Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
LỜI NÓI ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Năng lượng, đặc biệt là điện năng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế xã hội. Điện năng được sản xuất từ các dạng năng lượng khác nhau
như: Cơ năng của dòng nước, nhiệt năng của than đá, dầu mỏ. Các nhà máy điện
thường được xây dựng tại nơi có các nguồn năng lượng để đảm bảo tính kinh tế và
trong sạch về môi trường. Do đó, xuất hiện vấn đề tải điện đi xa và phân phối điện đến
nơi tiêu thụ. Trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng đã phát sinh tổn thất khá
lớn. Đây là một bộ phận cấu thành nên chi phí lưu thông quan trọng của ngành điện,
mà ngành Điện lại là ngành sản xuất kinh doanh chủ chốt, ngành động lực cho nền
kinh tế quốc dân, đặc biệt trong tình hình đất nƣớc đang thiếu điện nghiêm trọng. Phấn
đấu để giảm tổn thất điện năng xuống mức thấp nhất đang trở thành nhu cầu cấp bách
không chỉ của ngành Điện mà còn của toàn xã hội.
Trong thời gian thực tập tại Phòng kinh doanh của Điện Lực Tiên Lãng, được sự
giúp đỡ của cán bộ nhân viên trong phòng và đặc biệt được sự hướng dẫn của cô giáo
Ts.Nguyễn Hương Mai, trên cơ sở những kiến thức đã được nhà trường trang bị em đã
chọn đề tài “ Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Điện năng tại Điện lực Tiên
Lãng” để làm Đồ án tốt nghiệp của mình.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
-
Phân tích và đánh giá kết quả sử dụng các yếu tố đầu vào tại công ty Điện
lực Tiên Lãng
-
Phân tích và đánh giá kết quả kinh doanh điện năng tại công ty Điện lực Tiên
Lãng
-
Đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh điện năng tại công ty
Điện lực Tiên Lãng
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
•
Đối tượng nghiên cứu:
•
-
Các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh điện năng của công ty Điện
lực Tiên Lãng.
-
Các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh điện năng tại Điện lực
Tiên Lãng.
Phạm vi nghiên cứu:
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 1
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Đồ án này chỉ xét trong phạm vi kinh doanh điện năng của Công ty Điện lực
Tiên Lãng trong giai đoạn 2013 – 2015.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong đồ án, đã đề cập đến phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên
hoàn, phương pháp hồi quy. Trong đó, phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương
pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng trong việc phân tích sự
thay đổi của năng suất lao động, sự ảnh hưởng của doanh thu và điện năng thương
phẩm đến giá bán điện bình quân.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỒ ÁN
Việc phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh điện năng ngay tại Điện lực sẽ
mang lại nhiều lợi ích:
Giúp đánh giá nhìn nhận lại tình hình kinh doanh điện năng của Điện lực.
Hiểu được các phương pháp phân tích đánh giá.
Thông qua đánh giá phân tích sẽ định hướng việc tìm kiếm giải pháp nhằm
nâng cao hiểu quả kinh doanh điện năng của Điện lực.
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 2
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
6. KẾT CẤU CỦA ĐỒ ÁN
Đồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí thuyết về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng
Khái quát tầm quan trọng của phân tích hoạt động kinh doanh, đồng thời trình bày
các phương pháp phân tích, đánh giá và một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh điện
năng.
Chương 2 : Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh điện năng.
Trình bày tổng quan về Công ty Điện lực Tiên Lãng, đánh giá các chỉ tiêu kinh
tế, kĩ thuật giai đoạn 2013 – 2015 bằng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế
liên hoàn.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí kinh doanh điện năng tại Công
ty Điện lực Tiên Lãng.
Từ những đánh giá nhận xét trong chương 2, chương này đưa ra các nhóm giải pháp
về quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao kết quả kinh doanh điện năng trong tương lai
của Điện lực.
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 3
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em muốn được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo
hướng dẫn em là cô giáo Ts.Nguyễn Hương Mai- giảng viên khoa Quản Lý Năng
Lượng, Đại học Điện Lực đã nhiệt tình chỉ bảo cho em, giúp em hoàn thiện đồ án này.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong và ngoài
trường Đại Học Điện Lực đã giảng dạy em trong 4,5 năm qua, những kiến thức và
kinh nghiệm quý báu mà thầy, cô đã truyền đạt cho em trên giảng đường đại học sẽ
là hành trang vững chắc cho em trong bước đường tương lai.
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến Khoa Quản Lý Năng Lượng - trường Đại học
Điện Lực đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ để em hoàn thành đồ án tốt
nghiệp, bên cạnh đó em cũng xin được cảm ơn các thầy, cô của Khoa đã trang bị kiến
thức là nền tảng cho quá trình lựa chọn và nghiên cứu thực hiện đồ án này.
Em cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị ở Công ty Điện lực Tiên Lãng đã nhiệt
tình chỉ bảo, cung cấp số liệu cũng như giúp đỡ em để hoàn thành đồ án này.
Với nội dung và phương pháp nghiên cứu trong đồ án của em chắc chắn sẽ còn
nhiều hạn chế, thiếu sót, cần phải tiếp tục bổ sung và nghiên cứu hoàn chỉnh để đạt
được kết quả tốt hơn nữa. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dạy của các
Thầy, Cô giáo cùng với sự trao đổi ý kiến của các bạn sinh viên để đồ án tốt nghiệp của
em được hoàn thành tốt nhất.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thùy Dung
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 4
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình phân tích hoạt động kinh doanh.
