VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
K
TRƢƠNG HOÀNG THUỲ VÂN
DI CHUYỂN LAO ĐỘNG Ở TRUNG QUỐC TỪ ĐẦU
THẾ KỶ XXI ĐẾN NAY: THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số
: 60 31 01 06
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
HÀ NỘI – 2017
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Thị Thanh Bình
Phản biện 1: PGS.TS. LÊ XUÂN BÁ
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN AN HÀ
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp
tại: Học viện Khoa học xã hội
hồi
giờ
ngày tháng năm 2017.
C th t m hi u luận văn tại:
Thư viện Học viện Khoa học xã hội
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với các quốc gia đang phát tri n, cùng với các nhân tố sản xuất
th lao động được xem là nguồn lực quan trọng cho sự phát tri n - cũng là
nguồn lực bị dư thừa nhiều nhất. Các nước đang phát tri n được đặc trưng
bởi nền kinh tế kép (dual economy) c lực lượng lao động dư thừa nhiều
trong nông nghiệp và năng suất lao động nông nghiệp thấp. V vậy, di
chuy n lao động là một trong những cách thức khai thác, tận dụng nguồn
lao động dư thừa và phân bổ nguồn lực hiệu quả nhất. Tuy nhiên, tác động
của di chuy n lao động lại là khác nhau đối với mỗi quốc gia tùy thuộc vào
đặc đi m của từng nền kinh tế. Di chuy n lao động không phải luôn là
động lực của tăng trưởng kinh tế thành công, thậm chí đôi khi n gây ra
những bất b nh đẳng về kinh tế và xã hội do bản chất tự phát và sự k m
hãm của tổ chức hành chính.
Chính sách di chuy n lao động là một phần trong chính sách phát
tri n của Trung Quốc. Bằng việc thừa nhận di chuy n lao động là công cụ
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chính phủ Trung Quốc luôn điều chỉnh chính
sách lao động phù hợp với từng giai đoạn cải cách và phát tri n. Tuy
nhiên, cũng giống như nhiều nước đang phát tri n khác, các vấn đề thất
nghiệp, bất b nh đẳng và môi trường được đặt ra với chính phủ Trung
Quốc trong quá tr nh đô thị h a và dịch chuy n lao động một cách ồ ạt.
Ngoài ra, việc phân bổ nguồn lực lao động không đồng đều giữa các khu
vực địa lý dẫn tới những bất cập lớn về phát tri n. Những vấn đề này sẽ tác
động mạnh mẽ tới sự phát tri n kinh tế của quốc gia n i chung và với
Trung Quốc n i riêng. Hơn nữa, việc nghiên cứu trường hợp của một quốc
gia đông dân nhất thế giới như Trung Quốc sẽ là một đi n h nh cho các
nghiên cứu về di cư và phát tri n kinh tế, c th dùng đ so sánh với kinh
nghiệm của các quốc gia đang phát tri n khác trong khu vực nhằm rút ra
bài học kinh nghiệm và chính sách cho Việt Nam. Với ý nghĩa đ , tác giả
1
chọn đề tài: “Di chuyển lao động ở Trung Quốc từ đầu thể kỷ XXI đến
nay: thực trạng và vấn đề” làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế
quốc tế tại Học viện Khoa học xã hội.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở trong nước nghiên cứu về di chuy n lao động cũng được rất nhiều
tác giả quan tâm ở các khía cạnh và g c độ khác nhau. C th t m thấy lý
thuyết về di chuy n lao động trong những tài liệu trong nước như:
“Di chuyển lao động quốc tế” của tác giả Nguyễn B nh Giang
(2011) [6], tác phẩm đã cung cấp một cái nh n tổng quát dưới g c độ kinh
tế học về di chuy n lao động quốc tế th hiện qua những vấn đề nổi bật và
những tác động chủ yếu trong thập niên đầu của thế kỷ XXI. Tác giả cũng
đưa ra những dự báo về xu hướng di chuy n lao động chính trong giai
đoạn 2011-2020, cuốn sách này đã tập trung nghiên cứu, đánh giá một số
nét nổi bật trong di chuy n lao động quốc tế.
Các tác giả Hà Thị Phương Tiến, Hà Quang Ngọc (2000) [10] với
tác phẩm “Lao động nữ di cư tự do từ nông thôn ra thành thị” đã đưa ra
nghiên cứu về vấn đề di chuy n lao động của các lao động nữ từ nông
thôn lên thành thị, qua đ cho thấy việc nữ lao động di chuy n gặp phải
rất nhiều vấn đề, đặc biệt là vấn đề xã hội. Thực trạng này đã xảy ra ở hầu
hết tất cả các quốc gia, trong đ c Việt Nam. Sau khi phân tích thực tế,
các tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị nhằm đảm bảo quyền lợi cho nữ
lao động di chuy n.
Tác giả Đặng Nguyên Anh (2009) [1] với công tr nh “Di dân đến
khu đô thị và các khu công nghiệp - Thực trạng và một số vấn đề chính
sách qua nghiên cứu đánh giá tư liệu 2004 – 2009” đã nêu lên một vấn đề
người lao động di chuy n tới các khu công nghiệp đ làm việc. Trong
công tr nh này, tác giả tập trung nghiên cứu thực trạng của việc di dân đến
các khu đô thị và khu công nghiệp của Việt Nam từ năm 2004 đến năm
2009Trong hai tác phẩm: “Những vấn đề toàn cầu trong thời đại ngày
2
nay” của Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Kim Lai [8] và “Những vấn đề toàn cầu
trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI”của tác giả Nguyễn Trọng Chuẩn [5]
làm chủ biên đều tập trung mô tả t nh h nh và một số xu thế lớn của hiện
tượng di chuy n lao động quốc tế, chủ yếu là trong nửa cuối th kỷ XX,
đồng thời chỉ ra những nguyên nhân cơ bản của vấn đề này. Trong đ
những nước đang phát tri n là nguồn của lao động di cư, đặc biệt là di cư
lao động k từ những năm cuối thế kỷ XX, ngược lại, các nước phát tri n
của phương Tây và Trung Đông thu hút nhiều người di cư quốc tế.
Ngoài ra còn có nhiều bài viết về lao động di cư trên các tạp chí lớn
như bài viết:
Tác giả Phạm Thị Thanh B nh và cộng sự với các công tr nh nghiên
cứu như: “Di chuyển lao động ở Trung Quốc: Thực trạng và kinh
nghiệm” tạp chí nghiên cứu Trung Quốc, số 8/2010 [3]; “Xu hướng và
đặc điểm của di chuyển lao động từ các nước đang phát triển” Viện Kinh
tế chính trị thế giới; “Kinh nghiệm và cách tiếp cận di chuyển lao động
của Trung Quốc” tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 2/2011[2]… trong
các công tr nh này, các tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu thực trạng di
chuy n lao động tại một số quốc gia như Trung Quốc, Thái Lan… các tác
giả đánh giá sự tác động của di chuy n lao động tới phát tri n kinh tế
quốc gia, ngoài ra các tác giả cũng làm nổi bật các vấn đề mà hiện tượng
di chuy n lao động gây ra, từ đ đề xuất một số biện pháp khắc phục và
đưa ra các hàm ý cho Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề liên quan
tới di chuy n lao động.
