nghiệp phải không ngừng
phấn đấu để giảm chi phí, hoàn thiện giá trị sử dụng của sản phẩm, dịch vụ đồng
thời tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ để tồn tại và phát triển trên thị
trường. Do vậy, cạnh tranh đã buộc các doanh nghiệp phải tăng cường năng lực
cạnh tranh của mình, đồng thời thay đổi mối tương quan về thế và lực để tạo ra
các ưu thế trong cạnh tranh. Do vậy, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường có
vai trò tích cực:
Thứ nhất, đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lực
buộc họphải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ
chức quản lý kinh doanh, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ KHKT, phát triển
sản phẩm mới, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Qua đó nâng cao
trình độ của công nhân và các nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp. Mặt khác,
cạnh tranh sàng lọc khách quan đội ngũ những người thực sự không có khả năng
thích ứng với sự thay đổi của thị trường.
Thứ hai, đối với người tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục đối
với giá cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá bán để nhanh chóng bán được sản
phẩm, qua nghiệp nước ngoài, qua đó tham gia sâu vào phân công lao động và
hợp tác kinh tế quốc tế, tăng cường giao lưu vốn, lao động, KHCN với các nước
11