Hình 1.2: Sơ đồ hoạt động kinh doanh điện năng
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện lực Tiên Lãng
Hình 2.2: Biểu đồ sản lượng điện bán ra theo 3 khung giờ
Hình 2.3: Biểu đồ điện nhận đầu nguồn giai đoạn 2013-2015
Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu lao động của Điện Lực Tiên Lãng giai đoạn 2013-2014
Hình 2.5: Biểu đồ điện năng thương phẩm giai đoạn 2013-2015
Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu điện năng thương phẩm theo thành phần phụ tải 2013-2015
Hình 2.7: Biểu đồ giá điện bình quân 2013-2015
Hình 2.8: Tỷ lệ tổn thất kế hoạch và thực hiện 2013-2015
Hình 3.1: Thông tin khách hàng sử dụng điện năm 2016
Hình 3.2: Thông tin khách hàng sử dụng điện năm 2015
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 5
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Điện thương phẩm theo 3 khung giờ
Bảng 2.2: Điện năng đầu nguồn giai đoạn 2013-2015
Bảng 2.3: Khối lượng quản lý vận hành
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động của Điện Lực Tiên Lãng giai đoạn 2013-2015
Bảng 2.5: Năng suất lao động Điện lực Tiên Lãng
Bảng 2.6: Phân tích sự thay đổi năng suất lao động giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 2.7: Tổng số hợp đồng mua bán điện giai đoạn 2013-2015
Bảng 2.8: Điên năng thương phẩm giai đoạn 2013-2014
Bảng 2.9: Điện năng thương phẩm phân theo thành phần phụ tải năm 2013-2015
Bảng 2.10: Doanh thu và giá điện bình quân của Điện lực Tiên Lãng 2013-2014
Bảng 2.11: Giá điện bình quân 2013-2014
Bảng 2.12: Giá bán điện bình quân của Điện lực Tiên Lãng
Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả ảnh hưởng của nhân tố doanh thu và điện năng thương phẩm đến
giá bán điện bình quân giai đoạn 2013 - 2014
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả ảnh hưởng của nhân tố doanh thu và điện năng thương phẩm đến
giá bán điện bình quân giai đoạn 2014 - 2015
Bảng 2.15: Tổn thất điện theo thực tế và kế hoạch năm 2013-2015
Bảng 2.16: Tổn thất điện năng trên đường đây năm 2013-2015
Bảng 2.17: Độ tin cậy cung cấp điện trong năm 2015
Bảng 3.1: Thông tin thay thế đường dây
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 6
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Bảng 3.2: Tổng hợp chi phí giải pháp thay thế đường dây 972 TG Lộc Trù
Bảng 3.3: Giá mua và điện năng xuất tuyến theo khung giá lộ 972 TG Lộc Trù
Bảng 3.4: Dòng tiền dự án thay thế đường dây
Bảng 3.5: Tính toán giá trị NPV
Bảng 3.6: Tính toán giá trị nội tại
Bảng 3.7: Giá trị NPV theo năm
Bảng 3.8: Tổng hợp số hợp đồng mua bán điện theo phụ tải
Bảng 3.9: Các đối tượng khách hàng sinh hoạt
Bảng 3.10: Bảng giá bán lẻ điện sinh hoạt
Bảng 3.11: Giá mua điện bình quân của khách hàng 2014-2015
Bảng 3.12: Bảng ước tín tiền điện khách hàng………………………………………………..
2
2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐIỆN NĂNG
Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh điện năng
Phân tích hoạt động kinh doanh là hoạt động nghiên cứu quá trình sản xuất kinh
doanh, bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương
pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những
nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật của các mặt
hoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các dự báo và
hoạch định chính sách.
Để quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đòi hỏi các
doanh nghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác mà
còn phải tích cực tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh. Cùng với kế toán
và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh doanh là một trong những công
cụ đắc lực để quản lý và điều hành hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp.
Tiền thân của phân tích hoạt động kinh doanh là công việc có tính xem xét đơn giản
một số chỉ tiêu tổng quát dựa trên dữ liệu của bảng tổng kết tài sản – còn gọi là phân
tích kế toán hay kế toán nội bộ. Do sự đòi hỏi ngày càng cao của nhu cầu quản lý, sự
mở rộng về quy mô cũng như xu hướng đi vào chiều sâu và chất lượng của các hoạt
động doanh nghiệp, phân tích hoạt động kinh doanh với nội dung, đối tượng phạm vi
và phương pháp nghiên cứu riêng biệt, tất yếu trở thành một khoa học độc lập và ngày
càng hoàn chỉnh.
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 7
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Phân tích hoạt động kinh doanh hướng đến thị trường không phải nhằm xây dựng
những kế hoạch một cách máy móc, cứng nhắc mà là công cụ phục vụ cho những quyết
định ngắn hạn và dài hạn, đòi hỏi chủ động, linh hoạt ngay cả với các mặt hoạt động
của doanh nghiệp.
2.2. Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh điện năng
Phân tích hoạt động kinh doanh là một quá trình để đánh giá hiệu quả các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là phải kinh doanh có
hiệu quả. Hoạt động kinh doanh có hiệu quả mới có thể đứng vững trên thị trường, vừa
đủ sức cạnh tranh vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng hoạt động kinh doanh, vừa đảm
bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. Để làm được
điều đó, doanh nghiệp nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính
xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của
doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường kinh doanh và tìm mọi biện pháp để
không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Việc tiến hành phân tích một
cách toàn diện mọi mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết và
có vị trí hết sức quan trọng.
Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò trong việc đánh giá, xem xét việc thực
hiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Xem xét việc thực
hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủ
quan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt để thế mạnh của
doanh nghiệp. Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là những căn cứ quan trọng để
doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương án hoạt động kinh
doanh của mình một cách có hiệu quả.
Phân tích hoạt động kinh doanh có vai trò và tác dụng đối với doanh nghiệp trong
chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của mình. Thông qua việc phân tích từng hiện
tượng, từng khía cạnh của quá trình hoạt động kinh doanh, phân tích giúp doanh
nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng bộ phận
chức năng của doanh nghiệp. Phân tích cũng là công cụ quan trọng để liên kết mọi hoạt
động của các bộ phận cho hoạt động chung của doanh nghiệp được nhịp nhàng hiệu
quả.
Phân tích hoạt động kinh doanh giúp các nhà đầu tư quyết định hướng đầu tư và các
dự án đầu tư, bởi phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được thực hiện trong mỗi
kỳ kinh doanh, mà nó còn được thực hiện trước khi tiến hành kinh doanh. Các nhà đầu
tư thường quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 8
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
cũng như khả năng thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt
động kinh doanh sẽ đáp ứng những đòi hỏi này của các nhà đầu tư.
Tóm lại việc phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết và có vai trò
quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là cơ sở
của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển cuả các doanh
nghiệp.
2
Yêu cầu
Muốn công tác phân tích hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa thiết thực, làm cơ sở
tham mưu cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của mình, thì công tác phân tích hoạt động kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu
sau đây:
1. Tính đầy đủ: Nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự đầy đủ
nguồn tài liệu phục vụ cho công tác phân tích. Tính đầy đủ còn thể hiện phải tính toán
tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì mới đánh giá đúng đối tượng cần phân tích.