Nh n chung, các nghiên cứu trên chủ yếu đưa ra lý thuyết chung và
một số kinh nghiệm về di chuy n lao động của một số nước như Trung
Quốc, Thái Lan, Việt Nam... chưa c sự tập trung phân tích về các vấn đề
mà di chuy n lao động tác động, đặc biệt là tại Trung Quốc.
2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
3
Những nghiên cứu liên quan đến các lý thuyết di chuyển lao động
và khái quát chung về hiện tượng di chuyển lao động, thực trạng di
chuyển lao động tại các quốc gia, khu vực trên thế giới.
Tác giả Cat Moody (2006) [22] với công tr nh “Migration and
Economic Growth: A 21st Century Perspective” (Di chuyển lao động và
tăng trưởng kinh tế: Thế kỷ 21), New Zealand Treasury, Working paper
06/02, đã đưa ra một số các lý thuyết về di chuy n lao động, phân loại di
chuy n lao động và các xu hướng di chuy n lao động từ đầu thế kỷ XXI
đến nay..
Trong công tr nh nghiên cứu “Order (and Disorder) at the Border:
Mobility, International Labour Migration and Border Controls in
Southeast Asia, in Mobility, Labour Migration and Border Controls in
Asia” (Di chuy n lao động, di chuy n lao động quốc tế và ki m soát biên
giới ở Đông Nam Á, di chuy n lao động, di chuy n lao động quốc tế và
ki m soát biên giới ở Châu Á) của tác giả Kaur, A, (2006) [2], ông đã chỉ
rõ di cư lao động là một tính năng nổi trội của lịch sử lao động khu vực
Đông Nam Á từ năm 1870, phù hợp với biên giới mở, hội nhập gia tăng
của khu vực vào nền kinh tế toàn cầu. . Cũng chính Amarjit Kaur (2016)
[1] với công tr nh “Managing the Border: Regulation of International
Labour Migration and State Policy Responses to Global Governance in
Southeast Asia” (Quản lý biên giới: Quy định về di chuyểnlao động quốc
tế và chính sách nhà nước trong Quản trị toàn cầu tại khu vực Đông Nam
Á), University of England. Đã nêu lên vấn đề di chuy n lao động tại biên
giới các quốc gia Đông Nam Á, nơi mà diễn biến di chuy n lao động diễn
ra mạnh mẽ nhất. Tác giả đưa ra các vấn đề thực tế mà các quốc gia này
phải đối diện như việc ki m soát lao động, nhập cư trái phép qua biên giới
(lao động chui)… tác giả cũng đưa ra một số gợi ý về chính sách cho các
quốc gia.
Những nghiên cứu liên quan đến vấn đề di chuyển lao động tại
Trung Quốc.
4
Liên quan đến di chuy n lao động tại Trung Quốc, các tác giả Cai
Fang, Du Yang and Wang Meiyan (2009) [22], trong công trình nghiên
cứu “Migration and Labour Mobility in China” (Di cư và di chuyển lao
động ở Trung Quốc), thuộc Human Development Research Paper (báo
cáo nghiên cứu phát tri n con người), UNDP, N 9, April, bằng những số
liệu nghiên cứu thực tế về di cư và di chuy n lao động của Trung Quốc từ
thời kỳ đổi mới đến năm 2009, các tác giả chỉ rõ: Trung Quốc đã chứng
kiến sự di chuy n lao động lớn nhất k từ khi cải cách và chính sách mở
cửa đã được thực hiện. Theo số liệu thống kê gần đây nhất, tổng số nông
thôn lao động nhập cư thành thị đạt 136 triệu. Những người di cư được
định nghĩa là những người đã bỏ ra khỏi thị trấn trong hơn 6 tháng. Các
luồng di cư đã thúc đẩy quá tr nh chuy n đổi kinh tế và xã hội ở Trung
Quốc thông qua nâng cao năng suất lao động và chuy n dịch cơ cấu xã
hội. Theo đ , chính phủ Trung Quốc đã cải thiện các chính sách di cư bằng
cách tăng lưu lượng di cư và những thay đổi của thị trường lao động. Báo
cáo này được tr nh bày theo những nội dung sau: Phần I: giới thiệu về di
cư và di chuy n lao động, xét lịch sử, quy mô và xu hướng, tác động của di
cư ở Trung Quốc và các tổn thương của người di cư. Phần II: đánh giá sự
thay đổi chính sách di cư chủ yếu trong ba thập kỷ qua. Phần III: phân tích
những tác động của di cư và di chuy n lao động đến sự phát tri n kinh tế
và chuy n đổi ở Trung Quốc. Phần IV: thảo luận về sự liên quan những
kinh nghiệm của Trung Quốc với các nền kinh tế đang phát tri n khác
trong việc phát tri n kinh tế và thay đổi chính sách nhập cư.
Ding Lu (2009) [35], The Economic Consequence of Labour
Mobility in China's Regional Development, The Earth Institute at
Columbia University and the Musachusetts Institute of Technology. Di
chuy n lao động đ ng một vai trò quan trọng trong sự tăng lên của mức
thu nhập khu vực. Bài viết này xem xét vai trò của di chuy n lao động
trong phát tri n kinh tế khu vực của Trung Quốc trong quá trình chuy n
đổi nhân khẩu học và sự tồn tại của các rào cản về th chế. Những phát
5
hiện của tác giả cho thấy rằng hai nguồn quan trọng nhất của sự chênh lệch
thu nhập liên vùng đều là giá cổ phiếu vốn lao động và tr nh độ công nghệ.
Giải thích hiện tượng này qua 2 nguyên nhân: Một là, vốn và phong trào
lao động chỉ đ ng vai trò hạn chế trong cân bằng lợi nhuận cận biên của họ
trên khắp khu vực bất chấp thực tế là vai trò của di chuy n lao động đã
tăng đáng k từ năm 2000. Hai là, do tác động của những thay đổi nhân
khẩu học với tăng trưởng thu nhập đã không đồng đều giữa các vùng giàu
và vùng nghèo. Đây là hiện tượng phổ biến của di cư lao động liên vùng
Trung Quốc.
