Tải bản đầy đủ (.ppt) (41 trang)

phân bào nguyên nhiễm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.11 MB, 41 trang )



KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LỚP 48CNSH
LỚP 48CNSH



CHU KÌ SỐNG CỦA TẾ BÀO
CHU KÌ SỐNG CỦA TẾ BÀO


Chu kì sống của tế bào là thời gian diễn ra kể từ
Chu kì sống của tế bào là thời gian diễn ra kể từ
thời điểm tế bào được hình thành nhờ phân bào của
thời điểm tế bào được hình thành nhờ phân bào của
tế bào mẹ và kết thúc bởi sự phân bào để hình thành
tế bào mẹ và kết thúc bởi sự phân bào để hình thành
tế bào. Chu kì tế bào gồm 2 thời kì chính:
tế bào. Chu kì tế bào gồm 2 thời kì chính:


- Thời kì giũa 2 lần phân chia được goi là gian kì (kí
- Thời kì giũa 2 lần phân chia được goi là gian kì (kí
hiệu là I ) là thời gian tế bào trao đổi chất, sinh
hiệu là I ) là thời gian tế bào trao đổi chất, sinh
trưởng và chuẩn bị phân bào.
trưởng và chuẩn bị phân bào.



- Thời kì tiếp theo là kì phân bào (kí hiệu M ) là
- Thời kì tiếp theo là kì phân bào (kí hiệu M ) là
thời kì tế bào mẹ phân đôi cho ra 2 tế bào con.
thời kì tế bào mẹ phân đôi cho ra 2 tế bào con.




I.
I.
ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÂN BÀO NGUYÊN
ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÂN BÀO NGUYÊN
NHIỄM
NHIỄM
II.
II.
CÁC KÌ CỦA PHÂN BÀO
CÁC KÌ CỦA PHÂN BÀO
III.
III.
VAI TRÒ CỦA PHÂN BÀO NGUYÊN
VAI TRÒ CỦA PHÂN BÀO NGUYÊN
NHIỄM
NHIỄM




I.
I.

ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÂN BÀO NGUYÊN NHIỄM
ĐẶC ĐIỂM CỦA PHÂN BÀO NGUYÊN NHIỄM


Khái quát
Khái quát


Phân bào nguyên nhiễm (Mitois) là pha M
Phân bào nguyên nhiễm (Mitois) là pha M
của chu kỳ tế bào,tiếp ngay sau pha G2.
của chu kỳ tế bào,tiếp ngay sau pha G2.


Bản chất của hiện tượng phân bào là phương
Bản chất của hiện tượng phân bào là phương
thức qua đó tế bào mẹ phân đôi DNA ( đã được
thức qua đó tế bào mẹ phân đôi DNA ( đã được
nhân đôi qua pha S) về 2 tế bào con.
nhân đôi qua pha S) về 2 tế bào con.


1.1
1.1
Đối với procaryota
Đối với procaryota


Ở procaryota, bộ máy di truyền có cấu trúc đơn giản,
Ở procaryota, bộ máy di truyền có cấu trúc đơn giản,

chỉ là phân tử DNA dạng vòng, vì vậy phương thức phân bào
chỉ là phân tử DNA dạng vòng, vì vậy phương thức phân bào
đơn giản được gọi là
đơn giản được gọi là
sự phân đôi.
sự phân đôi.




Trong pha S sau khi phân tử DNA bám vào mesoxom
Trong pha S sau khi phân tử DNA bám vào mesoxom
và tái bản cho ra 2 phân tử DNA giống hệt nhau, mesoxom
và tái bản cho ra 2 phân tử DNA giống hệt nhau, mesoxom
được phân đôi và mỗi phần mesoxom kéo theo mình một phân
được phân đôi và mỗi phần mesoxom kéo theo mình một phân
tử DNA con.
tử DNA con.


Tiếp theo một màng được hình thành cắt đôi tế bào
Tiếp theo một màng được hình thành cắt đôi tế bào
thành 2 nửa, mỗi nửa có chứa 1 phân tử DNA.
thành 2 nửa, mỗi nửa có chứa 1 phân tử DNA.


=> Kết quả là hình thành 2 tế bào vi khuẩn con có chứa
=> Kết quả là hình thành 2 tế bào vi khuẩn con có chứa
DNA giống tế bào vi khuẩn mẹ.
DNA giống tế bào vi khuẩn mẹ.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×