2. Tính chính xác: Chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều vào tính
chính xác về nguồn số liệu khai thác; phụ thuộc vào sự chính xác lựa chọn phương
pháp phân tích, chỉ tiêu dùng để phân tích.
3. Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân
tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt những mặt
mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh, thông qua đó đề xuất những giải
pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn.
Để đạt được các yêu cầu trên đây, cần tổ chức tốt công tác phân tích hoạt động kinh
doanh phù hợp với loại hình, điều kiện, quy mô hoạt động kinh doanh và trình độ quản
lý của doanh nghiệp. Tổ chức công tác phân tích phải thực hiện tốt các khâu sau đây:
1. Chuẩn bị cho quá trình phân tích
2. Tiến hành phân tích
3. Tổng hợp, đánh giá công tác phân tích
Các khâu này có những nội dung, vị trí riêng nhưng có mối quan hệ mật thiết với
nhau, do đó cần tổ chức tốt từng bước để không ảnh hưởng đến quá trình phân tích
chung.
2.2.2. Nhiệm vụ của công tác phân tích hoạt động kinh doanh điện năng
Là để trở thành một công cụ của công tác quản lý hoạt động kinh doanh, là cơ sở
cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn. Phân tích hoạt động kinh doanh có những
nhiệm vụ sau:
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 9
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
1. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả
kinh doanh đạt được so với mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức... đã đặt ra để khẳng
định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu đã xây dựng trên một số mặt chủ yếu của
quá trình hoạt động kinh doanh.
Ngoài quá trình đánh giá trên, phân tích cần xem xét đánh giá tình hình chấp hành
các quy định, thể lệ thanh toán, trên cơ sở pháp lý, luật pháp trong nước và quốc tế.
Thông qua quá trình kiểm tra, đánh giá, ta có được cơ sở định hướng để nghiên cứu
sâu hơn ở các bước tiếp theo, làm rõ các vấn đề cần quan tâm.
2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm các nguyên nhân gây
nên ảnh hưởng của các nhân tố đó.
Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố tác động tới
chỉ tiêu gây nên. Cho nên phải xác định, lượng hoá được mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố tới chỉ tiêu và những nguyên nhân tác động vào nhân tố đó. Chẳng hạn khi
nghiên cứu chỉ tiêu doanh thu kinh doanh, các nhân tố làm cho doanh thu thay đổi như:
sản lượng dịch vụ, chính sách giá thay đổi. Vậy các nguyên nhân ảnh hướng tới sản
lượng dịch vụ có thể là nhu cầu của khách hàng tăng, có thể là do số lượng dịch vụ
tăng lên, có thể là việc đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng do công nghệ phát
triển, có thể do doanh nghiệp đầu tư thêm trang thiết bị để mở rộng sản xuất... Còn
nhân tố giá thay đổi, có thể là do chính sách của nhà nước, sự lựa chọn mức cước phí
của ngành trong khung nhà nước quy định thay đổi...
3. Đề xuất giải pháp nhằm khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn tại
của quá trình hoạt động kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả, không chỉ dừng lại ở
việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân mà trên cơ sở đó phát hiện ra
các tiềm năng cần phải khai thác và những khâu còn yếu kém tồn tại, nhằm đề ra các
giải pháp, biện pháp phát huy hết thế mạnh, khắc phục những tồn tại của doanh nghiệp.
2.3. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Trong giới hạn đề tài phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Điện lực Tiên
Lãng, lựa chọn 3 phương pháp: so sánh, thay thế liên hoàn và hồi quy tuyến tính để
đánh giá thực trạng kinh doanh, đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nhằm xem xét
mức độ biến động của yếu tố này ảnh hưởng đến yếu tố kia ra sao.
Sử dụng phương pháp so sánh nhằm thuận tiện cho việc phân tích, giúp ta dễ nhận
biết sự thay đổi các chỉ tiêu kinh doanh.
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 10
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Sử dụng phương pháp thay thế liên để làm rõ sự ảnh hưởng của những chỉ tiêu này
đến chỉ tiêu được phân tích.
Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính để xác định được mức độ ảnh hưởng, thay
đổi của chỉ tiêu độc lập đến chỉ tiêu phụ thuộc.
2
Phương pháp so sánh
Khái niệm
Phương pháp so sánh là tiến hành so sánh đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp (chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu
phản ánh điều kiện hoạt động kinh doanh và chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh).
Tùy theo yêu cầu, mục đích, tùy theo nguồn số liệu và tài liệu phân tích mà sử dụng số
liệu, chỉ tiêu phân tích khác nhau
Để phương pháp này được phát huy hết tính chính xác và khoa học thì trong quá
trình phân tích cần lưu ý những điểm sau:
Lưu ý 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh.
Trước hết chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc. Tùy
theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp.
Nếu: Kỳ gốc là năm trước: Nhằm thấy được xu hướng phát triển của đối tương
phân tích.
Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Nhằm thấy được việc chấp hành
các định mức đã đề ra có đúng dự kiến hay không.
Kỳ gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành: Nhằm thấy được vị trí của doanh
nghiệp và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp.
Kỳ gốc là năm thực hiện: Là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo
cáo
Lưu ý 2: Điều kiện so sánh.
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện đầu tiên là các chỉ tiêu được đem ra so
sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian.
Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về quy mô tương tự nhau
(cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành…).
Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch
toán như nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm …) và phải đồng nhất trên cả ba mặt:
1. Cùng phản ánh nội dung kinh tế.
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 11
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
2. Cùng một phương pháp tính toán.
3. Cùng một đơn vị đo lường.
Lưu ý 3: Kĩ thuật so sánh
Để đáp ứng cho các mục tiêu người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:
1. So sánh bằng số tuyệt đối
Là kết của của hai phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc. Kết quả so
sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế. Chỉ số này được thể
hiện bởi công thức:
X ss = X t − X t −1
Trong đó Xss : chỉ tiêu cần so sánh tuyệt đối
Xt : chỉ tiêu so sánh kì hiện tại
Xt-1 : chỉ tiêu so sánh kì trước
2. So sánh bằng số tương đối
Số so sánh tương đối biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu
kinh tế. Chỉ số này được tính theo công thức được trình bày dưới đây:
X ss % =
X t − X t −1
×100
X t −1
Trong đó Xss % : chỉ tiêu cần so sánh tương đối
Xt
: chỉ tiêu so sánh kì hiện tại
Xt-1 : chỉ tiêu so sánh kì trước
3. So sánh bằng số bình quân
Là dạng đặc biệt của so sánh tuyệt đối, biểu hiện tính đặc trưng chung về mặt số
lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế, một bộ phận hay một
tổng thể chung có cùng tính chất.