Ngoài những công tr nh nhằm đưa ra khung lý thuyết về di chuy n
lao động quốc tế, cả ở trong nước lẫn ngoài nước đều còn rất nhiều nghiên
cứu thực tiễn hiện đại tập trung phân tích các vấn đề liên quan đ t m ra xu
hướng, quy luật vận động của các dòng di chuy n. Trong các nghiên cứu
thực tiễn hiện đại về di chuy n lao động th vấn đề di chuy n lao động lại
được đề cập khá nhiều ở các phạm vi khác nhau.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích tổng quátcủa đề tài là t m hi u thực trạng vấn đề di chuy n
lao động của Trung Quốc từ đầu thế kỷ XXI đến nay.Mục đích cụ thể của
đề tài là t m hi u nhưng lý luận chung về di chuy n lao động; nghiên cứu
và đánh giá tác động của di chuy n lao động tới sự phát tri n kinh tế của
Trung Quốc từ sau giai đoạn chuy n đổi nền kinh tế vào năm 1978 tới nay.
Đề xuất một số bài học kinh nghiệm cho các quốc gia đang phát tri n trong
đ c Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
(1) Nghiên cứu, làm rõ khái niệm di chuy n lao động và mối liên hệ
lý thuyết của di chuy n lao động tới sự phát tri n kinh tế (2) Phân tích sự
di chuy n lao động trong và ngoài nước của Trung Quốc qua các thời kỳ;
(3) Đánh giá chính sách di chuy n lao động của chính phủ Trung Quốc và
6
tác động của n tới sự phát tri n kinh; (4) Một số bài học kinh nghiệm cho
các quốc gia đang phát tri n.
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là thực trạng và vấn đề di
chuy n lao động của Trung Quốc từ đầu thế kỷ XXI đến nay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng và vấn đề di chuy n lao động
Trung Quốc từ đầu thế kỷ XXI đến nay.
Về không gian:Di chuy n lao động tại Trung Quốc
Về thời gian: Từ đầu thế kỷ XXI đến nay
Đề tài tập trung nghiên cứu với trường hợp đi n h nh của nền kinh tế
Trung Quốc và những tác động của chính sách di chuy n lao động tới sự
phát tri n kinh tế Trung Quốc trong gần hai thập niên qua.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, trên cơ sở phương
pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các
phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp phân tích, phương pháp lịch
sử, phương pháp logic, phương pháp trừu tượng hóa khoa học,đặc biệt là
sử dụng phương pháp diễn dịch và quy nạp nhằm đảm bảo tính toàn diện,
có hệ thống và logic của các vấn đề nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn làm bổ sung và làm phong phú thêm cơ sở lý thuyết về di
chuy n lao động.
Luận văn g p phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thực trạng và các
vấn đề của di chuy n lao động tại Trung Quốc từ đầu th kỷ XXI đến nay.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đề xuất một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về vấn đề
di chuy n lao động trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ.
7
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh
mục từ viết tắt, đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về di chuy n lao động
Chương 2: Thực trạng và vấn đề di chuy n lao động của Trung Quốc từ
đầu thế kỷ XXI đến nay.
Chương 3: Đánh giá tác động của di chuy n lao động tới sự phát tri n của
Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ DI CHUYỂNLAO ĐỘNG
1.1. Khái quát về di chuyển lao động
1.1.1. Khái niệm lao động và di chuyển lao động
Di chuy n lao động về cơ bản là sự phản ứng những thay đổi về phân
bổ nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên, trật tự thế giới, sự biến đổi của môi
trường, sự phát tri n của kinh tế và công nghệ… Con người di chuy n từ
nơi này đến nơi khác nhằm tận dụng lợi thế về điều kiện, khí hậu, nguồn
tài nguyên thiên nhiên đ c được nguồn thu nhập cao hơn, c nhiều việc
làm hơn hoặc đ thoát khỏi sự phân biệt đối xử.
1.1.2. Nguyên nhân di chuyển lao động
Thứ nhất, do c sự mất cân đối về số lượng lao động, khi nguồn lao động
tại một nơi không đáp ứng đủ hoặc vượt quá nhu cầu sử dụng tại nơi đ .
Thứ hai, do c sự mất cân đối về cơ cấu ngành nghề nhất định mà tại
địa phương hay một quốc gia không c hoặc không đủ.
Thứ ba, đối với di chuy n lao động quốc tế là do c sự chênh lệch giá
cả sức lao động trong nước và sức lao động nước ngoài.
8
Thứ tư, do c sự chênh lệch về mức thu nhập và mức sống giữa
người lao động tại địa phương này với địa phương trong một nước hoặc
người lao động trong nước và người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Thứ năm, do xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế, lực lượng sản
xuất phát tri n, nền sản xuất lớn không th b hẹp trong phạm vi biên giới
quốc gia mà mở rộng ra nhiều nước, việc sử dụng lao động mang tính quốc
tế. Hơn nữa, việc tăng cường xuất khẩu công nghệ, bao thầu công tr nh
quốc tế sẽ tất yếu kèm theo việc phát tri n di chuy n lao động.
1.1.3. Phân loại lao động di chuyển
Theo pháp lý
Theo nơi đi và nơi đến
Theo thời gian
Di chuyển lao động theo mục đích
1.1.4. Đánh giá tác động của di chuyển lao động tới phát triển kinh tế
Tác động tiêu cực:
Thứ nhất, các nước c lao động bị mất một nguồn nhân lực, thậm chí
tạo ra sự hẫng hụt nguồn lao động c tr nh độ và do đ họ cũng bị tước
đoạt mất một trong những nguồn năng lực cho tăng trưởng kinh tế trong
tương lai.
Thứ hai, các nước c nguồn lao động chuyên môn cao di chuy n sẽ
bị lãng phí một phần đáng k quỹ công cộng đầu tư trong quá tr nh h nh
thành vốn nhân lực của lao động di chuy n.
Thứ ba, lao động di chuy n tạo ra tâm lý không yên tâm trong công
việc, thiếu sự gắn b với nhiệm sở. Tuy nhiên di chuy n lao động chuyên
môn cao, ở một phương diện khác, cũng đem lại những tác động tích cực.
Tác động tích cực:
Một là, nước sở hữu nguồn nhân lực lao động (origin countries) sẽ
nhận được một khoản tiền đền bù và nguồn ngoại hối gửi về đáng k . Theo
số liệu của LHQ, tính riêng trong năm 2005, những người lao động xa xứ
9
đã chuy n về nước 232 tỉ USD, trong đ 167 tỉ USD chảy về các nước
đang phát tri n;
Hai là, sự di chuy n tự do nguồn lực lao động sẽ thúc đẩy các cá
nhân đầu tư nhiều hơn nữa cho hoạt động đào tạo, giáo dục bởi số lượng
lớn các cơ hội làm việc ngày càng tăng cùng với việc mở cửa thị trường
của các nước. Trong bối cảnh toàn cầu h a, các quốc gia đều phải mở cửa
thị trường, k cả thị trường lao động th việc chu chuy n của lao động
quốc tế dễ dàng hơn;
Ba là, lợi ích của di chuy n lao động là tạo điều kiện cho các cá nhân
tiếp nhận được những kiến thức và kỹ năng lao động cao hơn, c cơ hội đ
cải thiện điều kiện sống và tiềm năng đ thúc đẩy sự phát tri n nền kinh tế.
Trong một khía cạnh nhất định g p phần giải quyết t nh trạng thất nghiệp
ở các nước đang phát tri n.
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn di chuyển lao động Trung Quốc
Thứ nhất, di chuy n lao động dẫn đến sự phân phối hiệu quả hơn
nguồn nhân lực, từ đ kích thích sự phát tri n kinh tế và làm giảm sự bất
b nh đẳng giữa khu vực gửi và nhận lao động. Tuy nhiên, rủi ro có th xảy
ra, đ là sự quá đông dân số ở thành thị và làm tăng chi phí xã hội, trong
khi khu vực nông thôn thiếu vắng cơ sở đào tạo tốt nhất;
Thứ hai, mặc dù xu hướng chung là di cư từ nông thôn ra thành phố,
song rõ ràng nông thôn cũng c sự phát tri n. Kinh nghiệm của Trung
Quốc đã chỉ ra rằng, công nghiệp hóa nông thôn là gỉải pháp hiệu qủa đ
đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuy n đổi lao động hợp lý nhất.
Thứ ba, các nhà hoạch định chính sách rất thận trọng trong chọn lựa
bước đi bởi sự phức tạp chính trị trong qúa trình cải cách. Chiến lược ủng
hộ cải cách buộc phải đầu tư quan tâm đến những ưu tiên trong ngắn hạn,
đến hậu quả và cân bằng thương mại (tradeoffs). Chiến lược này cũng rất
quan tâm đến lao động thành thị khi mất cơ hội việc làm và phúc lợi xã hội
do di chuy n lao động mặc dù mục đích của di cư là rõ ràng.
10
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG CỦA
TRUNG QUỐC TỪ ĐẦU THỂ KỶ XXI ĐẾN NAY
2.1. Cách tiếp cận đối với di chuyển lao động của Trung Quốc
Thứ nhất, di chuyển lao động được xem là cách tiếp cận tới sự
phát triển
Thứ hai, phát triển kinh tế tạo nhiều cơ hội cho di chuyển
lao động.
2.2. Thực trạng di chuyển lao động của Trung Quốc
2.2.1. Tình hình di chuyển lao động trong nước của Trung Quốc
Trung Quốc là một nước có nền nông nghiệp phát tri n với hơn 618
triệu người sống ở nông thôn (2014), từ sau khủng hoảng tài chính Mỹ
năm 2008, Trung Quốc đã không ngừng tăng đầu tư cho nông nghiệp và
nông thôn, từ 300 tỉ NDT (2003) lên 590 tỉ NDT (2008) và đạt mức kỷ lục
764,1 tỉ NDT, khoảng 112 tỉ USD (2009). Trung Quốc đã thực hiện rất
nhiều các chính sách hiện đại h a nông thôn nhưng vẫn không cản trở
được dòng di chuy n lao động lên thành phố. Hiện chính phủ Trung Quốc
đang buộc phải tìm kiếm những giải pháp đ đảm bảo an sinh xã hội, tạo
cơ hội việc làm cho lao động di chuy n và thu hẹp khoảng cách thu nhập
giữa lao động thành phố và lao động di chuy n.
Giai đoạn 1979-1983: Di chuyển lao động bị hạn chế
Giai đoạn 1984 – 1988: Di chuyển lao động được bắt đầu
Giai đoạn 1989 – 1991: Di chuyển lao động giảm dần
Giai đoạn 1992 – 2000: Di chuyển lao động tăng
Giai đoạn 2000 đến nay: Quan tâm hơn tới lao động di chuyển
Theo Tổ chức Lao động quốc tế, Trung Quốc là một trong những
quốc gia c số lượng di chuy n lao động lớn nhất trên thế giới. Thực tế,
nghiên cứu được thực hiện bởi Kam Wing Chan của Đại học
Washington cho rằng: "Trong 30 năm (1979-2009), dân số đô thị của
11
Trung Quốc đã tăng khoảng440 - 622 triệu người. Trong số tăng 440
triệu, khoảng 340 triệu là do di chuyển lao động thuần và phân loại lại
thành thị. Ngay cả khi chỉ có một nửa sự tăng đó là di chuyển lao động,
lượng nông thôn-thành thị di cư trong một khoảng thời gian ngắn như vậy
là có thể xem là lớn nhất trong lịch sử nhân loại". Lao động di cư đã tăng
lên từ 63 triệu người (1993) lên 75,5 triệu người (2000) và tới 136 triệu
người (2007). Lao động di chuy n c vai trò quan trọng trong thị trường
lao động của Trung Quốc.
Năm 2015, tổng cộng c 277,5 triệu lao động di chuy n, chiếm 36%
tổng 770 triệu lực lượng lao động của Trung Quốc. Trong số này, người
lao động di chuy n rời quê hương của họ và làm việc tại các tỉnh khác
chiếm 158,6 triệu người (tăng 3,4% so với năm 2010) và lao động nhập cư
làm việc trong phạm vi tỉnh nhà của họ đạt 94,2 triệu người (tăng 5,9% so
với năm 2010). Sự cân bằng giới tính cho lao động nhập cư 2/3 nam, 1/3
nữ trong năm 20156. Theo dự báo, các thành phố của Trung Quốc sẽ phải
đối mặt với một dòng di chuy n lao động lên tới 243 triệu người di chuy n
lao động vào năm 2025, dân số đô thị sẽ tăng lên tới gần 1 tỷ người, số
lượng di chuy n lao động này sẽ đại diện cho gần 40% tổng dân số đô thị,
gần gấp ba lần mức hiện tại.