4. So sánh mức độ biến động tương đối có điều chỉnh theo quy mô chung
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa trị số kỳ phân tích với trị số
của kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan, mà chỉ
tiêu có liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích.
Biến động tượng đối = Kỳ thực hiện – (Kỳ gốc × hệ số điều chỉnh).
Ta có công thức xác định cụ thể cho từng đối tượng:
Biến động doanh thu = Doanh thu TH – (Doanh thu KH × Chỉ số giá)
Biến động quỹ lương = Quỹ lương TH – (Quỹ lương KH × % hoàn thành DT)
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 12
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Ưu nhược điểm
• Ưu điểm:
-
Đơn giản, phù hợp với quy mô của nhiều bộ số liệu. Chỉ cần so sánh bộ số
liệu cùng loại, không cần phải xét mối quan hệ giữa các bộ số liệu khác nhau
để tìm ra tình hình thực tế và dự đoán trong tương lai.
-
Không gặp khó khăn về mặt kỹ thuật vì không cần thiết phải xây dựng công
thức hoặc mô hình tính toán. Bởi ta chỉ đơn thuần so sánh các số liệu sẵn có,
trực quan ta có thể nhìn nhận ra xu hướng qua bộ số liệu thu thập được.
-
Kết quả phản ánh thực tế, khách quan của thị trường.
• Nhược điểm:
-
Không cho thấy được rõ tính xu hướng của đối tượng phân tích do phương
pháp này không thể hiện mối quan hệ tương quan giữa các yêu tố, ở đây là
sự độc lập về từng yếu tố.
-
Cần phải có thông tin rõ ràng, chính xác.
-
Đòi hỏi cần có nhiều kinh nghiệm và kiến thức thực tế khi phân tích bằng
phương pháp này bởi có thể nó tăng nhưng kéo theo sự giảm của các nhân tố
khác trong cùng một môi trường kinh tế. Vì vậy mà có kinh nghiệm thì sẽ
nhìn nhận chính xác hơn về sự biến động của con số là tích cực hay tiêu cực
đến kinh doanh.
Điều kiện áp dụng
Để kết quả so sánh có ý nghĩa và chính xác thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu
đem đi so sánh phải đồng nhất về mặt thời gian, không gian, nội dung kinh tế, phương
pháp tính toán và đơn vị tính.
2.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
Khái niệm
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt thay
thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến
chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong
mỗi lần thay thế.
Bước 1: Xác định công thức.
Thiết lập mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua một công
thức nhất định. Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
TR = ∑( gi + Ai )
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 13
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Khi xây dựng công thức cần thực hiện theo một trình tự nhất định, từ nhân tố sản
lượng đến nhân tố chất lượng, nếu có nhiều nhân tố lượng hoặc nhiều nhân tố chất thì
sắp xếp nhân tố chủ yếu trước và nhân tố thứ yếu sau.
Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích.
So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được chính là đối tượng phân
tích
Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích.
Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
Thể hiện bằng phương trình: Q = a . b . C
Đặt Q1 : Chỉ tiêu kỳ phân tích: Q1 = a1 . b1 . c1
Q0 : Chỉ tiêu kỳ kế hoạch: Q0 = a0 . b0 . c0
Q1 – Q0 = ∆Q: Mức chênh lệch giữa kỳ thực hiện và kỳ gốc, đây là đối tượng phân
tích.
∆Q = a1 . b1 . c1 – a0 . b0 . c0
Bước 3: Xác ảnh hưởng của các nhân tố.
Thực hiện treo trình tự các bước thay thế. (Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước
phải đước giữ nguyên cho bước sau thay thế).
Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a0 . b0 . c0 được thay thế bằng a1 . b0 . c0. Mức độ
ảnh hưởng của nhân tố a là : ∆Qa = a1 . b0 . c0 – a0 . b0 . c0
Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a 1 . b0 . c0 được thay thế bằng a 1 . b1 . c0. Mức
độ ảnh hưởng của nhân tốc b là: ∆Qb = a1. b1. c0 – a1. b0. c0
Thay thế bước 3 (cho nhân tố c): a 1. b1. c0 bằng a1. b1. c1. Mức độ ảnh hưởng của
nhân tố c là: ∆Qc = a1. b1. c1 − a1. b1. c0
Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có : ∆Qa +∆Qb +∆Qc = ∆Q
Bước 4: Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố
Nếu do nguyên nhân chủ quan từ doanh nghiệp thì phải tìm biện pháp để khắc phục
những nhược điểm, thiếu sót để kỳ sau thực hiện tốt hơn.
Bước 5: Đưa ra các biện pháp
Đưa ra biện pháp khắc phục cho những nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến
chất lượng kinh doanh và đồng thời củng cố xây dựng phương hướng cho kỳ sau.
Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phải xác định chính xác thứ tự thay
thế các nhân tố ảnh hưởng. Nếu thứ tự thay thế các nhân tố bị thay đổi tùy tiện thì kết
quả tính toán không đúng, mặc dù tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố không đổi.
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 14
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố một cách đúng đắn thì phải nghiên
cứu nội dung kinh tế của quá trình kinh doanh, tức là phải xác định mối liên hệ thực tế
của hiện tượng được phản ánh trong trình tự thay thế liên hoàn.
Ưu nhược điểm
• Ưu điểm:
-
Cho thấy được rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu phân tích,
qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế.
• Nhược điểm:
-
Khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó, phải giả định các nhân tố khác
không đổi, nhưng trong thực tế các nhân tố đều thay đổi.
-
Khi sắp xếp trình tự các nhân tố đòi hỏi phải thật chính xác.
2.3.3. Phương pháp hồi quy
Khái niệm
Phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến số
(biến giải tích hay biến độc lập), đến một biến số (biến kết quả hay biến phụ thuộc),
nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị được biết trước của các biến giải thích.
Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như nhiều lĩnh vực khác, hồi quy là
công cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là phương pháp thống kê dùng để
ước lượng, dự báo những sự kiện xảy ra trong tương lai dựa vào quy luật quá khứ.