Từ đầu thế kỷ XXI đến nay, tổng số lao động của Trung Quốc tăng
đều, năm 2000 là 720,1 triệu cho tới năm 2015 là 774,5 triệu tăng 53,7
triệu người. Từ năm 2000 đến năm 2013, số lao động thành thị luôn có tỷ
trọng thấp hơn lao động ở nông thôn, tuy nhiên, từ năm 2014, số lao động
ở nông thôn lại có chiều hướng giảm, còn lao động ở thành phố thì lại gia
tăng. Năm 2000, số lao động thành thị là 231,5 triệu người chiếm 32,12%
tổng dân số, nhưng đến năm 2015, th lao động thành thị đã tăng lên 404,1
triệu người chiếm 52,17% tổng số lao động. Còn lao động nông thôn năm
2000 là 489,3 triệu người chiếm 67,88% tổng số lao động, đến năm 2015
giảm xuống còn 370,4 triệu người tương đương với 47,83% tổng số lao
động Trung Quốc. Tính đến năm 2013, tỷ lệ lao động thành thị và nông
12
thôn xấp xỉ ngang bằng nhau (nông thôn là 50,32%, thành thị chiếm
49,68% trên tổng số lao động) và tới thời đi m cuối năm 2014, tỷ trọng lao
động thành phố đã cao hơn tỷ trọng lao động nông thôn.
Năm 2015, tổng cộng c 277,5 triệu lao động di chuy n, chiếm 36%
tổng 770 triệu lực lượng lao động của Trung Quốc. Trong số này, người
lao động di chuy n rời quê hương của họ và làm việc tại các tỉnh khác
chiếm 158,6 triệu người (tăng 3,4% so với năm 2010) và lao động nhập cư
làm việc trong phạm vi tỉnh nhà của họ đạt 94,2 triệu người (tăng 5,9% so
với năm 2010). Sự cân bằng giới tính cho lao động nhập cư 2/3 nam, 1/3
nữ trong năm 2015. Theo dự báo, các thành phố của Trung Quốc sẽ phải
đối mặt với một dòng di chuy n lao động lên tới 243 triệu người di chuy n
lao động vào năm 2025, dân số đô thị sẽ tăng lên tới gần 1 tỷ người, số
lượng di chuy n lao động này sẽ đại diện cho gần 40% tổng dân số đô thị,
gần gấp ba lần mức hiện tại.
Năm 2016, xu hướng di chuy n lao động tại Trung Quốc c một sự
chuy n biến nhẹ, người lao động dường như không còn muốn sinh sống và
làm việc tại các đô thị và các khu công nghiệp lớn nữa bởi môi trường
sống tại đây ngày càng ô nhiễm, mức sống đắt đỏ và lao động bị dư thừa
nền kinh tế c những dấu hiệu suy giảm, người lao động kéo về các vùng
ven đ sinh sống và phát tri n nông nghiệp theo các mô h nh trang trại c
quy mô.
2.2.2. Tình hình di chuyển lao động ra nước ngoài của Trung Quốc
Phần lớn lao động của Trung Quốc di chuy n sang các nước đang
phát tri n Đông Nam Á.
Làn sóng di chuyển lao động đầu tiên (bắt đầu từ nửa cuối những
năm 1980): Di chuy n lao động của Trung Quốc chủ yếu đến Thái Lan và
Philippinnes.
Làn sóng di chuyển lao động thứ hai(bắt đầu từ giữa những năm
1990s): Đầu những năm 1990, lao động Trung Quốc, sau khi hoàn thành
13
xây dựng công tr nh thủy lợi viện trợ tại Zambia, đã ở lại lập nghiệp tại
Zambia, lập nên “làng Bảo Định”.
Làn sóng di chuyển lao động lần thứ ba đến các nước đang phát
triển Đông Nam Á (bắt đầu từ những năm 2000s):Thời kỳ này lao động
Trung Quốc chủ yếu đến bắc Mianmar, Campuchia, Lào và Bắc Thái Lan.
Lao động Trung Quốc tập trung phần lớn trong ngành trồng trọt.
Tính đến thời đi m hiện tại, gần như đã số các quốc gia trên thế giới
đều c mặt của người Trung Quốc.Trong đầu thế kỷ XXI, lao động Trung
Quốc di chuy n sang châu Phi tăng rất nhanh, chủ yếu là nông dân, công
nhân xây dựng, công nhân hầm mỏ, lao động ti u thương... Khu vực Đông
Nam Á vẫn là khu vực thu hút lượng lao động Trung Quốc cao nhất, đây là
khu vực kinh tế mới, năng động, đang mở cửa, thu hút nhiều các dự án lớn
đến từ khắp nơi trên thế giới, trong đ c Trung Quốc. Đa phần các nước
trong khu vực này đều thực hiện chính sách mở cửa đối với lao động di cư
từ các nước khác trên thế giới. Thời kỳ này lao động Trung Quốc chủ yếu
đến bắc Mianmar, Campuchia, Lào và Bắc Thái Lan. Lao động Trung Quốc
tập trung phần lớn trong ngành trồng trọt. Năm 2006, di chuy n lao động
Trung Quốc đến Lào lên tới 100 ngh n người và vẫn tiếp tục tăng cùng với
các chương tr nh hợp tác, đầu tư và viện trợ của Trung Quốc cho Lào. Năm
2010, số lao động Trung Quốc làm việc tại Lào lên tới 500.000 và đến 2015
lên tới 1,5 triệu người. Năm 2009, Trung Quốc bắt đầu thâm nhập
Campuchia, là nhà đầu tư lớn nhất, nước tài trợ nhiều nhất (5,7 tỉ USD).
Lao động Trung Quốc đến Campuchia những năm gần đây chiếm khoảng từ
5-30 vạn người. Di chuy n lao động Trung Quốc sang các nước đang phát
tri n tăng nhanh cùng với mức tăng của đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Chỉ tính trong giai đoạn (2003 – 2008), đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
của Trung Quốc đã tăng lên từ 75 triệu lên 5,5 tỷ đôla tại châu Phi, 1 tỷ
đôla lên 3,7 tỷ đôla tại Mỹ Latinh và nhảy từ 1,5 tỉ đôla lên 43,5 tỷ đôla tại
châu Á. Trung Quốc được xếp là nhà đầu tư số một tại nhiều quốc gia khác
như Sudan, Campuchia... “Di chuy n lao động của Trung Quốc” v thế
14
cũng tăng theo. Đặc biệt, Di chuy n lao động Trung Quốc sang khu vực
Viễn Đông của Nga cũng đang tăng nhanh trong những năm gần đây. Xu
hướng thứ hai là di chuy n lao động từ các nước đang phát tri n sang các
nước phát tri n giàu c ở Châu Âu, Bắc Mỹ và Úc. Trung Quốc hiện đang
là nước c số dân di cư vào Australia nhiều nhất, số dân di cư của Trung
Quốc vào Australia vượt qua số người New Zealand và người Anh. Chỉ
trong 4 tháng đầu năm 2009, số người Trung Quốc di cư sang Australia lên
tới 6.350 người, nhiều hơn số người Anh là 5.800 người và số người New
Zealand là 4.740 người.
2.3. Một số vấn đề đặt ra đối với lao động di chuyển của Trung Quốc
2.3.1. Vấn đề về di chuyển lao động trong nước
An sinh, xã hội
Hệ thống hưu trí
Các loại bảo hiểm
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm tai nạn lao động liên quan
Bảo hiểm thai sản
Quỹ nhà ở
Bảo hiểm xã hội và lao động nhập cư
Môi trường
Tất cả các vấn đề trên phát sinh là do quá tr nh công nghiệp hoá tăng
trưởng n ng, các khu công nghiệp mọc lên như nấm sau mưa, lao động di
chuy n tăng nhanh, kéo theo việc giải quyết các vấn đề an sinh, xã hội, nhà
ở cho lao động phải luôn thay đổi. Thay v chạy trốn khỏi các vấn đề của
hệ thống quản lý an sinh, xã hội, chính phủ cần phải t m một cách đ thích
ứng với quyền lợi cạnh tranh của lao động, đặc biệt là lao động tại chỗ và
lao động nhập cư trong việc tạo ra một hệ thống an sinh xã hội thực tế và
ổn định; không chỉ đối với các công nhân sức khoẻ yếu và tuổi già mà còn
đảm bảo cho lực lượng lao động được trả lương và hưởng các chế độ đầy
15
đủ, từ đ phát tri n nền kinh tế trong nước thông qua sự đổi mới lớn hơn,
năng suất và tiêu thụ hàng h a và dịch vụ tăng cao hơn.
2.3.2. Vấn đề về lao động Trung Quốc ở nước ngoài
Lao động Trung Quốc tại nước ngoài chủ yếu là theo các chương
tr nh của chính phủ Trung Quốc (đi theo các dự án đầu tư FDI) hoặc là các
lao động c tr nh độ chuyên môn, tay nghề cao (chuyên gia). Thực tế cho
thấy rằng, người lao động Trung Quốc ở nước ngoài vẫn chưa được đáp
ứng đầy đủ các điều kiện sống, mức lương vẫn thấp và phải làm việc cực
nhọc đ hoàn thành tiến độ các công tr nh mà nước sở tại thúc ép các nhà
thầu Trung Quốc. Đối với các chuyên gia Trung Quốc (kỹ sư xây dựng, lái
tàu, ...) mặc dù tr nh độ chuyên môn cao tuy nhiên vẫn xếp sau các chuyên
gia của các nước như Mỹ, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức... khi tham gia ứng
tuy n làm việc tại nước ngoài.
Số lượng công dân Trung Quốc lao động ở nước ngoài là rất lớn. Với
kế hoạch xây dựng tuyến đường thương mại "con đường tơ lụa", Trung
Quốc dự kiến sẽ thu hút được nhiều hơn nữa các dự án xây dựng cơ sở hạ
tầng ở Trung Á, Ấn Độ Dương, từ Trung Đông đến châu Âu. Dấu ấn của
Trung Quốc ở nước ngoài c th sẽ còn mở rộng hơn nữa. Điều này sẽ
buộc Trung Quốc phải c cách tiếp cận chủ động hơn đ bảo vệ lợi ích và
sự an toàn của công dân của m nh ở nước ngoài. Parello-Plesner, một nhà
ngoại giao tại Đại sứ quán Đan Mạch ở Washington cho biết: "Bảo vệ
công dân và quyền lợi ở nước ngoài, đặc biệt là với các dự án lớn mới như
con đường tơ lụa, có khả năng là một chiến lược dài hạn rất quan trọng
cho sự phát triển của Trung Quốc như một cường quốc lớn".
Hiện nay trên thế giới, c nhiều diễn biến căng thẳng, nhất là tại các
khu vực nhạy cảm như Trung Đông là mối đe doạ lớn đối với lao động
Trung Quốc. Trung Quốc luôn phải c các biện pháp can thiệp đ giải cứu
cho lao động của m nh. Sự can thiệp ra nước ngoài lớn nhất của Trung
Quốc là ở Libya vào năm 2011, khi 35.000 công nhân được đưa về nước
khi cuộc nổi dậy chống lại chính quyền Muammar Gaddafi bắt đầu.
16
Khi "con đường tơ lụa" được h nh thành, Pakistan sẽ trở thành một
trong những rủi ro lớn nhất đối với sự an toàn của các công nhân Trung
Quốc. Trung Quốc đã đầu tư 1,46 tỉ USD xây dựng đập Karot trên sông
Jhelum ở miền bắc Pakistan. Trước khi công bố dự án, Pakistan đã đồng ý
đào tạo một lực lượng an ninh mạnh mẽ gồm 10.000 người đ bảo vệ công
dân của Trung Quốc.
Như vậy, bên cạnh nhưng giá trị mà di chuy n lao động mang lại,
Trung Quốc cũng phải đưa ra các biện pháp nhằm giải quyết tất cả các vấn
đề trên đ đảm bảo cuộc sống cho các lao động di chuy n, ngoài ra chính
phủ cũng cần c những quy định, những chính sách hoạch định đ quản lý
tốt các lao động di chuy n, tránh t nh trạng mất cân bằng lao động dẫn đến
sự chênh lệch giữa các khu vực trong nước hoặc lao động di chuy n tràn
lan ra nước ngoài.
CHƢƠNG 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DI CHUYỂN LAO ĐỘNG TỚI SỰ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
3.1. Tác động của di chuyển lao động tới sự phát triển kinh tế Trung
Quốc
3.1.1. Tác động tích cực
3.1.1.1. Đối với di chuyển lao động trong nước
Di chuyển lao động góp phần xóa đói giảm nghèo
Di chuyển lao động góp phần đổi mới, nâng cấp máy móc, thiết bị
công nghệ
Di chuyển lao động thúc đẩy cơ giới hóa nông nghiệp.
Di chuyển lao động tạo điều kiện cho việc áp dụng các công nghệ
mới trong nông nghiệp.
Di chuyển lao động thúc đẩy phát triển đô thị
17
3.1.1.2. Đối với di chuyển lao động quốc tế
Thứ nhất, làm tăng chi tiêu và tiết kiệm của gia đ nh, từ đ tăng đầu
tư tư nhân trong dài hạn.
Thứ hai, thúc đẩy chi tiêu của Chính phủ cho việc nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực.
Thứ ba, tạo điều kiện cho chuy n dịch cơ cấu kinh tế trong ngắn hạn
và thúc đẩy chuy n dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại trong dài hạn.
Thứ tư, g p phần trực tiếp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Thứ năm, g p phần tăng cường đầu tư và mở rộng thị trường hàng
hoá, dịch vụ của Trung Quốc trên thị trường thế giới.
3.1.2. Tác động tiêu cực
3.1.2.1. Đối với di chuyển lao động trong nước
Di chuy n lao động làm giảm giá trị sức lao động do lượng người lao
động đổ dồn về thành phố ngày càng nhiều trong khi đ lượng công việc
th hạn chế.