• Phương pháp hồi quy đơn
Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng để xét mối quan hệ tuyến tính giữa một biến kết
quả và một biến giải thích hay biến nguyên nhân (nếu giữa chúng có mối quan hệ nhân
quả). Trong phương trình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là: biến phụ thuộc; một biến
kia là tác nhân gây ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập.
Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát: Y = a + bX
Trong đó: Y: biến số phụ thuộc.
X: biến số độc lập.
a: tung độ.
b: hệ số góc.
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 15
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Y trong phương trình trên được hiểu là Y ước lượng.
• Phương pháp hồi quy bội.
Còn gọi là phương pháp hồi quy đa biến, dùng phân tích mối quan hệ giữa nhiều
biến số độc lập (tức biến giải thích hay biến nguyên nhân) ảnh hướng đến biến phụ
thuộc (tức biến phân tích hay biến kết quả).
Trong thực tế, có rất nhiều bài toán kinh tế - cả lĩnh vực kinh doanh và kinh tế học,
phải cần đến phương pháp hồi quy đa biến. Chẳng hạn như phân tích những nhân tố
ảnh hướng đến thu nhập quốc dân, sự biến động của tỷ giá ngoại hối, xem xét doanh
thu trong trường hợp có nhiều mặt hàng, phân tích tổng chi phí với nhiều nhân tố tác
động, phân tích giá thành chi tiết, nguyên nhân ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ…
Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuận chiều
hoặc trái chiều nhau. Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc vào giá cả, thu nhập bình
quân, lãi suất tiền gửi… Mặt khác, giữa các nhân tố lại có sự tương quan tuyến tính nội
tại với nhau. Phân tích hồi qui giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết về những nhân tố tác
động và mức độ ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan hệ kinh tế giữa chúng. Từ
đó, làm nền tảng cho phân tích dự báo và có những quyết sách phù hợp, hiệu quả, thúc
đẩy tăng trưởng.
Phương trình hồi quy đa biến dưới dạng tuyến tính:
Y = b0 + b1 X1 + b2 X2 + … bi Xi+ bn Xn + e.
Trong đó: Y: biến số phụ thuộc (kết quả phân tích)
b0: tung độ gốc
bi: các độ dốc của phương trình theo các biến Xi
Xi : các biến số (các nhân tố ảnh hƣởng)
e: các sai số
Quy trình
Xác định mối quan hệ cần
nghiêm cứu
Giả thiết mô hình
Dữ liệu
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 16
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Ước lượng tham số mô hình
Kiểm định giả thiết
-
Xác định mối quan hệ cần nghiên cứu: cần nghiên cứu mối quan hệ định tính
giữa biến độc lập và biến phụ thuộc có quan hệ cùng chiều hay ngược chiều.
-
Giả thiết mô hình: có rất nhiều mô hình như đơn thức, đa thức, hàm mũ, hàm
ln...được sử dụng để giải các bài toán. Nhưng ta sẽ lựa chọn hàm từ đơn giản
đến phức tạp sao cho việc giải quyết bài toán thực tế trở nên đơn giản nhất.
-
Dữ liệu: dữ liệu đưa vào được tổng hợp theo dữ liệu chéo, dữ liệu dạng chuỗi
thời gian và dữ liệu bảng.
-
Ước lượng tham số mô hình: với mô hình giả thiết ta sẽ tìm được giá trị của
tham số. Tuy nhiên khi ta chỉ xét mô hình đó trong một phạm vi mẫu nhất
định, do đó ta cần đi ước lượng tham số của mô hình vừa gả thiết.
-
Kiểm định giả thiết: đánh giá mức độ phù hợp của mô hình trong phạm vi
mẫu dữ liệu, giải thích kết quả.
Ưu nhược điểm
• Ưu điểm
-
Đưa ra quy luật, xu hướng và mối quan hệ của các hiện tượng nghiên cứu.
-
Tính chính xác khá cao, kết quả tính toán có đưa ra được sai số.
-
Dựa vào quy luật quá khứ có thể dự báo được sự kiện sảy ra trong tương lai
• Nhược điểm
-
Cần có bộ số liệu quy mô lớn và đầy đủ
-
Đòi hỏi kỹ thuật cao do cần xây dựng công thức tính toán
2.4. Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh điện năng
Tổ chức công tác phân tích là một công việc hết sức quan trọng, nó sẽ quyết định
chất lượng và kết quả công tác phân tích. Thông thường việc phân tích được tiến hành
theo quy trình (trình tự) sau đây:
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 17
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Lập kế
hoạch phân
tích và xây
dựng hệ
thống chỉ
2
2
Tiến hàng
phân tích
Thu thập
và xử lý
số liêu
Xây dựng
báo cáo
Sơ đồ quy trình phân tích hoạt động kinh doanh.
Lập kế hoạch phân tích và xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Lập kế hoạch
Là xác định trước về nội dung, phạm vi, thời gian và phương pháp phân tích.
Về nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần phân tích. Có thể là toàn bộ
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là một khía cạnh nào đó của quá trình
kinh doanh. Đây là cơ sở để xây dựng đề cương cụ thể để tiến hành phân tích.
Về phạm vi phân tích có thể toàn doanh nghiệp hoặc một vài đơn vị bộ phận được
chọn làm điểm để phân tích. Tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý kinh doanh mà xác
định nội dung và phạm vi phân tích cho thích hợp.
Về thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm thời gian chuẩn bị và thời
gian tiến hành phân tích.
Về phương pháp phân tích trong hoạt động kinh doanh điện năng có 3 phương pháp
cơ bản thường dùng: phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương
pháp hồi quy. Sử dụng một hay nhiều phương pháp cho cùng một chỉ tiêu để phân tích
thực trạng và dự đoán xu hướng tương lai.
Trong kế hoạch phân tích còn phân công trách nhiệm các bộ phận trực tiếp và phục
vụ công tác phân tích cùng các hình thức hội nghị phân tích nhằm thu thập nhiều ý
kiến, đánh giá đúng thực trạng và phát hiện đầy đủ tiềm năng cho việc phấn đấu đạt kết
quả cao trong kinh doanh.
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu
• Khái niệm hệ thống chỉ tiêu
Trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp dựa vào kết quả các loại hoạch
toán, có thể rút ra các chỉ tiêu cần thiết trong hoạt động kinh doanh. Các chỉ tiêu phân
tích đó biểu thị đặc tính về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, về động thái của quá trình
kinh doanh của các bộ phận, các mặt cá biệt hợp thành các quá trình kinh doanh đó.