Gây sức ép lớn đối với hệ thống cơ sở hạ tầng, nhàở, y tế, giáo
dục…. ở các thành phố.
Gia tăng sức ép về vấn đề lao động do lượng người di cư về thành
phố ngày càng nhiều.
Quá tr nh đô thị h a diễn ra nhanh và điều đ cũng tất yếu dẫn tới
mâu thuẫn giữa môi trường và sự gia tăng dân số.
Tình trạng gây mất trật tự công cộng và gia tăng sức ép về quản lý
cho các cấp chính quyền.
Sức khỏe của người dân đô thị ngày càng giảm.
3.1.2.2. Đối với di chuyển lao động quốc tế
Một là, nếu như lao động di chuy n ra nước ngoài là phụ nữ th tác
động tiêu cực đem đến không nhỏ. Phụ nữ đi làm việc ở nước ngoài không
thực hiện được thiên chức chăm s c gia đ nh. Như vậy, người phụ nữ đi
làm việc ở nước ngoài là một sự đánh đổi giữa thu nhập với thiên chức
18
người vợ, người mẹ trong quảng đời mà bản thân và gia đ nh họ c nhu
cầu cao nhất về thiên chức đ .
Hai là, người lao động đi làm việc ở nước ngoài dễ bị tổn thương về
tinh thần do bị phân biệt đối xử. Các quốc gia trên thế giới đều c hệ thống
luật nhập cư, luât cư trú, luật lao động theo hướng bảo hộ quyền lợi của
công dân của m nh. Do đ , người lao động nước ngoài không được hưởng
các quyền lợi như công dân nước sở tại. T nh trạng này làm cho người lao
động tự ty, sống khép kín, dễ gây ra stress.
3.2. Hàm ý cho Việt Nam trong quản lý di chuyển lao động
3.2.1. Tăng cường công tác thanh tra, quản lý của nhà nước
Chủ động thu hút và quản lý luồng di dân vào các ngành nghề phù
hợp. Di dân ngoại tỉnh vào các đô thị lớn là một xu hướng tất yếu trong quá
tr nh phát tri n của đất nước. Do vậy cần c những biện pháp chủ động
nhằm tổ chức thu hút lực lượng lao động theo nhu cầu của thị trường thay v
hạn chế bằng các rào cản hành chính. Việc phát tri n các loại h nh dịch vụ
c tổ chức thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm, các trung tâm tư
vấn, các lại h nh doanh nghiệp… sẽ tạo điều kiện thu hút và quản lý c hiệu
quả hơn t nh trạng di cư tránh được t nh trạng tự phát như hiện nay.
Công tác quản lý, thanh tra lao động cần phải được củng cố, tăng
cường hơn nữa, đặc biệt là đối với các cơ sở sản xuất nhỏ, các nhà hàng,
quán ăn nơi lao động di cư ngoại tỉnh làm việc, gia đ nh nơi c người giúp
việc. Công đoàn, người lao động cùng với các cơ quan quản lý nhà nước,
có vai trò ki m ra, giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn lao động. Điều này
sẽ giúp cho các sai phạm được kịp thời phát hiện và quyền lợi của người
dân di cư được bảo vệ.
Cần phải c chiến lược quy hoạch mở rộng các thành phố lớn, phát
tri n các khu đô thị vệ tinh, thông qua đ đ giảm áp lực cho sự gia tăng
dân số quá mức ở trong khu vực nội thành, đồng thời tạo thế phát tri n về
kinh tế và xã hội cho thành phố đ trong tương lai.
19
Chính quyền ở nơi c người dân di cư đến nên c biện pháp hữu hiệu
và phù hợp hơn trong việc đáp ứng nhu cầu nhà ở cho họ. Nên c quy định
đối với các doanh nghiệp phải bảo đảm chỗ ở cho người lao động gần trụ
sở của m nh và theo quy hoạch chung, không đ họ rơi vào t nh trạng thuê
nhà không đủ điều kiện sống tối thi u.
Tăng cường quản lý về trật tự an ninh xã hội trong vùng c đông
người lao động di cư. Cần c quy định khi quy hoạch các khu công nghiệp
phải c quỹ đất và danh mục đầu tư cho xây dựng nhà ở cho công nhân và
các khu dịch vụ.Hoàn thiện chính sách quản lý nhân khẩu, hộ khẩu.
3.2.2.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
Giáo dục pháp luật cho người dân di cư là một việc là cần thiết nhằm
nâng cao ý thức của họ về pháp luật giúp người lao động di cư nhận biết
được các quyền của m nh từ đ tự bản thân họ sẽ biết cách bảo vệ m nh
khi quyền lợi của m nh bị xâm phạm.
Một vấn đề bức xúc trong hoạt động của người dân di cư theo mùa
vụ là ý thức cộng đồng cũng như những hành động tự phát của họ làm mất
mỹ quan đô thị còn kém. V vậy, cần c các chương tr nh tuyên truyền nếp
sống văn minh qua các phương tiện thông tin đại chúng.Bên cạnh đ cũng
cần c những chế tài, những h nh thức xử phạt hành chính đ nhắc nhở họ,
qua đ đ xây dựng nếp sống văn minh đô thị ngày một tốt hơn.
Tăng cường công tác tuyên truyền trực tiếp, tập huấn kỹ năng tuyên
truyền, phổ biến pháp luật lao động đến mọi đối tượng; thường xuyên cập
nhật, giới thiệu các văn bản pháp luật mới và các văn bản pháp luật c liên
quan.
Tăng cường phổ biến pháp luật lao động trong các doanh nghiệp, các
cơ sở sản xuất kinh doanh và các hợp tác xã, đẩy mạnh tuyên truyền phổ
biến pháp luật lao động đến toàn th người lao động và người sử dụng lao
động.
Cần c những biện pháp khuyến khích người lao động di cư tham gia
bảo hi m xã hội tự nguyện.
20
Bên cạnh đ đối với bảo hi m thất nghiệp đòi hỏi cơ quan bảo hi m
thất nghiệp phải c mối quan hệ mật thiết với hệ thống đào tạo nghề, các
trung tâm giới thiệu việc làm, thường xuyên cung cấp thông tin liên quan
đến thị trường lao động hoặc giúp việc cho người thất nghiệp được đào tạo
nghề cho phù hợp, đ các đối tượng lao động thất nghiệp c th sớm quay
lại thị trường lao động.
Ngoài ra, cần khuyến khích người lao động di cư tham gia bảo hi m y
tế. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo
hi m y tế và những lợi ích của bảo hi m y tế nhằm nâng cao nhận thức của
người lao động di cư về vai trò, ý nghĩa của việc tham gia bảo hi m y tế.