Chỉ tiêu phân tích có thể biểu thị mối liên hệ qua lại của các mặt hoạt động của doanh
nghiệp, cũng có thể xác định nguyên nhân đem lại những kết quả kinh tế nhất định.
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 18
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Chỉ tiêu phân tích là những chỉ tiêu nhất định phản ánh cả số lượng, mức độ, nội
dung và hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế, một quá trình kinh tế toàn bộ hay
từng mặt các biệt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung của chỉ tiêu biểu
hiện bản chất kinh tế của các hiện tượng, các quá trình kinh tế, do đó nó luôn ổn định;
còn giá trị về con số của chỉ tiêu biểu thị mức độ đo lường cụ thể, do đó nó luôn biến
đổi theo giá trị thời gian cụ thể.
• Phân loại chỉ tiêu phân tích
Căn cứ vào nội dung kinh tế: chỉ tiêu phân tích gồm chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu
chất lượng.
-
Chỉ tiêu số lượng phản ánh quy mô của kết quả hay điều kiện của quá trình
kinh doanh như doanh thu, lượng vốn…
-
Chỉ tiêu chất lượng phản ánh những đặc điểm về bản chất của quá trình đó.
Có chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả toàn bộ hoạt động kinh tế của
doanh nghiệp, có chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả một khía cạnh nào
đó của quá trình kinh doanh.
-
Chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng có mối quan hệ mật thiết với nhau,
chính vì vậy, không nên phân tích một cách cô lập mà phải đặt trong mối liên
hệ chặt chẽ với nhau mới thu được kết quả toàn diện và sâu sắc. Ngoài ra
cũng cần nghiên cứu phân tích các chỉ tiêu này trong thể thống nhất trong
mối quan hệ giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng.
Theo cách tính toán: chỉ tiêu phân tích bao gồm chỉ tiêu tổng lượng, chỉ tiêu tương
đối và chỉ tiêu bình quân.
-
Chỉ tiêu tổng lượng hay chỉ tiêu tuyệt đối biểu thị bằng số tuyệt đối, được sử
dụng để đánh giá quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh tại một thời gian
và không gian cụ thể như doanh thu lượng vốn số lao động.
-
Chỉ tiêu tương đối là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh bằng số tương
đối giữa hai chỉ tiêu tổng lượng. Chỉ tiêu này có thể tính bằng tỷ lệ hay phần
trăm (%). Nó được sử dụng để phân tích quan hệ kinh tế giữa các bộ phận.
-
Chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ chung bằng số bình quân hay nói một
cách khác, chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ điển hình của một tổng thể
nào đó. Nó được sử dụng để so sánh tổng thể theo các loại tiêu thức số lượng
để nghiên cứu sự thay đổi về mặt thời gian, mức độ điển hình các loại tiêu
thức số lượng của tổng thể; nghiên cứu quá trình và xu hướng phát triển của
tổng thể.
• Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 19
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Trong phân tích hoạt động kinh doanh, mỗi chỉ tiêu đều biểu thị một khía cạnh nào
đó của hiện tượng và quá trình kinh tế nghiên cứu. Các khía cạnh đó liên quan mật
thiết với nhau, cho nên khi nghiên cứu một hiện tượng nào đó phải xem xét tất cả các
chỉ tiêu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu đó phải xem xét tất cả các chỉ tiêu, mối quan hệ
giữa các chỉ tiêu đó.
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thường bao gồm: quan hệ hàm số, quan hệ thuận hoặc
nghịch, quan hệ một hay nhiều nhân tố…
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thường được biểu diễn dưới dạng sơ đồ hoặc công
thức toán học. Trong sơ đồ mối liên hệ giữa các chỉ tiêu biểu thị nguyên nhân, kết quả
giữa các khía cạnh của hiện tượng nghiên cứu. Chính vì vậy mỗi chỉ tiêu giữ một vai
trò nhất định.
2.4.2. Thu thập, kiểm tra và xử lí số liệu
Thu thập số liệu có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các tài
liệu kế hoạch, dự toán, định mức...
Sau khi thu thập tài liệu cần tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu bao gồm
tính pháp lý của tài liệu (trình tự lập, ban hành, cấp thẩm quyền ký duyệt….), nội dung
và phương pháp tính và ghi các con số, cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá trị. Phạm vi
kiểm tra không chỉ giới hạn các tài liệu trực tiếp làm căn cứ phân tích mà còn cả các tài
liệu khác có liên quan, đặc biệt là các tài liệu gốc.
2.4.3. Xây dựng hệ thông chỉ tiêu và tiến hành phân tích
2.4.3.6.2.1 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Trong kinh doanh điện năng, các chỉ tiêu được quan tâm để có thể đánh giá được
tình hình sản xuất kinh doanh: điện năng đầu nguồn, lưới điện, nguồn lao động, điện
năng thương phẩm, tổn thất điện năng, doanh thu, giá bán điện bình quân.
• Điện năng đầu nguồn :
Bao gồm điện năng giao nhận từ hệ thống của Tổng Công ty, điện năng tự sản xuất,
điện năng mua ngoài, được xác nhận qua hệ thống đo đếm ranh giới giao nhận điện,
trên cơ sở “Biên bản quyết toán điện năng mua bán” giữa Tổng Công ty với Công ty.
Đơn vị tính kWh.
• Lưới điện:
Là hệ thống tiếp nhận và phân phối điện năng, đảm bảo chất lượng truyền tải, bao
gồm hệ thống đường dây và các trạm biến áp.
• Nguồn lao động:
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 20
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Là toàn bộ số cán bộ, công nhân viên tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đây là yếu tố quan trọng để biết được năng suất lao động của Công ty.
• Điện năng thương phẩm:
Bao gồm điện năng bán cho khách hàng đã ghi chỉ số trong tháng theo quy định và
điện năng do điều chỉnh hóa đơn trong tháng (không phân biệt kì ban hành hóa đơn),
kể cả điện năng truy thu biên bản vi phạm HĐMBĐ và sử dụng điện, điện năng truy
thu do sự cố hệ thống đo đếm điện năng. Đơn vị tính : kWh.
Chỉ tiêu này được đánh giá bằng cách so sánh điện năng thương phẩm thực tế so với
kế hoạch được gia của Công ty.
Chỉ tiêu điện thương phẩm, là yếu tố chính quyết định thành công của doanh nghiệp
kinh doanh điện năng chính là Điện năng thương phẩm. Vì chỉ tiêu này phản ánh gần
như hoàn toàn kết quả kinh doanh của điện lực cũng như tình hình tiêu thụ điện năng
của điện lực. Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ doanh nghiệp làm việc không hiệu quả,
nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có lãi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu điện năng thương phẩm như: sự cố, cắt điện để
thực hiện sửa chữa, cắt điện do quá tải... Do đó, nếu doanh nghiệp làm giảm được yếu
tố này sẽ nâng cao chất lượng điện năng thương phẩm, phục vụ khách hàng được tốt
hơn, nâng cao uy tín của doanh nghiệp.
Sản lượng điện thương phẩm phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng điện của khách hàng.
Số liệu về sản lượng điện thương phẩm có được bằng cách tổng hợp số liệu tại công
tơ.
• Doanh thu:
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,
cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Doanh thu bán điện : tiền bán điện tương ứng với điện năng thương phẩm, chưa bao
TR = ∑( gi × Ai )
gồm thuế GTGT. Đơn vị tính : đồng
Trong đó: Ai : Điện năng thƣơng phẩm bán với mức giá gi
gi : Mức giá bán điện thứ i
Tiền thu được: là số tiền thực tế thu được từ ngày 01 đầu tháng đến ngày cuối cùng
(theo lịch) của tháng đó (không phân biệt kì phát hành hóa đơn). Tiền thu được bao
gồm các loại: tiền bán điện năng tác dụng; tiền bán công suất phản kháng, tiền thuế
GTGT; tiền trả lãi do chậm trả tiền điện; bồi thường thiệt hại; tiền phạt do vi phạm
HĐMBĐ; chi phí đóng cắt điện. Đơn vị tính: đồng.
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 21
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
• Giá bán điện bình quân
Giá bán bình quân là một trong những chỉ tiêu quan trong để nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của Điện lực. Do thực hiện tốt khâu quản lý khách hàng, áp giá đúng
cho từng đối tượng, nâng tỷ trọng tiêu thụ công nghiệp, thực hiện giảm tổn thất, công
tác xóa bán tổng cũng đã được Điện lực tích cực triển khai nên giá bán bình quân của
Điện lực luôn cao hơn so với kết hoạch.
Giá bán điện bình quân được dùng làm cơ sở để xây dựng biểu giá điện.
Gbq =
∑( gi × Ai )
∑ Ai
Trong đó: Ai : Điện năng thương phẩm bán với mức giá gi (kWh)
gi : Mức giá bán điện thứ i (đồng/kWh)
• Tổn thất điện năng:
Tổn thất điện năng hiểu theo cách đơn giản nhất là phần điện năng bị mất đi trong
quá trình sản xuất, truyền tải và tiêu thụ.
Tổn thất điện năng trên hệ thống điện là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình
truyền tải và phân phối điện từ thanh cái các nhà máy điện qua hệ thống lưới điện
truyền tải, lưới điện phân phối đến các hộ sử dụng điện. Chính vì vậy, tổn thất điện
năng còn được định nghĩa là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện.
∆A = AĐN - ATP
Trong đó: ∆A: Lượng điện bị tổn thất trong quá trình truyền tải, tính từ nguồn phát
đến các hộ tiêu thụ (kWh)
AĐN: Sản lượng điện đầu nguồn (kWh)
ATP: Sản lượng điện thương phẩm (kWh)
Lượng điện năng tổn thất cho chúng ta thấy quy mô của tổn thất điện năng và cơ sở
để xác định giá trị của tổn thất điện năng.
Tỷ lệ tổn thất điện năng phụ thuộc vào đặc tính của mạch điện, lượng điện truyền
tải, khả năng cung cấp của hệ thống và công tác quản lý vận hành hệ thống điện.
∆A(%) =
Tỷ lệ tổn thất điện năng:
ADN − ATP
×100%
ADN
Giá trị tổn thất điện năng: được tính bằng lượng điện bị tổn thất nhân với giá bán
điện bình quân của một KWh điện trong khoảng thời gian đó:
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 22
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
GH = Gbq × ∆A
Trong đó: GH: Giá trị điện năng bị tổn thất (đơn vị: đồng)
∆A: Lượng điện năng bị tổn thất (đơn vị: KWh)
Gbq: Giá bán điện bình quân 1 KWh (đơn vị: đồng)
2.4.3.6.2.2 Tiến hành phân tích
Từ hệ thống chỉ tiêu đã xây dựng và bộ số liệu thu thập được ta tiến hành phân tích,
đánh giá các chỉ tiêu từ việc tính toán các con số thu thập được.
Quá trình phân tích phải được tiến hành một cách trung thực, công minh. Điều đó sẽ
tạo ra được điệu kiện để đánh giá một cách khách quan thực trạng kinh doanh tại cơ sở
được phân tích.
Công tác tổ chức phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thường phụ thuộc vào
công tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh
lại phụ thuộc vào loại hình sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm và điều kiện kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp không giống nhau, do đó
công tác tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh cũng phải đặt ra như thế nào để phù
hợp với hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh.
Công tác phân tích hoạt động kinh doanh có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt kiểm
soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giám đốc. Theo hình thức này thì
quá trình phân tích được thực hiện toàn bộ nội dung của sản xuất kinh doanh. Kết quả
phân tích sẽ cung cấp thông tin thường xuyên cho lãnh đạo cấp cao. Trên cơ sở này các
thông tin qua phân tích được truyền đạt từ trên xuống dưới theo các kênh căn cứ theo
chức năng quản lý và quá trình đánh giá, kiểm tra, kiểm soát điều chỉnh, chấn chỉnh đối
với từng bộ phận của doanh nghiệp cũng được kèm theo từ ban giám đốc doanh nghiệp
tới các phòng ban.
Công tác phân tích hoạt động kinh doanh được thực hiện ở nhiều bộ phận riêng
biệt căn cứ theo các chức năng của quản lý, nhằm cung cấp và thỏa mãn thông tin cho
các bộ phận của quản lý được phân quyền, trách nhiệm trong lĩnh vực kiểm tra, kiểm
soát và ra quyết định đối với chi phí, doanh thu trong phạm vi giao quyền đó cụ thể.
Đối với bộ phận được quyền kiểm soát và ra quyết định về chi phí sẽ tổ chức thực
hiện phân tích về tình hình biến động giữa thực hiện so với định mức (hoặc kế hoạch)
nhằm phát hiện chênh lệch của từng yếu tố chi phí, giá cả về mặt biến động lượng và
giá, trên cơ cở đó tìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp.