3.2.3. Nâng cao mức sống của người lao động di cư
Đây là biện pháp tiên quyết và lâu dài đ giải quyết mọi vấn đề của
người dân lao động di cư hiện nay. Chính sách đối với lao động di cư
không chỉ đơn giản chỉ là tạo việc làm, mà cần phải đảm bảo cho họ quyền
được thụ hưởng và tiếp cận các dịch vụ cơ bản như: giáo dục, chăm s c
sức khỏe, an sinh xã hội... đảm bảo, phát huy và khai thác c hiệu quả lợi
ích của di cư lao động trong phát tri n kinh tế nhanh, hài hòa và bền vững.
Cải thiện thu nhập cho người lao động di cư thông qua việc tri n khai
thực hiện c hiệu quả các chương tr nh quốc gia về giải quyết việc làm,
mởrộng hơn nữa loại h nh dịch vụ mới, đa dạng h a các loại h nh sản xuất
kinh doanh và dịch vụ đ thu hút lao động làm việc là những việc làm Nhà
nước cần tiến hành hiện nay. Ngoài ra cần mở rộng quỹ tín dụng đối với
lao động di cư rơi vào t nh trạng đ i nghèo đ phát tri n sản xuất, đẩy
mạnh công tác giới thiệu việc làm giúp cho lao động di cư dễ dàng t m
kiếm được việc làm.
Giảm dòng di cư tự do thông qua đẩy nhanh tiến độ đô thị h a và
phát tri n mạnh các khu kinh tế vệ tinh và các làng nghề nhằm thu hút lao
động nông thôn tại chỗ, tạo sự liên kết kinh tế giữa các khu công nghiệp
với nông thôn, giữa sản xuất công nghiệp với nông nghiệp và dịch vụ, đặc
biệt là cần khai thác mối liên kết kinh tế giữa các thành phố lớn với các
21
khu vực phụ cận, nhất là các vùng đệm cho thành phố (về mặt dịch vụ, các
khu sản xuất đặt ở nông thôn...) nhằm giảm thi u di cư. Phát tri n mạnh
doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đ c làng nghề và kinh tế trang trại nhằm
tăng giá trị sản phẩm theo hướng xuất khẩu và h nh thành các thị trường
nông sản ngay tại địa phương, đồng thời cũng tạo ra thu nhập và việc làm
ổn định hơn.
Xây dựng và phát tri n các chính sách xã hội. Việc xây dựng các
chính sách xã hội và đưa chúng vào thực tế đối với người lao động đang là
một yêu cầu thiết yếu hiện nay. Các chính sách đ bao gồm một loạt các
vấn đề như: Hỗ trợ việc làm, trợ cấp thất nghiệp, x a đ i giảm nghèo, bảo
hi m y tế…Việc thực hiện các chính sách này cũng rất cần thiết đối với
người di dân tự do, n giúp người lao động c điều kiện thực hiện các
quyền cơ bản của công dân, tạo điều kiện tốt cho họ tham gia vào thị
trường lao động.
Hiện nay lao động di cư phải đối mặt với rất nhiều nguy cơ như: tệ
nạn xã hội, dễ bị hấp thụ những lối sống tiêu cực... họ rất dễ bị sa ngã và
rời khỏi các chuẩn mực xã hội. Do đ , đ giúp các lao động này c khả
năng phòng ngừa, đối mặt với những cám dỗ của môi trường sống mới th
cần phải c sự trợ giúp cả trên phương diện xã hội cho các đối tượng này
như: trợ giúp về kỹ năng nhằm giúp họ dễ dàng thích nghi với cuộc sống ở
môi trường mới, trang bị cho họ những kỹ năng tự bảo vệ m nh trong môi
trường sống phức tạp. Tạo điều kiện cho các đối tượng lao động di cư c
cơ hội tiếp cận với các dịch vụ xã hội, được tham gia các hoạt động văn
h a, vui chơi giải trí, tham gia sinh hoạt trong cộng đồng nhằm nâng cao
đời sống tinh thần.
3.2.4. Nâng cao vai trò của tổ chức công đoàn và tổ chức xã hội
Đ đảm bảo quyền lợi của người lao động, đòi hỏi những điều kiện
lao động tốt hơn cho người lao động th tổ chức đại diện của tập th người
lao động c vai trò đặc biệt quan trọng. Đ chính là tổ chức Công đoàn.
22
Về phía Nhà nước, cần coi trọng và quan tâm hơn nữa đối với lao
động di cư, coi đây là một quốc sách lớn về kinh tế - xã hội, cần ban hành
một đạo luật riêng về lao động di cư; chỉ đạo các ngành, các địa phương tổ
chức tốt việc di cư lao động c tổ chức và giải quyết kịp thời các vấn đề
phát sinh. Về phía Công đoàn, tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và Công
đoàn các cấp chủ động tham gia xây dựng và phối hợp tổ chức, ki m tra,
giám sát thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến lao động di cư. Kiến
nghị Nhà nước c chính sách thu hút, quan tâm, giải quyết kịp thời những
phát sinh liên quan đến lao động di cư. Ngoài ra, Công đoàn cần tham gia
với Nhà nước nâng cao chất lượng lao động, đào tạo nghề, tuy n chọn,
giới thiệu việc làm, cung ứng lao động trong và ngoài nước. Tổng Liên
đoàn lao động Việt Nam tiếp tục tham gia xây dựng Luật dạy nghề, Luật
xuất khẩu lao động và các chính sách, luật pháp khác liên quan đến
lao động di cư, chủ động tuyên truyền tham gia ki m tra giám sát
khi thực hiện.
Thành lập các trung tâm hỗ trợ việc làm cho người di dân.Đây là một
giải pháp nhằm tạo điều kiện giúp người di dân t m kiếm việc làm, đồng
thời nhằm tăng cường quản lý người dân di cư.Đây c th là những tổ
chức tư vấn việc làm nhằm hướng họ vào những ngành nghề phù hợp với
năng lực của họ. Đồng thời, từng bước h nh thành nên thị trường lao động
c th quản lý được giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt chức năng của
mình.
3.2.5. Tổ chức quản lý các cơ sở môi giới xuất khẩu lao động tạo điệu
kiện thuận lợi cho người lao động đi xuất khẩu lao động nước
ngoài
Tạo hành lang pháp lý, hoàn thiện các chính sách và tăng cường
quản lý Nhà nước về xuất khẩu lao động.
Tuyển chọn lao động xuất khẩu phù hợp với yêu cầu công việc.
Nâng cao chất lượng đào tạo và giáo dục định hướng.
Tăng cường quản lý lao động tại nước ngoài.
23