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 23
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
Đối với các bộ phận được phân quyền kiểm soát và ra quyết định về doanh thu
thường gọi là bộ phận kinh doanh, bộ phận này là các bộ phận kinh doanh riêng biệt
theo khu vực địa điểm hay một số sản phẩm, nhóm hàng nhất định, do đó họ có quyền
với các bộ phận cấp dưới. Ứng với trung tâm này thường là trưởng bộ phận kinh doanh
hoặc giám đốc kinh doanh ở từng doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty. Trung tâm này
sẽ tiến hành phân tích báo cáo thu nhập, đi xem xét và đánh giá mối quan hệ chi phí –
khối lượng – lợi nhuận là cơ sở để đánh giá hòa vốn trong kinh doanh và việc phân tích
báo cáo bộ phận.
Đối với bộ phận đầu tư, các nhà quản trị cấp cao nhất có quyền phụ trách toàn bộ
doanh nghiệp, họ chủ yếu quan tâm đến hiệu quả của vốn đầu tư, ngắn hạn và dài hạn.
Để đáp ứng việc cung cấp và thỏa mãn thông tin thì quá trình phân tích sẽ tiến hành
phân tích các báo cáo kế toán tài chính, phân tích để ra các quyết định dài hạn và ngắn
hạn.
Như vậy quá trình tổ chức công tác phân tích được tiến hành tùy theo từng loại hình
tổ chức sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp. Từ đó đáp ứng thỏa mãn thông tin
cung cấp cho quy trình lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định, công tác tổ chức phân
tích phải làm sao thỏa mãn được cao nhất nhu cầu của từng cấp chức năng quản lý.
2.4.4. Xây dựng báo cáo
Báo cáo phân tích thực chất là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng những tài
liệu chọn lọc để minh họa rút ra từ quá trình phân tích. Khi đánh giá cần nêu rõ cả thực
trạng và tiềm năng cần khai thác, cũng phải nêu phương hướng và biện pháp cho kỳ
hoạt động kinh doanh tiếp theo. báo cáo phân tích cần được trình bày trong hội nghị
phân tích để thu thập các ý kiến đóng góp và thảo luận cách thức thực hiện các phương
hướng và biện pháp trong kỳ kinh doanh tiếp theo.
2.5. Tổng quan về hoạt động kinh doanh ngành điện năng
2.5.2. Đặc điểm
Để đánh giá được hiệu quả kinh doanh điện năng và hiệu quả tổ chức kinh doanh
điện năng cần phải biết những đặc điểm chủ yếu của điện năng và kinh doanh điện
năng đó là:
1. Về mặt hàng hóa sản phẩm, điện năng là mặt hàng hóa đặc biệt trong việc kinh
doanh điện năng, điện năng là sản phẩm của quá trình lao động lao động nhƣng điện
năng không nhìn thấy đƣợc, không thể để tồn kho, không cất trữ được như các loại
hàng hóa khác. Quá trình sản xuất truyền tải - phân phối - sử dụng điện xảy ra đồng
thời từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ và luôn luôn có sự cân bằng giữa công suất phát
và công suất tiêu thụ.
Nguyễn Thị Thùy Dung _ Đ7QLNL1
Page 24
Phân tích hoạt động kinh doanh điện năng Điện lực Tiên Lãng
2. Điện năng là dạng năng lượng dễ dàng chuyển hóa thành các dạng năng lượng
khác. Trong quá trình sử dụng, diện năng biến đổi thành các dạng năng lượng như
nhiệt năng, cơ năng, quang năng...để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và đời sống con người.
3. Điện có thể sản xuất từ nhiều nguồn nguyện liệu khác nhau như : than, dầu, gió,
nước, năng lượng nguyên tử, khí đốt...
4. Nhu cầu sử dụng điện luôn luôn biến đổi tại mọi thời điểm, theo giờ, theo ngày,
theo tháng trong năm.
5. Quá trình sản xuất và phân phối điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ phải
thông qua một hệ thống bao gồm lưới điện truyền tải - phân phối, các trạm biến áp.
6. Trong quá trình sản xuất và phân phối điện luôn có một lượng điện năng bị tiêu
hao. Lượng điện tiêu hao này gọi là tổn thất điện năng kỹ thuật, nó bị mất đi một cách
vô ích trong quá trình truyền tải. Tổn thất điện năng trên đường dây tải điện, trên
đường dây phân phối điện, trong các máy biến áp,... là khách quan và không tránh khỏi
trong quá trình cung ứng điện năng. Nó là một nhân tố ảnh hưởng lớn đến chi phí
trong quá trình sản xuất kinh doanh điện năng.
7. Điện năng là sản phẩm vô hình, có yêu cầu đặc biệt an toàn về mặt kỹ thuật
trong quá trình sản xuất – truyền tải – tiêu thụ.
8. Quá trình kinh doanh điện năng là một quá trình cung cấp một loại sản phẩm
vừa mang tính hàng hóa vừa mang tính dịch vụ. Do đó, quá trình kinh doanh điện năng
phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng dùng điện là cung ứng đầy đủ, liên tục, an toàn,
đảm bảo chất lượng điện năng.
9. Đầu tư các công trình hệ thống điện (nguồn và lươi điện) đòi hỏi lượng vốn đầu
tư lớn của Nhà nước.
10. Giá điện do Nhà nước quy định, kể cả giá bán cho các công ty phân phối điện
đến giá mà các công ty phân phối điện được phép bán cho khách hàng.
2.5.3. Quy trình kinh doanh
Mô hình hoạt động kinh doanh điện năng
Kể từ khi được phân cấp trong hoạt động kinh doanh đến nay, dây chuyền kinh
doanh bán điện của các công ty Điện lực đã thực sự trở thành một chu trình khép kín
với một chuỗi các hoạt động kinh doanh bán điện có quan hệ với nhau nhằm đảm bảo
cho mọi hoạt động chung thống nhất.
Quy trình truyền tải điện năng từ điện đầu nguồn đến các hộ tiêu thụ cũng có thể
biểu diễn dưới dạng sơ đồ đơn giản sau:
Mua điện
Bán điện
đầu
thương
Nguyễn
Thịnguồn
Thùy Dung _ Đ7QLNL1
phẩm
Xuất hóa
Page 25đơn tiền
điện
Thu tiền
điện